-Làm đúng các bài tập, phân biệt các tiếng có âm đầu an,ang dễ lẫn.. -Chú ý tên riêng, những từ viết dễ nhầm lẫn -Yêu cầu HS gấp SGK; viết từ, tiếng khó, ghi đề bài.. c.Hướng đẫn làm bà
Trang 1Tuần 1 Ngày dạy:27/8/2010
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
(Nghe-viết)
I.Mục đích, yêu cầu:
-Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu; không mắc quá 5 lỗi trong bài
-Làm đúng các bài tập, phân biệt các tiếng có âm đầu ( an,ang) dễ lẫn
- Rèn tính cẩn thận, trình bày sạch, đẹp
II.Đồ dùng dạy- học:
GV: Sử dụng bảng phụ để làm bài tập
HS: Vở, bảng con viết tiếng, từ khó
III.Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Viết đoạn trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu.
b.Hướng dẫn HS nghe – viết:
-GV đọc đoạn văn.
-Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
-Chú ý tên riêng, những từ viết dễ nhầm lẫn
-Yêu cầu HS gấp SGK; viết từ, tiếng khó, ghi đề bài
-Đọc đoạn văn chậm rãi theo từng câu.
-Đọc cho HS dò chính tả.
-Chấm 7 – 10 em Nhận xét.
c.Hướng đẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc thầm nội dung bài tập Làm bài theo cá
nhân Mời 1 em làm bảng.
Chữa bài:
Mấy chú ngan con dàn hàng ngang
Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
Bài 3: Tổ chức cho HS thi đố nhau theo bàn.
a Cái la bàn
b Hoa lan
4.Củng cố, dặn dò:
-GV phân tích một số lỗi tiêu biểu của HS
-Nhận xét tiết học Ghi nhớ những từ còn viết sai và viết
lại cho đúng.Dặn về nhà chuẩn bị bài Mười năm cõng bạn
đi học
-Để vở lên bàn.
-Nghe
-Theo dõi đọc thầm
-Bé nhỏ lại gầy yếu người bự những phấn,
-HS viết bảng con: Cỏ xước, tỉ tê, vẫn khóc, cánh mỏng -HS ghi đề bài.
-HS viết bài vào vở.
-Đổi chéo vở trong bàn, dò chính tả.
-1 tổ nộp vở chấm -Thực hành bài tập.
-Theo dõi, chữa bài.
-HS đố nhau.
- lớp theo dõi
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
(Nghe – Viết)
I Mục đích, yêu cầu:
• Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ, đúng quy định của đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học
• Viết đúng, đẹp tên riêng: Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh
• Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s / x hoặc ăn / ăng và tìm đúng các chữ có vần
ăn / ăng hoặc âm đầu s /x.
Trang 2• HS rèn luyện chữ viết đẹp, tính cẩn thận khi viết bài.
II Đồ dùng dạy- học:
• Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng , HS dưới lớp viết
vào vở nháp những từ do GV đọc
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài :
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc
để viết lại đoạn văn “Mười năm cõng
bạn đi học ”.
b Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
+ Bạn Sinh đã làm điều gì để giúp đỡ
Hanh ?
+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở
điểm nào ?
* Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS nêu các từ khó , dễ lẫn khi
viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc , viết các từ vừa tìm
được
* Viết chính tả
-GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu
* Soát lỗi và chấm bài
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK
- Gọi HS nhận xét , chữa bài
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
-Yêu cầu HS đọc truyện vui Tìm chỗ
ngồi.
- Truyện đáng cười ở chi tiết nào ?
Bài 3
- Nở nang , béo lắm , chắc nịch , lòa xòa , nóng nực , lộn xộn,giang, …
- HS khác nhận xét
- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi
+ Sinh cõng bạn đi học suốt mười năm
+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đã chẳng quản ngại khó khăn , ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dài hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo , vượt suối , khúc khuỷu , gập ghềnh
- Tuyên Quang , ki-lô-mét ,khúc khuỷu, gập ghềnh , liệt ,
- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào bảng con
- HS viết bài vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng , HS dưới lớp làm vào SGK
- Nhận xét , chữa bài:
sau – rằng – chăng – xin – băn khoăn – sao – xem
- 2 HS đọc thành tiếng
- Truyện đáng cười ở chi tiết : Ông khách ngồi ở hàng ghế đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông đi xin lỗi ông , nhưng thực chất là bà ta chỉ đi tìm lại chỗ ngồi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
Trang 3a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS giải thích câu đố
b) Tiến hành tương tự như phần a
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại truyện vui Tìm
chỗ ngồi và chuẩn bị bài sau:Cháu nghe
câu chuyện của bà
- HS tự làm bài
Lời giải : chữ sáo và sao Dòng 1 : Sáo là tên một loài chim Dòng 2 : bỏ sắc thành chữ sao
- Lời giải : chữ trăng và trắng