1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 2 tuần 2 chuẩn

28 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Phần thưởng * Trong tiết học hôm nay, các em sẽ làm quen với một bạn gái, tên là Na.. o Cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trongmỗi đoạn: - Chú ý các từ khó đọc: phần thưở

Trang 1

TUẦN 2 Thứ hai ngày 26 tháng 8 năm 2013

Tiết 2,3: Tập đọc (TT 4 , 5 ) PHẦN THƯỞNG

I MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh đọc trơn cả bài Chú ý các từ mới, các từ dễ viết sai do

ảnh hưởng của phương ngữ: trực nhật, lặng yên, trao…(MB), nửa, điểm, bàn tán…(MN).

Hiểu nghĩa các từ mới và những từ quan trọng: bí mật, sáng kiến, túm tụm, tốt bụng…

- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

Nắm được đặc điểm của nhân vật Na và diễn biến của câuchuyện

- Khuyến khích học sinh làm việc tốt

+ KNS: Xác định giá trị Thể hiện sự cảm thông

2 Kiểm tra bài cũ: Ngày hôm qua đâu rồi ? (4’)

- Học thuộc lòng bài thơ

- Em cần làm gì để không phí thời gian?

- Bài thơ muốn nói gì với em điều gì?

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Phần thưởng

* Trong tiết học hôm nay, các em sẽ làm quen với

một bạn gái, tên là Na Na học chưa giỏi nhưng cuối

năm lại được một phần thưởng đặc biệt Đó là phần

thưởng gì? Truyện đọc này muốn nói với chúng ta

điều gì? Chúng ta hãy cùng đọc truyện  Ghi tựa

Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc và giải

nghĩa từ (20’)

- Phương pháp: Hỏi đáp – Giảng giải –

Luyện tập

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi một học sinh đọc lại

- GV nêu yêu cầu giới hạn của tiết học là đoạn 1,

2

- Hát

- 4 HS đứng lên đọc và trả lời câu hỏi của GV

Trang 2

o Cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trong

mỗi đoạn:

- Chú ý các từ khó đọc: phần thưởng, sáng kiến,

lặng yên, trực nhật.

o Cho học sinh đọc từng đoạn trước lớp:

- Gọi một học sinh đọc nối tiếp đoạn 1, 2

 Nhận xét

- Hướng dẫn đọc câu dài:

“Một buổi sáng, / vào giờ chơi, / các bạn trong

lớp túm tụm bàn bạc điều gì / có vẻ bí mật lắm //

- Giải nghĩa từ: tốt bụng, túm tụm, bí mật, sáng

kiến.

o Cho học sinh đọc từng đoạn trong nhóm :

- Hướng dẫn các em đọc theo nhóm đôi (Trong

khi các em đọc, giáo viên đi xung quanh hướng dẫn

- Cả lớp bàn tán về điều gì cuối năm học?

- Thái độ của bạn Na ra sao?

- Cô giáo nói sao với các bạn?

 Cô giáo khen sáng kiến mà các bạn đã bàn bạc

- Học sinh dùng bút chì gạch theo giọng đọc của cô

để ngắt câu

- Vài học sinh đọc phần chú giải trong SGK trang 14

- Gọt bút chì giúp Lan, choMinh nửa cục tẩy, nhiều lần

Na còn trực nhật giúp bạn…

- Về điểm thi và phầnthưởng

- Yên lặng nghe các bạn

- Vì bạn biết mình chưa giỏimôn nào

- Các bạn đề nghị cô giáothưởng cho Na vì lòng tốtcủa Na với mọi người

- Đó là sáng kiến hay

Trang 3

- Kết luận: Na luôn giúp đỡ bạn nên được

các bạn và cô giáo đề nghị khen thưởng.

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại đoạn 1, 2 (3’)

- Về luyện đọc thêm đoạn 1, 2 và tiếp tục đọc đoạn

3, tìm hiểu xem kết cục của câu chuyện là gì ?

- Mỗi tổ đại diện 2 bạn

1 Khởi động: (1’)

2 Bài mới: Phần thưởng

- Qua đoạn 1, 2 các em đã học, các bạn đã được cô

kiểm tra và trả lời rất đúng là cô giáo cho rằng ý

kiến các bạn trong câu chuyện rất hay và bí mật

Vậy để biết cuối cùng câu chuyện này bí mật như

thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn còn lại của bài

Phần thưởng  Ghi tựa.

Hoạt động 1 : Luyện đọc và giải nghĩa từ

(19’)

- Phương pháp: Luyện tập – Giảng giải

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3

- Yêu cầu 1 HS đọc lại

o Cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu

trong mỗi đoạn:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu nối tiếp đến hết

bài (Giáo viên chú ý cách đọc của từng học sinh

mà uốn nắn, sửa sai lúc này)

- Gọi một học sinh đọc đoạn 3

- Hướng dẫn đọc câu dài:

Hồi hộp: ở trạng thái lòng xao xuyến

trước cái gì sắp đến mà mình đang hết sức quan

tâm

Vd : Học sinh hồi hộp nghe cô đọc điểm.

o Cho học sinh đọc từng đoạn trong nhóm:

- Hướng dẫn các em đọc theo nhóm đôi (Trong

- Hát

- 1 HS nhắc lại

- 1 HS đọc

- Học sinh đầu bàn thứ 2 thẳng hàng đọc nối tiếp (2 lượt)

- 1 HS đọc

- Mỗi học sinh dùng bút chìngắt câu theo giọng đọc củagiáo viên

- Học sinh nêu trong SGKtrang 14

- 2 Học sinh ngồi cạnh luyệnđọc

- Đại diện tổ trình bày

- Các bạn nhận xét

Trang 4

khi các em đọc, giáo viên đi xung quanh hướng

- Phương pháp: Trực quan - Hỏi đáp

- Đưa tranh minh họa:

o Trong tranh có những ai?

o Các bạn nhỏ đang cầm vật gì ?

o Phần thưởng chỉ dành cho những bạn học

giỏi vào cuối năm Còn một phần thưởng mà các

bạn trong lớp đã bí mật bàn bạc và đề nghị cô giáo

trao cho bạn Na Vậy em có nghĩ rằng Na xứng

đáng được thưởng không ? Vì sao ?

o Vui mừng như thế nào ?

 Niềm vui của Na, của bạn, của mẹ khi Na nhận

- Giáo viên đọc lại toàn bài

- Học sinh xung phong đọc cá nhân

 Nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 4 : (3’) Củng cố

- Phương pháp: Hỏi đáp

- Em học được điều gì ở bạn Na?

- Em thấy việc các bạn đề nghị cô giáo trao phần

thưởng cho bạn Na có tác dụng gì?

- Cả lớp thực hiện

- Học sinh quan sát

- Học sinh lên bảng dùngthước chỉ vào tranh trả lời

- Cô giáo và các bạn vỗ tay

- Mẹ: khóc đỏ hoe cả mắt

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh thực hiện

- Lớp nhận xét, bình chọnngười đọc hay

- Tốt bụng, hay giúp đỡ mọingười

- Biểu dương người tốt,khuyến khích học sinh làmviệc tốt

Trang 5

 GV liên hệ, giáo dục tư tưởng.

3 Nhận xét – Dặn dò: (1’)

- Nhận xét tiết học

- Về đọc lại bài kỹ, quan sát các tranh ở trang 14,

đọc yêu cầu kể trong SGK để chuẩn bị tốt cho tiết

kể chuyện “Phần thưởng”.

Thứ ba ngày 27 tháng 8 năm 2013

Tiết 1: Thủ công (TT 2) GẤP TÊN LỬA (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức :

 Hoc sinh biết cách gấp tên lửa đúng mẫu

Học sinh nắm được quy trình gấp tên lửa

- Kĩ năng : Gấp được tên lửa với các nếp gấp phẳng, đều, đẹp.

- Thái độ : Học sinh hứng thú và yêu thích môn gấp hình.

