- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc: Cô giáo tí hon 2.Dạy – học bài mới: 2.1 Giới thiệu bài: - Giáo viên đưa ra yêu nói về những người thân yêu cùng sống dưới mái
Trang 1TUẦN: 03
(Từ ngày 9/9 đến ngày 14/9 năm 2013)
Thứ hai ngày 09 tháng 09 năm 2013.
CHÀO CỜ _
- Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
- Ôn luyện một số biểu tượng về hình học.
II ĐỒ DÙNG
- Giáo viên: thước kẻ, bộ đồ dùng học toán
- Học sinh: thước kẻ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
*Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 học sinh đọc đề bài phần a
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta
làm thế nào?
- Tính tổng độ dài các đoạn của đườnggấp khúc đó
- Đường gấp khúc ABCD có mấy đoạn
, đó là những đoạn thẳng nào? Hãy nêu
độ dài của từng đoạn thẳng?
- Giáo viên chữa bài
- HS trả lời
- HS tính độ dài đường gấp khúc *Yêu cầu HS đọc đề bài phần b
- Muốn tính chu vi của một hình tam
- Học sinh làm bài vào vở
- Vì sao chu vi của hình tam giác MNP
bằng độ dài đường gấp khúc ABCD?
- Vì các cạnh của hình tam giác có độ dàibằng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp
Trang 3- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: năm nay, lạnh buốt, áo len, lất phất,một lúc lâu.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện
2 Đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ trong bài: bối rối, thì thào, lất phất, mái ấm
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫnnhau ( trả lời được các CH 1,2,3,4 )
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi ý
- HS khá, giỏi kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan
II ĐỒ DÙNG
- Tranh SGK
III CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY – HỌC
Tập đọc
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc: Cô giáo tí hon
2.Dạy – học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: - Giáo viên đưa ra yêu
nói về những người thân yêu cùng sống
dưới mái nhà ấm áp của mỗi người Bài
tập đọc mở đầu chủ điểm là:Chiếc áo
- Theo dõi giáo viên đọc mẫu
* Hướng dẫn luyện đọc từng câu và luyện
Trang 4- Yờu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1 - lớp đọc thầm
- Giỏo viờn theo dừi, chỉnh sửa cỏch ngắt
giọng cho cỏc em
- Học sinh luyện cỏch ngắt giọng đỳng:
ỏo cú ở giữa ,/ lại cú cả khi cú giú lạnh/ hoặc mưa lất phất.//
- Yờu cầu học sinh đọc đoạn 2, 3 ,4 - Học sinh đọc đoạn 2, 3 ,4
- Học sinh đọc giải nghĩa:bối rối, thỡthào
- 4 học sinh đọc 4 đoạn của bài trước lớp - 4 học sinh đọc
* Chia lớp thành cỏc nhúm 4 học sinh - Cỏc nhúm luyện đọc
b.Hướng dẫn tỡm hiểu bài:
- Yờu cầu 1 học sinh đọc lại cả bài trước
- Tỡm những hỡnh ảnh trong bài cho thấy
chiếc ỏo len của bạn Hoà rất đẹp và tiện
* Đoạn 3:
- Khi biết em muốn cú chiếc ỏo len đẹp,
mẹ lại khụng đủ tiền để mua, Tuấn núi với
ỏo bờn trong
- Là người con thương mẹ, người anhbiết nhường nhịn em
- Thảo luận nhóm bàn trả lời:
+ Vì đã làm cho mẹ phải buồn
+ Vì nghĩ mình quá ích kỷ, khôngnghĩ tới anh trai
+ Vì thấy anh trai yêu thơng và nhờngnhịn cho mình
- Là cô bé ngây thơ nhng rất ngoan.Khi biết mình có lỗi đã nhận lỗi và sửalỗi ngay
- Học sinh suy nghĩ và nêu:
+ Ba mẹ con
+ Ngời anh tốt bụng
+ Chuyện của Lan
c.Luyện đọc lại bài:
- Chia lớp thành các nhóm 4 học sinh - Học sinh luyện đọc bài theo vai trong
Trang 5- Hai học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Kể bằng cách nhập vai vào Lan, kể bằng lờicủa Lan nên khi kể cần xưng hô là tôi, mình
* Hướng dẫn kể chuyện:
+ Kể mẫu đoạn 1:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 ( SGK )
- Nội dung của đoạn 1 là gì, nội
dung cần thể hiện qua mấy ý, nêu cụ
thể nội dung của từng ý?
