1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GDCD K7 T1+2 (chuẩn)

7 304 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 110,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1-KT:Nêu được những quy định chung của pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ.. *Hoạt động 3 : Liên hệ- HS liên hệ tình hình thực hiện an toàn giao thông của bản thân

Trang 1

Ngày soạn 21/ 8 / 2013

Ngày dạy 24 /8 /2013

Tiết 1: THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG.

I/ Mục tiêu bài học

1-KT:Nêu được những quy định chung của pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ

Giải thích được một số quy định về làn đường, quy định về vượt xe, tránh xe

2-KN: Nhận biết được một số dấu hiệu giao thông và biết xử lý đúng đắn các tình

huống đi đường liên quan đến nội dung bài học

Thực hiện nghiêm chỉnh và nhắc các bạn cùng thực hiện những quy định trên

3- TĐ:Tôn trọng các quy định về trật tự an toàn giao thông

Ủng hộ những việc làm tôn trọng luật lệ và phản đối những việc làm thiếu tôn trọng luật lệ an toàn giao thông

*Trọng tâm : Học sinh nắm được các quy tắc khi tham gia giao thông ,đi đúng đường

và không để xảy ra tai nạn vói bản thân và với người đi đường

II-Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :

+ Kĩ năng tư duy phê phán

+ Kĩ năng hợp tác

+ Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

+ Kĩ năng đạt được mục tiêu vv

III-Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực :

+ Phương pháp động não, phương pháp sắm vai , thảo luận nhóm

+ Kĩ thuật mảnh ghép , Kĩ thuật hỏi chuyên gia , kĩ thuật hoàn tất một nhiệm vụ , Phân tích video vv…

IV-Tài liệu & phương tiện :

- Sách giáo khoa trật tự an toàn giao thông

- Luật giao thông đường bộ năm 2002

- Một số hiểu biết, tranh ảnh về các tình huống đi đường

- Máy chiếu, giấy trong Thông tin cập nhật gần nhất

- Phiếu học tập Giấy khổ lớn, bút dạ.Số liệu, sự kiện, tình hình thực hiện an toàn giao thông

V-Tiền trình dạy học :

1-Ổn định lớp (1 phút) : Kiểm tra sĩ số học sinh

2-Kiểm tra (1 phút) : GV kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của HS và thống nhất

một số quy định chung của bộ môn

3-Bài mới (43 phút) :

a-Giới thiệu (1 phút) : GV giới thiệu và ghi bảng tên bài

b- Hoạt động dạy-học chủ yếu (42 phút) :

Hoạt động của GV & HS TG Nội dung bài

*Hoạt động 1 : Khám phá

Quan sát tranh : ? an toàn giao thông là

10 I Q.tắc chung về giao thông

đường bộ

Trang 2

gì ? ( Không có tai nạn giao thông )

? Muốn đảm bảo ATGT khi tham gia

giao thông ta phải làm thế nào ?

-> GV giải thích thêm

- GV nêu câu hỏi:

? Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm

những gì?

- HS kể, HS khác bổ sung, GV chốt lại

? Nêu ý nghĩa của từng loại tín hiệu trong

hệ thống báo hiệu giao thông đường bộ

- HS đọc nội dung bài học ( trang 13 sách

giáo dục trật tự an toàn giao thông)

- GV nêu câu hỏi

? Em hiểu thế nào là đi đúng phần đường

quy định? Ví dụ?

*Hoạt động 2 : Phân tích tình huống.

Tình huống 1: (T10 sách GD TTATGT)

- GV đọc tình huống, HS thảo luận:

? Em hãy cho biết Hùng vi phạm những

quy định nào về an toàn giao thông?

? Theo em, em của Hùng có vi phạm

không? Vì sao?

- Đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhận xét

Tình huống 2: ( BT1 tr.21 SGK

TTATGT)

? Hãy cho biết Lâm đã có những vi

phạm gì về an toàn giao thông đường bộ?

( GV đọc lần lượt từng hành vi - HS thể

hiện ý kiến bằng bìa)

? Em còn biết có những quy định nào

đối với người điều khiển và người ngồi

trên xe đạp nữa?

- HS kể; hướng dẫn HS lựa chọn những ý

đúng

? Khi đi trên đường bộ giao cắt đường

sắt, chúng ta phải làm gì?

- HS phát biểu, thảo luận cách ứng xử

trong mỗi trường hợp

- GVchốt lại nội dung bài học

15

- Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm:

1 Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông

2 Tín hiệu đèn giao thông

3 Biển báo hiệu đường bộ

4 Vạch kẻ đường

5 Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ

6 Hàng rào chẵn

II Một số quy định cụ thể

( GV nên đọc tình huống 1)

- Hùng vi phạm: điều khiển xe máy khi chưa đủ 18 tuổi, không có giấy phép lái xe

- Em của Hùng vi phạm quy định về

an toàn giao thông vì đã sử dụng ô khi ngồi trên xe máy

( GV đọc tình huống 2)

- Lâm đã có những vi phạm về an toàn giao thông đường bộ, thể hiện ở các câu b, c, đ, e

* Một số quy định cụ thể:

+ Đối với người ngồi trên xe môtô,

xe gắn máy.

+ Đối với người điều khiển xe đạp, người ngồi trên xe đạp.

+ Đối với người điều khiển xe thô

Chúng ta phải nghiêm túc thực hiện những quy định để bảo đảm

an toàn cho bản thân và cho người khác.

III Một số quy định về ATGT đường sắt

- Tại nơi đường bộ giao cắt có rào chắn

Trang 3

*Hoạt động 3 : Liên hệ

- HS liên hệ tình hình thực hiện an toàn

giao thông của bản thân, của các bạn,

những vi phạm có liên quan đến nội dung

vừa học

- Gv cho HS liên hệ về tình hình ATGT

tại địa phương mình

- GV kết luận

15

- Tại nơi đường bộ giao cắt chỉ có đèn tín hoặc chuông báo hiệu

- Tại nơi đường bộ giao cắt không có đèn tín hiệu, rào chắn và chuông báo hiệu

4-Củng cố -Tổng kết (1 phút) :

? Khi tham gia giao thông trên đường em cần phải chú ý điều gì?

? Nếu bạn em đi xe dàn hàng ngang em sẽ làm gì ?

5.HD HS học tập ở nhà (1 phút) :

- Thực hiện tốt ATGT tại địa phương

- Xem trước bài “Sống giản dị”

**********************

Trang 4

Ngày soạn 28/ 8 / 2013

Ngày dạy 31 /8 /2013

Tiết 2(Bài 1): SỐNG GIẢN DỊ

I-Mục tiêu bài học : Sau bài học giúp HS :

1 KT:- Thế nào là sống giản dị

- Kể được một số biểu hiện của lối sống giản dị

- Phân biệt được giản dị với xa hoa cầu kì, phô trương hình thức, với luộm thuộm, cẩu thả

- Hiểu được ý nghĩa của sống giản dị

2.KN:- Biết thực hiện giản dị trong cuộc sống.

3.TĐ:- Quý trọng lối sống giản dị ; không đồng tình với lối sống xa hoa, phô trương

hình thức

II-Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :

- KN xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của sống giản dị

- KN so sánh những biểu hiện giản dị và trái với giản dị

- KN tư duy phê phán đối với những biểu hiện giản dị hoặc thiếu giản dị

- KN tự nhận thức giá trị bản thân về đức tính giản dị

III-Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực :

- Nghiên cứu trường hợp điển hình

- Động não

- Xử lí tình huống

- Liên hệ và tự liên hệ

IV-Tài liệu & phương tiện :

-SGK, SGV GDCD7

- Tranh ảnh, câu chuyện, thể hiện lối sống giản dị

- Thơ, ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị

- Bảng phụ

V-Tiền trình dạy học :

1-Ổn định lớp (1 phút) : Kiểm tra sĩ số học sinh

2-Kiểm tra (5 phút) :

( ?) Khi tham gia giao thông trên đường em cần phải chú ý điều gì?

( ?) Nếu bạn em đi xe dàn hàng ngang em sẽ làm gì ?

3-Bài mới (39 phút) :

a-Giới thiệu (1 phút) : GV giới thiệu và ghi bảng tên bài

b- Hoạt động dạy-học chủ yếu (33 phút) :

Hoạt động của GV-HS TG Nội dung bài

*HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc

-HS: Đọc diễn cảm (1em)

(?) Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc,

tác phong và lời nói của Bác?

7 I Truyện đọc:

Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập

+ Cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác:

- Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ

Trang 5

(?) Em có nhận xét gì về cách ăn mặc,

tác phong và lời nói của Bác Hồ trong

truyện đọc?

(?) Hãy tìm thêm ví dụ khác nói về sự

giản dị của Bác

- GV bổ sung bằng câu chuyện: Bữa ăn

của vị Chủ tịch nước

- GV chốt lại: Trong cuộc sống quanh

ta, giản dị được biểu hiện ở nhiều khía

cạnh Giản dị là cái đẹp Đó là sự kết

hợp giữa vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp

bên trong Vậy chúng ta cần học tập

những tấm gương ấy để trở thành người

sống giản dị

vải đã ngả màu, đi dép cao su

- Bác cười đôn hậu vẫy tay chào

- Thái độ: Thân mật như cha với con

- Hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe

rõ không?

=> Bác ăn mặc đơn giản không cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh của đất nước

- Thái độ chân tình, cởi mở, không hình thức, không lễ nghi

- Lời nói gần gũi, dễ hiểu, thân thương với mọi người

- (HS tự nêu)

*HĐ2: Phân tích ND bài học

(?)Em hiểu thế nào là sống giản dị?

(?)Thế nào là sống phù hợp với điều

kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình

và xã hội ?