2 Kiểm tra bài cũ: (2’)

- Cho học sinh nhắc lại các bước gấp

 Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới:

Gấp tên lửa (tiết 2)

* Tiết trước chúng ta đã nắm được cách gấp và quy

trình gấp tên lửa Trong tiết thực hành hôm nay cô

sẽ cùng các em gấp và sử dụng tên lửa nhé!  Ghi

- Cho 1 học sinh lên thực hiện lại các thao tác gấp

tên lửa đã học ở tiết 1

- Yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

* Bước 2: Thực hành gấp tên lửa

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành gấp tên

- Hát

- 2 bước

Bước 1: Gấp tạo mũi và

thân tên lửa

Bước 2: Tạo tên lửa và sử

dụng

- 1 HS nhắc lại tựa

- 1 học sinh lên thực hiện

- HS nhận xét

Trang 6

o Cần lấy chính xác đường dấu giữa.

o Để tên lửa bay tốt ta cần lưu ý gấp bẻ ngược

ra, 2 cánh phải đều nhau để tên lửa không bị lệch

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn

Hoạt động 2 : Hướng dẫn trang trí (5’)

- Phương pháp: Thực hành.

* Hướng dẫn trang trí:

- GV gợi ý cho học sinh trang trí sản phẩm: dùng

bút màu hoặc giấy thủ công (Cắt nhỏ gắn vào tên

- Đánh giá sản phẩm học sinh Nêu ra những ưu

khuyết điểm của sản phẩm HS

Hoạt động 3 : Thi phóng tên lửa (5’)

- Phương pháp: Trò chơi

- GV nêu những điểm lưu ý khi phóng tên lửa: mũi

tên lửa phải chếch lên không trung

- GV cho học sinh thi phóng tên lửa

- GV nhắc học sinh giữ trật tự, vệ sinh, an toàn khi

- HS tiến hành trang trí

- HS thi phóng tên lửa

Tiết 3: Kề chuyện (TT 2) PHẦN THƯỞNG

I Mục tiêu:

- Kiến thức : Nắm vững nội dung câu chuyện

- Kĩ năng : Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý trong tranh kể lại

được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

Biết kể tự nhiên phối hợp với điệu bộ, nét mặt, thay đổi giọng

kể cho phù hợp với nội dung

Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.

Trang 7

- Thái độ : Giáo dục học sinh phải biết giúp đỡ mọi người.

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Các tranh minh họa phóng to Bảng phụ viết sẵn lời gợi ý nội

dung từng tranh

- Học sinh : Xem và đọc kiõ câu chuyện

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: “Có công … nên kim” (5’)

- Gọi 3 học sinh kể tiếp nối nhau

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Phần thưởng

- Hôm nay, chúng ta sẽ tập kể lại câu chuyện Phần

thưởng

 Ghi tựa

Hoạt động 1 : Kể từng đoạn theo tranh (16’)

- Phương pháp: Quan sát - Thực hành.

- GV nêu yêu cầu của bài

- Lưu ý: Cần tổ chức sao cho mỗi học sinh đều được

kể lại nội dung của tất cả các đoạn

- Kể chuyện trước lớp

- Giáo viên chỉ 1 vài nhóm lên kể

 Nhận xét - tuyên dương

- Lưu ý: Khi học sinh kể nếu học sinh còn lúng

túng giáo viên có thể nêu câu hỏi gợi ý cho các em

Phần gợi ý này coi ở sách giáo viên

Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện (10’)

- Phương pháp: Thực hành.

- Cho vài em lên kể mỗi em 1 đoạn

- Lưu ý: Nội dung diễn đạt từ Câu có sáng tạo, thể

hiện điệu bộ, nét mặt và giọng kể

- Học sinh kể tiếp nối nhautừng đoạn

- Cả lớp nhận xét về nộidung, diễn đạt giọng kể, thểhiện giọng kể

Trang 8

- Chuẩn bị: Bạn của Nai Nhỏ.

Tiết 4: Chính tả TC (TT 3) PHẦN THƯỞNG

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức: Viết đúng, đủ tựa bài và 35 chữ trình bài sạch đẹp.

- Kĩ năng: Viết đúng: cuối năm, đặc biệt, Na, Phần, Cuối, Đây Một số

tiếng có âm s / x hoặc có vần ăn / ăng

- Học sinh : Bảng con, sách tiếng Việt, phấn, vơ.û

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Ngày hôm qua đâu rồi?

- Viết bảng con: vở hồng, học hành chăm chỉ, vẫn

còn

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Phần thưởng

* Hôm nay các em sẽ nhìn bảng, rồi trình bày lại

đoạn văn có tựa đề “Phần thưởng” Ghi tựa

Hoạt động 1 : Nắm nội dung đoạn viết (5’)

- Phương pháp: Vấn dáp.

- Giáo viên treo bảng phụ chép sẵn đoạn văn

 Tại sao bạn Na lại được nhận phần thưởng?

 Đoạn văn này có mấy câu? Cuối mỗi câu có

dấu gì?

 Những chữ nào trong bài này được viết hoa?

Hoạt động 2 : Luyện viết từ khó (5’)

- Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải

- Đọc từng câu phát hiện từ cần lưu ý, đại diện

nhóm nêu ý thảo luận + lưu ý âm, vần, dễ viết sai

- 2 câu Dấu chấm

- Chữ cái đầu câu, chữ đầu

mỗi đoạn, chữ Đây, Na.

vì là chữ đầu câu

Trang 9

- Yêu cầu HS ghi bảng con những từ: cuối năm,

đặc biệt, Na, Phần, Cuối, Đây

- GV theo dõi học sinh chép bài

- Giáo viên đọc toàn bộ bài

- Về học thuộc bài BT 3 trang 15 sách Tiếng Việt

- Chuẩn bị: “Làm việc thật là vui”.

a) xoa đầu, ngoài sân, chim sâu, xâu cá.

b) cố gắng, gắn bó, gắng sức, yên lặng.

- Chia 2 dãy Một bạn viếtxong rồi chỉ định bạn khác lênviết tiếp

- HS đọc nối tiếp 10 chữ cáicuối

- HS đọc lại những chữ cái đãhọc ở tiết truớc

- Tổ chức cho HS đọc lại toàn

bộ bảng chữ cái

- Nhận xét

Tiết 1: Tập đọc (TT 6 )

Trang 10

LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

I MỤC TIÊU:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ, ngữ chứa tiếng có âm vần dễ lẫn lộn:

làm việc, quanh ta, tích tắc, bận rộn… Các từ mới: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng.

Nắm nghĩa và biết đặt câu với các từ mới

- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, giữa các cụm từ

- Nắm được ý của bài: mọi người, mọi vật đều làm việc; làm việc mang

lại niềm vui

+ BVMT: Liên hệ

+ KNS: Tự nhận thức về bản thân Thể hiện sự tự tin.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên : Tranh minh họa.

- Học sinh : Trả lời các câu hỏi trong bài - SGK

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: Hát (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Phần thưởng (4’)

- 1 Học sinh đọc đoạn 1 – Hãy kể những việc làm tốt

của bạn Na?

- 1 Học sinh đọc đoạn 2 – Theo em, điều bí mật

được các bạn Na bàn bạc là gì?

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Làm việc thật là vui (1’)

- Hằng ngày, các em đi học đi làm Ra đường, các

em thấy chú công an đứng giữ trật tự, bác thợ đến

nhà máy, chú lái xe chở hàng, bác nông dân ra đồng

ruộng Tới trường, các em thấy thầy, cô ai cũng bận

rộn Và không chỉ con người, cả các con vật, đồ vật

cũng làm việc, cũng bận rộn Nhưng vì sao bận rộn,

- Phương pháp: Luyện tập – Giảng giải

- Yêu cầu học sinh giở SGK trang 16

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- Gọi học sinh đọc lại

- Hát

- Gọt bút chì giúp bạn, chobạn tẩy, nhiều lần trực nhậtthay bạn

- Các bạn đề nghị cô giáothưởng cho Na vì lòng tốtcủa bạn ấy

- Giở SGK trang 16

- Nhìn sách theo dõi cô đọc

- 1 Học sinh giỏi đọc lạitoàn bài

Trang 11

a Đọc từng câu:

- Cho HS đọc tiếp nối từng câu đến hết bài (Khi HS

đọc xong, giáo viên lưu ý rút ra ghi bảng những từ

khó mà các em hay đọc sai)

vd: quanh, quét, tích tắc, trời sắp sáng, bận rộn,

sâu, rau, sắc xuân, tưng bừng, rực rỡ.

b Cho HS đọc từng đoạn trước lớp:

- Yêu cầu HS đọc doạn 1: “Từ đầu… thêm tưng

Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, /

ngày xuân thêm tưng bừng //

- Giải nghĩa từ: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng

c Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

d Cho HS thi đọc bài:

 Cá nhân: theo đoạn

 Đồng thanh: toàn bài,

 Giáo viên nhận xét

 Giáo viên đọc lại toàn bài một lần nữa

e Cho HS đọc đồng thanh toàn bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu nội dung

(10’)

- Phương pháp: Trực quan - Hỏi đáp

- Giáo viên treo tranh minh họa: Hỏi

 Em thấy cha mẹ và những người em biết làm

việc gì? Vd: Cha, mẹ, chú công an, chú bộ đội…

- Học sinh đọc nối tiếp theoyêu cầu của giáo viên (3lượt)

- Từng bạn trong bàn đọc,các bạn khác trong bàn gópý

- 4 tổ thi đua nhau đọc

- Gà trống: đánh thức mọingười

- Tu hú: báo mùa vải chính

- Chim: bắt sâu, bảo vệ mùamàng

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Bé làm bài, đi học, quétnhà, nhặt rau, chơi với em

Trang 12

 Vậy bé trong bài làm những việc gì?

 Hằng ngày em làm những việc gì?

 Em có đồng ý với Bé là làm việc rất vui không?

(Giáo viên ví dụ cụ thể giúp học sinh suy nghĩ đúng

như:

+ Khi làm được bài tập điểm tốt

+ Khi được ba mẹ, thầy cô khen…)

- Cho học sinh nêu yêu cầu

- Bài văn giúp em hiểu điều gì?

* Qua bài văn em có nhận xét gì về cuộc sống

quanh ta?

( Mọi vật,mọi người đều làm việc thật nhộn nhịp

và vui vẻ.)

 Giáo viên chốt ý – Giáo dục tư tưởng

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

- Cho HS đọc lại cả bài

- 1 Học sinh đọc câu hỏi 3

- Đặt câu với từ rực rỡ, tưng bừng.

- Xung quanh em, mọi vật,mọi người đều làm việc Cólàm việc thì mới có ích chogia đình, xã hội

- Làm việc tuy vất vả, bậnrộn nhưng rất vui

- Đại diện tổ đọc cá nhân

- Lớp nhận xét

Tiết 3: Đạo đức (TT 2) HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức : Hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập, sinh

hoạt đúng giờ

- Kĩ năng : Học sinh biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản

thân và thực hiện đúng với thời gian biểu

- Thái độ : Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh

hoạt đúng giờ

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên : Vở bài tập, câu hỏi tình huống.

- Học sinh : Thời gian biểu, bảng Đ – S, đóng vai thỏ, vở bài tập.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 13

1 Khởi động: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Học tập sinh hoạt đúng giờ (tiết

1) (5’)

- Học tập đúng giờ có ích lợi gì?

- Tại sao em phải sinh hoạt đúng giờ?

- Hãy đọc thời gian biểu của em?

 Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Học tập sinh hoạt đúng giờ (tiết 2)

- Để vận dụng các kiến thức các em đã học ở tiết

trước Tiết này, cô và các em sẽ tập giải quyết một

số tình huống qua tiết 2  Ghi tựa

Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến, thái độ

- Phương pháp: Thực hành

- Vào năm học mới, các bạn thỏ lại tiếp tục học tập

và có nhiều sinh hoạt vui chơi khác Các em hãy

nghe ý kiến sau của anh em Thỏ con Nếu ý kiến nào

đúng các em giơ bảng chữ Đ, còn sai thì giơ bảng

chữ S.

- Lớp chia thành 2 đội A và B để thi đua Đội nào có

nhiều ý kiến chính xác thì sẽ thắng và được thưởng

hoa đỏ, đội nào thua thì gắn hoa xanh

1 Học tập đúng giờ sẽ mang lại những lợi ích gì?

2 Nêu những lợi ích khi sinh hoạt đúng giờ?

- Để học tập, sinh hoạt đúng giờ Chúng ta cần thực

hiện công việc như thế nào? Bây giờ các em sẽ chơi

tiếp sức Mỗi đội A, B sẽ cử 6 bạn lên bảng để đánh

số thứ tự vào các ô trống trong bài tập trên (Bài tập

5 trang 4)

- Đội nào ghi số thứ tự đúng và nhanh hơn thì sẽ

thắng và được gắn hoa đỏ Đội nào thua gắn hoa

a) Trẻ em không cần học tập, sinh hoạt đúng giờ b) Học tập đúng giờ giúp

em mau tiến bộ.

c) Cùng một lúc em có thể vừa học vừa chơi.

d) Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khỏe.

- Hoạt động nhóm đôi và hoạt động lớp

- Nghe giảng đầy đủ, hiểu vàthuộc bài…

- Có sức khỏe tốt, đầu ócthoải mái…

- Hai đội A và B thi đua

Trang 14

hoạt thoải mái hơn thì thực hiện đúng giờ là một

việc làm rất cần thiết.

Hoạt động 3 : Xử lý nhanh các tình huống

- Phương pháp: Thực hành

Trò chơi: “ Ai Đúng, Ai Sai”

- Hai đội A và B, ở mỗi lượt chơi, sau khi nghe 1

bạn đọc tình huống, đội nào giơ tay trả lời đúng

nhiều thì đội đó sẽ thắng Nếu bạn đại diện trả lời sai

phải nhường cho đội kia trả lời

Câu 1: Mẹ giục Nam học bài Nam bảo mẹ:

“Mẹ cho con chơi điện tử thêm 1 chút nữa Còn bài

học, tí nữa con thức khuya để học cũng được” Theo

em, bạn Nam nói thế đúng hay sai? Vì sao?

Câu 2: Bà của Hoa ở quê mới lên chơi Đã đến

giờ học rồi nhưng Hoa vẫn chưa ngồi vào bàn học

vì còn mải chơi với bà Nếu em là Hoa, em có làm

như bạn không? Vì sao?

Câu 3: Hai bạn Hòa và Bình tranh luận với

nhau:

Hoà nói: “ Lúc nào cũng phải học tập, sinh hoạt

đúng giờ”.

Bình nói: “Nên thường xuyên thực hiện học tập,

sinh hoạt đúng giờ Nhưng nếu có trường hợp đặc

biệt xảy ra, có thể linh hoạt, không phải cứng nhắc

tuân theo” Theo em Hòa và Bình ai nói đúng, ai nói

sai?

Câu 4: Bạn Lan nói: Học tập, sinh hoạt đúng

giờ là phải tuân theo đúng giờ giấc từng phút từng

giây, không được làm khác Bạn Lan nói thế có

đúng không? Vì sao?

4 Nhận xét – Dặn dò: (2’)

- Giáo viên nhận xét 2 đội thắng, thua về thực hiện

tốt những điều vừa học Thực hiện đúng thời gian

biểu của mình trong ngày

- Chuẩn bị: “Biết nhận lỗi và sửa lỗi” (tiết 1).

- Kiến thức: Học sinh nhận biết vị trí và tên gọi một số xương và khớp

xương của cơ thể

Ngày đăng: 07/02/2015, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ hoặc giấy khổ to - GA lớp 2 tuần 2 chuẩn
Bảng ph ụ hoặc giấy khổ to (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w