1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 6 tiét 1 9

20 619 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nghĩa của từ là sự vật mà từ biểu thị A nghĩa của từ là sự vật, tính chất , hoạt động mà từ biểu thị C B D nghĩa cuả từ là nội dung mà từ biểu thị Trình bày khái niệm mà từ biểu thị D

Trang 1

Lớp 6A – THCS Quyết Tiến – Tiên Lãng - Hải Phòng

Trang 2

Là sự vật, tính chất mà từ biểu thị.

nghĩa của từ là sự vật mà từ biểu thị

A

nghĩa của từ là sự vật, tính chất , hoạt

động mà từ biểu thị

C

B

D nghĩa cuả từ là nội dung mà từ biểu thị

Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

Dùng từ đồng nghĩa với từ cần đuợc giải thích

c

Đọc nhiều lần từ cần giải thích

a

B

D Dùng từ trái nghĩa với từ cần đ ợc giải thích

2 Cách giải thích nào về nghĩa của từ không đúng? 1.Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ.?

Trang 3

Từ nghĩa của từ Cách giải thích nghĩa

từ

Cây

Xe đạp

Cao th ợng

Lẫm liệt

Chỉ một loài thực vật

Chỉ 1 loại ph ơng tiện phải

đạp mới chuyển dịch đ ợc

Trái ng ợc với nhỏ nhen, ti tiện, hèn hạ

Hùng dũng, oai nghiêm

->Nêu khái niệm ->Nêu khái niệm

->Dùng từ trái nghĩa

->Dùng từ đồng nghĩa

Trang 4

Nh÷ng c¸i ch©n

Cái gậy có một chân Ba chân xoè trong lửa

Biết giúp bà khỏi ngã Chẳng bao giờ đi cả

Chiếc com pa bố vẽ Là chiếc bàn bốn chân

Có chân đứng, chân quay Riêng cái võng trường sơn Cái kiềng đun hằng ngày Không chân đi khắp nước

Trang 5

Nh÷ng c¸i ch©n

Cái gậy có một chân Ba chân xoè trong lửa

Biết giúp bà khỏi ngã Chẳng bao giờ đi cả

Chiếc com pa bố vẽ Là chiếc bàn bốn chân

Có chân đứng, chân quay Riêng cái võng trường sơn

Cái kiềng đun hằng ngày Không chân đi khắp nước

Theo “Tõ ®iÓn TiÕng ViÖt” (NXB thanh niªn)

Từ “chân” có một số nghĩa sau:

(1) Bộ phận dưới cùng của người hay động vật dùng để di chuyển (vd: bàn

chân, con vịt hai chân).

(2) Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộ phận

khác (vd: chân bàn, chân giường, chân kiềng…).

(3) Bộ phận dưới cùng của một số sự vật tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền.

(vd: chân tường, chân núi)

Trang 6

Nh÷ng c¸i ch©n

Cái gậy có một chân Ba chân xoè trong lửa

Biết giúp bà khỏi ngã Chẳng bao giờ đi cả

Chiếc com pa bố vẽ Là chiếc bàn bốn chân

Có chân đứng, chân quay Riêng cái võng trường sơn

Cái kiềng đun hằng ngày Không chân đi khắp nước

*Giống nhau: Chân là nơi tiếp xúc với đất

*Khác nhau:

-Chân cái gậy dùng để đỡ bà.

-Chân com pa dùng để quay.

-Chân kiềng dùng để đỡ thân kiềng, nồi đặt lên kiềng.

-Chân cái bàn dùng để đỡ thân bàn, mặt bàn

Từ “Chân” là

từ nhiều nghĩa.

* Trong bốn sự vật có chân,nghiã của từ “chân” có gì giống và khác nhau?

Trang 7

Tìm nghĩa cña c¸c tõ sau: Mòi, cæ, xe m¸y, hoa

hång, m¸y bay.

Trang 8

Mũi tên Mũi tàu Mũi người

Mòi :là bộ phận có đầu nhọn nhô lên ở giữa mặt người và động

vật có xương sống, là cơ quan dùng để thở và ngửi

Trang 9

:là bộ phận của cơ thể của ng ời hoặc động vật nối đầu với thõn”

*Cổ

Trang 10

Xe maựy

chỉ một loại

xe cú động

cơ, chạy bằng xăng

(Di chuyển

nhanh d ới mặt

đất )

chỉ một loại

xe cú động

cơ, chạy bằng xăng

(Di chuyển

nhanh ở trên không)

chỉ một loại

hoa màu đỏ

hoặc vàng

cánh mỏng

Trang 11

hång

m¸y bay.

Trang 12

Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ để tạo ra từ nhiều nghĩa.

+Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.

+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.

Trong từ nhiều nghĩa có:

Trang 13

“Mùa xuân là tết trồng cây, Làm cho đất ngày càng xuân ”

- Xuân 1: một nghĩa (chỉ mùa xuân).

Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ để tạo ra từ nhiều nghĩa.

+Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.

+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.

Trong từ nhiều nghĩa cĩ:

- Xuân 2 : nhiều nghĩa (chỉ mùa xuân, sự tươi trẻ, tươi đẹp, trẻ trung…)

Trang 14

V í dụ: Trùng trục như con bò thui Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu.

Đó là con gì?

Từ “chín” được hiểu theo 2 khía cạnh:

- Chín là: Số 9 đứng sau số 8 trong dãy số tự nhiên.

- Chín :có nghĩa là được nấu kĩ, ăn được, trái với sống.

 Các nghĩa không có cơ sở chung (không liên quan với nhau) Không phải hiện

tượng chuyển nghĩa của từ.

 Con bò thui.

LƯU Ý: Không phải là từ nhiều nghĩa nếu các nghĩa của chúng không có mối liên

hệ nào với nhau.

Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu

Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò

Trang 15

c- Cổ: là bộ phận của cơ thể nối đầu với thân.

- Cổ chân: Là chỗ nối bàn chân với cẳng chân -Cổ chày: Chỗ eo lại ở giữa cái chày,

vừa để cầm tay.

- Cổ chai: Chỗ eo lại ở gần phần miệng chai.

b- Tay: Là bộ phận phía trên của cơ thể người từ vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm

- Tay chơi: là người chơi bời rất sành sỏi

-Tay nghề: Là người có trình độ rất thành thạo về nghề nghiệp

a- Đầu: là phần trên cùng của thân thể

cơ thể con người, hay phần trước của thân thể động vật, nơi có bộ óc và nhiều giác quan

- Đầu đề: Là tên của một bài thơ

- Đầu sách: Là từ dùng để chỉ đơn vị tên sách được in

- Đầu bảng: người đỗ cao nhất trong kì thi

Bài tập 1

Hãy tìm ba từ chỉ bộ phận của cơ thể người

và kể ra một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng

III LUYỆN TẬP

Trang 16

III LUYỆN TẬP

- Lá: lá gan, phổi, lách.

- Quả: Tim, thận.

- Hoa: Hoa tay,hoa tai

Bài tập 2

Trong tiếng Việt, có một số từ chỉ bộ phận của cây cối được

chuyển nghĩa để cấu tạo từchỉ bộ phận cơ thể người

Hãy kể ra những trường hợp chuyển nghĩa đó?

Trang 17

III LUYỆN TẬP

Bài tập 3

Dưới đây là một số hiện tượng chuyển nghĩa của từ

tiếng Việt Hãy tìm thêm cho mỗi hiện tượng chuyển

nghĩa ba ví dụ minh họa?

a) Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động: Cái cưa Cưa gỗ

Cái bào Bào gỗ Cân muối Muối dưa Cân thịt Thịt con gà

b) Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị: Gánh củi đi Một gánh củi

Cuộn bức tranh Ba cuộn tranh Đang nắm cơm Bốn nắm cơm

Trang 18

III LUYỆN TẬP

Bài tập 4 Đọc đoạn trích SGK trang 57 (Bài: Nghĩa của từ

bụng) , trả lời câu hỏi nghĩa của từ “bụng”:

a) Tác giả đoạn trích nêu lên mấy nghĩa của từ bụng? Đó là những nghĩa nào? Em có đồng ý với tác giả không?

Đoạn trích nêu hai nghĩa chính:

+ Bụng là bộ phận cơ thể người hoặc động vật chứa ruột, dạ giày

+ Bụng là biểu tượng của ý nghĩa sâu kín không bộc lộ ra đối với người, với việc nói chung

Trang 19

III LUYỆN TẬP

Bài tập 4 Đọc đoạn trích SGK trang 57 (Bài: Nghĩa của từ

bụng) , trả lời câu hỏi nghĩa của từ “bụng”:

Trong các trường hợp sau đây từ bụng có nghĩa gì?

-Ăn cho ấm bụng.

-Anh ấy tốt bụng.

- Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc

+ Bụng là bộ phận cơ thể người hoặc động vật chứa ruột, dạ giày + Bụng là biểu tượng của ý nghĩa sâu kín không bộc lộ ra đối với người, với việc nói chung

Trang 20

Hướng dẫn về nhà

Học bài, xem lại bài tập

- Chuẩn bị “ Lời văn, đoạn văn tự sự”

+ Đọc các đoạn văn, VD mẫu và trả lời câu hỏi + Các nhân vật được giới thiệu? Mục đích GT?

+ Hành động nhân vật?

Ngày đăng: 08/02/2015, 11:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w