- Quan sát bảng 2-2 SGK về một số loại dây cáp điện - Khác nhau : cáp điện đều có vỏ bảo vệ - Vật liệu cách điện luôn đi liền với vật liệu dẫn điện nhằm đảm bảo an toàn cho người và cho
Trang 1Bài 1 GIỚI THIỆU NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNGI/ Mục tiêu :
- Biết được vị trí, vai trò của nghề điện dân dụng đối với sản xuất và đời sống
- Biết được một số thông tin cơ bản về nghề điện dân dụng
- Biết được một số biện pháp an toàn lao động trong nghề điện dân dụng
II/ Chuẩn bị : Bảng phụ
III/ Tổ chức hoạt động của HS :
- Ổn định tổ chức :
- Giảng bài mới :
* Hoạt động 1: Tìm
hiểu vai trò, vị trí của
nghề điện dân dụng
- Nêu được việc sử
dụng điện năng trong
đời sống và trong hoạt
động sản xuất của các
hộ tiêu thụ điện
- Yêu cầu người thợ
điện phải có mắt ở hầu
- Đối tượng lao động
của nghề điện dân
dụng bao gồm những
gì ?
- Nội dung lao động
của nghề điện dân
dụng : Hãy sắp xếp
các công việc sau cho
- HS lắng nghe GV nêu được vai trò, vị trí của nghề điện dân dụng trong đời sống , SX
- Gồm : + Thiết bị bảo vệ,đóng cắt và lấy điện + Nguồn điện 1 chiều và xoay chiều dưới 380V + Thiết bị đo lường điện + Vật liệu và dụng cụ làm việc của nghề điện
+ Các loại đồ dùng điện
- HS sắp xếp theo trình tự vào bảng ở SGK
I/ Vai trò, vị trí của nghề điện dân dụng trong SX và đời sống :
- Trong SX và trong đờisống đều gắn với việc
sử dụng điện năng nên cần phải nhiều người đểlàm các công việc trongnghề điện dân dụng
- Do vậy người thợ điệnphải có mặt ở hầu hết các cơ quan, xí nghiệp, nhà máy, công trường
để làm các công việc vềđiện
II/ Đặc điểm và yêu cầu của nghề :
1/ Đối tượng của nghề điện dân dụng :
- Gồm : + Thiết bị bảo
vệ, đóng cắt và lấy điện+ Nguồn điện 1 chiều
và xoay chiều dưới 380V
+Thiết bị đo lường điện+ Vật liệu và dụng cụ
Trang 2đúng với chuyên
ngành của nghề điện
dân dụng vào các cột
trong bảng
- Điều kiện làm việc
của nghề điện dân
dụng : Hướng dẫn HS
cách đánh dấu (x) vào
ô trống những cụm từ
về môi trường làm
việc của nghề điện
- Yêu cầu của nghề
điện dân dụng đối với
+Tương lai của nghề
điện dân dụng như thế
nào ?
+Điều kiện phát triển
của nghề điện dân
dụng
+Với sự phát triển của
KH-KT , thiết bị mới
có nhiều tính năng yêu
cầu của người thợ điện
- HS trả lời câu hỏi của
GV : +Về kiến thức :+ Về kỹ năng : + Về thái độ : + Về sức khỏe :
- Phục vụ CNH và HĐH đất nước
- Gắn liền với sự phát triển điện năng, đồ dùng điện, xây dựng nhà ở
- Ở thành phố, ở nông thôn, miền núi
- Luôn cập nhật, nâng cao kiến thức và kỹ năng nghềnghiệp
- Các trường dạy nghề, THCN, CĐ, ĐHKT,TT kỹthuật và hướng nghiệp
4/ Yêu cầu của nghề điện dân dụng đối với người lao động
5/Triển vọng của nghề :
6/Những nơi đào tạo nghề :
7/Những nơi hoạt động nghề
Trang 3- Cho biết nội dung
Bài 2 VẬT LIỆU ĐIỆN DÙNG
TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN GIA ĐÌNH
Trang 4I/ Mục tiêu :
- Biết được một số vật liệu điện thường dùng trong lắp đặt mạng điện
- Biết cách sử dụng một số vật liệu điện thông dụng
II/ Chuẩn bị : - Một số dây dẫn điện : Dây dẫn trần, dây dẫn bọc chất cách điện, dây dẫn
lõi nhiều sợi, dây dẫn lõi một sợi
- Một số loại dây cáp điện, Puli sứ, vỏ đui đèn, ống luồn dây dẫn, vỏ cầu chì
III/ Tổ chức hoạt động của HS :
- Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giảng bài mới :
trống trong các câu sau
(Xem các câu hỏi trong
Dâydẫntrần
Dâydẫn bọc cáchđiện
Dây dẫn lõi nhiểusợi
Dâydẫn lõi
1 sợi
- Điền từ thích hợp vào các câu sau :
- Lõi : được làm bằng đồng hoặc nhôm
- Màu sắc khác nhau có thể phân biệt được dây
I/ Dây dẫn điện :
1/ Phân loại : Gồm
- Dây dẫn trần
- Dây dẫn bọc cách điện
- Dây dẫn lõi nhiều sợi
- Dây dẫn lõi một sợi
* Chú ý : mạng điện
trong nhà thường sử dụng loại dây dẫn bọc cách điện
2/ Cấu tạo : Gồm :
+Vỏ cách điện : được làm bằng chất cách điện tổng hợp PVC + Lõi : được làm bằng chất đồng hoặc nhôm
Trang 5đôi và dây đơn
- HS trả lời câu hỏi của
GV
+Thường xuyên kiểm tra
vỏ bọc cách điện để tránh gây ra tai nạn cho người + Đảm bảo an toàn khi nối dây
- HS quan sát và nghe thông tin về cấu tạo của cáp điện
- Quan sát bảng 2-2 SGK
về một số loại dây cáp điện
- Khác nhau : cáp điện đều có vỏ bảo vệ
- Vật liệu cách điện luôn
đi liền với vật liệu dẫn điện nhằm đảm bảo an toàn cho người và cho mạng điện Nên phải đảm bảo:độ cách điện cao,chịunhiệt tốt,chống ẩm và có
- Trong quá trình sử dụng cần chú ý sau : + Phải kiểm tra vỏ bọc cách điện
+ Khi nối dây phải đảmbảo an toàn
II/ Dây cáp điện :
1/ Cấu tạo : Gồm
+ Lõi cáp (1) + Vỏ cách điện (2) + Vỏ bảo vệ (3) Trong thực tế có cáp một lõi và cáp nhiều lõi
2/ Sử dụng : dùng để
lắp đặt đường dây hạ
áp dẫn điện từ lưới điện phân phối đến mạng điện trong nhà
III/ Vật liệu cách điện:
Cần đạt các yêu cầu sau : Độ cách điện cao, chụi nhiệt tốt, chống
ẩm tốt và có độ bền cơ học cao
Trang 6- Hãy mô tả cấu tạo của
Trang 7- Biết công dụng của một số dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt điện
II/ Chuẩn bị : - kìm cắt dây, kìm tuốt dây, tuavít, khoan, búa, thước
- Bảng phụ hình 3-1, 3-2, 3-3 SGK
III/ Tổ chức hoạt động của HS :
- Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giảng bài mới :
3-1 những đại lượng đo
của đồng hồ đo điện và
ta có thể biết được tình trạng làm việc của các thiết
bị điện, nguyên nhân gây ra
hư hỏng, sự cố kỹ thuật
- Đồng hồ vạn năng, ampe
kế, vôn kế
Cường độ dòng điện
Cường độ sáng Điện trở
mạch điện
Điện năng tiêu thụ của
đồ dùng điện đường kính
dây dẫn
Điện áp
Công suất tiêu thụ củamạch điện
- Dùng dể đo U, I khi máy biến áp hoạt động
I/ Đồng hồ đo điện : 1/ Công dụng của đồng hồ đo điện :
