Hãy liên hệ một số nhà hiền triết có lối sống giản dị, thanh cao - GV: Qua tìm hiểu đoạn trích, em có nhận xét gì về biện pháp nghệ thuật trong văn bản để làm nổi bật vẻ đẹp phong cách H
Trang 1Đọc văn Ngày soạn: 19/08/2012
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Lê Anh Trà
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống
và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
II Phương tiện DH:
1 GV: SGK, giáo án, tranh ảnh, tư liệu về cuộc đời Hồ Chí Minh, chuẩn kiến thức và kĩnăng,
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, kiểm tra tác phong
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Lời vào bài:
Sống, chiến đấu, lao động, học tập và rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại đã và đang là khẩuhiệu kêu gọi, thúc giục mỗi người chúng ta trong cuộc sống hằng ngày Thực chất nội dung khẩuhiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gương sáng ngời của Bác Vậy vẻ đẹp văn hóa của
phong cách Hồ Chí Minh là gì? Văn bản Phong cách Hồ Chí Minh sẽ trả lời cho câu hỏi ấy.
- GV: Văn bản Phong cách Hồ Chí Minh, cái
vĩ đại gắn với cái giản dị được ra đời trong
hoàn cảnh nào?
- HS trả lời
- GV: Văn bản thuộc kiểu loại nào? Ý nghĩa
của văn bản đối vời thời đại hiện nay?
- HS trả lời
I Tìm hiểu chung
1 Văn bản Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị.
a Hoàn cảnh sáng tác: năm 1990, kỉ niệm 100
năm ngày sinh Bác Hồ
b Kiểu loại: Văn bản nhật dụng
c Ý nghĩa: Bản sắc văn hóa dân tộc là kết tinh
những văn hóa tinh thần mang tính truyền thốngdân tộc Trong thời kì hội nhập hiện nay, vấn đềgiữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc càng trởnên có ý nghĩa
Trang 2- GV: Em hiểu gì về nội dung của văn bản, từ
đó nên phân chia bố cục như thế nào cho phù
hợp với nội dung?
Hoạt động 2
Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết nội dung văn bản
theo bố cục
- GV: Phong cách văn hóa của Hồ Chí Minh
được hình thành trong hoàn cảnh nào?
- HS trả lời
- GV: Động lực nào khiến Bác tìm hiểu, học
hỏi nền văn hóa của nước bạn?
- Vốn tri thức văn hóa nhân loại của Hồ Chí
Minh sâu rộng như thế nào?
GV: Tuy nhiên, điều làm nên sự kì lạ trong
phong cách văn hóa của Bác là gì?
- HS trả lời
- GV nhận xét, chốt ý, ghi bảng
- GV: Phong cách sống và làm việc giản dị của
Chủ tịch Hồ Chí Minh được tác giả chứng
minh qua đoạn trích như thế nào? Em hãy đọc
một mẩu chuyện hoặc một đoạn thơ nói về lối
sống giản dị của Bác?
- HS quan sát, suy nghĩ, trả lời
2 Đoạn trích Phong cách Hồ Chí Minh
II Tìm hiểu đoạn trích
1 Con đường hình thành phong cách văn hóa
Hồ chí Minh.
- Hoàn cảnh: Cuộc đời hoạt động cách mạng đầy
truân chuyên, được tiếp xúc với nền văn hóa củanhiều nước, nhiều vùng trên thế giới
- Động lực tìm hiểu văn hóa dân tộc của các nướctrên thế giới: xuất phát từ khát vọng cứu nước
- Vốn tri thức văn hóa nhân loại của Người rất sâurộng: biết nhiều thứ tiếng trên thế giới, am hiểu nềnvăn hóa của nhiều dân tộc trên thế giới
- Con đường hình thành vốn tri thức văn hóa:+ Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ+ Học hỏi qua công việc, qua lao động
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc
- Điều kì lạ trong phong cách văn hóa của Hồ ChíMinh:
+ Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động.+ Tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời vớiviệc phê phán những hạn chế, tiêu cực
+ Trên nền tảng văn hóa dân tộc, tất cả những ảnhhưởng quốc tế sâu đậm đã nhào nặn với cái gốcvăn hóa dân tộc đã tạo nên một nhân cách rất ViệtNam ở Người
Sự hiểu biết, sâu rộng về các dân tộc và văn hóa thế giới nhào nặn nên cốt cách văn hóa dân tộc Hồ Chí Minh.
2 Vẻ đẹp lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh có một lối sống vô cùng giản dị:
- Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ:
+ Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao.+ Chiếc nhà sàn đó cũng chỉ vẻn vẹn có vài phòngtiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ
Trang 3- Gv nhận xét, trả lời.
- GV: Vì sao nói lối sống của Bác là sự kết
hợp giữa giản dị và thanh cao? Hãy liên hệ một
số nhà hiền triết có lối sống giản dị, thanh cao
- GV: Qua tìm hiểu đoạn trích, em có nhận xét
gì về biện pháp nghệ thuật trong văn bản để
làm nổi bật vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh?
quần, vài vật kỉ niệm
- Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, dưa ghém,
cà muối, cháo hoa
3.Khẳng định và bình luận phong cách văn hóa
Hồ Chí Minh.
Cách sống giản dị, đạm bạc của Chủ tịch hồ ChíMinh lại vô cùng thanh cao, sang trọng:
- Đây không phải là lối sống khắc khổ của nhữngcon người tự vui trong cảnh nghèo khó
- Đây không phải là cách tự thần thánh hóa, tựlàm cho khác đời, hơn đời
- Đây là lối sống có văn hóa đã trở thành mộtquan điểm thẩm mĩ: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên
Phong cách Hồ Chí Minh là sự giản dị trong lối sống, sinh hoạt hằng ngày, là cách di dưỡng tinh thần, thể hiện một quan niệm thẩm mĩ cao đẹp.
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Kết hợp giữa kể và bình luận Đan xen giữa kể
và lời bình luận một cách tự nhiên
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng: đan xen thơNguyễn Bỉnh Khiêm, cách dùng từ Hán Việt gợicho người đọc thấy sự gần gũi giữa Hồ Chí Minhvới các bậc hiền triết của dân tộc
- Sử dụng hình thức so sánh, đối lập: vĩ nhân màhết sức giản dị, gần gũi; am hiểu mọi nền văn hóa
mà rất dân tộc, rất Việt Nam
2 Nội dung:
Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợphài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinhhoa văn hóa nhân loại, giữa thanh cao và giản dị
4 Củng cố - dặn dò:
a Củng cố: Cần nắm vững:
- Nội dung: + Con đường hình thành phong cách văn hóa Hồ Chí Minh
+ Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh thể hiện trong phong cách sống và làm việc
của Người
+ Bình luận, đánh giá về phong cách Hồ Chí Minh
- Nghệ thuật: + Đan xen giữa kể và bình
+ Ngôn ngữ trang trọng
+ Sử dụng hình thức so sánh, đối lập
b Dặn dò: Chuẩn bị bài Các phương châm hội thoại Cụ thể:
- Các khái niệm phương châm về lượng, phương châm về chất
- Nghiên cứu ngữ liệu 1, 2 / sgk/ 8,9
- Nghiên cứu các bài tập 1,2,3,4,5/ SGK/ tr.10,11
Trang 45 Rút kinh nghiệm
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI I.Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chấttrong một tình huống giao tiếp cụ thể
- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong giao tiếp
3 Thái độ: HS có ý thức sử dụng các phương châm hội thoại đạt hiệu quả cao trong giaotiếp
II Phương tiện DH:
1 GV: Sgk, giáo án dạy học, phiếu học tập, máy chiếu
2 HS: SGK, vở ghi, vở soạn, phiếu học tập
III Phương pháp DH:
Kết hợp: đọc hiểu, phát vấn – đàm thoại, phân tích, thuyết trình
IV Tiến trình DH:
1 Kiểm tra sĩ số, kiểm tra tác phong
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 5Hướng dẫn tìm hiểu phương châm về lượng.
- GV: Trong giao tiếp có những quy định
không được nói ra thành lời nhưng những
người tham gia vào giao tiếp phải tuân thủ,
nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì về
ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng
sẽ không thành công Những quy định đó
được thể hiện qua các phương châm hội
thoại.
- GV gọi 2 HS đọc ngữ liệu 1, 2 / SGK /tr
8,9
- HS đọc to, rõ ràng
- GV: Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba tả
lời “ở dưới nước” thì câu trả lời có đáp ứng
điều mà An muốn biết không? Cần trả lời như
thế nào? Từ đó có thể rút ra bài học gì khi
giao tiếp?
- HS trả lời
- GV: Vì sao truyện Lợn cưới, áo mới lại gây
cười? Lẽ ra anh có “lợn cưới” và anh có “áo
mới” phải nói và trả lời như thế nào để người
nghe đủ biết được điều cần hỏi và trả lời? Như
vậy, cần tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?
- GV: Truyện cười này phê phán điều gì? Như
vậy trong giao tiếp, cần phải tránh điều gì?
Hoạt động 3
Hướng dẫn làm bài tập thực hành
- GV: Vận dụng phương châm về lượng để
phân tích lỗi trong bài tập 1
- HS trả lời
- GV nhận xét, lý giải
- GV: Hãy chọn những từ ngữ im đậm dưới
đây để điền vào chỗ trống của các câu ở bài tập
2: nói trạng, nói nhăng nói cuội, nói có sách,
mách có chứng, nói dối, nói mò Và hãy cho
biết, các từ ngữ trên liên quan đến phương
châm hội thoại nào đã học?
II Phương châm về chất
1 Ngữ liệu (SGK)
- Truyện cười phê phán tính nói khoác
Trong giao tiếp, không nên nói những điều màmình không tin là đúng sự thật
b Định nghĩa “Én”: Én là loài chim có hai cánh
Câu thừa cụm từ “có hai cánh”
Trang 6- GV: Hãy cho biết phương châm hội thoại
nào đã không được tuân thủ?
- HS trả lời nhanh
- GV: Hãy vận dụng hai phương châm hội
thoại đã học để giải thích cách diễn đạt ở bài
tâp 4?
- HS thuyết trình
- GV nhận xét
- GV: Hãy giải thích các thành ngữ trong bài
tập 5 Hãy cho biết các thành ngữ này có liên
quan đến phương châm hội thoại nào?
- HS giải thích
- GV nhận xét, bổ sung
- HS nắm bắt, ghi bài
đã không tuân thủ phương châm về lượng Câu hỏi
lời “Rồi có nuôi được không?” là thừa.
4 Bài tập 4:
a Trong một số trường hợp giao tiếp, vì một lí donào đó, người nói muốn đưa ra một nhận định haytruyền đạt một thông tin, nhưng chưa có bằngchứng xác thực Để đảm bảo tuân thủ phươngchâm về chất, người nói phải dùng những cách nóitrên nhằm báo cho người nghe biết là tính xá thựccủa nhận định hay thông tin mà mình đưa ra làchưa được kiểm chứng
b Trong giao tiếp, khi muốn nhấn mạnh hay đểchuyển ý, dẫn ý, người nói cần nhắc lại nội dungnào đó đã nói hay giả định mọi người đều biết.Vậy, để đảm bảo phương châm về lượng, người nóiphải dùng cách nói trên nhằm báo cho người nghebiết việc nhắc lại nội dung đã trình bày là khôngcần thiết
5 Bài tập 5:
- Ăn đơm nói đặt: vu khốn, đặt điều, bịa chuyệncho người khác
- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ
- Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có lílẽ
- Khua môi múa mép: nói năng ba hoa, khoác lác,phô trương
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh,không xác thực
- Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng rồi khôngthực hiện lời hứa
Những thành ngữ trên đều chỉ cách nói, nộidung nói không tuân thủ phương châm về chất
- Phát hiện các phương pháp thuyết minh trong 2 văn bản Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh và cho
biết tác dụng của phương pháp thuyết minh trong văn bản
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 7Tập làm văn Ngày soạn: 22 /08 /2012
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN
THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh cần dùng
- Vai trò của các nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Nhận diện các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn bản thuyết minh
3 Thái độ: HS có ý thức vận dụng các biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh đạt hiệuquả cao
II Phương tiện DH:
1 GV: SGK, giáo án, bảng phụ, chuẩn kiến thức và kĩ năng,
2 HS: SGK, vở ghi, vở soạn, bảng phụ
III Phương pháp DH: kết hợp: đọc hiểu, phát vấn – đàm thoại, thuyết trình, phân tích.
IV.Tiến trình DH:
1.Kiểm tra sĩ số, kiểm tra tác phong
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu nội dung các phương châm hội thoại đã học Đọc một số câu thành ngữ có liênquan đến phương châm về chất
3.Nội dung DH:
Hoạt động 1
Hướng dẫn tìm hiểu một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh
- GV hướng dẫn ôn tập văn bản thuyết minh
và phương pháp thuyết minh
- GV: Văn bản thuyết minh là gì? Mục đích
của văn bản thuyết minh là gì?
1 Ôn tập văn bản thuyết minh.
a.Khái niệm: Văn bản thuyết minh là kiểu văn bảnthông dụng trong mọi lĩnh vực nhằm cung cấp trithức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyênnhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên,
xã hội bằng phương pháp trình bày, giới thiệu, giảithích
b Mục đích: cung cấp tri thức khách quan về sựviệc, hiện tượng, vấn đề
c.Phương pháp thuyết minh: định nghĩa, nêu ví dụ,liệt kê, dùng số liệu, phân loại, so sánh, phân tích
2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
Trang 8- GV chỉ định 2 HS đọc diễn cảm văn bản Hạ
Long – đá và nước.
- GV: Bài văn thuyết minh đặc điểm gì của
đối tượng? Văn bản có cung cấp tri thức về
đối tượng không? Đặc điểm ấy có dễ dàng
thuyết minh bằng cách đo đếm, liệt kê không?
- HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
- GV: Văn bản đã sử dụng những phương
pháp thuyết minh nào?
- GV: Đồng thời, để cho sinh động, tác giả
còn vận dụng biện pháp nghệ thuật nao?
Hướng dẫn làm bài tập phần luyện tập
GV gọi 2 HS đọc văn bản Ngọc hoàng xử tội
ruồi xanh.
- GV: Văn bản có tính chất thuyết minh
không? Tính chất ấy thể hiện ở những điểm
nào? Những phương pháp thuyết minh nào đã
được tác giả sử dụng trong văn bản?
- GV: Các biện pháp nghệ thuật trên có tác
-Văn bản thuyết minh về sự kì lạ của vịnh Hạ Long– sự kiến tạo của tự nhiên bằng hai chất liệu đá vànước
-Đây là vấn đề khó thuyết minh Vì:
+ Đối tượng thuyết minh rất trừu tượng (đối tượngđược cảm nhận như một cá thể có tâm hồn)
+ Ngoài thuyết minh, người viết còn phải truyềnđược cảm xúc và sự thích thú cho người đọc
- Các phương pháp thuyết minh được sử dụng:phân tích, giải thích
-Đồng thời, tác giả còn sử dụng các biện pháp nghệthuật như: miêu tả, so sánh bằng liên tưởng, tưởngtượng
+ Miêu tả: “Chính Nước làm cho Đá sống dậy cótâm hồn”, “khi chân trời chưa muốn dứt”
+ So sánh: “như lá tre giữa các đảo đá”
3 Ghi nhớ
- Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động,hấp dẫn, người ta vận dụng thêm một số phươngpháp nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật, đối thoạitheo lối ẩn dụ, nhân hóa hoặc các hình thức vè, diễnca
- Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng mộtcách thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm củađối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho ngườiđọc
II Luyện tập
1 Bài tập 1
- Văn bản có tính chất thuyết minh
-Tính chất thuyết minh được thể hiện ở chỗ giớithiệu loài ruồi rất có hệ thống:
+ Những tính chất chung về giống, loài, tập tínhsinh sản, đặc điểm cơ thể
+ Tác hại của ruồi xanh
+ Cách phòng chống tác hại của ruồi xanh
-Các phương pháp thuyết minh được sử dụng:+ Định nghĩa: “là Ruồi Xanh, thuộc mắt lưới”+ Phân loại: “gồm Ruồi trâu Ruồi giấm”
+ Số liệu: “6 triệu vi khuẩn”, “28 triệu vi khuẩn”,
“19 triệu tỉ con ruồi”
+ Liệt kê: “mắt ruồi không trượt chân”
- Nét đặc biệt của văn bản thuyết minh: vừa có hìnhthức như một câu truyện ngắn, câu truyện vui vừa
có hình thức như văn bản thường thuật của mộtphiên tòa
-Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng: nhân hóa,đối thoại, chọn tình tiết tiêu biểu, miêu tả
- Tác dụng: các biện pháp nghệ thuật gây hứng thúđối với các bạn nhỏ tuổi: dễ hiểu, hài hước và có
Trang 94.Củng cố - dặn dò:
a.Củng cố:
- Các biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong văn bản thuyết minh
- Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đối với văn bản thuyết minh
- Bài tập ngắn: Hãy viết một đoạn văn ngắn thuyết minh về cây bút bi có sử dụng biện phápnghệ thuật đã học
b.Dặn dò: Chuẩn bị bài Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh Cụ thể:
- Lập dàn ý cho đề văn: Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam.
- Viết phần mở bài cho đề văn trên
5 Rút kinh nghiệm
Trang 10LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng một số biệnpháp nghệ thuật) về một đồ dung
3 Thái độ: HS có ý thức học tập nghiêm túc
II Phương tiện DH
1 GV: GSK, giáo án dạy học, phiếu học tập, tài liệu tham khảo, chuẩn kiến thức và kĩnăng,
2 HS: SGK, vở ghi, vở soạn, bảng phụ
III Phương pháp DH: Kết hợp: đọc hiểu, thảo luận nhóm, thuyết trình.
IV Tiến trình DH:
1 Kiểm tra sĩ số, kiểm tra tác phong
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Nội dung DH:
Hoạt động 1
Hướng dẫn lập dàn bài cho đề văn thuyết minh
- GV ghi đề bài thuyết minh lên bảng
- HS ghi bài
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- GV: Hãy lập dàn bài chi tiết cho đề văn thuyết
Trang 11- Rèn luyện kĩ năng lập dàn ý cho đề văn thuyết minh về một thứ đò dùng.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
b Dặn dò: Chuẩn bị bài Đấu tranh cho một thế giới hòa bình Cụ thể:
+ Đọc văn bản
+ Tìm hiểu về tác giả Mác – két và hoàn cảnh ra đời của văn bản
+ Xác định luận điểm và hệ thống luận cứ trong văn bản
+ Trả lời các câu hỏi 2,3,4 / SGK/ tr.20
+ Tìm hiểu nghệ thuật lập luận của văn bản
5 Rút kinh nghiệm
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạtnhân đang đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngănchặn nguy cơ đó, là đấu tranh thế giới hòa bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
2 Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấutranh vì hòa bình của nhân loại
3 Giáo dục: HS có nhận thức, hành động đúng đắn để góp phần bảo vệ hòa bình thế giới
II Phương tiện DH:
1 GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo, máy chiếu
2 HS: SGK, vở ghi, vở soạn, bảng phụ
III Phương pháp DH: Kết hợp : đọc – hiểu, phát vấn – đàm thoại, thảo luận, thuyết trình,
phân tích
IV Tiến trình DH:
1 Kiểm tra sĩ số, kiểm tra tác phong
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Lời vào bài:
Trong chiến tranh thế giới lần thứ 2, chỉ bằng 2 quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống 2thành phố Hi – rô – si – ma và Na – ra – xa – ki, đế quốc Mĩ đã làm hai triệu người Nhật bị thiệtmạng và để lại di họa đến giờ Thế kỉ XX, thế giới phát minh ra nguyên tử, hạt nhân, đồng thờinhững phát minh trên cũng tiềm ẩn những nguy cơ về một cuộc chiến tranh hủy diệt Hôm nay,chúng ta nghe tiếng nói của một nhà văn nổi tiếng Nam Mĩ nói về cuộc chiến tranh hủy diệt này
Trang 12- GV: Nêu hiểu biết của em về cuộc đời và sự
nghiệp sáng tác của nhà văn Mac-ket?
- HS thuyết trình
- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng
- GV: Nêu hoàn cảnh sáng tác, vị trí và kiểu
loại của văn bản?
- HS thuyết trình
Hoạt động 2
Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết văn bản
- GV gọi 2 HS đọc lưu loát, rõ ràng văn bản
- GV: Trong đoạn đầu văn bản, nguy cơ chiến
tranh hạt nhân đe dọa loài người và toàn bộ sự
sống trên trái đất đã được tác giả chỉ ra cụ thể
bằng cách lập luận như thế nào?
- GV gợi ý
+ Những thời điểm và con số cụ thể được nêu
ra có tác dụng gì?
+ So sánh nào đáng chú ý ở đoạn nay?
+ Em hiểu gì về thanh gươm Đa-mô-clet và
Dịch hạch?
- HS trả lời
- Là nhà văn Cô–lôm–bi–a nổi tiếng với nhiềutiểu thuyết và truyện ngắn theo khuynh hướngnghệ thuật huyền ảo
- Là nhà văn có đóng góp nhiều cho hòa bìnhnhân loại thông qua hoạt động xã hội và văn học
- Năm 1982, ông được nhận giải thưởng Nô –ben văn học
- Sáng tác tiêu biểu: Trăm năm cô đơn.
2 Văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”
a Hoàn cảnh sáng tác: 8/1986 – tuyên bố kêu
gọi chấm dứt chạy đua vũ trang, tiêu thủ vũ trang
để bảo vệ an ninh và hòa bình thế giới
b Vị trí: trích trong bản tham luận Thanh gươm
Đa – mô – clet.
c Kiểu loại: văn bản nhật dụng
d Phương thức biểu đạt: nghị luận xã hội.
II Tìm hiểu chi tiết
1 Luận điểm chủ chốt và hệ thống luận cứ của văn bản.
- Luận điểm: chiến tranh hạt nhân là một thảmhọa khủng khiếp đang đe dọa toàn thể loài người
và mọi sự sống trên trái đất, vì vật đấu tranh đểloại bỏ nguy cơ ấy cho loài người là nhiệm vụcấp bách của toàn thể nhân loại
+ Vì vậy, tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngănchặn cuộc đấu tranh hạt nhân, đấu tranh cho mộtthế giới hòa bình
2 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Thời điểm cụ thể: 8-8-1986.
- Con số, cách tính toán cụ thể: 50.000 đầu đạn
hạt nhân dấu vết của sự sống trên trái đất.
- So sánh với điển tích cổ phương Tây: thanh
gươm Đa-mô-clet và dịch hạch (lan truyền nhanh
và gây chết người hàng loạt)
- Tính toán mang tính chất lí thuyết: kho vũ khí
ấy “có thể tiêu diệt tất cả hệ mặt trời”
Với cách vào đề trực tiếp, tác giả muốn chứngminh cho người đọc thấy rõ nguy cơ khủngkhiếp, hiểm họa kinh khủng của việc tàng trữ kho
Trang 13- HS trả lời.
- GV nhận xét, ghi bảng
- GV treo bảng phụ: sự tốn kém của cuộc chạy
đua vũ trang hạt nhân đối với các lĩnh vực của
đời sống
- HS quan sát
- GV: Qua bảng so sánh trên, em rút ra kết luận
gì? Cách đưa dẫn chứng và so sánh của tác giả
như thế nào?
- HS quan sát, thuyết trình
- GV nhận xét, diễn giảng
- HS nắm bắt, ghi bài
- GV: em hiểu cụm từ Lí trí của tự nhiên là gì?
Từ đó hãy cho biết, tác giả đã đưa ra luận cứ nào
để cáo buộc tội ác của chiến tranh hạt nhân?
- HS thuyết trình
- Gv nhận xét, chốt ý
- GV: Thái độ của tác giả sau khi cảnh báo
hiểm họa chiến tranh hạt nhân và chạy đua vũ
trang như thế nào? Mac-ket đã có sáng kiến gì?
Theo em, sáng kiến này có hoàn toàn không
tưởng không?
- HS trả lời
- GV nhận xét
Hoạt động 3
vũ khí hạt nhân trên thế giới
3 Sự tốn kém và tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân.
- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn.
Các lĩnh vực của đời sống xã hội
Chi phí chuẩn bị chiến tranh hạt nhân.
100 tỉ USD để giải quyết vấn
đề cấp bách, cứu trợ y tê, giáo dục cho 500 triệu trẻ em nghèo trên thế giới.
Gần bằng chi phí cho 100 máy bay ném bom chiến lược B.1B
và 7000 tên lửa vượt đại châu Kinh phí chương trình phòng
bệnh 14 năm và phòng bện sốt rét cho 1 tỉ người và cứu
14 triệu trẻ em châu Phi.
Bằng giá 10 chiếc tàu sân bay Ni-mít mang vũ khí hạt nhân của Mĩ dự định sản xuât.
Năm 1985, 575 triệu người thiếu dinh dưỡng
Gần bằng kinh phí sản xuất
149 tên lửa MX.
Tiền nông cị cần thiết cho các nước nghèo trong 4 năm.
Bằng tiền 27 tên lửa MX
Xóa nạn mù chữ cho toàn thế giới.
Bằng tiền đóng 2 tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân.
Cách đưa dẫn chứng và so sánh toàn diện cụthể, tác giả cho thấy cuộc chạy đua vũ trang làmột việc làm điên rồ và phản nhân đạo Nó tước
đi quyền sống tốt đẹp của con người và đi ngượclại với lí trí lành mạnh của con người
- Chiến tranh hạt nhân còn phản lại sự tiến hóacủa tự nhiên
+ Lí trí của tự nhiên: quy luật của tự nhiên, logictất yếu của tự nhiên
+ So sánh:
380 triệu năm con bướm mới có thể bay
180 triệu năm bông hồng mới nở
Một tích tắc của chiến tranh hạt nhân, sự tiến hóacủa tự nhiên quay trở lại điểm xuất phát
Chiến tranh hạt nhân là phản tự nhiên, phảntiến hóa
4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến hạt nhân, cho một thế giới hòa bình.
- Tác giả hướng người đọc đến một thái độ tíchcực: đoàn kết, xiết chặt đội ngũ đấu tranh vì thếgiới hòa bình, ngăn chặn chạy đua vũ trang, tàngtrữ vũ khí hạt nhân
- Sáng kiến: lập ngân hàng trí nhớ => nhân loạicần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử sẽ lên án thếlực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạtnhân
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
Trang 14Hướng dẫn HS tổng kết bài học.
- GV: em hãy nêu giá trị nghệ thuật và nội
dung của văn bản?
- HS tham khảo phần ghi nhớ, thuyết trình
5 Củng cố - dặn dò:
a Củng cố: Nắm vững nội dung và nghệ thuật của văn bản:
- Luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản
- Nguy cơ tiềm ẩn của chiến tranh hạt nhân
- Chiến tranh hạt nhân phản lại lí trí của con người và lí trí của tự nhiên
- Nhiệm vụ cấp bách của loài người trong việc đấu tranh chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ hòabình thế giới
- Giá trị nghệ thuật của văn bản
b Dặn dò: Chuẩn bị bài Các phương châm hội thoại (tt):
- Nội dung của các phương châm: phương châm cách thức, phương châm quan hệ và phương châmlịch sự
- Nghiên cứu các bài tập 1,2,3,4 và 5 / SGK/tr.23, 24
6 Rút kinh nghiệm
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Trang 151 GV: SGK, giáo án DH, tài liệu tham khảo, phiếu học tập
2 HS: SGK, vở ghi, vở soạn, phiếu học tập
III.Phương pháp DH: đọc hiểu, phát vấn – đàm thoại, thuyết trình, phân tích.
IV Tiến trình DH:
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, kiểm tra tác phong
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Sự tốn kém và tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân đã được tác giả chỉ
ra bằng những chứng cứ nào?
3 Nội dung DH:
Hoạt động 1
Hướng dẫn tìm hiểu phương châm quan hệ
- GV gọi 1 HS đọc yêu câu trong SGK / tr.21
- GV: Thành ngữ Ông nói gà, bà nói vịt dùng
để chỉ tình huống hội thoại như thế nào? Điều
gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những tình huống
hội thoại như vậy? Qua đo, có thể rút ra bài
học gì trong giao tiếp?
- HS trả lời
- GV: tình huống giao tiếp trên chỉ phương
châm quan hệ Em hãy phát biểu nội dung của
phương châm quan hệ?
- HS trả lời
Hoạt đông 2
Hướng dẫn tìm hiểu phương châm cách thức
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu 1 trong SGK /
tr.21
-GV: Hai câu thành ngữ trên chỉ tình huống
giao tiếp như thế nào? Qua đó, có thể rút ra
bài học gì trong giao tiếp?
- GV: Để người nghe không hiểu nhầm phải
nói như thế nào? Như vậy, trong giao tiếp cần
phải tuân thủ điều gì?
- HS trả lời
Hoạt động 3
Hướng dẫn tìm hiểu phương châm lich sự
- GV gọi 1 HS đọc rõ ràng văn bản Người ăn
xin.
- GV: Vì sao người ăn xin và cậu bé đều cảm
I.Phương châm quan hệ
1 Ngữ liệu (SGK)
Thành ngữ Ông nói gà, bà nói vịt
- Thành ngữ chỉ tình huống hội thoại mà trong đó mỗingười nói đằng, không khớp với nhau, không hiểunhau
- Hậu quả: con người không giao tiếp với nhau được
và hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn
Bài học: khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài màhội thoại đang đề cập, tránh nói lạc đề
- Hậu quả: người nghe khó tiếp nhận, tiếp nhận khôngđúng nội dung truyền đạt
Khi giao tiếp, cần chú ý cách nói ngắn gọn, rànhmạch
2 Ngữ liệu 2 (SGK)
- Có thể hiểu câu nói theo hai cách:
+ Cách 1: Ông ấy bổ ngữ cho nhận định
Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn.
+ Cách 1: Ông ấy bổ ngữ cho truyện ngắn
Tôi đồng ý với những nhận định của ác bạn về truyện ngắn của ông ấy.
Khi giao tiếp, không nên nói những câu mơ hồ
Trang 16thấy mình đã nhận được từ người kia một cái
gì đó? Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện
- GV: qua những câu tực ngữ, ca dao đó, ông
cha khuyên dỵ chúng ta điều gì? Hãy tìm
thêm một số câu tục ngữ, ca dao tương tự?
-HS trả lời
-GV nhận xét, phân tích
- GV: Phép tu từ từ vựng nào đã học liên quan
trực tiếp đến phương châm lịch sự?
- HS trả lời
- GV nhận xét, cho ví dụ
- GV: Hãy chọn các từ in đậm cho biết c sẵn
để điền vào dấu ba chấm ở các câu a, b, c, d,
e Hãy cho biết các cách nói trên liên quan
đến phương châm hội thoại nào?
- HS trả lời
- GV tổ chức hoạt động thảo luận theo nhóm
(3 nhóm) theo các nội dung của bài tập 4:
- GV: Giải thích nghĩa của các thành ngữ ở
bài tập 5 và cho biết các thành ngữ trên có
liên quan đến những phương châm hôi thoại
nào đã học?
- HS thuyết trình
- GV nhận xét, chốt ý
tôn trọng
- Cậu bé đã nhận được từ ông lão sự chân thành
Tất cả đều xuất phát từ sự cảm thông, chia sẻ
2 Ghi nhớ: khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng ngườikhác
IV Luyện tập
1 Bài tập 1
- Những câu tục ngữ, ca dao trên khẳng định vai tròcủa ngôn ngữ trong đời sống và khuyên ta trong giaotiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn
- Ví dụ:
Chim khôn kêu tiếng rảnh rangNgười khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
Vàng thì thử lửa thử thanChuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời
Một câu nhịn chín câu lành
2 Bài tập 2
- Phép tu từ từ vựng: nói giảm nói tránh
- Ví dụ: thay vì chê người khác viết văn dở, chúng tanói “bài viết chưa được hay lắm”
3 Bài tập 3a.Nói mát b Nói hớtc.nói móc d Nói leoe.nói ra đầu ra đũa
- Từ ngữ thuộc câu: a,b,c,d: phương châm lich sự
- Từ ngữ thuộc câu e: phương châm cách thức
4 Bài tập 4
a Khi người nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề khôngđúng với đề tài đang giao tiếp, để đảm bảo phương
châm quan hệ, người nói dùng cách diễn đạt nhân tiện
đây xin hỏi.
b Trong giao tiếp, vì một lí do khách quan nào đó, đểgiảm mức độ tổn thương đối với người đối thoại,
người nói dùng cách diễn đat: cực chẳng đã tôi phải
nói, tôi nói điều này,
c Khi muốn báo hiệu cho người đang đối thoại biết làngười đó đã không tuân thủ phương châm lịch sự vàphải chấm dứt sự không tuân thủ đó, ta dùng cách diễn
đạt: đừng nói leo, đừng ngắt lời như thế,
Trang 17- HS nắm bắt, ghi bài - mồm loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nói át người
khác (phương châm lịch sự)
- đánh trống lảng: lảng ra, né tránh không muốn tham
dự một việc nào đó (phương châm quan hệ)
- nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói không kéo, thôcộc, thiếu tê nhị (phương châm lịch sự)
4.Củng cố - dặn dò:
a.Củng cố
- Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự
- Tìm một số câu thành ngữ liên quan đến phương châm quan hê, phương châm cách thức
và phương châm lịch sự
b.Dặn dò: chuẩn bị bài học Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh Cụ thể:
- Đọc văn bản Cây chuối trong đời sông Việt Nam:
+ Giải thích nhan đề của văn bản
+ Tìm những câu văn thuyết minh về đặc điểm của cây chuối
+ Tìm các yếu tố miêu tả trong văn bản
+ tác dụng của các yếu tố miêu tả đó
5 Rút kinh nghiệm:
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối rượng thuyết minh hiện lên
cụ thể, gần gũi, dẽ cảm nhận hoặc nỗi bật, gây ấn tượng
- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thieeuk nhằm gợi lenhình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Quan sát các sự vật, hiện tượng
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
3 Thái độ: HS có ý thức vận dụng yếu tố miêu tả có hiệu quả cao trong văn bản thuyết minh
II Phương tiện DH:
1 GV: GSK, giáo án, tài liệu tham khảo
2 HS: SGK, vở ghi, vở soạn
III Phương pháp DH:
Kết hợp đọc – hiểu, phát vấn, đàm thoại, thuyết trình, luyện viết
IV Tiến trình DH:
1 Kiểm tra sĩ số, kiểm tra tác phong
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Phát biểu nội dung của các phương châm hội thoại sau: phương châm cách thức,phương châm quan hệ và phương châm lịch sử Lấy một số câu thành ngữ mà em biết vi phạmphương châm lịch sự
3 Nội dung DH:
Hoạt động 1
Hướng dẫn tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Trang 18bản thuyết minh.
- GV gọi 2 HS đọc rõ ràng văn bản Cây chuối
trong đời sống Việt Nam.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm:
+ Câu 1: Giải thích nhan đề văn bản
+ Câu 2: Tìm những câu trong văn bản thuyết
minh về đặc điểm của cây chuối
+ Câu 3: Chỉ ra câu văn có yếu tố miêu tả trong
- GV: Theo yêu cầu chung của văn bản thuyết
minh, văn bản này có thể bổ sung những ý gì?
- HS trả lời
- GV bổ sung
- GV: Em hãy cho biết thêm về công dụng của lá
chuối, thân chuối, nõn chuối, bắp chuối
- HS trả lời
- GV gọi một HS đọc phần ghi nhớ / SGK
Hoạt động 2
- GV: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết
thuyết minh sau?
- HS bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung
- HS nắm bắt
- GV yêu cầu HS đọc văn bản
- GV: Hãy tìm những câu có yếu tố miêu tả
1 Ngữ liệu (SGK) – Cây chuối trong đời sống ViệtNam
- Nhan đề:
+ Vai trò của cây chuối đối với đời sống vật chất
và đời sống tinh thần của người Việt Nam từ xưađến nay
+ Thái độ đúng đắn của con người trong việc nuôitrồng, chăm sóc và sử dụng một cách có hiệu quảcác giá trị của cây chuối
- Câu văn thuyết minh về đặc điểm của cây chuối:
+ Hầu như ở nông thôn cây chuối.
+ Cây chuối rất ưa bạt ngàn vô tận.
+ người phụ nữ nào đến hoa, quả.
+ Quả chuối rất ngon.
+ Nào chuối hương hương thơm hấp dẫn + Mỗi cây chuối đều có một buồng chuối.
+ Có buồng chuối nghìn quả.
+ Ngày lễ tết có thể thờ chuối chín.
- Câu có chứa yếu tố miêu tả:
+ Đi khắp Việt Nam từ vườn tược đến núi rừng.
+ Chuối xanh món tái hay món gỏi.
- Tác dụng: thuyết minh về cây chuối cụ thể, hấpdẫn và ấn tượng đối với người đọc
- Có thể bổ sung thêm:
+ Phân loại chuối
+ Lá chuối+ Nõn chuối+ Hoa chuối+ Gốc chuối
- Lá chuối tươi có thể dùng gói bánh chưng,
- Lá chuối khô có thể dùng để đốt, gói hàng
- Thân chuối non: ghém làm rau sống, ăn rất mát,
- Lá chuối: xanh tươi ưỡn cong dưới ánh trăng
- Lá chuối khô: lót ổ nằm mềm mại, vừa thoangthoảng mùi hương ngọt ngào quyến rũ
- Nõn chuối: màu xanh non cuốn tròn như một bứcthư còn phong kín đợi gió đông về để mở ra
- Quả chuối: chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lênmột mùi thơm ngọt ngào, quyến rũ
2 Bài tập 2
- Tách là loại chén , nó có tai
- Chén của ta không có tai.
- Bác vừa cười vừa làm động tác.
Trang 19trong văn bản trên.
- HS trả lời
- GV: Hãy đọc văn bản và tìm các câu có chứa
các yếu tố miêu tả trong văn bản?
- HS trả lời
- GV nhận xét, chốt ý
- Bác nói tiếp, khi rửa cũng dễ sạch.
3 Bài tập 3Các yếu tố miêu tố miêu tả trong văn bản:
- Qua sông Hồng, quan họ mượt mà.
- Lân được các họa tiết đẹp.
- Kéo co thu hút ý thức tập thể ở mỗi người.
- Bàn cờ biển kí hiệu quân cờ.
- Hai tướng được che lọng.
- Sau hiệu lệnh, đôi bờ sông.
4 Củng cố - dặn dò:
a.Củng cố:
- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Viết một đoạn văn thuyết minh ngắn về tác dụng của lá chuối có sử dụng yếu tố miêu tả
b.Dặn dò: chuẩn bị bài học Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
- Lập dàn ý chi tiết cho đề văn Con trâu ở làng quê Việt Nam.
- Chọn một ý bất kì trong đề văn, triển khai thành đoạn văn có sử dụng các yếu tố miêu tả
5 Rút kinh nghiệm
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN
THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Những yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn
3 Thái độ: HS có thái độ học tập nghiêm túc
1 Kiểm tra sĩ số, kiểm tra tác phong
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hãy trình bày tác dụng và vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- GV ghi đề ăn thuyết minh lên bảng
- GV: Hãy xác định đối tượng thuyết minh và
phương pháp thuyết minh cho đề văn trên?
Trang 20- GV: Hyax lập dàn bài chi tiết cho đề văn
+ Nhóm 1: viết đoạn văn thuyết minh về nguồn
gốc của con trâu
+ Nhóm 2, 3: Viết đoạn văn thuyết minh về đặc
điểm của con trâu
+ Nhóm 4: viết đoạn văn thuyết minh về vai trò
của con trâu đối với nhà nông
- HS làm việc theo nhóm với bảng phụ
- HS thuyết minh theo nhóm
- GV nhận xét, bổ sung
- GV ghi điểm theo tổ
- GV đọc mẫu đoạn văn thuyết minh
- Đặc điểm của con trâu:
+ Ngoại hình: to lớn, khỏe mạnh, thân hình cânđối
+ Các bộ phận của con trâu: đầu, cổ, thân, chân,đuôi
- Vai trò của con trâu trong cuộc sống nhà nông:con trâu trong công việc làm ruộng, con trâu trongmột số lễ hội, con trâu với tuổi thơ ở nông thôn.Kết bài: khẳng định vai trò quan trọng của contrâu đối với nhà nông Việt Nam
đi chăn thả trở về Cưỡi trâu ra đồng, cưỡi trâu lộixuống sông, cưỡi trâu thong dong và cưỡi trâu phinước đại
Thật thú vị biết bao! Con trâu hiền lành, ngoanngoãn đã để lại trong kí ức tuổi thơ bao ngườinhững kỉ niệm ngọt ngào
4 Củng cố - dặn dò:
a Củng cố:
- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- rèn luyện kĩ năng vận dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
b Dặn dò: chuẩn bị bài học Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát
triển của trẻ em Cụ thể:
- Đọc và phân chia bố cục văn bản
- Thực tế cuộc sống của trẻ em được phản ánh như thế nào qua đoạn trích
- Những điều kiện thuận lợi đề thực hiện quyền trẻ em
- Nhiệm vụ của toàn thế giới trong việc chung tay thực hiện quyền trẻ em
- Những đặc trưng về nghệ thuật của văn bản
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 21Đọc văn Ngày soạn: 10/09/2012
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ
PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển củatrẻ em ở Việt Nam
2 Kĩ năng:
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản
3 Giáo dục: HS biết cảm thông, chia sẻ và giúp đỡ với những số phận bất hạnh xung quanh
II Phương tiện DH:
1 GV: GSK, giáo án, chuẩn kiến thức và kĩ năng,
2 HS: SGK, vở ghi, vở soạn,
III Phương pháp DH: đọc – hiểu, phát vấn, đàm thoại, thuyết trình, phân tích,
IV Tiến trình DH:
1 Kiểm tra sĩ số, kiểm tra tác phong
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Hãy đọc đoạn văn thuyết minh về vai trò của con trâu trong lễ hội
3 Nội dung DH:
Trang 22Hoạt động của GV và HS Nội dung DH
Hoạt động 1
Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản
- GV: Hãy cho biết văn bản thuộc kiểu loại nào?
(xét về nội dung phản ánh, phương thức)
- HS trả lời nhanh
- GV: Nêu vị trí của văn bản?
- GV gọi 2 HS đọc rõ ràng văn bản
- GV: Hãy phân tích bố cục của văn bản? Từ đó
hãy nhận xét về hình thức tổ chức kết cấu của
bản bản?
- HS thuyết trình
- GV nhận xét, chốt ý, ghi bảng
Hoạt động 2
Hướng dẫn đọc hiểu văn bản
- GV: Em hãy cho biết mục đích của phần mở
đầu?
- HS quan sát, trả lời
- GV phân tích
- GV: nhận xét về phần mở đầu của văn bản?
- GV: Hãy cho biết vai trò của các mục 3,4,5,6,7
- GV: Phân tích những cơ hội để thực hiện
quyền trẻ em hiện nay?
- HS phân tích
I Tìm hiểu chung
1 Kiểu loại: văn bản nhật dụng
2 Phương thức: nghị luận xã hội
3 Vị trí: trích Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế
giới về trẻ em ngày 30 – 09 – 1990 tại trụ sở củaliên hợp quốc tại Niu Óc
II Đọc – hiểu văn bản.
+ Nạn nhân của thảm họa đói nghèo, vô gia cư,dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, mù chữ
+ Nạn nhân của suy dinh dưỡng, bệnh tật
=> Sự thật nghiệt ngã, kêu gọi sự hành động củacon người
3 Những cơ hội
- Công ước về quyền trẻ em được khẳng định vềpháp lý, tạo điều kiện để quyền và phúc lợi của trẻ
em được ra đời
- Cải thiện bầu không khí chính trị: giải trừ quân
sự, chuyển một số tài nguyên to lớn từ lĩnh vựcquân sự sang phục vụ chi phúc lợi phi quân sự,trong đó có quyền và phúc lợi của trẻ em
4 Những nhiệm vụ
- Tăng cường sức khỏe và chế độ dinh dưỡng, giảm
Trang 23- GV: Từ phân tích thực trạng của trẻ em trên
toàn thế giới, bản tuyên bố đã đặt ra những
nhiệm vụ để thực hiện quyền trẻ em Em hãy
tỉ lệ tử vong của trẻ em và trẻ em sơ sinh là nhiệm
vụ đặc biệt hàng đầu và có thể thực hiện được nhờnhững điều kiện thuận lợi hiện nay
- Trẻ em tàn tật và trẻ em có hoàn cảnh sống đặcbiệt khó khăn cần được quan tâm nhiều hơn nữa
- Bình đẳng hóa giữa nam và nữ
- Đảm bảo cho trẻ em được học hết bậc giáo dục cơsở
- Chú trọng kế hoạch hóa gia đình
- Tăng cường phát triển kinh tế
- Hợp tác với quốc tê trong việc thực hiện quyềncủa trẻ em
- Nâng cao nhận thức của trẻ em về giá trị cuộcsống và nguồn gốc của bản thân
=> Nhiệm vụ được đề cập đến mang tính chất toàndiện
III Tổng kết
1 Nội dung
Nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vìquyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻem
- Những thực trạng mà trẻ em trên thế giới đang phải đối mặt
- Nhiệm vụ đặt ra cho toàn nhân loài trong việc bảo vệ quyền trẻ em
- Đặc trưng nghệ thuật của văn bản
b Dặn dò: chuẩn bị bài Các phương câm hội thoại (tiếp) Cụ thể:
- Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
- Nghiên cứu các bài tâp 1,2 / SGK/tr.38
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 24Tiếng Việt Ngày soạn: 10/09/2012
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
(Tiếp theo)
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
2 Kĩ năng:
- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ phương châm hội thoại
3 Giáo dục: HS có ý thức vận dụng các phương châm hội thoại đạt hiệu quả cao trong giaotiếp
II Phương tiện DH:
1 GV: SGK, giáo án DH, tài liệu tham khảo, tranh ảnh, bảng phụ, chuẩn kiến thức kĩ năng
2 HS: vở ghi, SGK, vở soạn
III Phương pháp DH:
Kết hợp đọc hiểu, phát vấn, đàm thoại, thuyết trình, giảng bình, phân tích
IV Tiến trình DH:
1 Kiểm tra sĩ số, kiểm tra tác phong
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày nhứng thực trạng mà trẻ em trên thế giới đang phải đối mặt Emrút ra cho mình bài học gì trong việc bảo vệ quyền trẻ em?
3 Nội dung DH:
Hoạt động 1
Hướng dẫn tìm hiểu mối quan hệ giữa các
phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- GV: Nhân vật chàng rể trong câu truyện Chào
hỏi có tuân thủ đúng phương châm lịch sự
2 Ghi nhớ:
Việc vận dụng các phương châm hội thoại cầnphù hợp với đặc điểm giao tiếp (Nói với ai? Nói ởđâu? Nói để làm gì?)
II Những trường hợp không tuân thủ phương
Trang 25Hướng dẫn tìm hiểu những trường hợp không
tuân thủ phương châm hội thoại
- GV: đọc lại ví dụ đã phân tích khi học về các
phương châm hội thoại và cho biết những tình
huống nào, phương châm hội thoại nào không
được tuân thủ?
- HS liệt kê, trả lời
- GV: Câu trả lời của ba ở ví dụ 2 đã vi phạm
phương châm hội thoại nào? Giải thích sự vi
phạm đó?
- HS trả lời nhanh
- GV: khi bác sĩ nói với bệnh nhân về căn bệnh
nan y mà bệnh nhân mắc phải thì phương châm
hội thoại nào không được tuân thủ? Giải thích sự
vi phạm đó và hãy tìm một số ví dụ tương tự
như trên?
- HS thuyết trình, lấy ví dụ minh họa
- GV: khi nói Tiền bạc chỉ là tiền bạc thì có phải
người nói đã không tuân thủ phương châm về
lượng hay không? Phải hiểu ý nghĩa của câu này
như thế nào?
- HS phân tích
- GV nhận xét, bổ sung
- GV: Vậy, em hãy cho biết việc không tuân thủ
phương châm hội thoại bắt đầu từ những nguyên
- GV: Câu trả lời của ông bố không vi phạm
phương châm hội thoại nào? Phân tích để làm rõ
sự vi phạm ấy?
- HS trả lời
- GV: Thái độ và lời nói của Chân, Tay, Tai,
Mắt đã vi phạm phương châm nào trong giao
- Ví dụ 1: tình huống Người ăn xin là tuân thủ
phương châm lịch sự, còn lại vi phạm phươngchâm hội thoại
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng thông tin giaotiếp Phương châm về lượng không được tuân thủ
Vì không biết rõ thời điểm cụ thể nên người nói
đã trả lời một cách chung chung để tránh vi phạmphương châm về chất
- Ví dụ 3:
+ Người nói không tuân thủ phương châm về chất
=> tạo tinh thần quan cho người bệnh
+ Các trường hợp vi phạm phương châm về chất:người lính cộng sản bị sa vào tay địch để đảm bảo
bí mật về đồng đội nên sẽ vi phạm phương châm
về chất
- Ví dụ 4:
+ Xét về nghĩa tường minh, câu nói vi phạmphương châm về lượng Vì không cung cấp lượngthông tin nào cho người nghe
+ Xét về hàm ý: tuân thủ phương châm về lượng:tiền bạc chỉ là phương tiện để sống chứ khôngphải là mục đích cuối cùng
- Không tuân thủ phương châm lịch sự
- Việc không tuân thủ không có lí do chính đáng
Vì căn cứ vào văn hóa giao tiếp: chào hỏi trước,đặt vấn đề sau
4 Củng cố - dặn dò
a Củng cố:
- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
+ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp
+ Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọnghơn
Trang 26+ Người nói muốn gây một sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý khác.
b Dặn dò: chuẩn bị viết bài tập làm văn số 1 – văn thuyết minh
5 Rút kinh nghiệm
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 01
(Văn thuyết minh)
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: củng cố lại những kiến thức đã học về văn thuyết minh
- Các phương pháp trong văn thuyết minh
- Yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
- Các biện pháp nghệ thuật trong văn văn thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Lập dàn ý cho đề văn thuyết minh
- Vận dụng phương pháp thuyết minh, yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật vào bàithuyết minh
3 Giáo dục: HS có ý thức làm bài nghiêm túc
II Phương tiện DH:
1 GV: giáo án, đề kiểm tra, đáp án kiểm tra,
2 HS: giấy, bút
III Phương pháp DH: viết bài tại lớp
IV Tiến trình DH:
1 Kiểm tra sĩ số, kiểm tra tác phong
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Nội dung DH:
Đề bàiThuyết minh về cây lúa Việt Nam
Hết _
Trang 27ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM BÀI VIẾT SỐ 1 (Văn thuyết minh)
- Biết cách vận dụng các phương pháp thuyết minh và biện pháp nghệ thuật vào
bài văn thuyết minh một cách linh hoạt
- Hành văn trong sáng, trình bày khoa học, không phạm các lỗi về câu và chính
tả
1.0
2 Yêu cầu về nội dung:
HS có thể viết bài dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ bảnsau:
- Giới thiệu khái quát về cây lúa Việt Nam: là cây trồng quan trọng thuộc nhómngũ cốc, là loại lương thực chính của người dân Việt Nam nói riêng và cư dânĐông Nam Á nói riêng
- Đặc điểm, hình dạng, kích thước của cây lúa:
+ Là cây có một lá mầm, rễ chùm
+ Lá bao quanh thân, có phiền dài và mỏng
+ Lúa được gieo vào hai vụ: vụ chiêm và vụ mùa
- Cách trồng cây lúa: trải qua nhiều công đoạn:
+ Chọn hạt lúa
+ Hạt lúa nảy mần gọi là mạ
+ Cấy cây mạ xuống ruộng theo hàng lối
+ Chăm bón cho cây lúa: làm đất, bón phân, tưới nước
+ Tuốt hạt, phơi khô, xay thành gạo
-Vai trò và tác dụng của cây lúa và hạt gạo:
+ Là thành phần không thể thiếu trong khẩu phần ăn của người Việt Nam
+ Từ hạt lúa, con người có thể làm ra nhiều loại bánh: bánh chưng, bánh giày –một nét văn hóa ẩm thực của người Việt Nam trong dịp Tết truyền thống
+ Cây lúa đã đi vào thơ ca như biểu tượng của đất nước, con người Việt Nam (dẫnchứng)
-Khẳng định vai trò, suy nghĩ của bản thân về cây lúa Việt Nam
0.5
2.0
4.0
2.0
Trang 28Hiểu được yêucầu của đềbài Biết tìm ý
và lập dàn ýcho bài vănthuyết minh
Vận dựng kiếnthức và kĩ năng
để viết một đềvăn thuyếtminh, đảm bảotính thống nhất
về chủ đề
Vận dụng kiếnthức , kĩ năng
để viết một đềvăn thuyếtminh đảm bảocác ý, vận dụngtốt các phươngpháp thuyếtminh, đảm bảotốt tính thốngnhất về chủ đề
và mở rộngliên hệ
Theo yêu cầu
4 Dặn dò: chuẩn bị bài Chuyện người con gái Nam Xương Cụ thể:
- Đọc và phân chia bố cục văn bản.
- Phẩm chất của Vũ Thị Thiết được thể hiện thông qua các tình huống nào trong văn bản?
- Tìm và phân tích ý nghĩa của các yếu tố kì ảo trong truyện.
- Nhận xét về kết thúc của truyện.
5 Rút kinh nghiệm:
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
-Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến
-Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện, dựngnhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêngcủa thể loại truyền kì
5 Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu một tác phẩm viết theo thể loại truyền kì
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dângian
- Kể lại được câu chuyện
Trang 296 Thái độ: HS biết cảm thông, chia sẻ đối với số phận bất hạnh của người phụ nữ.
1 Kiểm tra sĩ số, kiểm tra tác phong
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Nội dung DH:
Hoạt động 1
Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác phẩm
- GV hướng dẫn HS đọc – hiểu phần tiểu dẫn
- GV: Hãy trình bày một số đặc điểm chính về
tập truyện Truyền kì mạn lục: nguồn gốc, nhân
vật chính được phản ánh trong truyện, hình thức
nghệ thuật?
- HS thuyết trình
- GV nhận xét, bổ sung
- GV: Hãy cho biết cốt truyện Chuyện người con
gái Nam Xương được lấy từ câu chuyện nào
trong văn học dân gian?
- Người Thanh Miện – Hải Dương
- Tuy học rộng, tài cao nhưng Nguyễn Dữ tránhvòng danh lợi, chỉ làm quan một năm rồi về sống
ẩn dật tại quê nhà
- Sáng tác của ông thể hiện cái nhìn tích cực đốivới văn học dân gian
2.Tác phẩm Truyền kì mạn lục
a Nhan đề: ghi chép tản mạn những câu chuyện li
kì trong dân gian
b.Nguồn gốc: mô phỏng những cốt truyện đã cótrong dân gian
- Xen lẫn yếu tố kì ảo và thực
- Cuối mỗi truyện đều có lời bình
Truyền kì mạn lục là Thiên cổ kì bút.
3.Đoạn trích Chuyện người con gái Nam Xương.
a.Vị trí: truyện thứ 16 / 20 truyện
b Cốt truyện: lấy từ câu chuyện cổ tích có tên Vợ chàng Trương.
c Bố cục:
- Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương,
sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng
- Nỗi oan khuất và cái chất bi thảm của VũNương
- Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nươngtrong động Linh Phi Vũ nương được giải oan
II.Tìm hiểu văn bản
1 Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương.
- Trong cuộc sống vợ chồng bình thường: giữ gìn
Trang 30Câu hỏi thảo luận nhóm:
- GV: Nhân vật Vũ Nương được miêu tả trong
những hoàn cảnh nào? Ở từng hoàn cảnh, Vũ
- GV: Vì sao Vũ Nương phải chịu nỗi oan
khuất? Từ đó, em cảm nhận được điều gì về thân
phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến?
Gợi ý: nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân sâu
- GV: Em nhận xét gì về nhân vật Trương Sinh
qua văn bản? (Xuất thân, tính cách)
- HS trả lời
- GV nhận xét, chốt ý
khuôn phép, không từng lúc nào để vợ chồng phảithất hòa
- Khi tiễn chồng đi lính: cầu cho chồng được bình
an trở về; cảm thông trước nỗi vất vả, gian lao màchồng phải chịu đựng; nói lên nỗi khắc khoải nhớnhung của mình
- Khi xa chồng:
+ Là người vợ thủy chung, yêu và nhớ chồng thathiết
+ Là người mẹ hiền, người dâu thảo
+ Thương xót, lo việc ma chay thương xót khi mẹchồng mất
- Khi bị chồng nghi oan:
+ Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình.+ Nói lên nỗi đau đớn, thất vọng khi hạnh phúcgia đình tan vỡ
+ Mượn dòng nước sông quê hương để giãi tỏ tấmlòng trong trắng
Vũ Nương là người phụ nữ xinh đẹp, nết na,hiền thục, lại đảm đang, tháo vát, thờ kính mẹchồng rất mực hiếu thảo, một dạ thủy chung vớichồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình
2 Nguyên nhân nỗi oan khuất của Vũ Nương
- Nguyên nhân trực tiếp:
+ Đứa con lên ba không phân biệt được cáibóng trên tường với người cha thật
+ Bản chất đa nghi dẫn đến hành động hồ đồ củaTrương Sinh
- Nguyên nhân sâu xa:
+ Tư tưởng trọng nam khinh nữ của xã hội phongkiến
+ Chiến tranh phi nghĩa đã cướp đi hạnh phúc củacon người
Qua tấn bi kịch của Vũ Nương, tác giả muốn
tố cáo xã hội phong kiến xem trọng quyền uy của
kẻ giàu và người đàn ông trong gia đình, đồngthời bày tỏ niềm cảm thông của tác giả đối với sốphận oan nghiệt người phụ nữ: không được bênhvực, chở che mà còn bị đối xử một cách bất công
3 Nhân vật Trương Sinh và hình ảnh cái bóng.
a Nhân vật Trương Sinh
- Sinh ra trong một gia đình giàu có
- Một anh chồng đa nghi, độc đoán, cố chấp
Trương Sinh là hình ảnh khá tiêu biểu chongười chồng giàu có, gia trưởng trong gia đình và
xã hội phong kiến
b Hình ảnh cái bóng
- Xuất hiện cùng Vũ Nương là cách để dỗ con, để
Trang 31- GV: Em hãy phân tích ý nghĩa của “cái bóng”
trong tác phẩm?
-HS phân tích
- GV nhận xét, bình giảng
- HS nắm bắt, ghi bài
-GV: Hãy tìm trong văn bản những yếu tố kì ảo
Đưa các yếu tố kì ảo vào một câu chuyện quen
thuộc, tác giả nhằm thể hiện điều gì?
- HS trả lời
- GV nhận xét
Hoạt động 3
Hướng dẫn tổng kết bài học
- GV: Hãy nhận xét về cách dẫn dắt tình tiết câu
chuyện, những lời trần thuật và những lời đối
thoại trong truyện?
- HS trả lời
- GV: Trình bày giá trị nội dung của câu
chuyện?
- HS tham khảo phần ghi nhớ
nguôi ngoai nỗi nhớ chồng
- Đối với bé Đản là người đàn ông lạ, bí ẩn
- Xuất hiện lần đầu với Trương Sinh là bằngchứng không thể chối cãi về sự bất chung của vợ
- Xuất hiện lần thứ hai với Trương Sinh là sự thứctỉnh và hối hận
Hình ảnh cái bóng chính là điểm nút cho tấn
bi kịch của Vũ Nương
4 Ý nghĩa của yếu tố kì ảo
- Tạo ra ý vị lung linh, huyền ảo, kích thích trítưởng tượng của người đọc
- Tạo nên kết thúc có hậu: làm dịu nỗi đau vàhoàn thiện thêm vẻ đẹp của Vũ Nương
- Khao khát về cuộc sống công bằng hạnh phúccho những người tốt đẹp
- Thể hiện tấm lòng nhân đạo sâu sắc của tác giả
III Tồng kết
1 Nghệ thuật :
- Cách dẫn dắt truyện theo trình tự thời gian
- Tình tiết truyện được đan cài rất khéo
- Giọng văn trần thuật khách quan
- Các chi tiết kì ảo, hoang đường góp phần khắcthêm giá trị tố cáo của tác phẩm
2 Nội dungCâu chuyện thể hiện niềm cảm thương đối với sốphận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dướichế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹptruyền thống của họ
4 Củng cố - dặn dò
a Củng cố:
- Đặc điểm về hình thức và nội dung của tac phẩm Truyền kì mạn lục.
- Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương
- Nguyên nhân nỗi oan khuất của Vũ Nương
- Ý nghĩa của “cái bóng” trong truyện
- Ý nghĩa của các yếu tố kì ảo trong truyện
- Giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện
b Dặn dò: chuẩn bị bài học Xưng hô trong hội thoại Cụ thể:
- Ôn tập những từ ngữ xưng hô thường gặp trong hội thoại
- Nghiên cứu các bài tập 1,2,3,4,5,6 / SGK/ tr.39,40, 41
5 Rút kinh nghiệm
Trang 32Tiếng Việt Ngày soạn: 14/09/2012
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I.Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xưng
hô trong tiếng Việt
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp
2 Kĩ năng: nắm và sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô
3 Thái độ: HS có ý thức vận dụng từ ngữ xưng hô phù hợp với tình huống giao tiếp nhằm đạthiệu quả cao trong giao tiếp
II Phương tiện DH:
1 GV: SGK, giáo án DH, tài liệu tham khảo, phiếu học tập
2 HS: vở ghi, vở soạn, SGK, phiếu học tập
III.Phương pháp DH: phát vấn – đàm thoại, thuyết trình, phân tích, thảo luận nhóm.
IV Tiến trình DH:
1 Kiểm tra sĩ số, kiểm tra tác phong
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Phân tích vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương trong văn bản Truyện người con gái Nam
- GV hướng dẫn ôn tập phần lý thuyết
- GV: hãy nêu một số từ ngữ xưng hô được sử
dụng trong tiếng Việt và cho biết cách dùng những
- GV: xác định các từ ngữ xưng hô trong hai đoạn
I Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô.
1 Lý thuyết
- Một số từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt: anh,
chị, em, cha, mẹ, ông, bà, chú, bác, cô, dì, cậu,
Thân mật: anh, chị, em, cha, mẹ
Suồng sã: mày, tao
Trang trọng: quý ông, quý bà, quý vị
Trang 33trích trên Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô
của Dế Mèn và Dế Choắt trong hai đoạn trích trên
Giải thích sự thay đổi đó?
Hướng dẫn làm bài tập phần luyện tập
- GV yêu cầu HS đọc rõ ràng tình huống 1
- GV: Lời mời trên có sự nhầm lẫn trong cách
dùng từ như thế nào?
- HS trả lời
- GV lý giải
- GV: Trong các văn bản khoa học, nhiều khi tác
giả của văn bản chỉ là một người nhưng vẫn xừn
chúng tôi Hãy giải thích vì sao?
- GV: Phân tích cách xưng hô của Thánh Gióng
với mẹ và với sứ giả Cách xưng hô như vậy nhằm
thể hiện điều gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS đọc tình huống thứ 4
- GV: phân tích cách dùng từ xưng hô và thái độ
của người nói trong mẩu chuyện trên?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS đọc tình huống 5 / SGK
- GV: Phân tích tác động của việc dùng từ xưng hô
trong câu nói của Bác?
Dế Mèn = Dế Chắt: xưng hô bình đẳng Sự xưng
hô này xuất phát từ sự hối hận của Dế Mèn
Xưng hô chúng tôi nhằm đảm bảo tính khách
quan cho vấn đề đang bàn luận
3 Bài tập 3
- Cách xưng hô với mẹ: mẹ.
- Cách xưng hô với sứ giả: ta – ông.
Cách xưng hô của Thánh Gióng đối với sứ giả
là bất thường Điều này muốn chứng tỏ ThánhGióng là người bất thường
4 Bài tập 4
- Cách xưng hô của vị tướng: con – thầy.
- Ý nghĩa: thể hiện thái độ kính cẩn và lòng biết
ơn của vị tướng đối với thầy giáo mình Đây là
bài học sâu sắc về tinh thần Tôn sư trọng đạo
5 Bài tập 5
- Cách xưng hô của Bác: tôi - Đồng bào
- Ý nghĩa: thể hiện sự gần gũi, thân thiết giữangười nghe và người nói Đánh dấu bước ngoặt
về mối quan hệ giữa lãnh tụ và nhân dân trongmột đất nước dân chủ
6 Bài tập 6
- Cách xưng hô giữa tên Cai lệ và chị Dậu, giữamột kẻ có địa vị trong xã hội phong kiến vàngười nông dân cùng đinh Tên Cai lệ hống hách,ngang ngược – chị Dậu nhẫn nhục chịu đựng
- Sự thay đổi về cách xưng hô của chị Dậu:
+ Cháu – ông.
+ tôi – ông + bà – mày
Sự xưng hô từ nhẫn nhục chịu đựng đến phảnkháng, chống lại
Trang 34- GV: các từ ngữ xưng hô trong đoạn trích trên
được ai dùng với ai? Phân tích vị thế xã hội, thái
độ, tính cách của từng nhân vật qua cách xưng hô?
Nhận xét sự thay đổi cách xưng hô của chị dậu và
giải thích sự thay đổi đó?
b.Dặn dò: chuẩn bị bài hoc Cách dẫn trực tiếp và cáh dẫn gián tiếp Cụ thể:
- Như thế nào thì gọi là cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Nghiên cứu các bài tập 1, 2, 3 SGK/tr.54, 55
5 Rút kinh nghiệm
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp
- Cách dẫn gián tiến và lời dẫn gián tiếp
Trang 352 Kĩ năng:
- Nhận diện được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản
3 Thái độ: HS có ý thức vận dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp có hiệu quả caotrong giao tiếp
II Phương tiện DH:
1 GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
2 HS: SGK, vở ghi, vở soạn
III.Phương pháp DH:
Kết hợp: đọc – hiểu, phát vấn – đàm thoại, thuyết trình, phân tích
IV Tiến trình DH:
1 Kiểm tra sĩ số, kiểm tra tác phong
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Nội dung DH:
Hoạt động 1
Hướng dẫn tìm hiểu cách dẫn trực tiếp
- GV gọi 1 HS đọc rõ ràng ngữ liệu a, b, trong SGK /
tr.53
- HS đọc ngữ liệu
- GV: Trong đoạn trích a, bộ phận in đậm là lời nói
hay ý nghĩ của nhân vật? Nó được ngăn cách với bộ
phận đứng trước bằng dấu gì?
- HS trả lời
- GV: Trong đoạn trích b, bộ phận in đậm là lời nói
hay ý nghĩ của nhân vật? Nó được ngăn cách với bộ
phận trước đó bằng dấu gì?
- HS trả lời
- GV: Có thể thay đổi vị trí bộ phận in đậm và bộ
phận đứng trước đó không? Nếu được thì hai bộ
phận ấy ngăn với nhau bằng những dấu gi?
- HS trả lời
- GV: Chúng ta gọi bội phận in đậm trong ví dụ a và
b là lời dẫn trực tiếp, còn cách dẫn trong hai câu a và
b là cách dẫn trực tiếp Vậy hãy cho biết, như thế nào
gọi là cách dẫn trực tiếp?
- HS đọc nội dung 1 phần ghi nhớ
Hoạt động 2
Hướng dẫn tìm hiểu cách dẫn gián tiếp
GV gọi 1 HS đọc rõ ràng hai ngữ liệu trong SGK
- HS đọc ngữ liệu
- GV:Trong đoạn trích a, bộ phận in đậm là lời nói
hay ý nghĩ ? Nó được ngăn cách với bộ phận đứng
trước bằng dấu gì?
- GV: Trong đoạn trích b, bộ phận in đậm là lời nói
hay ý nghĩ Giữa bộ phận in đậm vfa bộ phận trước
đó có từ gì? Có thể thay từ đó bằng từ gì?
- GV: Bộ phận in đậm ở câu a, b được gọi là lời dẫn
gián tiếp Vậy, em hãy cho biết cách dẫn gián tiếp là
I Cách dẫn trực tiếp
1 Ngữ liệu SGK / tr.53
a Bộ phận in đậm là lời nói của nhân vât Nóđược ngăn cách với bộ phận đứng trước bằngdấu hai chấm và dấu ngoặc kép
b Bộ phận in đạm là ý nghĩ của nhân vật Nóđược ngăn cách với bộ phận đứng trước bằngdấu hai chấm và dấu ngoặc kép
c Có thể thay đổi vị trí của bộ phận in đậm
và bộ phận đứng trước đó với điều kiện: hai
bộ phận phải được ngăn cách với nhau bằngdấu ngoặc kép và dấu gạch ngang
Ví dụ: ”Đấy, bác cũng chẳng thèm người làgì?” – Cháu nói
2 Ghi nhớ 1:
Cách dẫn trực tiếp, tức là nhắc lại nguyên vănlời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật;lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặckép
II Cách dẫn gián tiếp
từ “rẳng” Có thể thay từ “rằng” bằng từ “là”
2 Ghi nhớ 2Cách dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ýnghĩ của nhân vât, có điều chỉnh cho phùhợp; lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấungoặc kép
III Luyện tập
1 Bài tập 1
Trang 36cách dẫn như thế nào?
Hoạt động 3
Hướng dẫn làm bài tập phần luyện tâp
- GV: Tìm lời dẫn trong những đoạn trích ở bài tập
1 / SGK / tr.54 Cho biết đó là lời nói hya ý nghĩ của
nhân vật, là lời dẫn trực tiếp hya gián tiếp?
- HS trả lời
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS Yêu cầu HS viết
đoạn văn với các luận điểm cho sẵn
- HS thuyết trình
- GV: Hãy thuật lại lời nhân vật Vũ Nương ở bài tập
3 sang cách dẫn gián tiếp?
- HS thực hành
- GV nhận xét, bổ sung
a “A! Lão già như thế này”: là lời dẫntrực tiếp ý nghĩ của “Cậu vàng” được nhânvật Lão Hạc gán cho
b “Cái vườn là của con ta mọi thức cònre”: là lời dẫn trực tiếp ý nghĩ của Lão Hạc
2 Bài tập 2
3 Bài tập 3
“Hôm sau, Linh Phi lấy chiếc hoa vàng vànhờ Phan Lang nói với Trương Sinh nếu nhớđến chút tình xưa nàng sẽ trở về”
4 Củng cố - dặn dò:
a Củng cố:
- Khái niệm lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
- Bài tập bổ trợ: hãy viết một đoạn văn với chủ đề Chào mừng ngày lễ hiến chương nhà giáoViệt Nam trong đó có sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
b Dặn dò: chuẩn bị bài học Sự phát triển của từ vựng Cụ thể:
- Sự biến đổi và phát triển của từ ngữ
- Hai phương thức phát triển của từ ngữ
- Nghiên cứu các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 / SGK / Tr.56, 57
5 Rút kinh nghiệm
Tự học có hướng dẫn
LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I.Mục tiêu cần đạt
Trang 371 Kiến thức:
- Các yếu tố của thể loại tự sự (nhân vật, sự việc, cốt truyện )
- Yêu cầu cần đạt của một văn bản tóm tắt tác phẩm tự sự
2 Kĩ năng: Tóm tắt văn bản tự sự theo các mục đích khác nhau
3 Giáo dục: HS có ý thức vận dụng có hiệu quả cao trong việc tóm tắt văn bản tự
1 Kiểm tra sĩ sô, kiểm tra tác phong
2 Kiểm tra bài cũ: không
- GV: Hãy nêu một số trường hợp mà em cho là
phải vận dụng kĩ năng tóm tắt văn bản thuyết
minh?
- HS liệt kê
Hoạt động 2
Hướng dẫn thực hành tóm tắt văn bản tự sự
- GV yêu cầu HS đọc ngữ liệu Chuyện người
con gái Nam Xương.
- HS đọc
- GV: Theo em, các ý chính đã được nêu đủ
chưa? Có thiếu ý nào quan trọng không? Nếu có
thì đó là sự việc gì? Tại sao đó là sự việc quan
- GV yêu cầu HS viết tóm tắt văn bản Chuyện
người con gái Nam Xương.
+ Làm nổi bật các sự việc và nhân vật chính
- Các trường hợp phải vận dụng tóm tắt văn bản tựsự:
+ Kể vắn tắt cho GVCN về một hiện tượng viphạm nội quy nhà trường
+ Kể về một thành tích của mình
+ Chú bộ đội kể lại một trận đánh
+ Kể về một vụ tai nạn mà mình chứng kiến.+ Tóm tắt bản án của một phiên tòa
II Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự.
1 Ngữ liệu / SGK
- Dàn ý trên còn thiếu một sự việc: Sau khi VũNương tự trẫm mình, một đêm Trương Sinh cùngđứa con trai ngồi ben đèn, đứa con chỉ cái bóng vàbảo là cha mình Trương Sinh hiểu ra nỗi oan của
vợ nên ăn năn, hối hận
- Đây là sự việc khá quan trọng Vì: có sự việc nàythì nút thắt của câu chuyện mới được mở, VũNương mới được minh oan
- Các ý trên đã được sắp xếp hợp lí Nhưng cần bổsung sự kiện vừa tìm sau sự kiện thứ 6
2 Viết tóm tắt
III Luyện tập
Trang 382 Dặn dò: chuẩn bị bài Sự phát triển của từ vựng Cụ thể:
- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
- Các phương chủ yếu phát triển của từ ngữ
- Làm các bài tập 1,2,3,4,5 /SGK Tr 56, 57
5 Rút kinh nghiệm
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
Trang 39I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
- Hai phương thức phát triển của từ ngữ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản
- Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ
3 Thái độ: HS có ý thức vận dụng các kiến thức đã học để cảm thụ một tác phẩm văn học cóhiệu quả cao
II Phương tiện DH:
1 GV: SGK, giáo án DH, tài liệu tham khảo,
2 HS: SGK, vở ghi, vở soạn,
III Phương pháp DH:
Kết hợp: đọc – hiểu, phân tích, thảo luận, thuyết trình,
IV Tiến trình DH:
1 Kiểm tra sĩ số, kiểm tra tác phong
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: hãy tóm tắt văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
- GV: Từ “kinh tế” trong câu thơ của Phan Bội
Châu nghĩa là gì? Ngày nay, từ “kinh tế” có được
hiểu theo nghĩa như trong câu thơ của Phan Bội
Châu không? Qua đó, em rút ra bài học gì về
nghĩa của từ ngữ?
- HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
- GV: Giải thích nghĩa của các từ in đậm trong
ngữ liệu 2 Hãy cho biết, trong các nghĩa trên thì
nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa
chuyển? Trong trường hợp nghĩa chuyển thì nghĩa
chuyển đó được hình thành trên phương thức
Hướng dẫn HS làm bài tập phần luyện tập
I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ.
1 Ngữ liệu (SGK)
- Ngữ liệu 1:
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
+ “kinh tế”: hình thức nói tắt của từ “kinh bang
tế thế”: trị nước giúp đời
+ Ngày nay: “kinh tế” là từ chỉ toàn bộ hoạtđộng của con người trong lao động, sản xuất,trao đổi, phân phối và sử dụng sản phẩm
=> Nghĩa của từ không phải là bất biến Nó cóthể thay đổi theo thời gian Có những nghĩa cũ
bị mất đi và có những nghĩa mới được hìnhthành
- Ngữ liệu 2:
a “xuân”: mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ
(nghĩa gốc)
b “xuân” tuổi trẻ (nghĩa chuyển)
c “tay”: một bộ phận cơ thể của con người
dùng để cầm nắm (nghĩa gốc)
d “tay”: hoạt động hoặc giỏi về một chuyên
môn, một nghề nào đó (nghĩa gốc)
=> Trong trường hợp có nghĩa chuyển thì nghĩachuyển được hình thành theo hai phương thức:
ẩn dụ, hoán dụ
2 Ghi nhớ: (SGK)
II Luyện tập
1 Bài tập 1:
a Từ “chân” được dùng theo nghĩa gốc
b Từ “chân” được dùng theo nghĩa chuyển theo
Trang 40- GV: Từ “chân” trong các câu sau là từ nhiều
nghĩa Hãy cho biết:
+ Ở câu nào, từ “chân” dùng với nghĩa gốc?
+ Câu nào từ “chân” dùng với nghĩa chuyển theo
phương thức ẩn dụ?
+ Câu nào từ “chân” dùng với nghĩa chuyển theo
phương thức hoán dụ?
- HS trả lời
- GV: Hãy giải thích nghĩa của từ “trà” trong
những cách dùng như: trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà
sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua?
- GV: Từ “mặt trời” trong câu thứ hai được sử
dụng theo phép tu từ từ vựng nào? Có thể coi đây
là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển
thành nhiều nghĩa được không? Vì sao?
3 Bài tập 3:
Nghĩa chuyển của từ “đồng hồ”:những dụng cụdùng để đo có bề ngoài giống đồng hồ Nghĩachuyển được dùng với phương thức ẩn dụ
4 Bài tập 4:
- Ví dụ: hội chứng lạm phát, hội chứng thấtnghiệp Từ “hội chứng”: tập hợp những hiệntượng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, một vấn
đề xã hội, cùng xuất hiện ở nhiều nơi
- Ví dụ: ngân hàng máu, ngân hàng gen Từ
“ngân hàng” được dùng với nghĩa chuyển: kholuuw trữ thành phần, bộ phận của cơ thể để sửdụng khi cần hoặc tập hợp các dữ liệu liên quanđến một lĩnh vực, được tổ chức để tiện tra cứu,
sử dụng
- Ví dụ: cơn sốt đất, cơn sốt vàng, cơn sốt thầntượng Từ “sốt” được dùng với nghĩa chuyển:trạng thái tăng đột ngột về một nhu cầu
- Ví dụ: vua bóng đá, vua nhạc rốc, Từ “vua’được dùng theo nghĩa chuyển: người được xem
và không được giải thích trong từ điển
4 Củng cố - dặn dò
a Củng cố: