Giáo án địa lí 7 (3 cột), giáo án địa lí 7 cả năm, giáo án địa lí 7 theo chuẩn KTKN, giáo án địa lí 7 có tích hợp, giáo án địa lí 7 hay, giáo án địa lí 7 soạn đầy đủ, Giáo án địa lí 7 (3 cột), giáo án địa lí 7 cả năm, giáo án địa lí 7 theo chuẩn KTKN, giáo án địa lí 7 có tích hợp, giáo án địa lí 7 hay, giáo án địa lí 7 soạn đầy đủ
Trang 1Trường THCS Giáo án Địa lí 7
- Có 1 số hiểu biết cơ bản về dân số, tháp tuổi
- Bước đầu biết đọc tháp tuổi, biểu đồ tăng dân số, tỉ lệ gia tăng dân số
- Biết trình bày: đặc điểm gia tăng dân số, bùng nổ dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả tăng dân số
- Có ý thức về sự cần thiết phải phát triển dân số một cách có kế hoạch
Trang 2Trường THCS Giáo án Địa lí 7
2
Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng
- Yêu cầu HS đọc bảng tra
cứu thuật ngữ trang 186 để
nêu khái niệm dân số
? Kết quả điều tra dân số
cho biết điều gì?
- Gíơi thiệu tháp tuổi
(H1.1)
- Qua tháp tuổi cho biết:
? Trong tổng số trẻ em mới
sinh đến 4 tuổi ở mỗi tháp
ước tính bao nhiêu bé trai
- Yêu cầu HS đọc 2 đoạn
đầu phần kênh chữ để nêu
khái niệm gia tăng dân số
tự nhiên và gia tăng cơ
giới
- Yêu cầu HS quan sát
H1.4
? Năm 1999 dân số thế giới
là bao nhiêu? Năm 2050 là
giai đoạn trước và sau năm
1804 Sự gia tăng dân số ở
biểu đồ là gia tăng dân số
tự nhiên
? Nguyên nhân của sự khác
nhau về tốc độ tăng dân số?
1/ Dân số, nguồn lao động
- Dân số là tổng số dân sinh sống trên 1 lãnh thổ nhất định ở 1 thời gian cụ thể
- Dân số vừa là nguồn lao động vừa là thị trường tiêu thụ hàng hoá
- Tháp dân số cho ta biết tổng số nam, nữ phân theo
độ tuổi, số người trong độ tuổi lao động, dưới lao động hoặc ngoài lao động
2 / Dân số thế giới và sự gia tăng dân số
- Dân số thế giới tăng nhanh trong 2 thế kỉ gần đây
- Nguyên nhân: tiến bộ về kinh tế, xã hội, y tế nên tỉ lệ
tử giảm nhanh nhưng tỉ lệ sinh giảm chậm
3/ Sự bùng nổ dân số
- Bùng nổ dân số xảy ra khi
tỉ lệ gia tăng tự nhiên từ 2,1% trở lên
Trang 3Trường THCS Giáo án Địa lí 7 4/ Củng cố.
- Điều tra dân số có tác dụng gì?
- Em hiểu như thế nào về tháp dân số? Nhìn vào tháp dân số cho ta biết điều gì?
- Bùng nổ dân số gây ra những hậu quả gì? Biện pháp khắc phục?
5/ Dặn dò
Học bài, xem bài mới
Ngày dạy:
Bài 2 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I/ Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
- Biết được phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố các chủng tộc trên thế giới
- Biết đọc bản đồ phân bố dân cư
- Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc, chủng tộc
2/ Kiểm tra bài cũ
- Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?
- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phương giải quyết? 3/ Bài mới
3
Trang 4Trường THCS Giáo án Địa lí 7
4
Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng
- Yêu cầu HS đọc phần
thuật ngữ ở đầu bài để nêu
khái niệm mật độ dân số
- Giới thiệu lược đồ phân
? Nguyên nhân của sự
phân bố dân cư không
động nhóm theo câu hỏi:
? Trên thế giới có mấy
chủng tộc chính? Đó là
những chủng tộc nào?
- Yêu cầu HS nêu đặc
điểm ngoại hình của mỗi
- Quan sát, đọc và phân tích lược đồ
- Đông Á, Đông Nam Á, Trung Đông, Đông Bắc Hoa Kì, Nam Mêhicô, Đông Nam Braxin, Tây và Trung Âu, Tây Phi
- Hoạt động theo nhóm và đại diện từng nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung
- Phân tích H2.2: màu da, mắt, mũi, tóc…, kết hợp chỉ trên lược đồ nơi phân
bố của từng chủng tộc
- Các chủng tộc trên thế giới sống hoà hợp với nhau
1 Sự phân bố dân cư
- Dân cư thế giới phân bố rất không đều
- Những nơi có điều kiện
tự nhiên, giao thông thuận tiện → đông dân và ngược lại
2/ Các chủng tộc
- Trên thế giới có 3 chủng tộc chính: Môn-gô-lô-ít, Nê-grô-ít, Ơ-rô-pê-ô-ít
- Đặc điểm và phân bố của các chủng tộc:
+ Môn-gô-lô-ít: da vàng, tóc đen và dài, mắt đen, mũi thấp, phân bố ở châu Á
+ Nê-grô-ít: da đen, tóc xoăn và ngắn, mắt đen và
to, mũi thấp và rộng, phân
bố ở châu Phi
+ Ơ- rô-pê-ô-ít: da trắng, tóc nâu hoặc vàng, mắt xanh hoặc nâu, mũi cao và hẹp, phân bố ở châu Âu
Trang 5Trường THCS Giáo án Địa lí 7 4/ Củng cố
- Điều tra dân số có tác dụng gì?
- Em hiểu như thế nào về tháp dân số? Nhìn vào tháp dân số cho ta biết điều gì?
- Bùng nổ dân số gây ra những hậu quả gì? Biện pháp khắc phục?
5/ Dặn dò
Học bài, xem bài mới
IV/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 3: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ
I/ Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
- Nắm vững những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
- Nhận biết các loại hình quần cư qua ảnh
II/ Chuẩn bị
- GV: bản đồ dân cư và đô thị, tranh ảnh các loại hình quần cư…
- HS: soạn và học bài
III/ Tiến trình dạy - học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Dân cư thường sinh sống ở đâu? Vì sao?
- Trình bày đặc điểm ngoại hình của các chủng tộc chính trên thế giới?
3/ Bài mới
5
Tuần 2 - Tiết 3
Trang 6Trường THCS Giáo án Địa lí 7
6
Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng
- Giới thiệu tranh ảnh về
các loại hình quần cư
? So sánh sự khác nhau
giữa quần cư nông thôn và
quần cư đô thị về các mặt
nhà cửa, đường xá, dân số
? Tại sao có sự khác nhau
? Quần cư nông thôn đang
có sự thay đổi nư thế nào?
-Yêu cầu HSđọc kênh chữ
? Các đô thị trên thế giới
xuất hiện từ khi nào?
? Trình bày tình hình phát
triển đô thị trên thế giới?
? Em hiểu như thế nào là
đô thị hoá? Siêu đô thị?
- Đọc tên và chỉ trên lược
đồ các siêu đô thị ở châu
Á?
- Nhận định: đô thị hóa
không trên cơ sở phát triển
công nghiệp, không cân
- Chú ý quan sát
- Quần cư nông thôn: mật
độ dân số thấp,nhà thưa thớt, đường xá khó khăn
và quần cư đô thị thì ngược lại
- Đất đai là tư liệu sản xuất nông nghiệp lại phân bố rộng → làng mạc, thôn xóm phân tán
- Không giống vì phụ thuộc vào hoạt động kinh tế
- Dân thành thị tăng, dân nông thôn giảm do nhu cầu việc làm
- Nhà cửa, lối sống đang
có sự gần gủi với thành thị, số người không làm nông nghiệp tăng
- Đọc phần 2 SGK
- Đô thị xuất hiện từ thời
cổ đại
- Thế kỉ XIX đô thị phát triển nhanh ở các nước công nghiệp Thế kỉ XX
đô thị xuất hiện rộng khắp trên thế giới
- Đô thị hóa là quá trình biến đổi về các lực lượng sản xuất, bố trí dân cư những vùng không phải đô thị thành đô thị
- Siêu đô thị là những thành phố có dân số từ 8 triệu trở lên
- Các siêu đô thị phát triển nhanh ở các nước đang phát triển
- Quan sát và phân tích
- Châu Á
- Chỉ trên lược đồ: Cai-rô, Niu Đê-li, Côn-ca-ta, Mum-bai, Gia-cac-ta, Bắc Kinh, Thiên Tân…
- Chức năng chính là hoạt động nông nghiệp
*Quần cư đô thị.
- Đặc điểm: mật độ dân số cao, nhà cao tầng, dày đặc
- Chức năng: hoạt động công nghiệp và dịch vụ
2 / Đô thị hóa Siêu đô thị
- Đô thị có từ thời cổ đại
- Dân số đô thị phát triển nhanh cùng với quá trình phát triển công nghiệp
- Các siêu đô thị trên thế giới tăng nhanh
Trang 7Trường THCS Giáo án Địa lí 7 4/ Củng cố
- Phân biệt sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị?
- Qúa trình đô thị hóa trên thế giới diễn ra như thế nào? Nó gây ra những hậu quả
gì cho xã hội?
5/ Dặn dò
Học bài,làm bài tập 2 SGK, chuẩn bị bài thực hành
IV/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 4 : THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỐ VÀ THÁP TUỔI I/ Mục tiêu Qua bài thực hành củng cố cho HS: - Các khái niệm đã học - Nhận biết 1 số cách thể hiện dân số, đô thị
- Đọc và khai thác thông tin trên lược đồ dân số
- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi của 1 địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi
II/ Chuẩn bị
- GV: bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ tự nhiên châu Á…
- HS: soạn và học bài
III/ Tiến trình dạy - học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Hiện nay quần cư nông thôn có sự thay đổi như thế nào?
- Đô thị hóa, siêu đô thị là gì?
3/ Bài mới
7
Tuần 2 - Tiết 4
Trang 8Trường THCS Giáo án Địa lí 7
4/ Củng cố
GV cho HS làm bài tập 4 tập bản đồ và bài tập địa lí 7
5/ Dặn dò
Xem bài mới
IV/ Rút kinh nghiệm
? Nơi nào thưa dân?
? Những nơi đông dân có
thuận lợi gì về tự nhiên?
? Các đô thị lớn thường
phân bố ở đâu?
- Liên hệ với Việt Nam
- Đọc và phân tích lược đồ
- Đáy tháp thu hẹp lại
- Nhóm tuổi lao động tăng
tỉ lệ ( 20 – 29 ), nhóm tuổi dưới lao động giảm
- Đọc và phân tích
- Dân cư châu Á phân bố rất không đều, ở các khu vực rất trên lệch nhau
- Đông Á và Nam Á
- Bắc Á, Trung Á
- Đồng bằng phù sa của các sông lớn có đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, nắng ấm, vị trí giao thông thuận lợi
- Ven biển, dọc các con sông lớn
- Chú ý lắng nghe
1/ Đọc lược đồ, bản đồ phân bố dân cư
Sự phân bố dân cư ở Thái Bình không đều
2/ Phân tích, so sánh tháp dân số
Dân số thành phố Hồ Chí Minh đang già đi
3/ Phân tích lược đồ phân
bố dân cư châu Á
- Dân cư Châu Á phân bố rất không đều
- Những nơi có điều kiện thuận lợi → đông dân
Trang 9Trường THCS Giáo án Địa lí 7
………
………
………
9
Trang 10Trường THCS Giáo án Địa lí 7
………
………
Ngày soạn:
Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON
NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG Bài 5: ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I/ Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
- Xác định đới nóng và các kiểu môi trường trong đới nóng
- Trình bày đặc điểm của môi trường xích đạo xích đạo ẩm
- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xanh quanh năm
Trang 11Trường THCS Giáo án Địa lí 7
11
Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng
- Yêu cầu HS quan sát
? Lượng mưa trong năm
bao nhiêu? Phân bố ra
- Gió Tín phong đông bắc
và gió Tín phong đông nam thổi quanh năm
- Nhiệt độ các tháng trong năm cao, chênh lệch giữa các tháng nhỏ
- Khoảng 2360mm, mưa quanh năm
- Khoảng 80mm
- Phân tích H5.3,5.4
- Nhiều, đủ các loại
- Rừng rậm có 5 tầng chính, do nhiệt độ, độ ẩm cao, mưa quanh năm
- Phong phú, đa dạng
I/ Đới nóng
- Đới nóng trải dài giữa 2 chí tuyến thành 1 vành đai liên tục bao quanh Trái Đất
- Các kiểu môi trường: xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa và hoang mạc
II/ Môi trường xích đạo ẩm
1/ Khí hậu
- Vị trí : nằm trong khoảng
50B→50N
- Có khí hậu nóng ẩm quanh năm → mưa nhiều
- Độ ẩm cao, trung bình khoảng 80%
2/ Rừng rậm xanh quanh năm
- Rừng rậm xanh quanh năm ở đất liền; rừng ngập mặn ở cửa sông, ven biển
- Đặc điểm của rừng rậm xanh quanh năm: nhiều loại cây, nhiều tầng, động vật phong phú và đa dạng
Trang 12Trường THCS Giáo án Địa lí 7 4/ Củng cố
- Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường đới nóng?
- Nêu đặc điểm của rừng rậm xanh quanh năm?
- Hướng dẫn HS làm bài tập 3,4 SGK
5/ Dặn dò
Học bài, làm bài tập, xem bài mới
IV/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Ngày soạn: Tuần 3 - Tiết 6 Ngày dạy:
Bài 6 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I/ Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
- Nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới
- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ
II/ Chuẩn bị
12
Trang 13Trường THCS Giáo án Địa lí 7
- GV: lược đồ khí hậu thế giới, tranh ảnh liên quan bài học
- HS: soạn và học bài
III/ Tiến trình dạy - học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Môi trường đới nóng có đặc điểm gì?
- Nêu đặc điểm khí hậu và cảnh quan của môi trường xích đạo ẩm?
3/ Bài mới
13
Trang 14Trường THCS Giáo án Địa lí 7
4/ Củng cố
- Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm gì?
- Sông ngòi, đất đai, động thực vật có gì nổi bật?
- Vì sao xa van, nửa hoang mạc đang mở rộng?
5/ Dặn dò
14
- Yêu cầu HS quan sát
nhiệt độ và lượng mưa
trong năm của khí hậu
của môi trường nhiệt đới
có sự thay đổi như thế
? Vì sao diện tích xa van
và nửa hoang mạc đang
- Xích đạo ẩm: nhiệt độ không cao, biên độ chênh lệch nhỏ, mưa nhiều quanh năm
- Nhiệt đới: nhiệt độ cao, biên độ lớn, mưa ít có sự phân mùa
- Phân tích
- Rừng thưa → đồng cỏ cao → nửa hoang mạc, do lượng mưa giảm dần về 2 chí tuyến
- Nhiệt độ cao, mưa ít, nạn chắt phá rừng…
- Khí hậu thích hợp trồng cây lương thực
1/ Khí hậu
- Vị trí khoảng 50B,N → 2 chí tuyến
- Nhiệt độ trung bình từ
220C-340C
- Lượng mưa giảm dần về
2 chí tuyến, có sự phân mùa rõ rệt
2/ Các đặc điểm khác của môi trường
- Mùa mưa sông ngòi nhiều nước, thực vật xanh tốt, chim thú linh hoạt
- Mùa khô cây cỏ úa vàng, động tìm những nơi có nguồn nước
- Thảm thực vật thay đổi
từ rừng thưa → xa van → nửa hoang mạc
- Sản xuất nông nghiệp phát triển → tập trung đông dân cư
Trang 15Trường THCS Giáo án Địa lí 7 Học bài, xem và soạn bài 7
IV/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA I/ Mục tiêu Sau bài học, HS cần: - Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông - Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa - Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng - Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích lược đồ, ảnh địa lí II/ Chuẩn bị - GV: lược đồ khí hậu Việt Nam, châu Á… - HS: soạn và học bài III/ Tiến trình dạy - học 1/ Ổn định 2/ Kiểm tra bài cũ - Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới? - Tại sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng? 3/ Bài mới 15 Duyệt của tổ trưởng ………
………
………
………
Đường Kim Quế Tuần 4 – Tiết 7
Trang 16Trường THCS Giáo án Địa lí 7
16
Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng
- Yêu cầu HS xác định vị
trí của môi trường nhiệt
đới gió mùa trên H5.1
- Giới thiệu H7.1, H7.2,
yêu cầu HS nhận xét về
hướng gió vào mùa hạ và
mùa đông ở các khu vực
Đông Nam Á, Nam Á
? Tại sao lượng mưa ở các
khu vực này lại có sự
chênh lệch rất lớn giữa
mùa hạ và mùa đông?
? Vì sao gió mùa mùa hạ
và gió mùa mùa đông khi
vượt qua xích đạo thì đổi
hướng?
? Vì sao gió mùa mùa
đông thường khô và lạnh?
- Yêu cầu HS quan sát
H7.3, H7.4
? Nhận xét diễn biến nhiệt
độ, lượng mưa trong năm
của khí hậu nhiệt đới gió
mùa?
- Tìm vị trí Sê-ra-pun-di
trên H7.1, đối chiếu với
lược đồ tự nhiên châu Á,
giải thích vì sao lượng
mưa ở đây lại lớn như thế?
- Liên hệ Việt Nam ở khu
vực Hoàng Liên Sơn
HĐ 2
? Nhịp điệu mùa có ảnh
hưởng như thế nào tói
thiên nhiên nhiệt đới gió
? Nêu sự thay đổi cảnh sắc
thiên nhiên theo không
gian và giải thích nguyên
- Chỉ trên lược đồ: giới hạn từ 50B đến chí tuyến Bắc
- Phân tích và nêu: gió mùa mùa hạ thổi từ đại dương vào đất liền, gió mùa đông thổi từ lục địa ra đại dương
-HS: Do mùa hạ có gió từ đại dương thổi vào mang theo hơi nước và không khí mát mẽ → mưa nhiều
và ngược lại
-HS: Do lực tự quay của Trái Đất
- Do ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa
- Chú ý theo dõi
- Ảnh hưởng rất lớn đến cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống của con người
- Quan sát và phân tích
- HS: Mùa mưa cây xanh tốt, mùa khô cây úa vàng rụng lá
- HS: Có sự khác nhau tuỳ thuộc vào lượng ít hay nhiều
1/ Khí hậu
- Mùa hạ có gió từ đại
dương thổi vào nên mưa nhiều
- Mùa đông có gió từ lục địa thổi ra nên mưa ít
- 2 đặc điểm cơ bản của khí hậu gió mùa:
+ Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió
+ Thời tiết diễn biến thất thường
- Sườn đón gió mùa qua biển mưa rất lớn
2 / Các đặc điểm khác của môi trường
- Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa
- Thảm thực vật phụ thuộc vào sự phân bố lượng mưa
- Cây trồng: lương thực và
Trang 17Trường THCS Giáo án Địa lí 7 4/ Củng cố
- Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
- Sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa được thể hiện như thế nào?
5/ Dặn dò
Học bài, xem bài mới
IV/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Bài 8 : CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I/ Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
- Nmắ được các hình thức canh tác trong nông nghiệp: làm nương rẫy, thâm canh lúa nước, sản xuất theo quy mô lớn
- Nắm được mối quan hệ cơ bản giữa canh tác lúa nước và dân cư
- Nâng cao kĩ năng phân tích lược đồ, ảnh địa lí, rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ
II/ Chuẩn bị
- GV: lược đồ dân cư, lược đồ nông nghiệp châu Á
- HS: soạn và học bài
III/ Tiến trình dạy - học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Ảnh hưởng của từng mùa gió đến nhiệt độ và lượng mưa như thế nào?
- Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới?
3/ Bài mới
17
Trang 18Trường THCS Giáo án Địa lí 7
18
- Yêu cầu HS quan sát
H8.1, H8.2 và đọc kênh
chữ
? Nêu đặc điểm của hình
thức làm nương rẫy?
? Canh tác nương rẫy gây
nên những hậu quả gì?
? Nêu 1 số biểu hiện cho
thấy sự lạc hậu của hình
? Nêu những điều kiện cần
thiết để thâm canh lúa
nước?
? Vì sao các nước trên thế
giới vẫn thiếu lương thực,
còn Việt Nam, Thái Lan,
Ấn Độ lại xuất khẩu gạo?
? Các đồn điền, trang trại
có vai trò như thế nào
trong sản xuất nông
nghiệp?
? Tại sao người ta không
lập nhiều đồn điền?
- Phân tích và đọc phần 1 trong SGK
- HS: Canh tác lâu đời, lạc hậu, năng suất thấp
- HS: Mất rừng, đất bạc màu, ô nhiễm môi trường…
- HS: Phá rừng, công cụ thô sơ, ít chăm bón…
-HS: Có, chủ yếu ở các vùng đồi núi
- Quan sát và phân tích
-HS: Đông Á, Đông Nam
Á, Nam Á
-HS: Nhiều lao động, địa hình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào…
- HS: Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, chính sách nông nghiệp đúng đắn
- HS: Trồng cây công nghiệp và chăn nuôi để xuất khẩu và cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến
- HS: Quy mô lớn, hình thức trang trại, đồn điền,
-HS: Đất rộng, vốn nhiều, cần nhiều máy móc, thị trường tiêu thụ
1/ Làm nương rẫy
- Là hình thức canh tác lâu đời, lạc hậu, năng suất thấp
- Hậu quả: mất rừng, đất bạc màu, ô nhiễm môi trường
2/ Làm ruộng, thâm canh lúa nước
- Điều kiện: nắng nóng, mưa nhiều, địa hình thấp,
có điều kiện giữ nước
- Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, thực hiện tốt các chính sách nông nghiệp → xuất khẩu gạo
3/ Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn
- Quy mô sản xuất lớn, tổ chức khoa học hiện đại
- Tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, có giá trị cao
Trang 19Trường THCS Giáo án Địa lí 7 4/ Củng cố
- Vì sao cần khắc phục sớm hình thức làm nương rẫy?
- Để thâm canh lúa nước cần có điều kiện gì?
- Trình bày những ưu thế của sản xuất hàng hoá theo quy mô lớn?
5/ Dặn dò
Học bài, xem bài mới
IV/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
19 Duyệt của tổ trưởng ………
………
………
………
Đường Kim Quế
Trang 20Trường THCS Giáo án Địa lí 7
20
Trang 21Trường THCS Giáo án Địa lí 7
21
Trang 22Trường THCS Giáo án Địa lí 7
22
Trang 23Trường THCS Giáo án Địa lí 7
- Biết được 1 số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng
- Luyện tập kĩ năng mô tả hiện tượng địa lí
2/ Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu sự khác nhau giữa các hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới nóng?
3/ Bài mới
23
Tuần 5 - Tiết 9
Trang 24Trường THCS Giáo án Địa lí 7
khăn gì trong sản xuất
nông nghiệp? Nêu biện
pháp khắc phục?
? Sự phân bố lượng mưa
của môi trường nhiệt đới
và nhiệt đới gió mùa như
thế nào?
? Nêu những khó khăn ở
môi trường nhiệt đới và
nhiệt đới gió mùa?
? Tìm ví dụ để thấy ảnh
hưởng của khí hậu đến sản
xuất nông nghiệp?
- HS: + Thuận lợi: cây trồng phát triển quanh năm, trồng xen canh tăng
vụ
+ Khó khăn: các loại mầm bệnh phát triển, chất hữu
cơ phân huỷ nhanh, lớp mùn không dày dễ bị rửa trôi
+ Biện pháp: bảo vệ và trồng rừng
- HS: Lượng mưa tập trung vào 1 mùa với lượng lớn
- HS: Xói mòn, hạn hán, lũ lụt… hoang mạc đang mở rộng
- HS: Để sản xuất tăng vụ tránh tình trạng ngập ún thì phải chọn giống ngắn ngày
-HS: + Cây lương thực:
lúa nước, ngô, khoai lang, sắn,…chủ yếu tập trung ở châu Á
+ Cây công nghiệp: cà phê (Nam Mĩ, Tây Phi, ĐNÁ), cao su (ĐNÁ), dừa (ĐNÁ), bông (NÁ), mía (Nam Mĩ)…
+ Chăn nuôi: hình thức chăn thả là phổ biến, lợn
1/ Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
* Thuận lợi: nhiệt độ, độ
ẩm cao → sản xuất quanh năm, xen canh, tăng vụ
* Biện pháp:
- Bảo vệ và trồng rừng che phủ đất
- Làm thuỷ lợi
- Canh tác hợp lí
- Phòng chống thiên tai, dịch bệnh
2/ Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
- Cây trồng chủ yếu là lúa nước, các loại ngũ cốc và cây công nghiệp nhiệt đới
Trang 25Trường THCS Giáo án Địa lí 7
4/ Củng cố
- Sản xuất nông nghiệp ở đới nóng có những thuận lợi và khó khăn gì?
- Cây trồng và vật nuôi được phân bố như thế nào?
5/ Dặn dò
Học bài, xem bài mới
IV/ Rút kinh nghiệm
Bài 10 : DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG ĐỚI
NÓNG
I/ Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
- Biết đới nóng vùa đông dân vừa có sự bùng nổ dân số
- Trình bày được sự gia tăng nhanh gây những hậu quả đối với sự phát triển kinh tế thế giới, nâng cao chất lượng cuộc sống và tài nguyên môi trường
- Nâng cao kĩ năng phân tích lược đồ
2/ Kiểm tra bài cũ
- Sản xuất nông nghiệp ở đới nóng có những thuận lợi và khó khăn gì?
- Cây trồng và vật nuôi được phân bố như thế nào?
3/ Bài mới
25
Trang 26Trường THCS Giáo án Địa lí 7
26
- Yêu cầu HS quan sát
lược đồ dân cư và đô thị,
để thấy được mối quan hệ
giữa sự gia tăng dân sốtự
nhiên quá nhanh với tình
trạng thiếu lương thực ở
châu Phi
? Dân số tăng nhanh gây
hậu quả như thế nào tới tài
nguyên – môi trường?
-HS: Gia tăng dân số nhanh vượt ngoài tầm kiểm soát gây hậu quả nghiêm trọng đối với nền kinh tế, đời sống, tài nguyên và môi trường
- Bình quân lương thực đầu người giảm từ 100%
xuống còn 80%
-HS: Tài nguyên: rừng bị chặt phá bừa bãi làm cho diện tích rừng ngày càng
bị thu hẹp, đất bị thoái hoá, khoáng sản cạn kiệt,
…
- Môi trường ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt là môi trường không khí và nước
- HS: Phân tích: dân số tăng, diện tích rừng giảm
1/ Dân số
- Gần 50% dân số thế giới tập trung ở đới nóng
-Dân số tập tung đông ở ĐNÁ, Tây Phi và Đông Nam Bra xin
- Bùng nổ dân số gây khó khăn cho đời sống và phát triển kinh tế
2/ Sức ép dân số tới tài nguyên - môi trường
- Chất lượng cuộc sống giảm sút
- Tài nguyên cạn kiệt: Đất bạc màu, cạn kiệt khoáng sản, diện tích rừng giảm nhanh
- Môi trường bị ô nhiễm, tàn phá
Trang 27Trường THCS Giáo án Địa lí 7 4/ Củng cố.
- Trình bày đặc điểm dân số của đới nóng?
- Nêu những hậu quả của việc gia tăng dân số đến chất lượng cuộc sống , tài nguyên, môi trường? Biện pháp giải quyết ra sao?
5/ Dặn dò
Học bài, xem bài mới
IV/ Rút kinh nghiệm
Trang 28Trường THCS Giáo án Địa lí 7
Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG
I/ Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
- Nắm được nguyên nhân của di dân và đô thị hoá ở đới nóng
- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho các đô thị, siêu
2/ Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu sự khác nhau giữa các hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới nóng?
3/ Bài mới
28
Trang 29Trường THCS Giáo án Địa lí 7
29
Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng
? Tại sao nói bức tranh di
dân ở đới nóng rất đa dạng
nước đới nóng mới giải
quyết sức ép dân số đang
làm đời sống gặp khó
khăn, kinh tế chậm phát
triển…
- Yêu cầu HS quan sát
lược đồ phân bố dân cư và
? Nguyên nhân nào dẫn
đến đô thị hoá ở đới nóng?
- Đa dạng: có nhiều nguyên nhân khác nhau
-HS: Phức tạp: các nguyên nhân này không chỉ vì dân số đông mà còn thiên tai, chiến tranh…
hay do yêu cầu phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
-HS: Thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển, nghèo đói…
-HS: Góp phần phát triển kinh tế xã hội
+ 2000 có 11 siêu đô thị
+ 1989-2000 dân số đô thị tăng lên gấp đôi
- HS: Chỉ trên lược đồ các siêu đô thị: Niu Đêli, Côn-ca-ta, Mum-bai, Gia-cac-
ta, Cai-rô, Ma-ni-la, gôt, Xao-pao-lô, Ri-ô-đê gia-nê-rô, Mê-hi-cô Xi-ti, Ka-ra-si
La HS: Chủ yếu là di dân tự
do → đô thị hoá tự phát,
1/ Sự di dân
- Nguyên nhân: thiên tai,
xung đột, chiến tranh, nghèo đói, thiếu việc làm
- Di dân tự do vào các đô thị tạo sức ép đến vấn đề việc làm, môi trường đô thị
- Di dân có kế hoạch phát triển kinh tế các vùng núi, ven biển
2/ Đô thị hoá
- Tốc độ đô thị hoá cao
- Nguyên nhân: do di dân
tự do
Trang 30Trường THCS Giáo án Địa lí 7 4/ Củng cố.
- Nêu nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng?
- Đô thị hoá ở đới nóng có đặc điểm gì? Vì sao ở đới nóng có nhiều siêu đô thị? 5/ Dặn dò
Học bài, chuẩn bị bài thực hành
IV/ Rút kinh nghiệm
Bài 12 : THỰC HÀNH – NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
I/ Mục tiêu
Qua bài thực hành, HS cần:
- Biết về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
- Biết về đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết ảnh địa lí, phân tích môi quan hệ địa lí
2/ Kiểm tra bài cũ
- Vì sao ở đới nóng có sự di dân?
- Đô thị hoá ở đới nóng có đặc điểm gì?
3/ Bài mới
30
Trang 31Trường THCS Giáo án Địa lí 7
- Yêu cầu HS nhắc lại đặc
điểm của môi trường nhiệt
đới và đối chiếu với 3 biểu
đồ A, B, C để chọn biểu
đồ phù hợp với ảnh xavan
theo phương pháp loại trừ
- Yêu cầu HS nhắc lại mối
quan hệ giữa lượng mưa
với chế độ nước trên các
con sông
- Yêu cầu HS quan sát các
biểu đồ lượng mưa và chế
biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa nào thuộc đới nóng
và loại bỏ biểu đồ không
phù hợp bằng phương
pháp loại trừ
- HS: Chú ý lắng nghe và quan sát từng ảnh để phân tích cụ thể
- A Xa-ha-ra: địa hình cao chủ yếu là cát, không có thực vật → môi trường hoang mạc
- B Công viên quốc gia Sê-ra-gát, xavan đồng cỏ cao → môi trường nhiệt đới
- C Bắc Công gô: rừng rậm xanh tốt, có nhiều tầng → môi trường xích đạo ẩm
- Quan sát và nêu: xavan đồng cỏ cao, có đàn trâu rừng → môi trường nhiệt đới
- Đặc điểm có lần nhiệt độ tăng cao, lượng mưa giảm dần về 2 chí tuyến, thảm thực vật thay đổi: rừng thưa → xavan → nửa hoang mạc
+ A Nóng quanh năm, mưa quanh năm Không đúng với môi trường đới nóng
+ B Nóng quanh năm, có
2 lần nhiệt độ tăng cao, mưa theo mùa, có thời kì khô hạn → môi trường nhiệt đới
=> B phù hợp với ảnh
- Mưa quanh năm → sông quanh năm đầy nước, mưa theo mùa → sông có mùa
lũ, mùa cạn
- A mưa quanh năm, B có thời kì khô hạn kéo dài 4 tháng, C mưa theo mùa
- X có nước quanh năm, Y
có mùa lũ, mùa cạn nhưng không có tháng nào không
A Môi trường hoang mạc
B Môi trường nhiệt đới
C Môi trường xích đạo ẩm
Trang 32Trường THCS Giáo án Địa lí 7 4/ Củng cố.
32
Trang 33Trường THCS Giáo án Địa lí 7
GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của các kiểu khí hậu ở môi trường đới nóng
5/ Dặn dò
Học bài, xem lại các bài đã học
IV/ Rút kinh nghiệm
- Nắm vững hơn đặc điểm thành phần nhân văn của môi trường
- Củng cố các kiến thức về đặc điểm khí hậu, cảnh quan môi trường, dân cư và hoạt động sản xuất ở đới nóng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích các sự vật, hiện tượng địa lí
II/ Chuẩn bị
- GV: hệ thống câu hỏi ôn tập
- HS: xem lại các bài đã học
III/ Tiến trình dạy - học
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
Lồng ghép vào nội dung ôn tập
Trang 34Trường THCS Giáo án Địa lí 7
34
Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng
? Vì sao, sau khi các nước
thuộc địa giành độc lập,
gia tăng dân số tự nhiên
lại tăng nhanh?
? Dựa vào tháp tuổi chúng
ta có thể biết nội dung nào
của dân số?
? Những nơi đông dân
thường có điều kiện tự
nhiên như thế nào?
? Trong giai đoạn hiện
nay, siêu đô thị phát triển
nhanh ở nhóm nước nào?
Gây ra những hậu quả gì?
? Nguyên nhân di dân ở
đới nóng là gì?
? Dựa vào đặc điểm khí
hậu, giải thích vì sao rừng
ở môi trường xích đạo ẩm
lại xanh quanh năm và có
nhiều tầng?
? Nhiệt độ và lượng mưa ở
môi trường xích đạo và
nhiệt đới có gì giống và
khác nhau?
? Hãy nêu tính chất của
gió mùa mùa đông và gió
mùa mùa hạ?
- HS: Đất nước được độc lập, đời được cải thiện và những tiến bộ y tế → tỉ lệ
tử giảm nhanh, tỉ lệ sinh còn cao → gia tăng tự nhiên tăng nhanh
- HS: Nhìn vào tháp tuổi, chúng ta biết được tổng số nam và nữ theo từng độ tuổi của 1 địa phương
+ Hậu quả: ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông, sức khoẻ người dân đô thị giảm sút
- HS: Độ ẩm, nhiệt độ cao
→ mưa nhiều quanh năm
→ rừng phát triển quanh năm → rừng có nhiều tầng
- HS: + Giống: đều có nhiệt độ cao, mưa nhiều
+ Khác: Môi trường nhiệt đới có nhiệt độ cao hơn, trong năm có 2 lần nhiệt
độ tăng cao, mưa theo mùa, càng về chí tuyến lượng mưa càng giảm
Môi trường xích đạo biên
độ chênh lệch nhỏ, mưa đều quanh năm
-HS: Gió mùa mùa hạ thổi
từ đại dương vào lục địa
có lượng mưa lớn
- HS: Gió mùa mùa đông thổi từ lục địa ra đại dương nên lượng mưa thấp
vì nó xuất phát từ vĩ độ cao mang theo không khí lạnh
1 Thành phần nhân văn của môi trường
- Dân số thế giới tăng
- Đới nóng trải dài giữa 2 chí tuyến thành 1 vành đai liên tục bao quanh Trái Đất
- Các kiểu môi trường: + Xích đạo ẩm
+ Nhiệt đới
+ Nhiệt đới gió mùa
+ Hoang mạc
Trang 35Trường THCS Giáo án Địa lí 7 4/ Củng cố.
Giáo viên nhắc lại các kiến cần nắm vững để chuẩn bị kiểm tra
5/ Dặn dò
Học bài, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
IV/ Rút kinh nghiệm
KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
I/ Mục tiêu
- Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh
- Giúp học sinh nắm vững hơn các kiến thức đã học
Trang 36Trường THCS Giáo án Địa lí 7IV/ Rút kinh nghiệm.
- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hoà:
+ Tính chất trung gian của khí hậu và thời tiết thất thường
+ Tính chất đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và không gian
- Hiểu và phân tích được sự khác biệt giữa các kiểu khí hậu của đới ôn hoà qua biểu
đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Thấy đựơc ảnh hưởng của khí hậu đến sự phân bố thực vật ở đới ôn hoà
Trang 37Trường THCS Giáo án Địa lí 7
37
Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng
- Yêu cầu HS quan sát
liệu, phân tích để thấy rõ
tính chất trung gian của
khí hậu đới ôn hoà?
? Các mũi tên thể hiện trên
H13.1 biểu hiện các yếu tố
gì?
? Các yếu tố trên ảnh
hưởng như thế nào tới thời
tiết?
? Phân tích nguyên nhân
gây ra thời tiết thất thường
ở đới ôn hoà?
? Nêu tên các kiểu môi
trường ở đới ôn hoà?
? Dòng biển nóng và gió
Tây ôn đới có vai trò gì
đối với khí hậu?
- Yêu cầu HS đọc và phân
tích biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa để tìm đặc
điểm khí hậu của các môi
trường ở đới ôn hoà
- Giúp HS chuẩn xác kiến
thức theo bảng sau:
- Quan sát và chỉ trên lược đồ: môi trường đới ôn hoà được giới hạn từ Chí tuyến đến Vòng cực ở 2 bán cầu
Phần lớn diện tích đất nổi nằm ở Bắc bán cầu
- Nằm giữa đới nóng và đới lạnh
- Không nóng và mưa nhiều như đới nóng, không lạnh như đới lạnh
- Dòng biển nóng, dòng biển lạnh, gió Tây
- Làm cho thời tiết ở đới
ôn hoà mang tính chất thất thường
- Các đợt khí nóng, lạnh làm cho nhiệt độ thay đổi đột ngột, gió Tây mang hơi nước từ dòng biển nóng vào ven biển
- Chỉ trên lược đồ: ôn đới hải dương, ôn đới lục địa, địa trung hải
- Làm cho ven bờ phía tây các lục địa có khí hậu ôn đới hải dương
- Thảo luận nhóm, đại diện trình, nhận xét
- Các kiểu môi trường thay đổi từ bắc xuống nam, từ tây sang đông
TBnăm
Tháng1
Tháng7
TBnăm
Ở A-ten
(410B)
ít
Trang 38Trường THCS Giáo án Địa lí 7 4/ Củng cố.
- Tính chất trung gian của khí hậu và thất thường của thời tiết ở đới ôn hoà được thể hiện như thế nào?
- Trình bày sự phân hoá của môi trường đới ôn hoà?
5/ Dặn dò
Học bài, xem bài mới
IV/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Tiết 16 - Bài 14 : HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ
I/ Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
- Hiểu được cách sử dụng đất đai trong nông nghiệp ở đới ôn hoà
- Biết được nền nông nghiệp ở đới ôn hoà tạo ra một khối lượng lớn sản phẩm chất lượng cao
- Biết 2 hình thức sản xuất nông nghiệp chính ở đới ôn hoà
- Rèn luyện tư duy tổng hợp địa lí
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong sản xuất
II/ Chuẩn bị
- GV: lược đồ nông nghiệp Hoa Kì, tranh ảnh sản xuất nông nghiệp
- HS: soạn và học bài
38
Trang 39Trường THCS Giáo án Địa lí 7III/ Tiến trình dạy - học.
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Tính chất trung gian của khí hậu và thất thường của thời tiết ở đới ôn hoà được thể hiện như thế nào?
- Trình bày sự phân hoá của môi trường đới ôn hoà?
3/ Bài mới
39
Trang 40Trường THCS Giáo án Địa lí 7
40
? Đới ôn hoà có những
con người đã áp biện pháp
khoa học kĩ thuật như thế
nào để khắc phục khó
khăn do khí hậu, thời tiết
gây ra?
? Đặc điểm sản xuất nông
nghiệp đới ôn hoà có gì
khác đới nóng?
? Việc áp dụng khoa học
kĩ thuật có ảnh hưởng như
thế nào tới môi trường?
- Tưới tự động khoa học
và tiết kiệm nước
- Phun sương: phun hơi nước nóng để bảo vệ khi
có sương giá
- Trồng cây trong nhà kính, dùng tấm nhựa phủ lên các luống rau, hàng rào cây xanh trên đồng ruộng
- Quy mô lớn, trình độ sản xuất hiện đại, năng suất, chất lượng cao, sản xuất theo kiểu công nghiệp, khối lượng nông sản lớn
- Sử dụng lượng lớn phân hoá học làm cho môi trường nước bị ô nhiễm đặc biệt là nguồn nước ngầm
- giảm bớt lượng phân hoá học, thuốc trừ sâu…
- Thảo luận nhóm, trình bày, nhận xét
1 Nền nông nghiệp tiên tiến
- Hai hình thức sản xuất nông nghiệp chính: hộ gia đình và trang trại
- Sản xuất theo quy mô lớn, chuyên môn hoá cao,
tổ chức chặt chẽ theo kiểu công nghiệp
- Áp dụng rộng rãi các thành tựu khoa học kĩ thuật
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
- Phong phú và đa dạng tuỳ theo kiểu môi trường.Vùng Đặc điểm khí hậu Cây trồng, vật nuôi
Cận
nhiệt đới
gió mùa
Nhiệt độ, độ ẩm cao → mưa nhiều
Lúa nước, đậu tương, bông, trâu, bò, lợn…
Địa
trung hải
Mùa hạ nóng khô, mùa đông ấm, lượng mưa thấp
Nho, rượu vang, cam, chanh, ô liu…
Ôn đới
hải
dương
Khí hậu ôn hoà Lúa mì, củ cải đường,
hoa quả, bò sữa, bò thịt…