Giáo án lớp 6 học kì 1 - môn Mỹ Thuật
Trang 1Ngày soạn: / / 2012 Tiết: 1
Bài 1: Vẽ trang trí
Chép hoạ tiết trang trí dân tộc
I / Mục tiêu bài học :
- KT: HS nhận ra vẻ đẹp của các loại hoạ tiết dân tộc miền xuôi và miền núi
- KN: HS vẽ đợc một số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích
-TĐ: HS yêu quý các hoạ tiết dân tộc
II/ chuẩn bị :
1.Tài liệu tham khảo
- Sách về “ tinh thần dân tộc của nghệ thuật tạo hình” , NXB Văn hoá 1973
- Các báo, các tạp chí có một số ảnh chụp về đình, chùa và trang phục của các
dân tộc miền núi
2.Đồ dùng dạy học
*Giáo viên
- Minh hoạ hớng dẫn cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc
- Phóng to các bớc chép hoạ tiết dân tộc trong SGK
- Phóng to một số hoạ tiết đã in trong SGK
* Học sinh
- Su tầm các hoạ tiết dân tộc ở sách báo
- Giấy vẽ, bút chì đen, tẩy, thớc và màu vẽ
III.Ph ơng pháp dạy học
- Phơng pháp quan sát, phơng pháp vấn đáp, phơng pháp luyện tập
IV Tiến trình dạy học
GV giới thiệu một vài hoạ tiết trang trí ở các
công trình kiến trúc ( đình chùa ) hoạ tiết ở
trang phục của các dân tộc
Và hoạ tiết trong sách giáo khoa
-HS quan sát và trả lời câu hỏi:
? Tên hoạ tiết, hoạ tiết này đợc trang trí ở
đâu
? Hình vẽ ( hoa lá , chim thú )
? Hình dáng chung của các hoạ tiết ( hình
tròn, hình vuông , hình tam giác )
? Đờng nét ( mềm mại khoẻ khắn )
? Bố cục ( đối xứng , xen kẽ hay nhắc
lại )
? Em có nhận xét gì về mầu sắc của các hoạ
tiết trên?
- Giáo viên giới thiệu một số vật phẩm
trang trí đẹp : bình đĩa , thổ cẩm, ( học sinh
thấy đợc cách sử dụng hoạ tiết )
? Hoạ tiết trên có hình dáng nh thế nào.?
- Hoạ tiết đòi hỏi phải đợc “ đơn giản “và
- Hình dáng chung : hình tròn, hình vuông , hình tam giác
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
- GV giao nhiệm vụ cho HS
Gợi ý chỉ dẫn HS cách chép hoạ tiết
Trang 3- Cách tô màu.
- GV đánh giá và tóm tắt 1 số bài làm về u điểm, nhợc điểm đã đạt đợc
5.Bài tập về nhà:
- Su tầm các hoạ tiết trang trí
- Chuẩn bị cho bài học sau
V/ Rút kinh nghiệm.
-*** -Ng y soày so ạn: / / 2012 Tiết: 2
Bài 2: Thờng thức mĩ thuật
Sơ lợc về mĩ thuật việt nam
Thời kì cổ đại
I Mục tiêu bài học:
- KT: Hs đợc củng cố thêm kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kì cổ đại
- KN: HS hiểu thêm giá trị thẩm mĩ của ngời Việt cổ thông qua các sản phẩm mĩ thuật
- TĐ: HS trân trọng nghệ thuật đặc sắc của cha ông
II Chuẩn bị.
1 Tài liệu tham khảo
- Bảo tàng mĩ thuật Việt Nam
- Các bài báo, bài nghiên cứu nghệ thuật Việt Nam thời kì cổ đại
2 Đồ dùng dạy học
* Giáo viên:
+ Tranh ảnh, hình vẽ liên quan đến bài giảng
+ Bộ đồ dùng dạy học lớp 6
* Học sinh:
+ Su tầm các bài viết, các hình ảnh về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại in trên báo chí
+ Bút màu giấy màu
III Ph ơng pháp dạy học
- Phơng pháp thuyết trình
- Phơng pháp minh hoạ qua đồ dùng DH
- PP Vấn đáp
IV Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức lớp.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: KT sự chuẩn bị của HS (2’)
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1:( 7 )’
Tìm hiểu một vài nét về bối cảnh lịch sử.
-HS đọc sgk.và trả lời câu hỏi:
? Em hiểu biết gì về thời kì Cổ Đại trong lịch
sử Việt Nam
- Thời kì Cổ Đại của nớc ta có thể chia làm 2
giai đoạn: gđ đồ đá ( còn gọi là thời kì
nguyên thuỷ cách nay hàng vạn năm ) và gđ
đồ đồng ( Thời Hùng Vơng dựng nớc hay
thời Văn Lang - Âu Lạc cách đây 4000-5000
năm )
? Em biết gì về gđ đồ đá,đồ đồng?
+ Thời kì đồ đá đợc chia thành thời kì đồ đá
I/ Sơ l ợc về bối cảnh lịch sử.
Trang 4Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
cũ và thời kì đồ đá mới )
+ Thời kì đồ đồng gồm 4 thời kì kế tiếp từ
thấp đến cao là Phùng Nguyên, Đồng Đậu,
Gò Mun, Đông Sơn
- Biết chế tạo ra rìu, đục, đồ gốm, đồ trang
sức bằng đá, chế tạo những đồ vật bằng đồng
nh rìu, dao găm, mũi tên, trống đồng làm
thay đổi XH từ XH nguyên thuỷ sang XH văn
minh, mà đỉnh cao là thời kì Đông Sơn
+ Trong nhóm mặt ngời có thể phân biệt
nam, nữ qua net mặt và kích thớc )
+ Các mặt ngời đều có sừng cong ra hai bên
+ Hình mặt ngời đợc diễn tả với góc nhìn
chính diện, đờng nét dứt khoát, hình rõ ràng
+ Cách sắp xếp bố cục cân xứng, tỉ lệ hợp lí
tạo đợc cảm giấc hài hoà
-?Bớc phát triển trong thời kì này?
+ Sự xuất hiện của kim loại ( thay cho đồ đá )
đầu tiên là đồng sau đó là sắt.Đó là sự chuyển
dịch từ hình thái XH nguyên thuỷ sang hình
thái XH văn minh
a Thời kì Phùng Nguyên
- Đồ gốm đa dạng và phong phú với nhiều
kiểu dáng đẹp Hoa văn là 2 đờng vạch chìm
có những đờng chấm nhỏ xen giữa những giải
hình chữ S hoặc đờng cong uốn lợn phức tạp
b Thời kì Đồng Đậu
- Các loại rìu, giáo mũi tên, lỡi câu bằng
đồng
- Gốm Đồng Đậu có độ nung cao hơn hoa
văn là những đờng song song hình khuôn
là dấu ấn đầu tiên của nghệ thuật thời kì đồ đá ( 10.000 năm)
-Đồ gốm xuất hiện
2) Giai đoạn Đồ Đồng
*) Đặc điểm chung: Đồ đồng
đ-ợc trang trí đẹp và tinh tế,kết hợp nhiều kiểu hoa văn ,phổ biến là sóng nớc, thừng bện,hình chữ s…
*) kết luận:
- Đặc điểm quan trọng của nghệthuật Đông Sơn là hình ảnh con ngời chiếm vị trí chủ đạo trong thế giới muôn loài
- Các nhà khảo cổ học đã chứng
Trang 5Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
- Đồ đồng phát triển rực rỡ với những trống
đồng cực kì tinh xảo đợc đúc với kĩ thuật rất
cao
+ Tạo dáng và nghệ thuật chạm khắc bố cục
là những vòng tròn đồng tâm bao lấy ngôi sao
nhiều cánh ở giữa
+ Nghệ thuật trang trí mặt trống và tang trống
( thân ) là sự kết hợp hoa văn hình học và chữ
S với hoạt động con ngời, chim thú Rất
nhuần nhuyễn hợp lí
+ Hoa văn diễn tả theo lối hình học hoá nhất
quán trong toàn thể các hình trang trí ở trống
đồng
GV kết luận:
- Đặc điểm quản trọng của nghệ thuật Đông
Sơn là hình ảnh con ngời chiếm vị trí chủ đạo
trong thế giới muôn loài
minh VN có một nền nghệ thuật
đặc sắc liên tục phát triển mà
đỉnh cao là nghệ thuật Đông Sơn
4/ Củng cố ( 5 )’
Đánh giá kết quả học tập
+ Thời kì đồ đá để lại những dấu ấn lịch sử nào>?
+ Vì sao nói trống đồng Đông Sơn không chỉ là nhạc cụ tiêu biểu mà còn là tác phẩm mĩ thuật tuyệt đẹp của nghệ thuật Việt namthời kì cổ đại
5/ Bài tập:
- Học bài và xem kĩ các tranh minh hoạ
- Chuẩn bị cho bài học sau
V/ Rút kinh nghiệm.
-*** -Ngày soạn: / / 2012 Tiết: 3 Bài 3: Vẽ theo mẫu Sơ lợc về luật xa – gần gần I Mục tiêu bài học - KT: HS hiểu đợc những điểm cơ bản của luật xa – gần - KN: HS biết vận dụng luật xa gần để quan sát , nhận xét mọi vật trong bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh -TĐ: HS biết trân trọng giá trị luật xa gần II Chuẩn bị - Đồ dùng dạy học *GV: - ảnh có lớp ảnh xa, lớp cảnh gần ( cảnh biển, con đờng, hàng cây, nhà …) - Tranh và các bài vẽ theo luật xa gần - Một vài đồ vật ( hình hộp, hình trụ ) - Hình minh hoạ về luật xa gần * HS: sách ,vở, bút
III Ph ơng pháp dạy học
- Phơng pháp minh hoạ - vấn đáp
- Phơng pháp trực quan
- Phơng pháp luyện tập
Trang 6IV tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức lớp.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ.(5’)
? Thời kì đồ đá, đồ đồng để lại những dấu ấn lịch sử nào
Gọi một HS trả lời: VN có một nền nghệ thuật đặc sắc liên tục phát triển mà
đỉnh cao là nghệ thuật Đông Sơn…
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động1: Tìm hiểu khái niệm về luật xa gần.
? Vì sao hình miệng cốc, cái bát lúc là hình tròn, lúc
là hình bầu dục Khi là đờng cong hay thẳng
- HS quan sát hình ảnh và nhận ra đặc điểm về xa
gần
Khái niệm: luật xa gần là một môn khoa học giới
thiệu phơng pháp vẽ dùng để diễn đạt khoảng cách
xa gần của các vật thể nằm trong không gian lên bề
- ở gần : Hình to, cao, rộng, rõ hơn
- ở xa: hình nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn
- Vật ở phía trớc che khuất vật ở phía sau
Hoạt động 2(10 )’
Tìm hiểu những điểm cơ bản của luật xa gần.
1 Đ ờng tầm mắt: ( đ ờng chân trời )
- GV giới thiệu hình minh hoạ
? ở những hình này có đờng nằm ngang không
? Vị trí của đờng nằm ngang nh thế nào
-GV kết luận:
+ Khi đứng trớc cảnh biển rộng cánh đồng ta cảm
thấy có đờng nằm ngang ngăn cách giữa trời và đất,
nớc và trời Đờng nằm ngang đó gọi là đờng chân
trời
+ Vi trí của đờng tầm mắt
+ Sự thay đổi của hình dáng
2 Điểm tụ
- GV giới thiệu hình minh hoạ - sgk
+ Là điểm gặp nhau của các đờng thẳng song song
với nhau ( ở chiều nằm ngang ) và thờng nằm tại tại
I/ Quan sát,nhận xét.
Khái niệm : luật xa gần là một môn khoa học giới thiệu phơng pháp vẽ dùng để diễn đạt khoảng cách xa gần của các vật thể nằm trong không gian lên bề mặt phẳng.
*Kết luận :
+ Vật cùng loại có cùng kích thớc khi nhìn theo xa - gần
- ở gần : Hình to, cao, rộng, rõ hơn
- ở xa: hình nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn
- Vật ở phía trớc che khuất vật ở phía sau
II/ Đ ờng tầm mắt và điểm tụ.
1 Đ ờng tầm mắt: (đ ờng chân trời)+ Khi đứng trớc cảnh biển rộng cánh
đồng ta cảm thấy có đờng nằm ngang ngăn cách giữa trời và đất, n-
ớc và trời Đờng nằm ngang đó gọi
là đờng chân trời
2/ Điểm tụ
+ Là điểm gặp nhau của các đờng thẳng song song với nhau ( ở chiều nằm ngang ) và thờng nằm tại đờng
Trang 7Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
đờng tầm mắt
+ Tất cả những đờng nằm trên đờng tầm mắt có
h-ớng đi xuống
+ Tất cả những đờng nằm dới đờng tầm mắt có
h-ớng đi lên
- Những đờng thẳng đứng luôn ở vị trí thẳng đứng
Hoạt động 3:(15 )’
H
ớng dẫn học sinh thực hành.
Gv yêu cầu học sinh vẽ lại hình hộp ( Hình 4 trong
sgk)
Gv quan sát và gợi ý các em vẽ theo luật xa - gần
HS làm bài tập trên giấy A4
tầm mắt
III/ Thực hành.
Gv yêu cầu học sinh vẽ lại hình hộp ( Hình 4 trong sgk)
4
/ Củng cố :(4’)
Đánh giá kết quả học tập
+ Đờng tầm mắt
+ Một số tranh ảnh có luật xa - gần
- GV giao bài tập:
+ Tìm đờng tầm mắt và điểm tụ ở các hình mà gv đã phát
+ Phát hiện những gì khi nhìn ở ống hình trụ
5/
Bài tập về nhà :
- Làm bài tập trong SGK
- Chuẩn bị một số đồ vật cho bài học sau
V/ Rút kinh nghiệm:
-*** -Ngày soạn: / / 2012 Tiết: 4 Bài 4: Vẽ theo mẫu Cách vẽ theo mẫu I Mục tiêu bài học: - KT: Học sinh hiểu đợc khái niệm vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu -KN: Học sinh vận dụng những hiểu biết về phơng pháp chung vào bài vẽ theo mẫu -TĐ: Hình thành ở học sinh cách nhìn, cách làm việc khoa học II Chuẩn bị: Đồ dùng dạy học: * Giáo viên: + Một số tranh hớng dẫn cách vẽ mẫu khác nhau + Một số đồ vật khác nhau để làm mẫu + Mộ số bài vẽ của các học sinh, các hoạ sỹ * Học sinh: Một số đồ vật, vở ghi + đồ dùng III Ph ơng pháp dạy học:
- Minh hoạ, vấn đáp, luyện tập
IV Tiến trình dạy học:
Trang 8- Học sinh nhận xét xem cái ca nào đẹp
nhất? Tại sao?
? Khung hình là cái gì? Tại sao phải vẽ
khung hình? Cái ca quy về hình cơ bản
nào? - Khung hình là hình bao quanh vật
mẫu (là chiều cao và chiều ngang của
mẫu)
- Vẽ khung hình sao cho cân đối thuận
mắt với khuôn khổ tờ giấy
- Quan sát mẫu, ớc lợng tỷ lệ giữa các bộ
phận của mẫu
- Vẽ phác nét chính bằng nét thẳng mờ
? Tại sao phải phác bằng các nét thẳng
mờ
? Em hiểu thế nào là chi tiết
- Quan sát mẫu điều chỉnh lại tỷ lệ
- Dựa vào các nét chính, vẽ các chi tiết
cho giống mẫu
? Bài vẽ đã xong cha? Còn bớc vẽ nào
nữa
? Vẽ đậm nhạt là gì
? Vẽ đậm nhạt nh thế nào
I/ Thế nào là vẽ theo mẫu:
ị Kết luận: Vẽ theo mẫu là vẽ lạimẫu có ở trớc mặt thông qua nhậnthức và cảm xúc, ngời vẽ cần diễntả đợc đặc điểm cấu tạo hình dáng,
đậm nhạt và mầu sắc của vật mẫu
II/ Cách vẽ theo mẫu:
1 Quan sát, nhận xét:
- Quan sát mẫu để nhận biết đợc
đặc điểm cấu tạo, hình dáng, màusắc và độ đậm nhạt
- Tìm vị trí để xây dựng bố cục chohợp lý
2 Vẽ phác khung hình:
3 Vẽ phác nét chính:
4 Vẽ chi tiết:
Trang 9Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
- Tìm hớng ánh sáng chiếu vào mẫu
- Vẽ phác các mảng đậm nhạt
- Diễn tả mảng đậm nhạt trớc từ đó tìm ra
độ đậm vừa và nhạt
- Vẽ bằng các nét chì dày tha nhỏ đan xen
vào nhau
- Bài vẽ thể hiện 3 độ đậm nhạt chính
5 Vẽ đậm nhạt:
4/ Củng cố (5’)
* Đánh giá kết quả học tập
- Thế nào là vẽ theo mẫu? Gọi một số HS trả lời
5/ Bài tập về nhà: bt SGK.
+ Xem mục 2 bài 4 sgk
+ Chuẩn bị bài sau
V/ rút kinh nghiệm:
-*** -Ngày soạn: / / 2012 Tiết: 6 Bài 6: vẽ tranh đề tài học tập - t1 vẽ chì i Mục tiêu bài học - TĐ: Học sinh thể hiện đợc tình cảm yêu mến thầy, cô giáo bạn bè, trờng lớp, học tập qua tranh vẽ - KT:Luyện cho học sinh khả năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề
- KN: Học sinh vẽ đợc tranh về đề tại học tập
ii Chuẩn bị:
* Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: + Một số tranh về đề tài học tập của các hoạ sỹ và của học sinh năm trớc
- Học sinh: giấy vẽ, bút chì, tẩy, mầu
III Ph ơng pháp dạy học : Vấn đáp trực quan luyện tập.
iV Tiến trình dạy học:
1.ổn định tổ chức lớp.(1’)
2.Kiểm tra bài cũ:Chuẩn bị của HS.(2’)
3.Bài mới
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung bài học
Trang 10? Cùng là đề tài học tập Vậy tranh và ảnh khác
nhau ở điểm nào?
- Học sinh quan sát một số tranh của hoạ sỹ và
của học sinh
? Tranh của hoạ sỹ khác tranh học sinh ở điểm
nào?
? Qua quan sát tranh em thấy đề tài này có
phong phú về nội dung không?
? Em sẽ vẽ gì để nêu rõ nội dung là đề tài học
tập?
-GV: Yêu cầu HS nhắc lại 5 điều Bác Hồ dạy
thiếu niên và nhi đồng?
- GV :gợi ý giup hs phát hiện tinh tích cực v ày so
chủ động khi l m b iày so ày so
I./ Tìm và chọn nội dung đề tài
- Đề tài rất phong phú là những hoạt
động thờng ngày rất quen thuộc VD: Giờ học bộ môn, học nhóm…
III/ Th ự c h nh ành.
-HS vẽ một bức tranh đề t i h ành ọc tập tốt
(thực hiện lời dạy của Bỏc)v o khày so ổ giấy A4.(vẽ hình)
4/ C ủ ng c ố : (5’) Đánh giá kết quả học tập của học sinh:
- Giáo viên nhận xét các bớc vẽ của học sinh qua bài làm theo từng yêu
cầu; tìm bố cục, phác hình
-GV gợi ý để HS tự nêu nhận xét của mình
Trang 115/ Bài tập về nhà:
Chuẩn bị cho bài học sau
V/ Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: / / 2012 Tiết: 7
Vẽ tranh
đề tài học tập Tiết 2 vẽ màu
i Mục tiêu bài học
- TĐ: Học sinh thể hiện đợc tình cảm yêu mến thầy, cô giáo bạn bè, trờng lớp, học tập qua tranh vẽ
- KT: Luyện cho học sinh khả năng vẽ màu theo nội dung chủ đề
- KN: Học sinh vẽ đợc tranh về đề tại học tập
ii Chuẩn bị:
* Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: + Một số tranh về đề tài học tập của các hoạ sỹ và của học sinh năm trớc
- Học sinh: bài vẽ của giờ trớc
III Ph ơng pháp dạy học : Vấn đáp.trực quan.luyện tập.
iV Tiến trình dạy học:
- Cho học sinh xem một số tranh vẽ màu
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét
? Vậy với đề tài này em sẽ vẽ màu nh thế nào?
- Học sinh quan sát và trả lời
Trang 12Hoạt động 3: H ớng dẫn HS thực hành (25’)
- GV :gợi ý giup hs phat hiện tinh tich cực vày so
chủ động khi l m b iày so ày so
III/ Th ự c h nh ành. -HS hoàn thiện bài vẽ của giờ trớc 4 C ủ ng c ố : (5’) Đánh giá kết quả học tập của học sinh: - Giáo viên nhận xét các bớc vẽ của học sinh qua bài làm theo từng yêu cầu; tìm bố cục, phác hình và màu sắc - GV gợi ý để HS tự nêu nhận xét của mình 5/ Bài tập về nhà: Chuẩn bị cho bài học sau V/ Rút kinh nghiệm
-*** -Ngày soạn: / / 2012 Tiết : 8 Vẽ trang trí Cách sắp xếp ( bố cục ) trong trang trí I Mục tiêu bài học - TĐ:Học sinh thấy đợc vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng -KT: Học sinh phân biệt đợc sự khác nhau giữa trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng - KN: Học sinh biết cách làm bài vẽ trang trí II Chuẩn bị *Đồ dùng dạy học - Giáo viên: + Một số vật có hoạ tiết trang trí + Phóng to một số hình trong SGK + Một số bài của học sinh năm trước - Học sinh: vở ghi, vở bài tập, đồ dùng III.PH ƯƠ NG PHÁP D Ạ Y H Ọ C:
Vấn đáp, trực quan
IV Tiến trình dạy học
1.ổn định tổ chức lớp.(1’)
2.Kiểm tra bài cũ:? Nêu các bước vẽ tranh đề tài? (- Tìm và chọn nội dung đề tài sao cho sát, rõ với đề tài sẽ vẽ.Phác mảng.vẽ hình Vẽ mầu) (5’)
Trang 13? Trang trí có cân đối thuận mắt không?
Vậy 1 bài trang trí đẹp cần các yếu tố
nào?
sắp xếp trong trang trí.(5 )’
- Quan sát hình qua SGK
? Các hoạt tiết có giống nhau không?
? Thế nào là hình nhắc lại? (Một hoạ tiết
hay một nhóm hoạ tiết được vẽ lặp lại
nhiều lần, có thể đảo ngược theo một trật
tự nhất định.)
- Quan sát H2b (SGK)
? Trong bài có mấy loại hoạ tiết?
? Sắp xếp xen kẽ là gì?( Hai hay nhiều
hoạ tiết được xen kẽ nhau và lặp lại.)
Quan sát hình 2C
? Em có nhận xét gì về 2 nửa của hoạ
tiết?( Hoạ tiết được vẽ giống nhau qua
một trục hay nhiều trục.)
* Mảng hình không đều: Các mảng hình,
hoạ tiết tuy không đều nhưng vẫn tạo ra
sự thăng bằng cân xứng, thuận mắt trong
bài vẽ
* Hoạt động 3: Cho học sinh quan sát
một số bài trang trí cơ bản và ứng dụng
tìm ra cách làm bài trang trí.(10’)
Nội dung bài học
I Thế nào là cách sắp xếp trong trang trí.?
Một số bài trang trí đẹp cần:
- Sắp xếp các hình mảng đường nét, hoạ tiết, đậm nhạt, mầu sắc sao cho thuận mắt và hợp lý
- Sắp xếp các hình mảng lớn nhỏ cho phùhợp với các khoảng trống của nền
- Sắp xếp hài hoà các hoạ tiết…
II/ Một vài cách sắp xếp trong trang trí
1 Nhắc lại:
2 Xen kẽ
3 Đối xứng:
4 Mảng hình không đều
Trang 14? Bài trang trí ứng dụng có sắp xếp hết
hoạ tiết cho hình vuông 10x10cm
III/ Cách làm bài trang trí cơ bản
- Bài trang trí có cách sắp xếp đẹp đảm bảo những yêu cầu nào?
- Có những cách sắp xếp trang trí nào? Các bước làm bài trang trí cơ bản?
Trang 15-HS trả lời.
5/Bài tập về nhà :(1') Đọc và chuẩn bị cho bài sau
V /rút kinh nghiệm
-*** -Ngày soạn: / / Tiết : 9 Vẽ trang trí - KIỂM TRA 1 TIẾT Trang trí đờng diềm I Mục tiêu bài học: -KT: Học sinh hiểu cái đẹp của trang trí đờng diềm và ứng dụng của đờng diềm vào đời sống - KN:Học sinh biết cách trang trí đờng diềm theo trình tự và bớc đầu tập tô mầu theo hoà sắc nóng lạnh - TĐ:Học sinh vẽ và tô mầu đợc một đờng diềm theo ý mình II Chuẩn bị: * Giáo viên: + Một số đồ vật có đờng diềm trang trí + Một số bài trang trí đờng diềm của học sinh năm trớc + Một số hình minh hoạ cách trang trí đờng diềm - Học sinh: Vở bài tập, thớc, chì, mầu… III Ph ơng pháp dạy học : - Trực quan,vấn đáp, luyện tập iV Tiến trình dạy học: 1.ổn định tổ chức lớp.(1’) 2.Kiểm tra bài cũ.(ddht)(2’) 3.Bài mới Hoạt động của thầy v trũ ành Nội dung b i h ành ọc * Hoạt động 1: Hớng dẫn HS quan sát nhận xét:(5') *GV Cho học sinh quan sát một số đồ vật có đờng diềm trang trí ? Trên các vật có trang trí gì ? Cho quan sát một số bài vẽ của học sinh Từ các đờng diềm trên em hiểu thế nào là trang trí đờng diềm? * Hoạt động 2:H ớng dẫn HS cách trang trí một đ ờng diềm cơ I/ Thế nào là trang trí đ ờng diềm? ị Là hình thức trang trí kéo dài, trên đó các hoạ tiết đợc sắp xếp lặp đi lặp lại, đều đặn và liên tục, giới hạn trong 2 đờng song song (thẳng, cong, hoặc tròn) II/ Cách trang trí một đ ờng diềm cơ bản:
1 Kẻ đờng thẳng song song: chú ý đến chiều