1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 học kì I tuần 9

25 395 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 331 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 2: GV gợi ý cho HS: Giả thiết đã cho các tứ giác ABEG, ACDG, BCDE là các hình chữ nhật, điều đó có nghĩa là các cặp cạnh đối diện của mỗi hình chữ nhật song song với GV yêu cầu

Trang 1

1- Đọc trôi chảy toàn bài.Biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối thoại.

2- Hiểu những từ ngữ mới tròng bài + hiểu nội dung bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ.Cương thuyết phục mẹ đồng tình với em,không xem thợ rèn là nghề hèn kém.Câu chuyện giúp em hiểu: mơ ước của Cương là chính đáng,nghề nghiệp nào cũng đáng quý

*GDKNS:Biết lắng nghe tích cực,kĩ năng giao tiếp ,thương lượng.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

- Kiểm tra 2 HS.

+ HS 1: Đọc đoạn 1 truyện Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời câu

hỏi sau:

H:Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta.

+ HS 2: Đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi

H:Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi

nhận đôi giày.

“Cổ giày…vắt ngang”

“Tay Lái run run…tưng tưng”

Trong cuộc sống,nghề nghiệp nào cũng đáng quý.Điều đó được thể hiện

rõ qua bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ hôm nay chúng ta học.

- GV có thể giải nghĩa thêm những từ ngữ không có trong chú giải mà

khó hiểu đối với HS: thưa (trình bày với người trên); kiếm sống (tìm

cách, tìm việc để có cái nuôi mình); đầy tớ (người giúp việc cho

chủ)

c/ GV đọc diễn cảm toàn bài:

- Giọng Cương: lễ phép, khẩn khoản, thiết tha xin mẹ …

- Giọng mẹ: ngạc nhiên …

- Ba dòng cuối: đọc chậm với giọng suy tưởng, sảng khoái, hồn nhiên

-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn

-Mỗi HS đọc một đoạn nối tiếp

* Đoạn 1

- Cho HS đọc thành tiếng

- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

-HS đọc thành tiếng đoạn 1.-Lớp đọc thầm

-Cương thương mẹ vất vả, muốn học một nghề để kiếm

Trang 2

H: Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì?

* Đoạn 2

- Cho HS đọc thành tiếng

- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H: Mẹ cương nêu lí do phóng đại như thế nào?

-Cương nắm tay mẹ, nói với

mẹ những lời thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường

-HS đọc thầm cả bài

-Một vài HS phát biểu

- Hướng dẫn HS đọc toàn truyện theo cách phân vai

- Cho HS thi đọc diễn cảm một đoạn (Đ2)

- GV nhận xét

-Chia nhóm – mỗi nhóm 3 HS sắm vai 3 nhân vật: người dẫn chuyện, Cương mẹ Cương.-Lớp nhận xét

Em hãy nêu ý nghĩa của bài Thưa chuyện với mẹ.

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS ghi nhớ cách Cương trò chuyện, thuyết phục mẹ

Nghề nghiệp nào cũng cao quý

2 Kiểm tra bài cũ :

Gọi HS lên bảng làm bài 4 của tiết trước.

Gv gọi HS dưới lớp Trả lời câu hỏi: hai đường thẳng vuông góc có gì đặc biệt?

GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu hai đường thẳng song song.

Mục tiêu : Có biểu tượng về hai đường thẳng song song ( là

hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau)

Trang 3

Tiến hành :

GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng Kéo dài về hai phía

hai cạnh đối diện nhau, tô màu hai đường kéo dài ấy và giới

thiệu cho HS biết: Hai dường thẳng AB và CD là hai đường

thẳng song song với nhau Tương tự như vậy, em hãy lên bảng

kéo dài hai cạnh AD và BC về hai phía để được hai đường

thẳng song song

GV chỉ vào hai đường thẳng song song và hỏi: Hai đường

thẳng song song này có bao giờ căt nhau không?

GV Nhận xét chốt lời giải đúng

GV cho HS liên hệ thực tế: tìm những đoạn thẳng song

song

GV cho HS thi vẽ hai đường thẳng song song

Kết luận :hai đường thẳng song song có đặc điểm gì?

GV yêu cầu HS nêu miệng được những cặp cạnh song song

có trong hình chữ nhật ABCD, hình vuông MNPQ

GV Nhận xét chốt lời giải đúng

Bài tập 2: GV gợi ý cho HS: Giả thiết đã cho các tứ giác

ABEG, ACDG, BCDE là các hình chữ nhật, điều đó có nghĩa

là các cặp cạnh đối diện của mỗi hình chữ nhật song song với

GV yêu cầu HS nêu được các cặp cạnh song song với nhau,

các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong mỗi hình

Yêu cầu HS trao đổi trong hai nhóm Sau đó trình bày bài

trước lớp

GV Nhận xét , chốt lời giải đúng

Kết luận :Em đã sử dụng kiến thức nào để giải bài tập?

Hai đường thẳng song song có đặc điểm gì?

Hai đường thẳng vuông góc có đặc điểm gì?

1.Kiến thức : Giúp HS hiểu :

• Cần phải tiết kiệm thời giờ vì thời giờ rất quí giá cho chúng ta làm việc và hcọ tập Thời giờ đã trôi qua thì không bao giờ trở lại Nếu biết tiết kiệm thời giờ ta có thể làm được nhiều việc có ích, nếu không biết tiết kiệm ta không thể làm được việc có ích, không thể lấy lại thời gian

Trang 4

• Tiết kiệm thời gian là làm việc khẩn trương, nhanh chóng, không lấn chần, làm việc gì xong việc nấy Tiết kiệm thời gian là sắp xếp công việc hợp lí, giờ nào việc nấy Tiết kiệm thời gian không phải là làm việc liên tục mà phải biết sắp xếp làm việc – học tập và nghỉ ngơi phù hợp.

*GDKNS: Kĩ năng xác định giá trị,lập kế hoạch,quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập hang ngày Kĩ

năng bình luận ,phê phán việc lãng phí thời gian

• Tranh vẽ minh họa

• Bảng phụ ghi các câu hỏi,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

Hoạt động 1

TÌM HIỂU CHUYỆN KỂ

- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp

+ Kể cho cả lớp nghe câu chuyện “Một phút” (có

tranh minh họa)

+ Hỏi :

• Michia có thói quen sử dụng thời giờ như thế

nào ?

• Chuyện gì đã xảy ra với Michia

• Sau chuyện đó, Michia đã hiểu ra điều gì ?

• Em rút ra câu chuyện gì từ câu chuyện của

Michia ?

- GV cho HS làm việc theo nhóm :

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận đóng vai để kể lại

câu chuyện của Michia, và sau đó rút ra bài học

- GV cho HS làm việc cả lớp :

+ Yêu cầu 2 nhóm lên đóng vai để kể lại câu

chuyện của Michia, và sau đó rút ra bài học

+ Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho 2

• Michia thường chậm trễ hơn mọi người

• Michia bị thua cuộc thi trượt tuyết

• Sau đó, Michia hiểu rằng : 1 phút cũng làm nên chuyện quan trọng

• Em phải quý trọng và tiết kiệm thời giờ

- HS làm việc theo nhóm : thảo luận phân chia các vai : Michia, mẹ Michia, bố Michia; và thảo luận lời thoại và rút ra bài học : phải biết tiết kiệm thời gian

- 2 nhóm lên bảng đóng vai, các nhóm khác theo dõi

- HS nhận xét bổ sung ý kiến cho các nhóm bạn

- HS làm việc theo nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi :

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời câu

hỏi :

1 Em hãy cho biết : Chuyện gì xảy ra nếu :

a Học sinh đến phòng thi muộn

b Hành khách đến muộn giờ tàu, máy bay

c Đưa người bệnh đến bệnh viện cấp cứu chậm

2 Theo em, nếu tiết kiệm thời giờ thì những

chuyện đáng tiếc trên có xảy ra hay không ?

- Các nhóm trình bày :+ Câu 1, mỗi nhóm nêu câu trả lời của 1 ý và nhận xét để đi đến kết quả

+ Nếu biết kiệm thời giờ HS, hành khách đến sớm hơn sẽ không bị lỡ, người bệnh có thể được cứu sống.+ Tiết kiệm thời giờ giúp ta có thể làm được nhiều việc có ích

Trang 5

3 Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì ?

- Tổ vhức cho HS làm việc cả lớp :

+ Với câu hỏi 1, yêu cầu đại diện mỗi nhóm trả

lời 1 ý – sau đó cho HS nhận xét và rút ra kết

+ Hỏi : Thời giờ rất quý giá Có thời giờ có

nhiều việc có ích Các em có biết câu thành ngữ,

tục nhữ nào nói về sự quí giá của thời gian

không ?

+ Tại sao thời giờ lại rất quý giá ? (Vì thời giờ

trôi đi không bao giờ trở lại)

+ Kết luận : Thời giờ rất quý giá, như trong câu

nói “Thời giờ là vàng ngọc” Chúng ta phải tiết

kiệm thời giờ vì “Thời gian thấm thoát đưa thoi /

Nó đi , đi mất có chờ đợi ai” Tiết kiệm thời giờ

giúp ta làm được nhiều việc có ích, ngược lại,

lãng phí thời giờ chúng ta sẽ không làm được

+ Lần lượt đọc các ý kiến và yêu cầu HS cho

biết thái độ : tán thành, không tán thành GV ghi

lại kết quả vào bảng Yêu cầu HS giải thích

những ý kiến không tán thành

- HS nhận các tờ giấy màu và đọc/theo dõi các ý kiếnGV đưa trên bảng

- Lần lượt nghe GV đọc và giơ giấy màu để bày

tỏ thái độ : đỏ – tán thành, xanh – không tán thành, vàng – phân vân, và trả lời các câu hỏi của GV

Ý kiến Tán thành Phân vân Không tán thành

1 Thời giờ là cái quý nhất

2 Thời giờ là thứ ai cũng có , không mất tiền mua

nên không cần tiết kiệm

3 Học suốt ngày, không làm gì khác là tiết kiệm

thời giờ

4 Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ một cách

hợp lí, có ích

5 Tranh thủ làm nhiều việc là tiết kiệm thời giờ

6 Giờ nào việc nấychính là tiết kiệm thời giờ ?

7 Tiết kiệm thời giờ là làm việc nào xong việc nấy

một cách hợp lí

+ GV yêu cầu HS trả lời : Thế nào là tiết kiệm

thời giờ ? - Nhắc lại các ý kiến số : 1, 2, 6, 7.

Trang 6

*GDKNS:+ Thế nào là không tiết kiệm thời giờ

?

+Ỏ nhà em sắp xếp việc học ngư thế nào?

+Thời giờ có đáng quý không?

Kết luận : GV nhắc lại tiết kiệm thời giờ là

giờ nào việc nấy, làm việc, xong việc nấy, là

sắp xếp công việc hợp lí, không phải là làm liên

tục, không làm gì hay tranh thủ làm nhiều việc

2 Kiểm tra bài cũ :

GV gọi HS lên bảng làm Bài tập 2, 3 của tuần trước

GV Nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS

3 Bài mới:

Hoạt động 1:Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông

góc với đường thẳng AB cho trước

Mục tiêu : vẽ một đường thẳng đi qua một điểm cho

trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước ( bằng

- Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB thì đỉnh

góc vuông là điểm nào?

- Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB thì đỉnh

góc vuông là điểm E điểm E đó chính là giao điểm hai

đường thẳng AB và CE Điểm E nằm trên đường thẳng

AB

- Trường hợp điểm E nằm ngoài đường thẳng AB thì đỉnh

góc vuông cũng là giao điểm của hai đường thẳng AB và

CD nhưng đỉnh góc vuông không phải là điểm E điểm E

chỉ là điểm nằm trên đường thẳng CD vuông góc với AB

Trang 7

Hoạt động 2: Giới thiệu đường cao của hình tam giác.

Mục tiêu :Vẽ đường cao của hình tam giác.

Tiến hành :

GV vẽ tam giác ABC lên bảng và nêu Bài toán như SGK

( cách vẽ như ở phần 1) Đường thẳng đó cắt cạnh BC tại

H

GV tô màu đoạn thẳng CH và nói: Độ dài đoạn thẳng CH

là chiều cao của hình tam giác ABC

GV cho HS thực hành vẽ đường cao của hình tam giác ra

GV yêu cầu HS vẽ theo các cách đã học sau đó nêu tên

các hình chữ nhật ABCD, AEGD, EBCG

1- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Thợ rèn.

2- Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt các tiếng có phụ âm đầu hoặc vần dễ viết sai: l / n (uôn

/ uông)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một vài tờ giấy khổ to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

- Kiểm tra 2 HS viết trên bảng lớp GV đọc cho HS viết:

+ HSMB: đắt rẻ, dấu hiệu, chế diễu…

+ HSMN: điện thoại, yên ổn, khiêng vác …

-HS còn lại viết vào giấy nháp

Các em đã biết anh Cương là người có ước mơ cao đẹp: được

học nghề rèn Nghề rèn có gì hấp dẫn mà anh Cương lại ước

muốn thiết tha như vậy Để giúp các em biết được cái hay, cái đẹp

của nghề rèn, hôm nay chúng ta sẽ viết chính tả bài Thợ rèn

a/ Hướng dẫn chính tả

- GV đọc toàn bài thơ Thợ rèn.

- Cho HS đọc thầm lại bài thơ

- Cho HS viết một số từ ngữ dễ viết sai: thợ rèn, quệt, bụi,

-HS theo dõi trong SGK

-Cả lớp đọc thầm

Trang 8

quai …

b/ GV đọc cho HS viết chính tả

- GV đọc từng câu hoặc cum từ

- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt

c/ Chấm chữa bài

- GV chấm 5 -> 7 bài

- GV nêu nhận xét chung

-HS viết chính tả

-HS soát lại bài

-HS đổi tập cho nhau để rà soát lỗi và ghi ra bên lề trang tập

BT2: Bài tập lựa chọn (chọn câu 2a hoặc 2b)

a/ Chọn l hoặc n điền vào chỗ trống:

Cho HS đọc yêu cầu đề bài + đoạn thơ

- GV giao việc: Nhiệm vụ của các em là chọn l hoặc n để điền

vào chỗ trống đó sao cho đúng

- Cho HS làm bài GV phát 3 tờ giấy to đã viết sẵn khổ thơ lên

bảng

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

b/ Cách tiến hành như câu a.

1- Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Ước mơ

2- Bước đầu phân biệt được những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ bổ trợ cho từ ước

mơ và tìm ví dụ minh họa.

3- Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm Ước mơ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Kẻ bảng để các nhóm thi làm bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

- Kiểm tra 3 HS

+ HS 1: Em hãy nêu nội dung cần ghi nhớ ở bài Dấu ngoặc kép.

+ HS 2 + HS 3: Mỗi em cho một ví dụ về một trường hợp sử dụng dấu

ngoặc kép.

- GV nhận xét + cho điểm

-“Dấu ngoặc kép thường được dùng … dấu hai chấm.”

-“ Dấu ngoặc kép còn được dùng … ý nghĩa đặt biệt.”

-2 HS ghi ví dụ lên bảng lớp

Các em đã biết thêm một số từ ngữ thuộc chủ điểm Ước mơ qua các bài đã

học ở những tuần trước Tiết LTVC hôm nay sẽ giúp các em mở rộng vốn từ

ngữ thuộc chủ điểm này

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1

- GV nhắc lại yêu cầu: Các em đọc lại bài Trung thu độc lập và ghi lại

những từ cùng nghĩa với từ ước mơ có trong bài.

- Cho HS làm bài GV phát 3 tờ giấy khổ to cho 3 HS làm bài

-HS Đọc-Cả lớp dọc thầm bài Trung thu đọc lập

-3 HS được phát giấy làm bài vào giấy HS còn lại làm bài vào giấy nháp, vở

Trang 9

- Cho HS trình bày.

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

Từ cùng nghĩa với từ ước mơ

Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng điều mong mỏi sẽ đạt được trong

-Lớp nhận xét

- Cho HS đọc yêu cầu của BT2

- Cho HS làm bài GV phát giấy khổ to và một vài trang từ điển đã chuẩn bị

-HS làm bài theo nhóm.-Đại diện các nhóm trình bày

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)

- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc những từ ngữ thể hiện sự đánh giá

- Cho HS làm bài.GV phát giấy cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ,ước mơ cao cả,ước mơ chính đáng.

Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.

Đánh giá thấp: ước mơ viễn vông,ước mơ kì quặc,ước mơ dại dột.

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài theo nhóm.-Đại diện các nhóm trình bày

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)

- Cho HS đọc yêu cầu của BT4

- GV giao việc: Mỗi em tìm ít nhất một ví dụ minh hoạ về ước mơ nói

trên.Để làm được bài tập này, các em đọc gợi ý 1 trong bài Kể chuyện đã

nghe,đã đọc (trang 80)

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét + chốt lại những ước mơ đúng mà các em đã tìm được

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài theo cặp.-Đại diện lên trình bày.-Lớp nhận xét

• Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước

• Biết một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi

Trang 10

• Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện.

*GDKNS: Kĩ năng phân tích và phán đoán nguy cơ tai nạn,kĩ năng cam kết thực hiện các nguyên tắc an

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

• GV gọi 2 HS làm bài tập 2 / 24 VBT Khoa học

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (30’)

Hoạt động 1 : THẢO LUẬN VỀ CÁC BIỆN

PHÁP PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI

NƯỚC

 Mục tiêu :

Kể tên một số việc nên và không nên làm để

phòng tránh tai nạn đuối nước

 Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi : Nên và

không nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối

nước.

- HS làm việc theo nhóm

Bước 2 :

- Gọi các nhóm lên trình bày

*GDKNS:+ Để phòng tránh tai nạn đuối nước em

phải làm gì?

- Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung

 Kết luận:- Không chơi đùa gần ao, sông, suối Giếng nước phải được xây thành cao có nắp đậy

Chum vại bể nước phải có nắp đậy

- Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông đường thủy Tuyệt đối không lội qua suối khi trơì mưa, lũ, dông bão

Hoạt động 2 : THẢO LUẬN VỀ MỘT SỐ

NGUYÊN TẮC KHI TẬP BƠI HOẶC ĐI BƠI

 Kết luận: Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người lớn hoặc phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy định

của bể bơi, khu vực bơi

Trang 11

- GV chia lớp thành 4 nhóm Giao cho mỗi nhóm

một tình huống để các em thảo luận và tập cách ứng

xử phòng tránh tai nạn sông nước

- Nghe GV hướng dẫn

Bước 2 : Làm việc theo nhóm - Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống Nêu ra mặt

lợi và hại của các phương án lựa chọn đẻ tìm ra các giải pháp an toàn phòng tránh tai nạn sông nước Có tình huống có thể đóng vai, có tình huống có thể phân tích

Bước 3 :

- Yêu cầu các nhóm lên trình diễn - Có nhóm HS lên đóng vai, các HS khác theo dõi

và đặt mình vào nhân vật trong tình huống nhóm bạn đưa ra và cùng thảo luận để đi đến cách lựa chọn cách ứng xử đúng

- Có nhóm chỉ cần đưa ra các phương án, phân tích

kĩ mặt lợi và hại của từng phương án để tìm ra giải pháp an toàn nhất

- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội

dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.

Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2011

2 Kiểm tra bài cũ :

GV gọi HS lên bảng làm Bài tập 2 của tiết trước

GV Nhận xét bài cũ,ghi điểm cho HS

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và song

song với đường thẳng AB cho trước

Mục tiêu : Biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và

song song với một đường thẳng cho trước bằng thức và êke

Tiến hành :

GV nêu bài toán

GV hướng dẫn HS phân tích bài toán - Nghe

Trang 12

GV cho HS liên hệ hình ảnh hai đường thẳng song song

( AB và CD) cung vuông góc với đường thẳng thứ ba BC ở

hình chữ nhật trong bài

GV vừa hướng dẫn vừa thực hiện vẽ mẫu ( theo từng bước

như SGK)

GV vẽ MN đi qua E và vuông góc với AB

Vẽ CD qua E và vuông góc với MN ta được đường thẳng

GV yêu cầu HS tự làm và trình bày bài ( yêu cầu HS chỉ ra

đường thẳng nào song song với đường thẳng nào, đường

thẳng nào vuông góc với đường thẳng nào)

GV nhận xét Chốt lời giải đúng

Bài tập 2: GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng AX qua A và

song song với BC, CY qua C và song song với AB

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

- Kiểm tra 2 HS:

+ HS 1: Em hãy đọc đoạn 1 bài Thưa chuyện với mẹ và trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 04/09/2016, 18:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông biết độ dài hai cạnh cho trước. - Giáo án lớp 4 học kì I tuần 9
Hình vu ông biết độ dài hai cạnh cho trước (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w