- Giáo viên yêu cầu
- 2 học sinh lần lượt đọc trước lớp
- Đoạn 1 nói về chiếc áo đẹp, cần kể rõ 3 ý: + Mùa đông năm nay rất lạnh
+ Chiếc áo len của Hoà rất đẹp và ấm
+ Lan đòi mẹ mua chiếc áo giống chiếc áocủa Hoà
- Một học sinh dựa vào gợi ý kể trước lớp
+ Kể toàn bộ câu chuyện:
- Giáo viên yêu cầu
- Giáo viên tuyên dương học sinh kể
tốt, có sáng tạo
- Một đến hai nhóm học sinh kể trước lớp
- Học sinh theo dõi
3.Củng cố, dặn dò:
- Theo con, câu chuyện: Chiếc áo
len khuyên chúng ta điều gì?
- Em thích đoạn nào trong chuyện, vì
I Mục tiêu:
- Giúp HS đọc trôi chảy, diễn cảm bài “Chiếc áo len”
Trang 6- Hiểu sâu sắc ý nghĩa của câu chuyện.
- Kể lại được toàn bộ câu chuyện
II Các hoạt động dạy học:
1 Luyện đọc:
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- GV kết hợp sửa phát âm cho HS
- Gọi HS đọc toàn bộ câu chuyện
* Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Gọi HS kể lại câu chuyện
3 Hướng dẫn làm bài tập:
- GV hướng dẫn HS làm bài tập trong VBT
trắc nghiệm Tiếng Việt
- GV chấm, chữa bài
- Hỏi: Bài tập đọc khuyên chúng ta điều gì?
- Các em đã thể hiện điều đó bằng những
việc làm như thế nào?
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra vở BT của HS
2 Dạy học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
2.2 Bài mới:
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập 1,2,3
trong sách trắc ngiệm Toán 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, nêu cách
Trang 7hình ta làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS
Tiếng việt- BS ChÝnh t¶:ÔN BÀI- chiÕc ¸o len
I MỤC TIÊU
- Nghe – viết chính xác đoạn 4 (63 chữ) của bài: Chiếc áo len
- Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết các phụ âm đầu hoặc thanh dễlẫn (tr /ch hoặc thanh hỏi/ thanh ngã)
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ (học thêm tên chữ dohai chữ cái ghép lại: Kh)
- Thuộc lòng 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ
2 Kiểm tra bài
GV đọc: Xào rau; xà xuống, ngày sinh
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Phát triển bài
* Hướng dẫn nghe viết: GV đọc 1 lần
- Vì sao Lan ân hận?
- Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
- Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong câu
gì?
* Luyện viết tiếng khó:
- GV đọc: nằm, cuộn tròn, chăn bông
- GV nhận xét – sửa sai cho HS
-Lưu ý: Giải nghĩa một số từ
- GV nhận xét – chốt lại lời giải đúng
1 HS lên bảng viết + lớp viết bảngcon
Nghe, 1 HS đọc đoạn viết
- Vì em đã làm cho mẹ phải lo lắng,làm cho anh phải nhường
- Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tênriêng của người
- Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
Trang 84 Củng cố- Dặn dò:
- Học thuộc thứ tự tên 19 chữ cái đã học
- Chuẩn bị bài sau
Toán Nâng cao
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS cách tìm một số khi biết tổng và hiệu
- Củng cố cách trình bày bài giải bài toán có lời văn
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Có hai đội trồng cây.Đội thứ nhất trồng
được 350 cây Đội thứ hai nếu trồng thêm
50 cây sẽ bằng số cây của đội thứ nhất
Hỏi đội thứ hai trồng được bao nhiêu cây
* GV hướng dẫn HS lần lượt hiểu yêu
cầu của các bài toán
I Mục tiêu:
- Ôn tập: Tập hợp đội hình hàng dọc,dóng hàng,điểm số, quay phải, quay trái,dàn hàng, dồn hàng.Yêu cầu HS thực hiện thuần thục những kĩ năng này ở mức tương đốithuần thục
Trang 9- Học tập hợp hàng ngang, dóng hàng,điểm số.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng.
- Chơi trò chơi: “Tìm người chỉ huy”.Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơi
II.Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ,đảm bảo an toàn luyện tập
- Phương tiện: Chuẩn bị còi và kẻ sân cho trò chơi
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Mở đầu:
-Lớp trưởng tập hợp, báo cáo
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Chạy chậm 1 vòng xung quanh sân
- GV giới thiệu, làm mẫu trước 1 lần,sau
đó HS tập theo động tác mẫu của GV
- GV hướng dẫn HS tập các động tác lẻ
- GV hướng dẫn HS tập phối hợp
*Chơi trò chơi”Tìm người chỉ huy”
- GV nhắc tên trò chơi và cách chơi, sau
- Thi đua giữa các tổ
- HS tham gia trò chơi
- HS ôn lại bài
TOÁN Tíêt 12: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN.
I Mục tiêu:
- Biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn
- Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị
- Rèn kỹ năng giải toán.
Trang 10II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: - 2 HS mang VBT lên bảng
- GV kiểm tra VBT của HS
2.Dạy – học bài mới
2.1: Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học, ghi bảng
tên bài
2.2.Bài mới
- Nghe giới thiệu, ghi bài
* Ôn tập về nhiều hơn, ít hơn.
- Đây là dạng toán nào đã học?
- Giáo viên hướng dẫn
- Đây là dạng toán nào đã học ? - Dạng toán ít hơn
- Giáo viên hướng dẫn - Học sinh phân tích bài toán rồi giải
Giải
- Chấm, chữa bài
Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lítxăng là: 635 - 128 = 507 ( lít ) Đáp số: 507 lít xăng
* Giới thiệu bài toán tìm phần
(hơn), phần (kém):
Bài mẫu : Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Giáo viên yêu cầu
- 1 học sinh đọc đề bài 3a
- Học sinh quan sát hình minh hoạ và phântích đề bài
- Hàng trên có mấy quả cam?
- Hàng dưới có mấy quả cam?
- Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng
dưới bao nhiêu quả cam?
- Hàng trên có 7 quả cam
- Hàng dưới có 5 quả cam
- Hàng trên có nhiều hơn hàng dưới 2 quảcam
- Làm thế nào để biết? - Lấy số cam hàng trên trừ số cam hàng
dưới => Đây là dạng toán tìm phần hơn
- Hướng dẫn học sinh làm bài - Học sinh làm tương tự bài trên:
Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
Trang 11- Giáo viên chữa bài
19 - 16 = 3 ( bạn ) Đáp số: 3 bạn Bài 4:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài
- Nhận xét
- 1 học sinh đọc đề bài
- HS phân tích đề bài rồi giải miệng
Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:
50 – 35 = 15 ( kg) Đáp số: 15 kg
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: lặng, ngấn nắng, nằm im, lim dim
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2 Đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ trong bài: thiu thiu,ngấn nắng
- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà
( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc cả bài thơ )
3 Giáo dục: Yêu quý, kính trọng ông bà.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài tập đọc(SGK)
- Học sinh: sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng - Mỗi HS đọc 2 đoạn bài “Chiếc áo len” và
trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2.Dạy học bài mới
2.1Giới thiệu bài:
- Ghi bảng tên bài
Trang 12* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng
dòng thơ trong bài
- Mỗi em đọc 2 câu cho tới hết bài (đọc 3lượt)
- Giáo viên sửa lỗi phát âm
* HD luyện đọc từng khổ thơ và luyện
- HS luyện đọc tiếp các khổ thơ 2; 3; 4
- Đặt câu với từ “thiu thiu”
* VD: Em thiu thiu ngủ
- Học sinh đặt câu
- Tiếp tục với khổ thơ 2; 3; 4
- 4 HS tiếp nối đọc , mỗi HS đọc 1 khổ thơ
* Luyện đọc theo nhóm:
- Chia mỗi nhóm 4 học sinh - HS luyện đọc theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
b)HD tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc cả bài trước lớp - 1 HS đọc cả bài trước lớp
- Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
- Tìm câu thơ cho thấy bạn nhỏ rất
quan tâm đến giấc ngủ của bà?
- Bạn nhỏ đang quạt cho bà ngủ
- + Chim đừng hót nữa + Lặng cho bà ngủ + Vẫy quạt thật đều + Ngủ ngon bà nhé
- Cảnh vật trong nhà và ngoài vườn
như thế nào?
- Trong nhà và ngoài vườn rất yên tĩnh, …
- Con hiểu thế nào là “ Ngấn nắng
thiu thiu , đậu trên tường trắng”?
- Bà mơ thấy điều gì, vì sao có thể
đoán bà mơ như vậy?
- Ngấn nắng đậu trên tường cũng đang mơmàng, sắp ngủ
- Học sinh thảo luận theo cặp rồi trả lời
- Bài thơ cho ta thấy tình cảm của bạn
nhỏ đối với bà như thế nào? - Bạn nhỏ rất yêu quý bà của mình
c) Học thuộc lòng bài thơ:
- GV hướng dẫn HS HTL bài thơ
- Treo bảng phụ rồi xoá dần
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc
- Học sinh đọc đồng thanh cả bài
- HS luyện đọc để học thuộc bài thơ
- Đọc theo hướng dẫn của GV
Trang 13Buổi chiều:
CHÍNH TẢ NGHE – VIẾT Tiết 5: CHIẾC ÁO LEN.
I MỤC TIÊU
- Nghe và viết lại chính xác đoạn: “ Nằm cuộn tròn hai anh em” trong bài Chiếc áo len; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng ( BT3 )
- Rèn kỹ năng viết đúng chính tả.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu - Lớp viết bảng con
xào rau, sà xuống, xinh xẻo, ngày sinh
- Nhận xét, cho điểm
2.Dạy – học bài mới
- 2 HS lên bảng viết
2.1 Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả
hôm nay, các em sẽ viết một đoạn trong
bài Chiếc áo len, làm các bài tập chính tả
và học thuộc 9 chữ cái tiếp theo trong
bảng
2.2.Bài mới
- Nghe giới thiệu, ghi bài
a) Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn viết:
- Giáo viên đọc đoạn văn một lượt - 2 học sinh khác đọc lại, lớp theo dõi
và đọc thầm
- Vì sao Lan ân hận?
- Lan mong trời mau sáng để làm gì?
- HS trả lời theo nhiều cách khác nhau
Ví dụ: Lan ân hận vì đã làm cho mẹbuồn
- Để nói với mẹ rằng mẹ hãy mua áocho cả 2 anh em
* Hướng dẫn trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu? - Đoạn văn có 5 câu
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa, vì sao?
- Chữ Lan( tên riêng); Chữ: nằm, em,
áp, con, mẹ( đầu câu)
- Lời Lan muốn nói với mẹ được viết
như thế nào?
- Viết sau dấu hai chấm, trong dấungoặc kép
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Trong bài có các chữ nào khó viết? - Học sinh nêu
- Giáo viên hướng dẫn và đọc - Học sinh viết: nằm cuộn tròn, chăn
bông, xin lỗi
- Học sinh đọc lại
Trang 14Bài 2a: - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
trong sách giáo khoa
- Giáo viên chỉnh sửa, chốt lời giải đúng
- Học sinh đọc yêu cầu trong sách giáokhoa
- 1 học sinh làm bảng, lớp làm nháp
* Lời giải: cuộn tròn, chân thật, chậmtrễ
Bài 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Chữa bài
- 1 học sinh làm trên bảng lớp, lớp làmnháp
Lời giải:
- Giáo viên xoá cột ghi chữ, yêu cầu học
sinh đọc lại Sau đó làm tương tự với cột
- Củng cố cách giải toán về nhiều hơn, ít hơn
II.Các hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra VBT của HS
2 Dạy – học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài.
2.2.Bài mới:
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập
4.5.6.7 trong VBT trắc nghiệm Toán
- GV cho HS lần lượt đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu và làm
Trang 15- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện:
- Trả lời được Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau.
II CHUẨN BỊ:
GV: - Tranh minh hoạ bài học;
HS: SGK
III NỘI DUNG
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- 2HS đọc bài “Cô giáo tí hon” và trả lời câu
hỏi
+ Những cử chỉ nào của cô giáo làm bé thích
thú?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu chủ điểm
- GV giới thiệu bài tập đọc -> ghi đầu bài lên
bảng
b Phát triển bài
* Luyện đọc
a GV đọc toàn bài
- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- GV tóm tắt nội dung bài - HS chú ý nghe
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS chia đoạn
+ GV hướng dẫn đọc những câu văn dài - Vài HS đọc lại
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trongbài
- HS giải nghĩa 1 số từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm: - Học sinh đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm đọc tiếp nối nhau Đ1 + 4
- 2HS đọc nối tiếp Đ2 + 3 + 4
Trang 16* Tìm hiểu bài * HS đọc thầm đoạn1:
- Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi
như thế nào?
- áo màu vàng, có dây đeo ở giữa, có
mũ để đội, ấm ơi là ấm
* 1HS đọc đoạn 2 + lớp đọc thầm
- Vì sao Lan dỗi mẹ - Vì mẹ nói rằng không thể chiếc áo
đắt tiền như vậy được
* Lớp đọc thầm Đ3:
- Anh Tuấn nói với mẹ những gì? - Mẹ dành hết số tiền mua áo cho em
Lan con không cần thêm áo
* Lớp đọc thầm đoạn 4:
- Vì sao Lan ân hận? - HS thảo luận nhóm – phát biểu
- Tìm một tên khác cho truyện? - Mẹ và 2 con, cô bé ngoan
- Các em có bao giờ đòi mẹ mua cho những
thứ đắt tiền làm bố mẹ phải lo lắng không?
- HS liên hệ
*Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn đọc câu - 2HS đọc lại toàn bài
- HS nhận vai thi đọc lại truyện
Thứ tư ngày 11 tháng 09 năm 2013.
TOÁN Tiết13: XEM ĐỒNG HỒ.
I MỤC TIÊU
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12
- Củng cố biểu tượng về thời gian
- Bước đầu hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế cuộc sống hàng ngày
II ĐỒ DÙNG
-Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, chỉ phút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Nhận xét, cho điểm
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học- ghi tên bài
2.2.Bài mới
- Nghe giới thiệu, ghi bài
a) Ôn về thời gian:
- 1 ngày có bao nhiêu giờ, bắt đầu từ bao
giờ và kết thúc vào lúc nào?
- 1 ngày có 24 giờ, bắt đầu từ 12 giờđêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm
Trang 17- Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ.
- Khoảng thời gian từ 8 giờ đến 9 giờ là
- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ15 phút,
hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Khoảng thời gian kim phút đi từ số 12
( lúc 8 giờ) đến số 3 là bao nhiêu phút?
- Thực hiện tương tự với 8 giờ 30 phút
- Khoảng thời gian kim phút đi từ số
Trang 18Yêu cầu học sinh quan sát - Học sinh quan sát hình vẽ.