(?)Biểu hiện của lối sống giản dị là thế

nào ? Cho VD

=>GV HD HS :

* Phân biệt giản dị với xa hoa, cầu

kì, phô trương hình thức, với luộm

thuộm, cẩu thả.

(?)Biểu hiện trái với giản dị là gì? Cho

10 I Nội dung bài học

1 Khái niệm:

a Sống giản dị là sống phù hợp với

điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội

b là sống đúng mực và hoà hợp

với xung quanh, thể hiện sự chân thực

và trong sáng từ tác phong, đi đứng, cách ăn mặc, nói năng giao tiếp đến việc sử dụng của cải vật chất

2 Một số biểu hiện của lối sống giản dị:

a Không xa hoa lãng phí; không cầu

kì kiểu cách

b VD:

- Tiêu dùng tiền bạc vừa mức so với điều kiện sống của bản thân, của gia đình và của những người xung quanh

- Khi giao tiếpdiễn đạt ý mình một cách dễ hiểu

- Tác phong, đi đứng nghiêm trang, tự nhiên

- Trang phục gọn gàng, sạch sẽ

Trang 6

+Trái với giản dị là sự xa hoa, lãng phí,

cầu kì, phô trương hình thức

-VD: tiêu tiền bạc vào những việc

không cần thiết, thậm chí có hại (đua

đòi ăn chơi, cờ bạc, hút chích); nói

năng cầu kì, rào trước đón sau, dùng từ

khó hiểu ; dùng những thứ đắt tiền,

không phù hợp với mức sống chung ở

địa phương và trong toàn XH, tạo ra sự

cách biệt với mọi người

(?)Giản dị có phải là sự qua loa, đại

khái, cẩu thả, luộm thuộm, tuỳ tiện?

Cho VD

+Giản dị không phải là sự qua loa, đại

khái, cẩu thả, luộm thuộm, tuỳ tiện

-VD: không chú ý đến hình thức bề

ngoài của mình (mặc quần áo xộc xệch,

mặc quần áo ngủ đi ra đường, đi chân

đất đến trường, đầu tóc rối bù,…); nói

năng, xưng hô tuỳ tiện, không đúng

phép tắc

(?)Vì sao trong cuộc sống sinh hoạt

hằng ngày chúng ta cần phải sống giản

dị ?

3.Ý nghĩa của lối sống giản dị :

+Đối với cá nhân: - Giản dị giúp đỡ tốn thời gian, sức lực vào những việc không cần thiết, để làm được những việc có ích cho bản thân và cho mọi người

- Được mọi người quý mến, cảm thông và giúp đỡ +Đối với gia đình: Lối sống giản dị giúp con người biết sống tiết kiệm, đem lại sự bình yên, hạnh phúc cho gia đình

+Đối với XH: -Tạo ra mối quan hệ chan hoà, chân thành với nhau

- Loại trừ được những thói hư tật xấu do lối sống xa hoa, lãng phí đem lại, làm lành mạnh XH

*HĐ3: Liên hệ

(?)Theo em là HS, sự giản dị được biểu

hiện như thế nào ?

(?)Theo em HS cần phài làm gì để rèn

luyện đức tính giản dị ?

(?)Tấm tấm gương sống giản dị của

8

(HS tự nêu) (HS tự nêu ) (HS tự tìm và nêu)

Trang 7

những người xung quanh em.(ở lớp, ở

trường,…)

*HĐ4: Luyện tập

- GV HD HS làm bài tập a, b (T5,6

SGK) vào vở

- HS (2em) trình bày bảng lớp

8 III Bài tập:

+Bài tập a:

-Bức tranh 3: Thể hiện đức tính giản

dị của HS

-Vi: các bạn HS ăn mặc phù hợp với lứa tuổi Tác phong nhanh nhẹn, vui

vẻ, thân mật

+Bài tập b:

(2) Lời nói ngắn gọn dễ hiểu

(5) Đối xử với mọi người luôn chân thành

4-Củng cố-Tổng kết (4 phút) :

GV: Tổ chức HS chơi trò chơi sắm vai

TH: Linh hay đi học muộn, kết quả học tập chưa cao nhưng Linh không cố gắng rèn

luyện mà suốt ngày đòi mẹ mua sắm quần áo, giày dép, thậm chí cả đồ mĩ phẩm trang điểm

GV: Nhận xét các vai thể hiện và kết luận:

- Linh chỉ chú ý đến hình thức bên ngoài

- Không phù hợp với tuổi học trò

- Xa hoa, lãng phí, không giản di

Là HS chúng ta phải cố gắng rèn luyện để có lối sống giản dị Sống giản dị phù hợp với điều kiện của gia đình cũng là thể hiện tình yêu thương, vâng lời bố mẹ, có ý thức

rèn luyện tốt.

5-Hướng dẫn HS học ở nhà (1 phút) :

- Về nhà làm vào vở các bài tập còn lại (SGK - Tr 6)

- Học thuộc ND bài học

- Chuẩn bị Bài 2: Trung thưc

**********************

Ngày đăng: 07/02/2015, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w