- Biết được tình trạnglàm việc của các thiết
bị điện, phán đoán được nguyên nhân gây ra hư hỏng, sự cố
kỹ thuật, hiện tượng làm việc không bình thường của mạch điện và đồ dùng điện
2/ Phân loại đồng
hồ đo điện :
+ Ampe kế : đo I + Oát kế : đo P + Vôn kế :đo U + Công tơ : đo điện năng
+ Ôm kế : đo điện trở+ Đồng hồ vạn năng:
đo I, U, R + Phân loại đồng hồ đo
điện :
- Gọi HS điền những
đại lượng đo tương ứng
với đồng hồ đo điện
vào bảng 3-2 SGK
Đồng hồ đođiện
Đại lượng
đo Ampe kế I
+Ampe kế :+ Oát kế : + Công tơ điện :+Ôm kế :
Cấp chính xác: 0,1;
Trang 8+HS trả lời : Câu Đ-S Từ
sai
Từ đúng
song
nối tiếp
tiếp
song song
0,2; + Điện áp thử cách điện (2KV)
+ Phương đặt dụng
cụ đo :
II/ Dụng cụ cơ khí :
- Dùng để lắp đặt dâydẫn và các thiết bị điện
VD : + Thước :
+ Pan me : + Tua-vít : + Búa :+ Cưa sắt : + Kìm : + Khoan (tay, điện )
Bài 4 THỰC HÀNH : SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN
I / MỤC TIÊU :
1 Biết công dụng , cách sử dụng một số đồng hồ đo điện thông dụng
Trang 92 Đo được điện năng tiêu thụ của mạch điện ( Hoặc đo được điện trở bằng đồng hồ
vạn năng
3 Đảm bảo an tòan điện cho HS trong giờ thực hành
II/ CHUẨN BỊ :
* Đối với mỗi nhóm HS :
a) Dụng cụ : Kìm điện , tua vít , bút thử điện
b ) Thiết bị : + Đồng hồ đo điện : ampe kế ( điện từ , thang đo 1A ) ,Vôn kế ( điện
từ ,thang đo 300V ),
Ôm kế , óat kế , công tơ điện , đồng hồ vạn năng
c) Vật liệu : Bảng thực hành lắp sẵn mạch điện gồm 4 bóng đèn 220V-100W ( Hoặc
bảng thực hành đo điện trở ) , Dây dẫn điện
III/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS :
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Nội dung và trình tự thực hành :
* Họat động 1 : Tìm hiểu đồng hồ đo điện :
+ Cho HS tìm hiểu một số
đồng hồ đo điện như : Ampe
kế , vôn kế , Ôm kế Cho
biết tác dụng của các dụng
cụ trên , cách mắc vào mạng
điện , cách đọc kết quả trên
thang đo + Tìm hiểu các ký
hiệu được ghi trên mặt đồng
hồ + Chức năng của các lọai
đồng hồ đo : Đo đại lượng gì
+ Tìm hiểu đại lượng đo và
thang đo
+ Cấu tạo bên ngòai của
đồng hồ đo : Các bộ phận
chính và các núm điều chỉnh
của đồng hồ
* TIẾT 6 :
+ Quan sát các đồng hồ đo điện
+ Trả lời các câu hỏi của
GV : Ampe kế là 1 dụng cụdùng để đo cường độ dòng điện Cách mắc vào mạch điện theo kiểu mắc nối tiếp Khi đọc chú ý lúc đầu ta sử dụng thang đo 1Ahay 3A
- Vôn kế là 1 dụng cụ dùngđể đo hiệu điện thế Cách mắc vào mạch điện theo kiểu mắc song song Khi đọc ta cần chú ý sử dụng thang đo 3V hay 12V
- Đồng hồ vạn năng là 1 dụng cụ sử dụng để đo nhiều chức năng :
I/ Tìm hiểu đồng hồ
đo điện :
+ Ampe kế : + Vôn kế : + Đồng hồ vạn năng :
+ Công tơ điện :
Trang 10Đo I , U , R của dây dẫn
* Họat động 2 : Thực hành sử dụng đồng hồ đo điện
a) Phương án 1 : Đo điện
năng tiêu thụ của mạch
điện bằng công tơ điện
+ Bước 1: Yêu cầu HS đọc
và giải thích các ký hiệu ghi
trên mặt công tơ điện
+ Bước 2 : Nối mạch điện
thực hành
- Yêu cầu nêu tên các phần
tử của sơ đồ mạch điện trong
bảng điện dưới đây Sau đó
tiến hành
* CHÚ Ý :Trên công tơ điện
có 4 chốt :1,2,3,4 đếm từ trái
sang Khi nối vào nguồn
điện ta nối vào chốt 1,3
( Chốt lẻ ) Phụ tải được
nối vào chốt 2,4 ( Chốt
tơ điện
- Công tơ điện 1 pha xoay chiều - Chỉ số tiêu thụ điệnnăng Kwh
- Số vòng quay :
- Hiệu điện thế sử dụng : 220V
sơ đồ hình 4.2 SGK + Báo cáo kết quả đo điện năng tiêu thụ vào bảng 4.1 SGK
II/ Thực hành sử dụng Đồng hồ đo điện
1/ Đo điện năng tiêu của mạch điện bằng Công tơ điện
+ Bước 1: Đọc và
giải thích những ký hiệu ghitrên mặt công tơ điện
+ Bước 2 : Nối mạch điện thực hành + Bước 3 : Đo điện
năng tiêu thụ của mạch điệ
* Họat động 3 : Thực hành sử dụng đồng hồ vạn năng
Trang 11b) Phương án 2 : Đo điện
trở bằng đồng hồ vạn năng
* Bước 1 : Tìm hiểu cách sử
dụng đồng hồ vạn năng
+ Đồng hồ vạn năng :đo
được 3 chức năng : I , U , R
+Cách sử dụng : của từng
núm điều chỉnh để chọn đại
lượng cần đo như : dòng
điện I , điện áp một chiều
hay xoay chiều , điện trở
với thang đo thích hợp
+ Hãy mô tả cấu tạo bên
ngòai của đồng hồ vạn năng
* Bước 2 : Đo điện trở
bằng
đồng hồ vạn năng :
CHÚ Ý: Phải cắt điện
trước khi đo điện trở
+ Yêu cầu HS đọc nguyên
tắc chung khi sử dụng đồng
hồ vạn năng để đo điện trở
trong SGK
+ Yêu cầu HS tiến hành đo
điện trở trên bảng thực
hành
+GV đánh giá kết quả thực
hành,ý thức học tập , bảo
đảm an tòan lao động , vệ
sinh nơi làm việc
* TIẾT 7 :
+HS quan sát và tìm hiểu cách sử dụng đồng hồ vạn năng
* Cấu tạo bên ngòai của đồng hồ vạn năng : + 2 núm điều chỉnh ứng với từng thang đo
+ Trên mặt đồng hồ có 3 giới hạn đo ứng với cường độ dòng điện ,hiệu điện thế , điện trở
+ 2 que đo +HS cần lưu ý phải cắt điệntrước khi đo điện trở
+ Cần nắm những nguyên tắc chung khi đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng + Tiến hành đo và báo cáo kết quả đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng vào bảng 4.2 SGK
+ Nộp bảng báo cáo thực hành
+ Thu dọn dụng cụ thực hành
2/ Đo điện trở bằng
đồng hồ vạn năng :
+ Bước 1 : Tìm hiểu cách sử dụng đồng hồ vạn năng
+ Bước 2 : Đo điện
trở bằng đồng hồ vạn năng
- Nguyên tắc chung khi đo điện trở bằngđồng hồ vạn năng
- Đo điện trở trên bảng thực hành
III/ ĐÁNH GIÁ : IV/ Báo cáo thực hành
3/ Dặn dò : Xem trước bài 5 : THỰC HÀNH : NỐI DÂY DẪN ĐIỆN
CHUẨN BỊ : Một số dây dẫn đôi vàø dây dẫn chiết , keo quấn
Bài 5 THỰC HÀNH NỐI DÂY DẪN ĐIỆN
Trang 12I / MỤC TIÊU :
1 Biết được các yêu cầu của mối nối dậy dẫn điện
2 Hiểu được một số phương pháp nối dây dẫn điện
3 Thực hành và nối được một số mối nối dây dẫn điện
II/ CHUẨN BỊ :
* Đối với mỗi nhóm HS :
+ DỤNG CỤ : kìm cắt dây , kìm mũi nhọn , kìm tròn , tua vít , dao nhỏ , mỏ hàn + VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ : Hộp nối dây , đai ốc nối dây , dây điện lõi một sợi ,
dây điện mềm lõi
nhiều sợi ,băng dính cách điện , nhựa thông , thiếc hàn , giấy nhám
III/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS :
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Nội dung và trình tự thực hành :
Trang 13* Họat động 1 : Tìm hiểu
một số kiến thức bổ trợ :
+ Yêu cầu HS đọc các
thông tin và quan sát một số
mối nối dây dẫn điện trong
hình 5.1 SGK
+ GV thông báo cho HS
nắm ba lọai mối nối thông
dụng như : - Mối nối thẳng
(nối nối tiếp ) - Mối nối
phân nhánh (nối rẽ )
- Mối nối dùng phụ kiện
(hộp dây nối , Bu-long )
+ Cho HS đọc một số yêu
cầu khi nối dây
+ GV trình bày sơ đồ quy
trình chung nối dây dẫn
điện :
- Bóc võ cách điện Làm
sạch lõi Nối dây Kiểm tra
mối nối Hàn mối nối Cách
điện mối nối
+ Hướng dẫn bước 1 :Bóc
võ cách điện cho HS thực
hành + GV thực hiện các
thao tác Bóc cắt vát và bóc
phân đọan cho HS quan
sát Sau đó cho HS thực
hành từng nhóm
+ Hướng dẫn HS quan sát
nối nối tiếp hình 5.5 nối dây
dẫn lõi 1 sợi
+ Hướng dẫn HS quan sát
nối nối tiếp hình 5 6 nối
dây dẫn lõi nhiều sợi
+ Hướng dẫn HS quan sát
+ Đọc thông tin và quan sát một số mối nối dây dẫn điện trong hình 5 1 a) Nối nối tiếp dây dẫn lõi một sợi b) Nối phân nhánh dây dẫn lõi một sợi
c) Nối nối tiếp dây dẫn lõi nhiều sợi
d) Nối phân nhánh dây dẫn lõi nhiều sợi
e) Nối dây trong hộp nối dây
+ HS nhận biết có 3 lọai mối nối thông dụng thường sử dụng trong thực tế + HS nắm được 4 yêu cầu khi nối dây
+ Các nhóm quan sát sự hướng dẫn của GV rồi tiến hành theo các bước sau :
* Bước 1 : Bóc võ cách điện
+ Dùng dao hoặc kìm để bóc võ cách điện từ 15 – 20cm
a) Bóc cắt vát : Đặt dao vào
điểm cắt và gọt lớp võ cách điện một góc 300.Sau đó dùng kìm tuốt dây
b) Bóc phân đọan : Dùng
cho lọai dây có 2 lớp cách điện , lớp ngòai được cắt lệch với lớp trong khỏang 5 – 8cm
* Bước 2 : Làm sạch lõi
- Dùng giấy nhám làm sạch lõi
* Bước 3 : Nối dây
I/ Một số kiến thức bổ trợ :
1) Các lọai mối nối dây dẫn điện :
- Mối nối thẳng
- Mối nối phân nhánh
- Mối nối dùng hộp phụ kiện
2/ Yêu cầu mối nối
- Dẫn điện tốt
- Có độ bền cơ học cao
- An tòan điện
- Đảm bảo về mặt mỹ thuật
3/ Quy trình chung nối dây dẫn điện :
a) Bóc võ cách điện
b) Làm sạch lõi c) Nối dây :
+ Nối dây dẫn theo đường thẳng :
- Nối dây dẫn lõi 1 sợi
- Nối dây dẫn lõi nhiều sợi
+ Nối re õ: (nối phân nhánh ) + Nối dây dùng phụ kiện
c) Kiểm tra mối nốid) Hàn mối nối
e) Cách điện mối
nối
Trang 14nối rẽ :
Nối phân nhánh trong hình
5 7 gồm có nối dây dẫn lõi
một sợi và nối dây dẫn lõi
nhiều sợi
* Chú ý : Với cách nối này
khi cắt võ cách điện nên
dùng dao còn những thao
tác khác cũng giống như nối
nối tiếp ,
+ Hướng dẫn HS cách nối
dây bằng phụ kiện :gồm có
2 cách
- Nối bằng vít : làm khuyên
kín làm khuyên hở , nối dây
- Nối bằng đai ốc nối dây :
làm đầu nối thẳng , nối dây
dẫn ,kiểm tra mối nối
+ Hướng dẫn HS thao tác
hàn mối nối gồm có 3
bước : - làm sạch mối nối ,
láng nhựa thông , hàn thiết
mối nối
+ Hướng dẫn HS cách quấn
băng keo cách điện sao cho
an tòan , cách điện tốt khi
- Uốn gặp lõi :chia đọan lõi làm 2
- Vặn xóay :
- Kiểm tra mối nối + Các nhóm quan sát cách nối dây dẫn lõi nhiều sợi hình 5 6
-Bóc võ cách điện và làm sạch lõi
* Bước 4: Hàn mối nối
+ Quan sát và thực hành theo nhóm ở hình 5 11 SGK
* Bước 5: Cách điện mối nối
+ Quan sát và thực hành theo nhóm ỏ hình vẽ 5 12 ,
5 13 SGK +HS đánh giá chất lượng sản phẩm , thực hiện theo quy trình ,ý thức học tập , đảm bảo an tòan khi thực hành
TÊN BÀI THỰC HÀNH
Trang 15LẮP MẠCH ĐIỆN BẢNG ĐIỆN
I / MỤC TIÊU :
1 Vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện bảng điện
2 Hiểu được quy trình lắp đặt mạch điện bảng điện
3 Lắp đặt được bảng điện gồm 2 cầu chì , 1 ổ cắm điện , 1 công tắc điều khiển 1
bóng đèn đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật
4 Đảm bảo an toàn điện
II/ CHUẨN BỊ DỤNG CỤ THỰC HÀNH :
* Đối với mỗi nhóm HS :
I/ DỤNG CỤ , VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ :
* Dụng cụ : + 1 kìm cắt dây , 1 kìm tuốt dây + 1 dao nhỏ , 1 tua-vít , 1 bút thử điện ,
Khoan điện cầm tay (mũi khoan, thước kẻ
* Vật liệu và thiết bị : + 1 bảng điện 20x30cm , ổ cắm , cầu chì , công tắc , dây dẫn
điện , giấy nhám
Băng keo cách điện , bóng đèn và đui đèn
II/ NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ THỰC HÀNH :
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV
* Họat động 1 : Tìm
hiểu chức năng của
bảng điện trong mạng
điện trong nhà :
+ Hướng dẫn HS quan
sát sơ đồ hình 6.1 SGK
và đặt câu hỏi :
a) Trên bảng điện
những thiết bị điện nào
dùng để đóng cắt , bào
vệ và lấy điện của
mạng điện ?
b) Bảng điện trong nhà
thường có mấy lọai ?
c) Hảy mô tả cấu tạo
của 1 số bảng điện
nhánh của mạng điện
+ Quan sát sơ đồ hình 6.1: sự phân bố bảng điện trong mạng điện trong nhà
+Trả lời câu hỏi :-Thiết bị đóng cắt là:cầudao công tắc
-Thiết bị bảo vệ là cầu chì
-Thiết bị lấy điện ở mạng điện là ổ cắm điện
- Bảng điện trong nhà thường có 2 lọai bảng điện :
bảng điện chính và bảngđiện nhánh
I/ Tìm hiểu chức năng của bảng điện :
+ Bảng điện chính : cung cấp điện cho toàn bộ hệ thống điện trong nhà gồm có cầu dao , cầu chì (hoặc áptômát tổng )
+ Bảng điện nhánh :cung cấp điện cho các dụng cụ sử dụng điện gồm công tắc , ổ cắm điện
hộp số quạt , áptômát
Trang 16lớp học hoặc ở nhà em
*Họat động 2 : Vẽ sơ
đồ lắp đặt mạch điện
+ Hướng dẫn HS sơ đồ
nguyên lý mạch điện
bảng điện và cho biết
- Mạch điện bảng điện
gồm những phần tử gì ?
- Chúng được mắc với
nhau như thế nào ?
* Hướng dẫn cho HS
cách vẽ sơ đồ lắp đặt
mạch điện cần chú ý
một số yếu tố sau
-Vị trí lắp đặt bảng
điện
- Cách lắp đặt các phần
tử trên bảng điện
- Phương pháp lắp đặt
dây dẫn nổi hay chìm
+ Sơ đồ lắp đặt mạch
điện được tiến hành
theo các bước sau :
a) Vẽ đường dây nguồn
d) Vẽ đường dây dẫn
điện theo sơ đồ nguyên
lý
+Quan sát sơ đồ hình 6.2:Sơ đồ nguyên lý mạch điện bảng điện
+ Nhìn vào sơ đồ HS trả lời các câu hỏi của GV nêu ra
* HS cần nắm 1 số yếu tố sau đề vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện
+ Quan sát cách vẽ sơ đồ của GV
+ Các nhóm tiến hành vẽ sơ đồ theo sự hướng dẫn của GV
II/ Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện
Gồm :2 cầu chì ,1 ổ cắm điện ,1 công tắc điều khiển và 1 bóng đèn tròn
1) Tìm hiểu sơ đồ nguyên lý :
+ Các dụng cụ trên được mắc vào bảng điện theo kiểu mắc song song
2) Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện
* Cần chú ý một số yếu tốsau:
+ Mục đích sử dụng , vị trílắp đặt bảng điện
+ VỊ trí ,cách lắp đặt các phần tử của mạch điện + Phương pháp lắp đặt dâydẫn nổi hay chìm
* Họat động 3 : Lắp
đặt mạch điện bảng
điện
+ Hướng dẫn HS quy
+ HS cần nắm các quy trình gồm 5 bước tiến hành lắp đặt mạch điện bảng điện
III/ LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN BẢNG ĐIỆN :
Các bước tiến hành theo quy trình sau :
Trang 17trình lắp bảng điện như
sau :
a) Bước 1: Vạch dấu
b) Bước 2 : Khoan lỗ
bảng điện
c) Bước 3 : Nối dây
thiết bị điện vào bảng
điện
d)Bước 4 : Lắp thiết bị
điện vào bảng điện
e) Bước 5 : Kiểm tra
+ Các nhóm tiến hành theo các bước
+ Quan sát hình 6.3 SGK : Cách bố trí thiết
bị điện trên bảng điện
a) Bước 1 : Vạch dấu b) Bước 2 : Khoan lỗ bảng
điện
c) Bước 3 : Nối dây thiết
bị điện của bảng điện
d) Bước 4 : Lắp thiết bị
điện vào bảng điện
e) Bước 5 : Kiểm tra
III/ ĐÁNH GIÁ :
+ HS tự đánh giá kết quả thực hành theo tiêu chí :
- Chất lượng sản phẩm thực hành
- Thực hiện theo quy trình
- Ý thức học tập , đảm bảo an tòan lao động và vệ sinh nơi thực hành
TÊN BÀI THỰC HÀNH Bài 7 LẮP MẠCH ĐIỆN ĐÈN ỐNG
Trang 18HUỲNH QUANG
I / MỤC TIÊU :
1 Hiểu nguyên lý làm việc của mạch điện dèn hùynh quang
2 Vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện đèn ống hùynh quang
3 Lắp mạch điện đèn ống hùynh quang đúng qui định và yêu cầu kỹ thuật
4 Đảm bảo an toàn điện
II/ CHUẨN BỊ :
1/ Dụng cụ : Kìm điện ,kìm tuốt dây , dao nhỏ , tua-vít , khoan tay , bút thử điện ,
thước kẻ , bút chì
2/ Vật liệu và thiết bị : Bóng đèn ống hùynh quang , tắc te , chấn lưu , máng đèn ,
công tắc 2 cực , cầu chì , bảng điện , dây dẫn , băng keo cách điện , giấy nhám
III/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS :
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra các dụng cụ thực hành :
3/ Nội dung và trình tự thực hành :
* Họat động 1 : Vẽ sơ đồ
lắp đặt
1/ Tìm hiểu sơ đồ nguyên
lý mạch điện đèn ống
huỳnh quang
+ Hướng dẫn HS quan sát
hình 7.1 SGK
- Trên sơ đồ nguyên lý
mạch điện đèn huỳnh
quang gồm có các bộ
phận nào ?
+ Cho HS quan sát thực
tế sơ đồ nguyên lý mạch
điện đèn huỳnh quang 1
công tắc
- Cách mắc đèn
+ HS quan sát sơ đồ hình 7.1
+ Trả lời câu hỏi của GV :
- Mạch điện đèn huỳnh quang gồm có : 1) Tắc-te2) Chấn lưu
3) Bóng đèn + HS quan sát trên sơ đồ thực tế đã chuẩn bị sẵn
I/ Vẽ sơ đồ lắp đặt :
1/ Tìm hiểu sơ đồ nguyên lý mạch điện đènhuỳnh quang
Gồm : a) Tắc-te b)Chấn lưu c) Bóng đèn
Sơ đồ hình 7.1