- Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định các đặc tính lý hóa của nước.. → Prôtêin là thành phần cấu tạo nên cơ thể sống, còn nhựa là thành phần không sống nhưng vẫn
Trang 1Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn
Sp Sinh KTNN K35
Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh có thể:
- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.
- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng.
- Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định các đặc tính lý hóa
của nước
- Nêu được vai trò của nước đối với tế bào.
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện được kỹ năng quan sát, tư duy, phân tích, thảo luận nhóm.
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng thực tế
3 Thái độ:
- Có thái độ học tập tích cực
- Có hứng thú với khoa học tự nhiên và môn Sinh học
1 Phương pháp:
- Hỏi đáp.
- Diễn giảng.
2 Phương tiện:
- Máy chiếu, máy vi tính
- Tranh vẽ
- SGK, giáo án và tài liệu tham khảo có liên quan đến bài Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC VÀ NƯỚC.
Trang 2III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Tế bào cũng như là cơ thể được cấu tạo
từ những đơn vị nào? Nước có vai trò quan trọng như thế nào đối với mọi cơ thể sống Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề
đó qua bài hôm nay Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
I Các nguyên tố hóa
học
- Vật sống và không
sống đều được cấu
tạo từ các nguyên tố
hóa học
- Hình công thức cấu tạo của của prôtêin.
- Hình công thức cấu tạo của nhựa tổng hợp.
- H: Quan sát hình sau đó các em hãy cho
biết prôtêin được cấu tạo từ những nguyên tố nào ? và nhựa tổng hợp cũng được cấu tạo gồm những nguyên tố nào?
→ Prôtêin là thành phần cấu tạo nên cơ thể sống, còn nhựa là thành phần không sống nhưng vẫn được cấu tạo từ cùng một
số nguyên tố hóa học Vậy các em rút ra được điểm chung gì về thế giới sống và thế giới không sống?
- Lưu bảng
→ Các em học hóa học cũng đã biết
chúng ta đã tìm ra gần 100 nguyên tố hóa
học trong tự nhiên H: Có phải tất cả
chúng đều cấu tạo nên cơ thể sống hay không? Theo em thì có khoảng bao nhiêu nguyên tố cần cho sự sống ?
→ Không phải tất cả chúng đều cần thiết cho sự sống Mà cụ thể là ta đã biết được
92 nguyên tố hóa học và chỉ vài chục (25 nguyên tố) trong số đó là cần thiết cho sự
- Nhựa tổng hợp có các nguyên tố:
C, H, O
- Prôtêin có các nguyên tố: C, H, O, N
- Thế giới sống và không sống được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học
- Trả lời: Không Có khoảng vài chục
Trang 3- Có 92 nguyên tố
hóa học nhưng chỉ có
vài chục nguyên tố
hóa học cần thiết cho
sự sống
Nguyên tố gồm:
- Đa lượng > 0.01%
- Vi lượng < 0.01%
- Nhóm chủ yếu
- Tham gia cấu tạo
các đại phân tử như
prôtêin, lipit,
cacbohiđrat…
Tham gia cấu tạo nên
sống Vậy ta rút ra được kết luận sau:
- Lưu bảng
- H: Các em tham khảo bảng tỉ lệ % về các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể người và có nhận xét gì về % khối
lượng của những nguyên tố đó?
→ Nhóm đa lượng: C, H, O, N, Ca, P, K, S… Nhóm vi lượng: Cu, Mo, I, Fe, …
- Lưu bảng
- H: Giờ chúng ta xét 4 nguyên tố C, H,
O, N các em thấy chúng có gì đặc biệt?
→ 4 Nguyên tố C, H, O, N có tỉ lệ cao nhất, có mặt trong vật thể sống và không sống nên chúng ta sẽ đưa chúng vào nhóm nguyên tố chủ yếu vì chúng có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống
- Lưu bảng
→ Nhóm nguyên tố chủ yếu chiếm khối lượng lớn trong tế bào và cơ thể cùng với nhóm đa lượng chúng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử như prôtêin, lipit, cacbohiđrat…
- Lưu bảng
→ Các nguyên tố vi lượng chiếm một tỉ
lệ rất nhỏ chủ yếu tham gia cấu tạo nên các enzim, vitamin…
- Các nguyên tố C, H, O, N, Ca, P,
K, S có tỉ lệ cao, các nguyên tố I,
Fe, Cu, Mo…có tỉ lệ thấp
- Có tỉ lệ cao nhất
Trang 4các enzim, vitamin… - Lưu bảng.
- H: Các nguyên tố vi lượng chiếm 1 tỉ lệ
rất nhỏ và chúng lại tham gia cấu tạo nên các enzim, vitamin… vậy nếu cơ thể thiếu đi các nguyên tố vi lượng này thì cơ thể chúng ta như thế nào? ví dụ như khi chúng ta ăn thức ăn vào mà cơ thể không
có các enzim để tiêu hóa thì sẽ như thế nào?
→ Ví dụ: Thiếu iôt sẽ gây ra bệnh bướu
cổ, đần độn và nhiều bệnh lý khác nữa
Mức Iốt tối đa chấp nhận được là 100mcg/ngày đối với người trưởng thành
và thấp hơn một cách tương đối với các nhóm tuổi nhỏ hơn trong suốt đời người chúng ta cần chưa đến 1 muỗng cà phê iôt Thiếu Fe sẽ gây ra bệnh thiếu máu hay cây thiếu Mo thì cây sẽ không phát triển và thậm chí có thể chết
- Chúng ta sẽ không sống được Thức ăn không được tiêu hóa nên cơ thể không được hấp thụ → chết
Chúng ta có thể nhịn ăn được khoảng 1 tháng nhưng chúng ta chỉ có thể nhịn uống không quá 1 tuần Tại sao chúng ta lại không thể nhịn khát lâu như vậy, Cấu trúc phân tử nước ra sao? Nước có vai trò như thế nào? Để hiểu rõ các câu hỏi vừa nêu ta đi vào phần II Nước và vai trò của nước trong tế bào
II Nước và vai trò
của nước trong tế
bào
1 Cấu trúc và đặc
tính lí hóa của nước
a Cấu trúc: - Hình cấu trúc của phân tử nước.
- H: Quan sát hình và hãy cho biết nước
được cấu tạo từ những nguyên tố nào?
→ Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử ôxi kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô bằng các liên kết Cộng hóa trị
- Phân tử nước được cấu tạo từ nguyên tố ôxi và hiđrô
Trang 5Phân tử nước được cấu
tạo từ một nguyên tử
ôxi kết hợp với 2
nguyên tử hiđrô bằng
các liên kết Cộng hóa
trị
b Đặc tính lí hóa:
- Phân tử nước có tính
phân cực
- Phân tử nước này
hút phân tử nước kia
- Lưu bảng
→ Liên kết Cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp êlectron dùng chung Nguyên
tử ôxi sẽ góp 2e còn 2 nguyên tử hiđrô mỗi nguyên tử góp 1e để đạt cấu hình bền
- G: Do đôi electron trong mối liên kết
bị kéo lệch về phía ôxi nên nên phân tử nước có hai đầu tích điện trái dấu nhau làm cho phân tử nước có tính phân cực
Do có tính phân cực nên phân tử nước này có thể hút phân tử nước kia (bằng liên kết hiđrô) và hút các phân tử phân cực khác Nên ở trạng thái bình thường phân tử nước rất khó tách rời
- Lưu bảng
- Hình Phân tử nước đá và nước thường
và video liên kết hiđrô.
- H: Quan sát hình trên bảng và video
sau đó hãy cho biết có sự khác biệt như thế nào giữa liên kết hiđrô trong nước đá
và nước thường?
→ Các liên kết hiđrô trong nước thường thì luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục nên các liên kết hiđrô trong nước kém bền còn trong nước đá các liên kết hiđrô luôn bền vững khả năng tái tạo không có nên nước đá cứng rắn hơn
- Hình thịt heo trong tủ lạnh.
- H: Quan sát hình và cho thầy biết khi
để miếng thịt vào trong tủ lạnh thì miếng
- Nước đá các liên kết hiđrô luôn bền vững còn nước thường thì các liên kết này bị bẻ gãy và tái tạo liên tục
- Miếng thịt đông lại Tại các liên kết hiđrô trong nước (miếng thịt)
Trang 62 Vai trò của nước
đối với tế bào:
- Nước chiếm phần
lớn trong mọi tế bào
và cơ thể sống
- Nước là dung môi
hòa tan các chất
- Không thể tiến hành
chuyển hóa vật chất
nếu không có nước
thịt sẽ như thế nào? Tại sao lại như vậy ?
→ Tại vì các liên kết hiđrô trong nước (miếng thịt) bền nên miếng thịt sẽ đông lại và như vậy chúng ta sẽ bảo quản được lâu hơn
- H: Trong cơ thể chúng ta nước chiếm
khoảng bao nhiêu % có bạn nào biết không?
→ Nước chiếm khoảng 75% khối lượng
cơ thể Vậy nước chiếm phần lớn trong mọi tế bào và cơ thể sống
- Lưu bảng
- Vẽ hình: 1 ống nghiệm chỉ chứa đường, 1 ống nghiệm chứa nước + đường Em hãy cho biết ống nghiệm nào
sẽ tạo thành dung dịch nước đường?
- Vậy nước có vai trò gì trong dung dịch trên?
→ Trong tế bào nước là dung môi hòa tan các chất cần thiết
- Hình cây không được tưới nước trong
3 ngày.
- Nếu cây không được tưới nước trong 3 ngày thì cây sẽ như thế nào ?
- Cây thiếu nước trong 3 ngày thì cây sẽ
bị chết, vậy các em có thử nghĩ nếu chúng ta không uống nước trong 3 ngày thì cơ thể chúng ta sẽ như thế nào?
→ Cơ thể cảm thấy mệt mỏi tức là các quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể không được tiến hành hoặc tiến hành không được liên tục
- Lưu bảng
→ Vậy nên chúng ta cần cung cấp nước
bền nên miếng thịt sẽ đông lại
- Chiếm 75%
- Ống nghiệm số 2
- Là dung môi hòa tan
- Cây bị chết
- Cơ thể cảm thấy mệt mỏi
Trang 7đầy đủ cho cơ thể Một người nặng 60kg cần cung cấp khoảng 2 – 3 lít nước/ngày