1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngu van 9 tap 1

50 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 412,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh : -Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất -Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp B Chuẩn bị: 1 Giáo viên : -Soạn giáo á

Trang 1

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống

và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

-Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theo gơng Bác

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

-Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, t liệu minh hoạ

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(2 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút):

Nội dung hoạt

-Gọi HS đọc lại đoạn 1

-Cho HS thảo luận lớp:

1 Vốn tri thức văn hoá nhân loại của HCM:

(Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại củaHCM)

-Trong cuộc đời hoạt động CM đầy gian nan vất

vả, CT HCM đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với

nhiều nền văn hoá từ phơng Đông tới phơng Tây Ngời có hiểu biết sâu rộng nền VH các nớc

châu á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ Để có đợc

vốn tri thức văn hoá sâu rộng ấy, BH đã : +Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ (nói và viết thạo nhiều tiếng nớc ngoài nh : Anh, Pháp, Hoa, Nga …) )

+Qua công việc, qua LĐ mà học hỏi (làm nhiều nghề khác nhau)

+Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc -Điều quan trọng là ngời đã tiếp thu 1 cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nớc ngoài

+Không chịu ảnh hởng 1 cách thụ động +Tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê

GV : Dơng Viết Hùng Trờng THCS Mỹ Lơng 1

Trang 2

phán những hạn chế, tiêu cực +Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những

ảnh hởng quốc tế (Tất cả những ảnh hởng quốc tế đã

đợc nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển đợc)

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống

và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

-Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theo gơng Bác

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

-Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, t liệu minh hoạ

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học học

-Cho HS trao đổi lớp:

Vì sao có thể nói lối

sống của Bác là sự kết

hợp giữa giản dị và

thanh cao?

-HS đọc-HS trả lời

-HS trao đổilớp

2 Lối sống giản dị mà thanh cao của CT HCM

-ở cơng vị lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhànớc nhng CT HCM lại có 1 lối sống vô cùnggiản dị

+Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ(d/c)

+Trang phục hết sức giản dị (d/c); t trang ít ỏi(d/c)

Trang 3

nhóm trìnhbày phầnchuẩn bị ởnhà

-Kết hợp giữa kể và bình luận Đan xen giữa những lời

kể là lời bình luận 1 cách tự nhiên(d/c) +Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu(d/c) +Đan xen thơ NBK, cách dùng từ HV gợi cho ngời đọc thấy sự gần gũi giữa HCM và các bậc hiền triết của DT

+Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà hết sức giản

dị, gần gũi; am hiểu mọi nền văn hoá nhân loại mà hết sức DT, hết sức VN.

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất

-Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

GV : Dơng Viết Hùng Trờng THCS Mỹ Lơng 3

Trang 4

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(1 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút):

Nội dung hoạt

-Cho HS thảo luận lớp

trả lời các câu hỏi

hoặc kể-HS thảoluận lớp

-HS đọc

hoặc kể-HS trả lời-HS trả lời

-HS đọc

-HS trìnhbày

I Ph ơng châm về l ợng

Bài tập TH 1:

-Bơi: di chuyển trong nớc hoặc trên mặt nớcbằng cử động của cơ thể

-Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà

An cần biết Điều An cần biết là 1 địa điểm cụthể nào đó

*Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng với yêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi

BT TH 2: VB “Lợn cới, áo mới”

-Truyện này gây cời vì các nhân vật nói nhiềuhơn những gì cần nói Lẽ ra chỉ cần hỏi “Bác

có thấy con lợn nào chạy qua đây không?” vàchỉ cần trả lời “Nãy giờ tôi chẳng thấy có conlợn nào chạy qua đây cả”

*Trong giao tíêp, không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.

*Ghi nhớ : SGK tr 9

II Ph ơng châm về chất

BT TH 3:

-Truyện này phê phán tính nói khoác

*Trong giao tiếp không nên nói những điều

mà mình không tin là đúng sự thật Ta

không nên nói những điều trái với điều ta nghĩ

*Trong giao tiếp đừng nên nói những điều

GV : Dơng Viết Hùng Trờng THCS Mỹ Lơng 4

Trang 5

-HS trả lời

-HS thảoluận lớp-HS thảoluận nhómnhỏ

a)“Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà.’’: Câu

này thừa cụm từ nuôi ở nhà bởi vì gia súc đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà.

b)“én là một loài chim có hai cánh.’’: Tất cả

các loài chim đều có hai cánh Vì thế có hai

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bảnthuyết minh sinh động, hấp dẫn

-Biết cách sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị:

GV : Dơng Viết Hùng Trờng THCS Mỹ Lơng 5

Trang 6

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(1 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút):

Nội dung hoạt

-Nội dung: thuyết minh sự kì lạ vô tận của Hạ

Long do đá và nớc tạo nên, tức thuyết minh về vẻ

đẹp hấp dẫn kì diệu của Hạ Long.

-Tác giả giới thiệu Hạ Long theo một phơng diện ít

ai nói tới, có thể nói là một phát hiện của nhà văn:

đó là đá và nớc Hạ Long đem đến cho du khách những cảm giác thú vị

-Tác giả sử dụng phơng pháp liệt kê là chính,

biện pháp tởng tợng và liên tởng, dùng phépnhân hoá để tả các đảo đá

a)Nớc tạo nên sự di chuyển và khả năng di chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú vị của cảnh sắc.

b)Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du khách, tuỳ theo cả hớng ánh sáng rọi vào các đảo đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động, biến hoá đến lạ lùng,…)

-Tác dụng giới thiệu vịnh Hạ Long không chỉ

là đá và nớc mà là một thế giới sống cóhồn.Sau mỗi góc độ quan sát, tốc độ di chuyển, ánh

sáng phản chiếu …) là sự miêu tả những biến đổi của hình ảnh đảo đá, biến chúng từ những vật vô tri thành vật sống động, có hồn Bài viết là một bài thơ văn xuôi mời gọi du khách đến với Hạ Long.

*Ghi nhớ : SGK tr 13

II Luyện tập Bài tập 1

a)Có thể xem đây là truyện vui có tính chấtthuyết minh hay là một văn bản thuyết minh có

GV : Dơng Viết Hùng Trờng THCS Mỹ Lơng 6

Trang 7

luận nhóm

Bài 2: Cho HS làm

miệng

-HS thảoluận nhóm

miệng

sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

-ở đây, yếu tố thuyết minh và yếu tố nghệthuật kết hợp rất chặt chẽ Tính chất thuyếtminh thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có

hệ thống: những tính chất chung về họ, giống, loài,

về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp các kiến thức chung đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi Nhng mặt khác, hình thức nghệ

thuật gây hứng thú cho ngời đọc

-Các phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng là:

-Định nghĩa: thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lới…) -Phân loại: các loại ruồi.

-Số liệu: số vi khuẩn, số lợng sinh sản của một cặp ruồi.

-Liệt kê: mắt lới, chân tiết ra chất dính…)

b)Các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng là:-Nhân hoá

-Có tình tiết

c)Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng, gâyhứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyệnvui, vừa học thêm tri thức

Bài tập 2 Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng một ngộ nhận (định kiến) thời thơ

ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ Biện pháp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện.

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Giúp HS biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(2 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

GV : Dơng Viết Hùng Trờng THCS Mỹ Lơng 7

Trang 8

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút):

Nội dung hoạt động của

Hoạt động 1:( 2 phút): GV kiểm

tra việc chuẩn bị ở nhà của HS

-Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm

lập dàn ý cho một trong bốn đề thuyết

minh các đồ dùng: cái quạt, cái bút,

cái kéo, chiếc nón

nhóm trìnhbày dàn ý-HS bổ sung-HS viết -HS đọc

Đề bài: Thuyết minh 1 trong

4 đồ dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, cái nón

Yêu cầu:

+Nội dung: nêu đợc côngdụng, cấu tạo, chủng loại, lịch

sử của đồ dùng ấy+Hình thức: Vận dụng 1 sốbiện pháp NT làm bài viết vuitơi, hấp dẫn nh kể chuyện, tựthuật, hỏi đáp theo lối nhânhoá

 Dàn ý

- Mở bài Giới thiệu chung

- Thân bài + Lịch sử ra đời+ Cấu tạo : + Chất liệu+ Qui trình làm+ Giá trị kinh tế

- Kết bàiCảm nghĩ chung

* Luyện tập Củng cố – học dặn dò :(2 phút )

-Hoàn chỉnh bài tập

-Hớng dẫn HS học và chuẩn bị bài ở nhà

-Soạn bài :Đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình

GV : Dơng Viết Hùng Trờng THCS Mỹ Lơng 8

Trang 9

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọatoàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguycơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

-Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học học

-Gọi HS đọc lại đoạn

đầu Trong đoạn đầu

nguy cơ chiến tranh

hạt nhân đe doạ loài

-HS trả lời-HS đọc-HS trả lời

b Sự phi lí của chiến tranh hạt nhân

c Nhiệm vụ của chúng ta

II Đọc – học hiểu văn bản

1 Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân a)Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- xác định cụ thể thời gian ( Hôm nay ngày 8-8-1986 ) “Hôm nay ngày 8-8-1986’’) ’’

và đa ra số liệu cụ thể đầu đạn hạt nhân với một phép tính đơn giản: Nói nôm na “Hôm nay ngày 8-8-1986’’) …) trên trái đất ’’

- tác giả còn đa ra những tính toán lí thuyết: Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt tất “Hôm nay ngày 8-8-1986’’) …) hệ mặt trời ’’

-Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ có khả

năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh kháctrong hệ mặt trời

- Cách vào đề trực tiếp và bằng những chứng cứrất xác thực đã thu hút ngời đọc và gây ấn tợngmạnh mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề đang

GV : Dơng Viết Hùng Trờng THCS Mỹ Lơng 9

Trang 10

- Tác dụng của cách

vào đề ấy?

-HS thảoluận lớp

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọatoàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguycơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

-Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học học

chất vô lý của cuộc

chạy đua vũ trang hạt

- bang chứngrất ấn tợng

+Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã đa ra hàngloạt dẫn chứng với những so sánh thật thuyếtphục trong các lĩnh vực xã hội, y tế, tiếp tế thựcphẩm, giáo dục

D/c những VD so sánh làm nổi bật sự tốn kémghê gớm và tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũtrang

-Nghệ thuật lập luận của TG ở đoạn này thật đơn giản

mà có sức thuyết phục cao, không thể bác bỏ đợc

c)Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngợc lại lí trí của con ngời mà còn phản lại sự tiến

GV : Dơng Viết Hùng Trờng THCS Mỹ Lơng 10

Trang 11

-Tác giả muốn gửi tới

mọi ngời thông điệp

-HS đọc-HS trả lời-HS trả lời

-HS trả lời

-HS đọc

-HS viết

hoá của tự nhiên

-Chiến tranh không chỉ tiêu diệt nhân loại màcòn tiêu huỷ mọi sự sống trên trái đất Vì nó phản

tiến hoá, phản lí trí tự nhiên( quy luật của tự nhiên, lô -gíc tự nhiên) nh cách nói của tác giả

-TG đa ra những chứng cứ từ khoa học địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoá của sự sống trên trái đất

+Từ đó dẫn đến 1 nhận thức rõ ràng về tính chất phản tiến hoá, phản tự nhiên của CT HN

->Hiểm hoạ CT đã đợc nhận thức sâu hơn ở tínhchất phản tự nhiên, phản tiến hoá của nó

2 Nhiệm vụ của con ng ời:

-Thông điệp mà tác gỉa muốn gửi tới mọi ngời:

Đấu tranh ngăn chặn CTHN, cho 1 thế giới hoàbình: “Chúng ta đến đây…công bằng”công bằng”

- khẳng định ý nghĩa của sự có mặt trong hàngngũ những ngời đấu tranh ngăn chặn chiến tranhhạt nhân

- TG đã nêu ra 1 lời đề nghị: Cần lập ra 1 nhàbăng lu giữ trí nhớ tồn tại đợc sau thảm hoạ hạtnhân, để nhân loại các thời đại sau biết đến cuộcsống của chúng ta đã từng tồn tại trên trái đất vàkhông quên những kẻ đã vì những lợi ích ti tiện

mà đẩy nhân loại vào hoạ diệt vong

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm lịch sự

GV : Dơng Viết Hùng Trờng THCS Mỹ Lơng 11

Trang 12

-Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(3 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút):

hoạt động của giáo

lời-HS đọc

-HS thảoluận lớp

- tự rút rakết luận

-HS đọc

I Ph ơng châm quan hệ Bài 1:

-TN này dùng để chỉ tình huống hội thoại màtrong đó mỗi ngời nói 1 đằng, không khớp vớinhau, không hiểu nhau

*Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài mà hội thoại đang đề cập, tránh nói lạc đề

*Ghi nhớ : SGK tr 21

II Ph ơng châm cách thức Bài 2:

-TN thứ nhất dùng để chỉ cách nói dài dòng,

r-ờm rà

- TN thứ 2 dùng để chỉ cách nói ấp úng, khôngthành lời, không rành mạch

-Những cách nói đó làm cho ngời nghe khótiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung

đợc truyền đạt ->Giao tiếp không đạt kết quảmong muốn

*Khi giao tiếp, cần chú ý đến cách nói ngắn gọn, rành mạch

-Câu trên có thể đợc hiểu theo 2 cách+ Nếu của ông ấy bổ nghĩa cho nhận định->Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy vềtruyện ngắn

+Nếu bổ nghĩa cho truyện ngắn :Tôi đồng ývới những nhận định của 1 (~ ) ngời nào đó vềtruyện ngắn của ông ấy (truyện ngắn do ông ấysáng tác)

Khi giao tiếp nếu không vì 1 lý do nào đó

đặc biệt thì không nên nói những câu mà ngời nghe có thể hiểu theo nhiều cách *Ghi nhớ : SGK tr 22

III Ph ơng châm lịch sự Bài 3:

- Đối với 1 ngời ở hoàn cảnh bần cùng, cậu békhông hề tỏ ra khinh miệt,xa lánh mà vẫn có

GV : Dơng Viết Hùng Trờng THCS Mỹ Lơng 12

Trang 13

ăn xin” và trả lời câu hỏi

Bài 1:Cho HS thảo luận lớp

Bài 2: Cho HS làm việc độc

lập

Bài 3: HS làm miệng

Bài 4: Cho HS thảo luận lớp

Bài 5: Cho HS làm miệng

-HS đọc

và thảoluận lớp-HS trả

lời-HS đọc

-HS thảoluận lớp-HS làmviệc độclập

-HS làmmiệng

-HS thảoluận lớp

-HS làmmiệng

thái độ và lời nói hết sức chân thành, thể hiện

sự tôn trọng và quan tâm đến ngời khác

*Trong giao tiếp, dù địa vị XH và hoàn cảnh của ngời đối thoại ntn đi nữa thì ngời nói cũng phải chú ý đến cách nói tôn trọng

đối với ngời đó

*Ghi nhớ : SGK tr 23

IV Luyện tập Bài 1: Những câu TN và CD đó khẳng định vai

trò của ngôn ngữ trong đời sống và khuyên tatrong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sựnhã nhặn

Bài 2: Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp

là nói giảm nói tránhVD: Thay vì nói bạn mình bị trợt 2 môn, nhiều

HS nói là bị vớng 2 môn+Thay vì nói bài viết của ngời khác dở ta nói làcha đợc hay

Bài 3: Lần lợt chọn : nói mát, nói hớt, nói móc,

nói leo, nói ra đầu ra đũa-Các TN trên chỉ những cách nói liên quan đếnphơng châm lịch sự: a,b,c,d và phơngchâmcách thức : e

Bài 4:Đôi khi ngời ta dùng cách nói nh vậy vì: a)Khi ngời nói hỏi về 1 vấn đề không đúng vào đề tài

mà 2 ngời đang trao đổi, tránh để ngời nghe hiểu là mình không tuân thủ phơng châm quan hệ, ngời nói dùng nhiều cách diễn đạt trên

b)Trong giao tiếp đôi khi vì 1 lý do nào đó, ngời nói phải nói 1 điều mà ngời đó nghĩ là sẽ làm tổn thơng thể diện ngời đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hởng, tức

là xuất phát từ việc chú ý tuân thủ phơng châm lịch

sự , ngời nói dùng những cách diễn đạt trên c)Những cách nói này báo hiệu cho ngời đối thoại biết là ngời đó đã không tuân thủ phơng châm lịch

sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó

Trang 14

-Hiểu đợc văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 phút):

hoạt động của giáo

-Tìm những câu trong bài văn

TM về đặc điểm của cây chuối?

Hoạt động 2:( 7 phút) Hớng

dẫn HS chỉ ra những câu văn

miêu tả về cây chuối

-Tìm những câu văn miêu tả về

cây chuối theo từng đoạn trên?

-Nêu vai trò của các yếu tố miêu

tả trong việc thuyết minh về cây

y chiếu)-HS trả

lời-HS tìm

và lêngạch dới

-HS tìm

và lêngạch dới -HS trả

lời

-HS trả

lời độclập

+Chuối xanh để chế biến thức ăn +Chuối để thờ cúng

Mỗi loại lại chia ra ~ cách dùng, cách nấu món ăn, cách thờ cúng khác nhau

-Chú ý đoạn đầu, đoạn tả chuối trứngcuốc, tả các cách ăn chuối xanh

-VB đã vận dụng yếu tố miêu tả thíchhợp để giúp ngời đọc hình dung rõ cácchi tiết về loại cây, lá, thân, quả của đốitợng cần thuyết minh

-HS tự trả lời theo ý mình

=>Khi làm bài văn TM,các em cần chú ý

đến tính hoàn chỉnh của bài

*Vai trò của MT trong VB TM không

nh MT trong VB VH, nhằm phục vụ choviệc XD tính cách, cá tính hoặc tái hiện

tình huống, mà chủ yếu là gợi lên hình

ảnh cụ thể để TM về vấn đề tri thức, khách quan, khoa học

-MT ở đây là cần thiết nhng chỉ đóng vai trò phụ trợ Lạm dụng MT thì sẽ

làm lu mờ nội dung tri thức TM trong bài

-Yếu tố MT làm cho đối tợng hiện lên

cụ thể, gần gũi,dễ cảm, dễ nhận

*Ghi nhớ : SGK tr 25

II Luyện tập

GV : Dơng Viết Hùng Trờng THCS Mỹ Lơng 14

Trang 15

Hoạt động 4: ( 15 phút ):Hớng

dẫn HS luyện tập

Bài 1: Cho HS làm việc cá nhân

Bài 2, 3: Cho HS thảo luận lớp

-HS làmviệc độclập

-HS thảoluận lớp

-Quả chuối con đua nhau xoè nở cái đuôi hoa

Trang 16

Tiết 10

Lyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

Ngày soạn : / 8 / 2011

Ngày dạy : 26/ 8 / 2011

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học học

-Cho HS đọc lại đề bài

-Đề yêu cầu trình bày vấn

đề gì? Đối với đề văn này,

-Cho HS viết MB vừa có

nội dung TM, vừa có yếu

tố MT con trâu ở làng quê

VN

+Gọi 1 số HS đọc

+GV chữa bài cho HS

-HS đọc -HS trả

lời

-HS thảoluậnnhóm -HS trìnhbày

-HS viếtMB-HS đọc

Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam

-Yêu cầu: Trình bày con trâu trong đời sống

làng quê VN-Cần trình bày vị trí, vai trò của con trâu trong

đời sống của ngời nông dân, trong nghề nôngcủa ngời VN

-Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân VN-Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâuKB: Con trâu trong tình cảm của ngời nôngdân

*Gợi ý :

-Viết MB:

+Có thể MB bằng cách giới thiệu: ở VN đếnbất kỳ miền quê nào đều thấy hình bóng contrâu trên đồng ruộng

+MB bằng cách giới thiệu mấy câu TN, ca dao

về trâu: Con trâu là đầu cơ nghiệpTrâu ơi ta bảo trâu này…công bằng”

+Bắt đầu bằng đoạn tả cảnh trẻ em chăn trâu,cho trâu tắm, trâu ăn cỏ…công bằng”

GV : Dơng Viết Hùng Trờng THCS Mỹ Lơng 16

Trang 17

-Cho HS viết đoạn giới

thiệu con trâu trong việc

làm ruộng

-Gọi HS trình bày

-Cho HS chữa bài cho bạn

-GV chữa bài cho HS

-Tơng tự cho HS viết đoạn

giới thiệu trâu trong 1 số lễ

hội; con trâu với tuổi thơ ở

nông thôn

-Cho HS viết đoạn kết bài

-HS làmviệc độclập -HS trìnhbày -HSnhận xét-HS làmviệc độclập

 Viết đoạn giới thiệu trâu trong 1 số lễ hội

Có thể giới thiệu hội chọi trâu hay đâm trâu

 Viết đoạn giới thiệu con trâu với tuổi thơ ởnông thôn:

Giới thiệu cảnh chăn trâu, con trâu ung dunggặm cỏ là 1 hình ảnh đẹp của cuộc sống thanhbình ở làng quê VN Chú ý MT cảnh trẻ emchăn trâu, hình ảnh những con trâu cần cù gặmcỏ

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Thấy đợc phần nào thực trạng cuốc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọngcủa vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

-Hiểu đựơc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻem

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

-Chuẩn bị tranh ảnh, t liệu liên quan đến nội dung bài học

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học học

Trang 18

-HS quansát SGK vàtrả lời

-HS trả lời

-HS nêucảm nhận?

I Đọc và tìm hiểu chung

1 Xuất xứ:SGK tr 34

2 Đọc,chú thích

3 Bố cục :

-Hai đoạn đầu khẳng định quyền đợc sống, quyền

đ-ợc phát triển của mọi trẻ em trên thế giới và kêu gọi khẩn thiết toàn thể nhân loại hãy quan tâm đến vấn

đề này -Đoạn còn lại gồm 3 phần:

+Phần nhiệm vụ :Xác định những nhiệm vụ cụ thể

mà từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tế cần làm vì sống còn, phát triển của trẻ em Những nhiệm vụ có tính cấp bách này đợc nêu lên 1 cách hợp lý bởi dựa trên cơ sở tình trạng, điều kiện thực tế

II Đọc – học hiểu văn bản

1 Nhận thức của cộng đồng quốc tế về trẻ em

và quyền sống của chúng trên thế giới này.

+Tơng lai của chúng phải đợc hình thành trong

Trang 19

Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ

và phát triển của trẻ em ( Tiếp )

Ngày soạn : 29 / 8 / 2011

Ngày dạy : 1 / 9 / 2011

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Thấy đợc phần nào thực trạng cuốc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọngcủa vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

-Hiểu đựơc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻem

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

-Chuẩn bị tranh ảnh, t liệu liên quan đến nội dung bài học

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học học

-HS tự bộclộ

-HS trả lời

2 Nhận thức của cộng đồng quốc tế về thực trạng bất hạnh trong cuộc sống của trẻ em trên thế giới

Tuy ngắn gọn nhng đã nêu lên khá đủ, cụ thể tình

trạng bị rơi vào hiểm hoạ, cuộc sống khổ cực

về nhiều mặt của trẻ em trên thế giới hiện nay:

-Bị trở thành nạn nhân của cuộc chiến tranh và bạo lực, của sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc, chiếm

đóng và thôn tính của nớc ngoài.

-Chịu đựng những thảm họa của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp.-> Nạn nhân của đói nghèo.

-Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dỡng và bệnh tật.-> Nạn nhân của suy dinh dỡng và bệnh tật

-(HS tự bộc lộ )+Loại bỏ chiến tranh, bạo lực+Xoá bỏ đói nghèo

-Thách thức là những khó khăn trớc mắt cần phải

ý thức để vợt qua

+Các nhà lãnh đạo chính trị là những ngời ở cơng

vị lãnh đạo các quốc gia

+Các nhà lãnh đạo của các nớc tại Liên hợp quốc

đặt quyết tâm vợt qua những khó khăn trong sựnghiệp vì trẻ em

 LHQ nhận rõ thực trạng đau khổ trong cuộc

sống của trẻ em trê thế giới; quyết tâm giúp các em vợt qua những nỗi bất hạnh này.

3 Nhận thức về khả năng của cộng đồng quốc

GV : Dơng Viết Hùng Trờng THCS Mỹ Lơng 19

Trang 20

suy nghĩ về điều kiện

của đất nớc ta hiện tại?

của vấn đề này? Nhận

xét về ý và lời của đoạn

thiện chínhtrị quân sự

-HS trìnhbày

-HS đọc-HS thảoluận nhóm

-HS trả lời

-HS đọc-HS nêusuy nghĩ cá

nhân

tế có thể thực hiện đ ợc lời tuyên bố vì trẻ em.

Các điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc

tế hiện nay có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo

-Bầu không khí chính trị quốc tế đợc cải thiện

tạo ra sự hợp tác và đoàn kết quốc tế tạo điều kiện cho nền kinh tế thế gới phát triển

4 Các giải pháp cụ thể của cộng đồng quốc tế

về quyền trẻ em.

-Bản Tuyên bố đã xác định nhiều nhiệm vụ cấp

thiết của cộng đồng quốc tế và từng quốc gia, từ

tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinh dỡng đến phát triển giáo dục cho trẻ em, từ các đối tợng cần quan tâm hàng đầu (trẻ em bị tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn, các bà mẹ) đến củng cố gia đình, xây dựng môi trờng xã hội,

từ bảo đảm quyền bình đẳng nam nữ đến khuyến khích trẻ em tham gia vào sinh hoạt văn hoá xã hội-> ý và lời của phần này thật dứt

Củng cố – học dặn dò :(2 phút )

-Hoàn chỉnh bài tập

GV : Dơng Viết Hùng Trờng THCS Mỹ Lơng 20

Trang 21

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Năm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp

-Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tìnhhuống giao tiếp; vì nhiều do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuânthủ

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học học

giáo viên hoạt động

nhau của tình huống

trong truyện “Chào

-HS cho thêm VD

-Cần chú ý đến đặc điểm của tình huống giaotiếp, vì một câu nói có thể thích hợp trong tìnhhuống này, nhng không thích hợp trong mộttình huống khác

*Ghi nhớ : SGKtr 36

II Những tr ờng hợp không tuân thủ ph ơng châm hội thoại

GV : Dơng Viết Hùng Trờng THCS Mỹ Lơng 21

Trang 22

đoạn đối thoại và trả

lời các câu hỏi ở mục

II.2 SGK tr 37

-Cho HS tìm những

tình huống tơng tự ?

-Cho HS thảo luận lớp

câu hỏi 3 mục II SGK

-HS làm việc

độc lập -HS thảoluận lớp

-giải thíchkhông thểnói đợc nhvậy

-HS trả lời

-HS trả lời-HS trả lời

Bài 1 Ngoại trừ tình huống trong phần học về

phơng châm lịch sự, tất cả các tình huống cònlại đều không tuân thủ phơng châm hội thoại

Bài 2:

-Không.

+Phơng châm về lợng (không cung cấp lợng tin

đúng nh An muốn).

+Vì ngời nói không biết chính xác chiếc máy bay

đầu tiên trên thế giới đợc chế tạo vào năm nào Để tuân thủ phơng châm về chất (không nói điều mà mình không có bằng chững chính xác thực), ngời nói phải trả lời một cách chung chung: Đâu “Hôm nay ngày 8-8-1986’’) khoảng đầu thế kỉ XX ’’

-Bài 3: Bác sĩ có thể không nói sự thật về tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân Nghĩa là ngời nói không tuân thủ phơng châm về chất vì đã nói điều mà mình không tin là đúng Nhng đó là việc làm nhân đạo và cần thiết Nh vậy, không phải sự nói dối nào đáng “Hôm nay ngày 8-8-1986’’) ’’ chê trách hay lên án.

+Tình huống tơng tự, trong đó phơng châm về chất không đợc tuân thủ Chẳng hạn, ngời chiến sĩ không may sa vào tay địch không thể vì tuân thủ phơng châm về chất mà khai thật hết tất cả những gì mình biết về đồng đội, về bí mật của đơn vị,…)

Nói chung, trong bất kì tình huống giao tiếp nào mà

có một yêu cầu nào đó quan trọng hơn, cao hơn yêu cầu tuân thủ phơng châm hội thoại thì phơng châm hội thoại có thể không đợc tuân thủ.

Bài 4: Nếu xét về nghĩa tờng minh thì câu này không tuân thủ phơng châm về lợng, bởi vì nó dờng

nh không cho ngời nghe thêm một thông tin nào Nhng xét về hàm ý thì câu này có nội dung của nó, nghĩa là vẫn bảo đảm tuân thủ phơng châm về lợng -Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sống, chứ không phải

là mục đích cuối cùng của con ngời Câu này có ý răn dạy ngời ta không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng hơn, thiêng liêng hơn trong cuộc sống.

*Ghi nhớ : SGK tr 37

III Luyện tập

Bài 1: Ông bố không tuân thủ phơng châm cách thức Một đứa bé 5 tuổi không thể nhận biết đợc Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao để nhờ đó mà tìm

đợc quả bóng Cách nói của ông bố đối với cậu bé là không rõ Cần lu ý là đối với ngời khác thì có thể đó

là một câu nói có thông tin rất rõ ràng.

Bài 2.Thái độ của các vị khách (Chân, Tay, Tai,

GV : Dơng Viết Hùng Trờng THCS Mỹ Lơng 22

Trang 23

-HS thảoluận nhóm

Mắt) là bất hoà với chủ nhà (lão Miệng) Lời nói của Chân và Tay không tuân thủ phơng châm lịch sự Việc không tuân thủ đó là không thích hợp với tình huống giao tiếp

Củng cố – học dặn dò :(2 phút )

-Hớng dẫn HS học và chuẩn bị bài ở nhà

-Chuẩn bị KT viết 2 tiết

-Soạn bài : Chuyện ngời con gái Nam Xơng

A Mục đích yêu cầu

- Giúp h s có thể viết văn bản thuyết minh, có sử dụng yếu tố miêu tả

- Rèn luyện kĩ năng : thu thập tài liệu , diễn đạt

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật

Vũ Nơng

-Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

-Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện, dựngnhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạonên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

-Chuẩn bị “Truyền kỳ mạn lục”của Nguyễn Dữ

2 Học sinh : -Soạn bài

GV : Dơng Viết Hùng Trờng THCS Mỹ Lơng 23

Trang 24

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học học

giáo viên động hoạt

-Cho HS thảo luận nhóm

câu hỏi ở tiết sau đến hết

giờ

-HS trả lời-HS quansát ảnh vànghe-HS trả lời-HS trả lời

-HS đọc

-HS trả lời

-HS thảoluận

- Đoạn 2 :Tiếp ->đã qua rồi: Nỗi oan khuất và cái

chết bi thảm của Vũ Nơng

- Đoạn 3: Còn lại:Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và

Vũ Nơng trong động Linh Phi Vũ Nơng đợc giải

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật

Vũ Nơng

-Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

GV : Dơng Viết Hùng Trờng THCS Mỹ Lơng 24

Trang 25

-Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện, dựngnhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạonên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì.

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

-Chuẩn bị “Truyền kỳ mạn lục”của Nguyễn Dữ

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học học

+Khi bị chồng nghi oan, VN

đã có 3 lời thoại với chồng

Đọc lại 3 lời thoại ấy.Nêu ý

nghĩa của từng lời thoại, qua

đó nhận xét về tính cách của

VN?

-Cho HS thảo luận nhóm: Vì

sao VN phải chịu oan

- yêu

th-ơngchồng ,hiếu thảovới mẹchồng

-HS thảoluận nhóm

II Đọc – học hiểu văn bản

1 Nhân vật Vũ N ơng đợc đặt vào nhiều hoàn

cảnh khác nhau:

-Cảnh 1: Trong cuộc sống vợ chồng bình thờng, trớc tính hay ghen của Trơng Sinh,

nàng đã xử sự: giữ gìn khuôn phép, không

từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà

-Cảnh 2: Khi tiến chồng đi lính: lời dặn dò

đầy tình nghĩa -Cảnh 3: Khi xa chồng + Vũ Nơng là ngời vợ thuỷ chung, yêu

chồng tha thiết, nỗi buồn nhớ cứ dài theo nămtháng

+ Nàng còn là ngời mẹ hiền, dâu thảo, một

mình vừa nuôi con nhỏ, vừa tận tình chăm sóc

mẹ già những lúc yếu đau, lo thuốc thang, cầukhấn thần phật, và lúc nào cũng dịu dàng, âncần “lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyênhơn’’

-Cảnh 4: Khi bị chồng nghi oan

+Lời thoại 1: phân trần để chồng hiểu rõ tấmlòng mình

+Lời thoại 2: nói lên nỗi đau đớn, thất vọngkhi không hiểu vì sao bị đối xử bất công +Lời thoại 3: thất vọng đến tột cùng

*Nhận xét chung về tính cách Vũ Nơng : đó

là một ngời phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiềnthục, lại đảm đang, tháo vát, thờ kính mẹchồng rất mực hiếu thảo, một dạ thuỷ chungvới chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia

đình mà lại phải chết một cách oan uổng, đau

đớn

2 Nguyên nhân nỗi oan khuất của Vũ N ơng

-Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng

có phần không bình đẳng

-Tính cách của Trơng Sinh: đa nghi, tâm trạngcủa chàng khi trở về nhà cũng có phần nặng

nề, không vui-Tình huống bất ngờ: Đứa con kể về 1 ngời

đêm đêm vẫn đến với mẹ nó

GV : Dơng Viết Hùng Trờng THCS Mỹ Lơng 25

Ngày đăng: 06/02/2015, 22:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh đảo đá, biến chúng từ những vật vô tri   thành vật sống động, có hồn. Bài viết là một bài thơ - ngu van 9 tap 1
nh ảnh đảo đá, biến chúng từ những vật vô tri thành vật sống động, có hồn. Bài viết là một bài thơ (Trang 8)
w