- Các đồng hồ được minh hoạ trong bài tập
này là đồng hồ gì?
- Các đồng hồ được minh hoạ trongbài tập này là đồng hồ điện tử
- Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm miệng
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
Bài 4:GV yêu cầu - Đọc giờ trên đồng hồ A: 16 giờ
- 16 giờ còn gọi là mấy giờ chiều?
- Rèn luyện kỹ năng dùng từ, ngắt câu
- Giáo dục học sinh nói viết thành câu
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân:
- Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu
hỏi Ai (cái gì, con gì)?, 2 gạch dưới bộ
phận trả lời câu hỏi Là gì?:
2.Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài: - Nghe giới thiệu, ghi bài
Trang 192.2.Bài mới
* Hướng dẫn làm bài tập:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Giáo viên nhận xét
- Tìm các hình ảnh so sánh trong các câuthơ, câu văn
- HS nêu miệng các hình ảnh so sánh, lớpnhận xét
a) Mắt hiền sáng tựa vì sao
b) Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm.c) Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái bếp
lò nung
d) Dòng sông là một đường trăng lung linhdát vàng
- Câu b : Tại sao tác giả so sánh chùm
hoa xoan nở như chùm mây
- Tác giả so sánh được với nhau vì chúnggiống nhau
- Em có biết vì sao đêm trăng sáng
dòng sông lại có hình ảnh lung linh dát
vàng?
- HS trả lời
Tiểu kết : Các em vừa tìm được các
hình ảnh so sánh Khi viết câu có hình
ảnh so sánh ta cần chú ý đến dấu hiệu
giống nhau
Bài 2: ( làm vở )
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- Một học sinh đọc đề bài SGK
- Học sinh nêu
- Khi nào ta dùng dấu chấm? - Viết hết một câu
*GV :Các em phải đọc kỹ đoạn văn
để chấm câu cho đúng Mỗi câu đúng
phải diễn đạt trọn vẹn, đầy đủ một ý
- Khi viết chữ sau dấu chấm cần chú
ý điều gì?
- Giáo viên chấm, chữa bài
- Phải viết hoa
- Học sinh làm vở
* Ông tôi vào loại giỏi Có lần đinhđồng Chiếc búa sợi tơ mỏng Ông là gia đình tôi
3 Củng cố, dặn dò:
Trang 20- Hôm nay học những nội dung gì?
- Tổng kết giờ học,chuẩn bị bài sau
- Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa B, H, T
- Viết đúng, đẹp tên riêng Bố Hạ và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ:
Bầu ơi thương lấy bí cùng, Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
2 Kỹ năng: Yêu cầu viết đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ.
3 Giáo dục: Ngồi ngay ngắn, luyện viết đẹp.
II ĐỒ DÙNG
- Giáo viên: chữ mẫu
- Học sinh: vở tập viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV thu vở chấm một số bài về
nhà
- Hai học sinh viết bảng
- Học sinh nộp vở
- Hai học sinh viết: Âu Lạc
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2.Dạy – học bài mới
2.1Giới thiệu bài:
2.2.Bài mới
- Nghe giới thiệu, ghi bài
a) Tìm hiểu bài:
*Hướng dẫn viết chữ hoa:
+ Quan sát và nêu quy trình viết
chữ hoa B, H, T
- GV yêu cầu HS đọc tên riêng các
câu ứng dụng trong bài
- Học sinh đọc
- Trong tên riêng và câu ứng dụng
có các chữ hoa nào?
- Có các chữ: B, H, T
- Giáo viên treo mẫu chữ B. - HS quan sát, nêu quy trình viết
- Giáo viên nhắc lại quy trình
- GV viết mẫu, kết hợp nêu rõ cách
viết
- Học sinh theo dõi, quan sát
+ Viết bảng: - Lớp viết bảng con chữ B.
- Nhận xét, sửa lỗi
+ Giáo viên đưa 2 chữ H, T.
- Hướng dẫn tương tự
* Hướng dẫn viết từ ứng dụng: