+ Cảm nhận về cái hay trong câu thơ: Con lăn, lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng mẹ động từ, điệp từ, hàm ve từ trán xuống cằm và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy hết ng
Trang 1+ Thể thơ văn xuôi: câu thơ dài
ngắn khác nhau, không vần, nhưng
và nhịp điệu bên trong của lời thơ | † Chốt ~ Ghi nhớ kiến thức
3 Đọc - hiểu chỉ tiết
s Định hướng: Có thể theo 2 hướng: | + Nêu hướng đọc - hiểu chỉ tiết
+ Theo 2 phần lời của bé
+ Theo các ý trong lời của bé
(ở đây chọn cách dưới)
a Lời mời gọi của những người
sống trên mây, trong sóng
+ Những người sống trêm May, | + Hướng dẫn đọc đoạn 1 + Doc
vô cùng hấp dẫn giữa vũ trụ rực rỡ + GV hỏi: Những người trên mây, trên
sắc màu với bình minh vàng, vâng | S6ng đã nói gì với bé:
trăng bạc, tiếng đàn ca du dương, | - Thế giới của họ vẽ ra như thế nào? + Phát hiện
bất tận và được di khap noi (dan | _ Wink Anh?
+ Cách đến và hòa nhập với họ rất | ” Bình chuyển: SỐ
thú vị và hấp dẫn (dan chứng: Hãy | - Thiên nhiên rực rỡ, bí ân, bao điều mới | + Trả lời
đến rìa biển cả, nhắm nghiền mắt | lạ hãp dân tuổi thơ Dường hư khó có thế
lai ), từ chối lời mời gọi những điều gì đã níu giữ
em bé lại?
- Lời mời gọi ấy chính là tiếng gọi của một | + Gh! lai nội
thế giới kì diệu dung
b Lời từ chối của bé + GV hỏi: Lí do nào khiến bé từ chối | + Đọc
+ Dẫn chứng: Mẹ mình đang đợi ở những lời mở gọi?
nha Bui chiéu me Iudn mudn ) *GV golden; + Thảo luận mình ở nhà — Đọc lại lời bé nới với mây và sóng nhóm
+ Sức níu giữ của tình mâu tử — Phát hiện lí do từ chối
— Cảm nhận khi đọc lời của bé
+ Chốt, bình: Lời từ chối với lí do thật dễ vn bày ý
ién
thương khiến những người sống trên mây
và trong sóng đều mỉm cười Lòng mẹ yêu con và con yêu mẹ đều da diết biết nhường nào Tình cảm hai chiều nên càng
205
Trang 2Tỉnh thần nhân văn sâu sắc thể hiện ở sự
vượt lên ham muốn ây Đó cũng chính là sức mạnh của tình mâu tử
c Trò chơi của bé + GV hoi: Em bé đã tưởng tượng ra những
+ Trò chơi có mẹ, cùng mẹ, với me; trò chơi Khác như thế nào?
trò chơi do bé tự nghĩ ra Dân | + ©V gợi dân
chứng: Con là may, mẹ là trăng, Ì ` HS đọc thầm lời bé nói với mẹ về những | + Đọc các câu
con là sóng, mẹ là bờ; hai lay con | trò chơi do em tưởng tượng ra thơ nói về trò
cười
+ Hoà quyện cùng thiên nhiên
trong cuộc vui chơi ấm áp tình mẹ
con Thiên nhiên mơ mộng qua trí
tưởng tượng ngây thơ càng trở nên
lung linh, gợi liên tưởng đến những
Kim Đồng, Ngọc Nữ, những ông
tiên, nàng tiên cá trên trời xanh,
dưới biển sâu
+ Hình ảnh thiên nhiên mang ý
nghĩa tượng trưng: mẹ, con, tình
mẫu tử thiêng liêng mà gần gũi, bất
diệt
+ Ý nghĩa câu thơ cuối:Lời kết cho
phần 2, cho cả bài: tình mẫu tử
thiêng liêng và bất diệt
— Trò chơi được mô tả như thế nào? Có gì
đặc biệt? Phát hiện các hình ảnh, chỉ tiết
thể hiện tình mẹ con
- Cảm xúc của em về những hình ảnh
được mô tả qua lời em bé
+ Cảm nhận về cái hay trong câu thơ: Con
lăn, lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ
tan vào lòng mẹ (động từ, điệp từ, hàm
ve từ trán xuống cằm và gãi rôm ở sống
lưng cho, mới thấy hết người mẹ một sự
êm dịu vô cùng
* Bình: Thơ Ta-go thường đậm ý nghĩa triết lí: hạnh phúc không phải là điều gì xa xôi, bí ẩn do ai ban cho, mà ở ngay trên
trần thế, do chính con người khơi nguồn
+ Thảo luận nhóm
+ Trinh bay y kién
4.4 Dòng nào sau đây thể hiện
đúng nhất nội dung cảm xúc cả bài
+ Chỉ định HS nêu đáp án; thảo luận,
thống nhất đáp án + Làm bài tập
206
Trang 3C Tấm lòng yêu thương, trân trọng
của tác giả đối với trẻ thơ
D Cả 3 ý trên đều đúng
4.2 Ý kiến nào dưới đây nêu đúng
và đủ nhất đặc sắc nghệ thuật của
bài thơ?
A Tho văn xuôi, lời kể xen đối
thoại, phép lặp biến hoá, phát triển
B Hình ảnh thiên nhiên giàu ý
nghĩa tượng trưng; phép lặp biến
hoá
C Thơ văn xuôi, lời kể xen đối
thoại; phép lặp biến hóa, phát triển,
hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa
tượng trưng thương con người sâu sắc của tác giả màn hình
D Hình ảnh thiên nhiên giàu ý | - Nghệ thuật độc đáo: thơ văn xuôi, lời kể
nghĩa tượng trưng, phép lặp biến | xen đối thoại, xây dựng hình ảnh thiên
hoá và phát triển nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng
5 Củng cố và dặn dò
‹ Bài tập về nhà: — Tổ chức HS xem tranh minh hoạ đã vẽ | + Thảo luận + Vẽ tranh minh hoạ bài thơ, + GV hỏi: Có bức vẽ nào thể hiện hết nội | + Ghi bài tập
+ HS đọc thuộc lòng bài thơ dung của bài thơ? Vì sao? + Nhận xét,
9 Mấy nét về Ra-bin-dra-nát Ta-gor — nhà thơ Ấn Độ vĩ đại
Nói đến Ta-gor, người ta thường có ấn tượng về một cái gì thần bí, thoát tục, một thế giới thuần tôn giáo, xa lạ với cuộc sống đời thường Đó là một vị thánh, như đức chúa Giê-su toàn năng và rất đáng yêu Ngôn ngữ thơ ông gần như của nhà truyền giáo, cuốn người đọc vào thứ âm điệu hết sức du dương, ngọt ngào Nhưng sự thật không phải vậy, R Ta-gor là một con người như tất
cả mọi người, như chúng ta, giữa cuộc đời Tôn giáo trong thơ ông là tôn
207
Trang 4giáo cuộc đời Chúa là Chúa Đời Thiên đường trong thơ ông là thiên đường mặt đất, là niềm vui hạnh phúc của người đời
Trăng non — tập thơ về trẻ em trong sáng, hồn nhiên và chân thực Ông tỏ
ra am hiểu tâm hồn kì diệu của trẻ thơ và để mô tả thế giới kì điệu này ông đã dùng ngôn ngữ thích hợp và vô cùng phong phú Thơ về trẻ em của ông cũng chứa đựng nhiều suy nghĩ và gắn liền với thực tiễn đau buồn của đất nước Ấn
Độ Thơ ông giúp chúng ta đi sâu vào ý nghĩa của cuộc đời, hoà hợp với thiên nhiên, vũ trụ trong một niềm vui trong sáng, hồn nhiên và toả rộng đến vô cùng Ông lại hay dùng lối biểu tượng như trong kinh thánh, kinh Phật, mượn một câu chuyện để bày tỏ ý kiến, quan niệm của mình Bên trong cái vỏ thần bí
là cái lõi cuộc đời, sự sống
(*Theo Tuyển tập tho Ta-gor, Đào Xuân Quý chọn dịch và giới thiệu, NXB Văn học, Hà Nội, 1979)
Tiết 127 VĂN HỌC
ÔN TẬP VỀ THƠ
A Kết quả cần dat
1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống hoá kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 9 (2 tập) Củng cố kiến thức cơ bản về thể loại thơ trữ tình đã hình thành qua quá trình học các tác phẩm thơ trong chương trình lớp 9 và các lớp 6, 7, 8 Bước đầu hình thành hiểu biết sơ lược về thành tựu và đặc điểm của thơ hiện đại Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945
2 Tích hợp với phần tiếng Việt ở bài Nghĩa tường mình và nghĩa hàm ý,
với phần Tập làm văn ở bài Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
3 Rèn kĩ năng so sánh, hệ thống hoá, cảm thụ và phân tích thơ trữ tình
4 Chuẩn bị: GV hướng dẫn HS chuẩn bị theo 6 câu hỏi trong SGK; ôn học thuộc lòng tất cả các bài thơ đã học trong chương trình lớp 9; chọn ở các lớp 6,
7, 8 mỗi lớp 1 bài để học thuộc lòng
208
Trang 5B Thiết kế bỏi dạy — học
Hoạt động 1
TỔ CHỨC KIỂM TRA BÀI CŨ
(Hình thức : vấn đáp) + GV nhắc nhở và kiểm tra sự chuẩn bị của HS từ trước đó 1 tuần
+ GV kiểm tra kết quả bài chuẩn bị của một vài HS
_ Hoạt động Z
DẦN VÀO BÀI MỚI
GV nêu yêu cầu tiết học và phương pháp làm việc
bài thơ Tác giả sáng tác Năm Thể
loại Đặc sắc nội dung
tư tưởng Đặc sắc nghệ thuật
và vẻ đẹp tinh thần của anh bộ đội Cụ
Hồ
- Chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm
— Hình ảnh sáng tạo vừa hiện thực vừa lãng mạn: đầu súng trang treo
Tư thế hiên ngang,
tinh thần chiến đấu bình tính, dũng cam, niềm vui lạc quan của những người lính lái
xe trên những neo đường Trường Sơn trong thời kì kháng chiến chống MI Tứ thơ độc đáo:
Những chiếc xe không kính; giọng điệu tự nhiên, khoẻ khoắn, vui tếu có chút ngang tàng; lời thơ gần với lời văn xuôi lời nói thường ngày
209
Trang 6
sống con người
TT bài thơ Tác giả sáng tác loại tư tưởng Đặc sắc nghệ thuật
Cảm xúc tươi khoẻ về | Cảm hứng vũ trụ - thiên nhiên và lao | lãng mạn Nhiều hình
3 thuyền Huy Cận 1958 chữ cảnh một chuyến ra |tưởng tượng, âm
những ngư dân | chấn Một bài ca lao Quảng Ninh động hào hùng Nhớ lại những kỉ niệm | Kết hợp biểu cảm, xúc động về bà và | miêu tả, kế chuyện và Bay | tình bà cháu Lòng | bình luận Hình anh
en ae chữ và | kính yêu và biết ơn | bếp lửa gắn với hình
4 Dếp lửa Bang Viet 1963 tam | của cháu đối với bà | ảnh người bà, tạo ra
chữ | và cũng là đối với gia | những ý nghĩa sâu đình, quê hương, đất | sắc Giọng thơ bồi hồi,
Tình thương yêu con | Điệp khúc, xen kế lời gắn liền với lòng yêu | ru của mẹ và lời ru
Khúc hát Chủ | nước, tình thần chiến | của tác giả; nhịp điệu
ru những Nguyễn yếu là | đấu và khát vọng | ngọt ngào đều đều
5 | em bé lớn Khoa Điểm 1971 tám tương lai của người | khai thác từ điệu ru
chiến chống MI sáng tạo: hát ru em
bé lớn trên lưng mẹ
Từ hình ảnh ánh | Hình ảnh bình dị, tứ trang trong thành | thơ bất ngờmà hợp lí phố, nhớ lại những | (thình lình mất điện, năm tháng đã qua | mở cửa số, chợt gặp của cuộc đời người |vâng trăng); giọng
¬ Nguyễn Năm | lính chiến đấu gắn bó | điệu chân tình, nhỏ
6 | Anh trang Duy 1978 chữ | với thiên nhiên, với | nhẹ mà thấm sâu; kết
ánh trăng, với đất | bài gợi mở (cái giật nước thân yêu và | mình không phải ngẫu bình dị, nhắc nhở thái | nhiên)
độ sống tình nghĩa, thuỷ chung
Từ hình tượng con cò | Vận dụng sáng tạo trong ca dao, trong | hình ảnh và giọng những lời hát ru, ngợi | điệu lời ru ca dao Chế Lan ca tình mẹ và ý nghĩa | Những ý nghĩa phong
í Con cò Viên 1962 Tự do của lời ru đối với đời | phú của hình tượng
Trang 7
TT bài thơ Tác giả sáng tác loại tư tưởng Đặc sắc nghệ thuật
Cảm xúc trước mùa | Nhạc điệu trong sáng, xuân của thiên nhiên, | tha thiết; tứ thơ sáng đất nước; ước nguyện | tạo, tự nhiên, hình ảnh
8 Mùa Xuân Thanh Hải 1980 Năm chân thành gop mua dep, nhiều SỨC gợi, s0 nho nhỏ chữ | xuân nho nhỏ của | sánh, ân dụ, điệp từ,
bản thân vào cuộc đời | điệp ngữ sử dụng chung thành công, đậm đà
chất Huế
Lòng thành kính, xúc | Giọng điệu trang trọng động và biết ơn của | và thiết tha; tứ thơ nhà thơ - cũng là của | theo hành trình cua nhân dân miền Nam, | người vào lăng viếng Viếng lăng Viễn 1976 Tám dối với Chủ tịch nỗ Bac, nhiều hình anh
9 Bác , Phương (19752) chữ - Chí Minh trong một | so sánh, ân dụ đẹp và Ẩn doc aa La gon 2
lần từ miễn Nam ra | gợi liên tưởng, tưởng viếng lăng Bác Hồ tượng (hàng tre, mặt
(rời, tràng hoa, vâng trang), điệp từ điệp ngữ
Biến chuyển của | Cảm nhận tỉnh tế, nên thiên nhiên lúc giao | thơ, nhẹ nhàng mà mùa từ hạ sangthu | lắng đọng, gợi mở
thu, sông dềnh dàng, hương ổi phả, sương chung chinh ) Tudo | Lời trò chuyện với con | Cách nói giàu hình Nói với Sau 1975 (ban thé hién sự gan DÓ, ảnh, vừa oy thé, gợi
11 con Y Phương (2) dịch từ | niềm tự hào về quê | cam, vừa gợi ý nghĩa
tiếng | hương và đạo lí sống | sâu sắc
Tày) | của dân tộc
Qua lời trò chuyện | Kết cấu 2 phần đối Tựdo | của bé với mẹ, thể | xứng và nối tiếp, độc Mây và Ta-go Trong tap (ban hiện tỉnh yêu mẹ vô thoại long dối thoại
12 Són ( Ấn Độ) Trăng non | dịch từ | ngắn của em; ca ngợi | giọng điệu hôn nhiên,
J : (1909) | tiếng | tinh mẹ con bất diệt | nhiều hình ảnh đẹp
Anh) | và thiêng liêng bay bổng tưởng
tượng
211
Trang 8+ GV yêu cầu HS trả lời lần lượt theo từng cột GV bổ sung HS bổ sung vào bảng của bản thân
+ GV có thể dùng bảng phụ, giấy lớn, chiếu hất Nếu có điều kiện đưa lên màn hình lớn (dùng máy tính, phần mềm pa-po)
2 a Ghi tên các bài thơ Việt Nam theo từng øgia1 đoạn lịch sử (căn cứ vào
năm sáng tác):
+ 1945 — 1954 — giai đoạn cuộc kháng chiến chống Pháp: Đồng chí (1948)
+ 1954 — 1964 — giai đoạn hoà bình (miền Bắc): Đoàn thyển đánh cá
(1958), Con cò (1962), Bếp lứa (1963)
+ 1964 — 1975 — giai đoạn kháng chiến chống MI: Bài thơ về tiêu đội xe không kính (1969), Khúc hát ru những em bé lon trén lung me (1971)
+ Sau 1975 - đất nước thống nhất: Viếng lăng Bác (1976 (5)? Mùa xuân
nho nhỏ (1980), Sang thu, Nói với con
b Thể hiện cuộc sống đất nước và tư tưởng, tình cảm của con người:
b1 Đất nước và con người Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến nay qua các gia1 đoạn lịch sử: trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mĩ gian khổ, trường kì và thắng lợi vẻ vang Nhân dân đất nước anh hùng Dẫn chứng: Đồng chí, Tiểu đội xe không kính, Khúc hát ru,
b2 Công cuộc lao động xây dựng đất nước và những quan hệ tốt dẹp của con người Dẫn chứng: Đoàn thuyền đánh cá, Mùa xuân nho nhỏ, Nói voi con, Con cò,
b3 Tình cảm, tư tưởng, tâm hồn của con người trong một thời kì lịch sử có nhiều biến động, thay đổi sâu sắc:
- Tình yêu quê hương, đất nước
- Tình đồng chí, đồng đội, lòng kính yêu, thương nhớ và biết ơn Bác Hồ
- Tình cảm mẹ con, cha con, bà cháu gần gũi, thiêng liêng chặt bền, gắn liền với những tình cảm chung — với nhân dân và đất nước Dẫn chứng:
Lưu ý: Khi dẫn chứng, không chỉ yêu cầu HS đọc tên bài thơ, tên tác giả
mà có thể và nên cho HS đọc thuộc lòng những câu thơ tiêu biểu nhất
3 Chủ đề tình mẹ con: những nét chung và riêng trong 3 bài tho: Con co, Khúc hát ru, Mây và sóng
a Những điểm chung:
- Ca ngợi tình mẹ con thiêng liêng, thắm thiết
- Sử dụng lời hát ru, lời nói của con với me
b Những điểm riêng:
212
Trang 9nước, gắn bó và trung | con, phát triển và ca ngợi | sưa của bé với mẹ để thể
thành với cách mạng của | lòng mẹ, tình mẹ thương | hiện tình yêu mẹ thắm thiết người mẹ Vân Kiều (Tà-ôi) | con, ý nghĩa lời ru đối với | của trẻ thơ Tình yêu mẹ của trong thời kì kháng chiến | cuộc sống con người bélà sâu nặng, hấp dẫn hơn
+ Tình cảm lạc quan, bình nh, tư thế ngang tàng, ý chí kiên cường, dũng cảm vượt qua khó khăn, nguy hiểm vì sự nghiệp giải phóng miền Nam của những người chiến sĩ lái xe Trường Sơn trong những năm đánh MI
+ Tâm sự của người lính sau chiến tranh, sống giữa thành phố, trong hoà bình: gợi lại những kỉ niệm gắn bó của người lính với thiên nhiên, đất nước, với đồng đội trong những năm tháng gian lao của chiến tranh Từ đó, nhắc nhở về đạo lí, nghĩa tình thuỷ chung
5 Nhận xét bút pháp của Huy Cận, Nguyễn Duy, Chế Lan Viên và Thanh Hải qua các bài thơ đã học
- Đoàn thuyền đánh cá — Huy Cận: Bút pháp lãng mạn, nhiều so sánh, liên tưởng, tưởng tượng bay bồng Giọng thơ tươi vui, khoẻ khoắn Đó là bài ca lao động sôi nổi, phấn chấn, hào hùng Hình ảnh đặc sắc: Đoàn thuyền đánh cá ra
đi, đánh cá, trở về
- Đồng chí - Chính Hữu: Bút pháp hiện thực, hình ảnh chân thực, cu thé,
chọn lọc, cô đúc Hình ảnh đặc sắc: Đầu súng trăng treo
- Ảnh trăng —- Nguyễn Duy: Bút pháp gợi nghĩ, gợi tả, ý nghĩa khái quát
Lời tự tình, độc thoại, ăn năn, ân hận với chính mình Hình ảnh đặc sắc: ánh
trăng im phăng phác
- Con cò của Chế Lan Viên: Bút pháp dân tộc - hiện đại: phát triển hình ảnh con cò trong ca dao và lời hát ru Hình ảnh đặc sắc: con cò — cánh cò
213
Trang 10— Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hài: Bút pháp hiện thực và lãng mạn, chất Huế đậm đà Lời tâm mguyện trước lúc đi xa Hình ảnh đặc sắc: mùa xuân nho nhỏ
— HS đọc đoạn viết của bản thân HS khác và GV nhận xét
Hoạt động 4 + GV tổng kết, nhận xét kết quả giờ học; hướng dẫn HS làm tiếp những câu hỏi chưa được hoàn thiện trên lớp
+ HS chuẩn bị cho bài Kiểm tra viết về thơ
Tiết 128 (A) TIENG VIET NGHIA TUONG MINH VA NGHIA HAM Y (tiép theo)”
DIEU KIEN SU DUNG HAM Y
1 Khởi động: + Nêu yêu cầu: Tiết trước, ta đã biết | + Đọc bài tập
+ Kiểm tra bài cũ, kết hợp giới thiệu bài thế nào là nghĩa tường minh và hàm | (2 HS)
+ Bài tập 1: Xác định câu có hàm ý trong | lầm bài tập 2 + Làm bài tập đoạn đối thoại sau Hàm ý đó là gì? + Phát phiếu bài tập 2 cho nhóm vào vở BT; một
Anh Tấn này! Anh bây giờ sang trọng + Nhận xét bài làm của HS, nêu đáp số làm vào
rồi, còn cần quái gì các thứ đồ hư hồng | án giầy trong
này nữa Chuyên chở lại lịch kịch lắm | + Chốt BT1: + 2 HS lên
214
Trang 11Nội dung hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS
nhà nghèo dùng được tất
Có gì đâu mà sang trọng! Chúng tôi cần
phải bán các thứ này đi, để
(Lỗ Tấn, Cố hương)
+ Bài tập 2: Xác định hàm ý trong những
câu in dam trong đoạn thơ sau:
Thoắt trông nàng đã chào thưa:
Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây
Đàn bà dễ có mấy tay
Đời xưa mấy mặt, đời này mấy gan!
Dễ dàng là thói hồng nhan
Càng cay nghiệt lắm, càng oan trái nhiều
(Nguyễn Du, Truyện Kiểu)
‹ Chốt
‹ Củng cố lí thuyết
‹ Luyện tập:
Trả lời các câu hỏi sau bằng cách
khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu
trả lời đúng
* Câu 1: Hàm ý là phần thông báo:
A Trái ngược với nghĩa tường minh
B Cùng một nội dung với nghĩa tường
minh
C An đằng sau nghĩa tường minh
D Thông báo nhiều nghĩa hơn nghĩa
tường minh
* Câu 2: Dùng hàm ý khi nào?
A Khi không muốn nói thẳng
B Muốn người nghe không hiểu
€ Không biết nói rõ ý
D Muốn chấm dứt cuộc đối thoại
* Câu 3:Trong lời nói hằng ngày:
A.Tất cả các câu đều có hàm ý
B Không câu nào có hàm ý
C Có câu có, có câu không có hàm ý
D Có câu có nghĩa tường minh; có câu
không có nghĩa tường minh
từ chối
+ Chốt BT 2:
+ Câu 1: hàm ý mỉa mai: Nàng là tiểu
thư danh giá thế mà cũng phải đến
đây, cúi đầu trước con hoa nô này
+ Chiếu lên máy
+ Cho điểm và thống kê số HS làm
trên giấy trong
Thảo luận, nhận xét
+ Thống nhất ý
kiến
+ Thảo luận, nhận xét
+ Thống nhất ý
kiến
+ Làm bài tập vao V6
+ Làm bài tập
trên giấy trong
+ Trình bày + Nhận xét
thống nhất đáp
án
+ Ghi nhớ kiến thức
+ Ghi tên bài mới
215
Trang 12Hoạt động
2 Hình thành kiến thức mới
I Điều kiện sử dung hàm ý + Chiếu ngữ liệu (đoạn trích lên màn | + Đọc bài tập
1 Phân tích ngữ liệu, trả lời câu hỏi: Nêu | hình) (1 HS doc to)
Câu 1: Con chỉ được ăn ở nhà bữa này | + Yêu cầu HS đọc ngữ liệu + Trả lời câu
nữa thôi (mẹ phải bán con cho cụ Nghị)
Câu 2: Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn
Đoài (Mẹ phải bán con cho cụ Nghị)
4 Chi tiết nào trong đoạn trích cho thấy
cái Tí đã hiểu hàm ý trong câu nói của
mẹ? Vì sao cái Tí có thể hiểu hàm ý ấy?
+ Chỉ tiết: cái Tí nghe nói giấy nảy, giống
như sét đánh ngang tai, nó liệng củ
khoai vào rổ và oà lên khóc, rồi van xin
- Người nói (viết) có ý thức đưa hàm
ý vào câu nói (viết)
- Người nghe (đọc) có năng lực giải đoán hàm ý
+ GV gọi 1 HS chữa bài tập trên giấy
trong; các HS khác nhận xét + Nghiên cứu
bài tập
+ Làm bài trên
Trang 13Nội dung hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+ Tìm những câu có hàm ý mời gọi hoặc
từ chối trong các đoạn đối thoại giữa em
bé và những người ở trên mây, trong
sóng trong bài thơ Mây và sóng
+ Hãy viết thêm vào mỗi đoạn một câu
- Câu Chè đã ngấm rồi đấy: người
nói là anh thanh niên; người nghe là ông hoa sĩ và cô gái
— Hàm ý của câu nói: Mời bác và cô
vào nhà uống chè
— Người nghe hiểu hàm ý
- Chi tiết: hoạ sĩ ngồi xuống ghế,
chứng tỏ ông hiểu hàm ý của anh
thống nhất đáp
án
+ Đọc lại văn bản Mây và Sóng
+ Thảo luận
+ Làm bài + Chữa bài
trên giấy trong
+ Bài tập 3 SGK: Điền vào chỗ trống sau
một câu có hàm ý từ chối lời rủ về quê:
A Mai vé qué véi minh di!
B coi ưê
A Đành vậy!
+ Chú ý tình huống có thể xảy ra:
— Thành câu tường minh, vi du: Minh
không đi với cậu được đâu! Minh bận
quái
— Câu có hàm ý nhưng thiếu tế nhị, chưa
hay, ví dụ: Mình mà có thời gian đi vớ
cậu à?
- Viết đúng, ví dụ: Tiếc quá, mai mình
có hẹn về thăm ông bà rồi + Viết BT lên bảng
+ Tổ chức HS 2 nhóm thi đua nhau
- Tránh nói những câu hàm ý thiếu tế
nhị, hoặc có thể bị hiểu lâm (dù người nói vô tình vẫn làm người nghe mếch lòng bởi nghĩ rằng bị coi thường)
+ Câu nói có hàm ý phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, đảm bảo tế nhị,
trong nhóm nối nhau lên viết nhanh trên
bảng (như kiểu
thi tiếp sức) + Nhóm này nhận xét bài làm của nhóm kia
+ L6p cho y kién két luan + HS hoan hô
nhóm thắng
Cuộc
217
Trang 14Hoạt động
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV của HS
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dỏ Sử dụng hàm ý cần 2 điều kiện: Phía | + Ghi BT về
người nói (viết: có ý thức và biết | nhà
BT về nhà: chiếu lên màn hình: bài tập | cách đưa hàm ý vào lời nói (viết);
giải đoán hàm ý
Tiết 128 TIENG VIET NGHĨA TƯƠNG MINH VÀ HÀM Ý (/iếp theo)
A Kết quả cồn dat
1 Kiến thức: Củng cố khái niệm về nghĩa tường minh và hàm ý
2 Tích hợp với Văn qua văn bản Máy và sóng, với Tập làm văn ở kiểu bài nghị luận
3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng và g1ả1 mã hàm ý trong g1ao tiếp
B Thiết kế bỏi day — hoc
Hoạt động 1
XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN SỬDỤNG HÀM Ý
+ GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đoạn trích trong SGK và trả lời các câu hỏi:
1 Nêu hàm ý của những câu In đậm Vì sao chị Dậu không dám nói thẳng với con mà phải dùng hàm ý?
2 Hàm ý trong câu nói nào của chị Dậu rõ hơn? Vì sao chị Dậu phải nói rõ hơn như vậy? Chỉ tiết nào trong đoạn trích cho thấy cái Tí đã hiểu hàm ý trong câu nói của mẹ?
+ HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
Trang 152
— Khi chị Dậu nói "Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa thôi", cái Tí chi mới lờ mờ cảm nhận được một điều gì đó không bình thường trong câu nói ấy; nhưng đến câu "Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài”" thì cái Tí đã hiểu rõ tai hoạ ập xuống đầu nó; vì vậy ta có thể kết luận hàm ý của câu sau rõ hơn hàm ý Của câu trước
- Chị Dậu phải nói rõ hơn như vậy vì chính chị cũng không thể chịu đựng nổi sự đau đớn khi phải kéo dài những giây phút "lừa dối" cái Tí (giống như nỗi đau "lừa dối" con Vàng của lão Hạc)
— Các chi tiết chứng tỏ cái Tí đã hiểu hàm ý trong câu nói của mẹ là: giấy nảy, liệng củ khoai, oà lên khóc và hỏi: "U bán con thật đấy ư?”"
* Yêu cầu: Xác định câu nói có hàm ý? Nêu hàm ý của câu nói ấy?
* CIỢI ý:
— Câu nói có hàm ý: “Tưởng gì? Thừa 1 con thì có!"
— Hàm ý: "Đồ ngu như bò, còn 1 con đang cưỡi nữa sao không đếm?" + GV chỉ định 1 HS đọc chậm, rõ Œh¿ nhớ trong SGK
Hoạt động Z
HUONG DAN LUYEN TAP
Bai tap 1:
a
— Anh nói nữa đi — Ong giuc
— Báo cáo hết! — Người con trai vụt trở lại giọng vu1 vẻ — Năm phút nữa là mười Còn hai mươi phút thôi Bác và cô vào trong nhà Chè đã ngấmn rồi đấy Thì giờ ngắn ngủi còn lại thúc giục cả chính người hoa si gid Ong theo lin anh thanh niên vào trong nhà, đảo nhìn qua một lượt trước khi ngồi xuống ghế
(Nguyễn Thành Long, Lăng lế Sa Pa)
219
Trang 16+ Người nói là anh thanh niên, người nghe là ông hoa sĩ và cô gái
+ Hàm ý của câu 1n đậm là: "Mời bác và cô vào trong nhà uống nước” + Hai người nghe đều hiểu hàm ý đó, chỉ tiết chứng tỏ sự hiểu đó là "Ông theo liền anh thanh niên vào trong nhà", "ngồi xuống ghế”
b
- ( ) Anh Tấn này! Anh bây giờ sang trọng rồi, còn cần quái gì các thứ đồ
gỗ hư hỏng này nữa Chuyên chở lại lịch kịch lắm Cho chúng tôi khuân đi thôi Chúng tôi nhà nghèo dùng được tất
— Có gì đâu mà sang trọng! Chúng tôi cần phải bán các thứ này đi để
- Ái chà! Anh bây giờ làm quan rồi mà bảo là không sang trọng? Những
ba nàng hầu Mỗi lần đi đâu là ngồi kiệu lớn tám người khiêng, còn bảo là không sang trong? Ht! Chang cái gì giấu nổi chúng tôi đâu!
Tôi biết không thể nói làm sao được đành ngậm miệng, đứng trầm ngâm
— Ôi dào! Thật là càng giàu có càng không dám rời một đồng xu! Càng không dám rời đồng xu lại càng giàu có!
(Lỗ Tấn, Cố hương)
— Người nói là anh Tấn, người nghe là chị hàng đậu (ngày trước)
— Hàm ý của câu in đậm là: "Chúng tôi không thể cho được"
— Người nghe hiểu được hàm ý đó, điều đó thể hiện ở câu nói cuối cùng:
"That 1a càng giàu có càng không dám rời một đồng xu! Càng không dám rời đồng xu lại càng giàu có!"
C
Thoát trông nàng đã chào thưa:
''Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây Đàn bà để có mấy tay,
Đời xưa mấy mặt đời này mấy san!
Dễ dàng là thói hồng nhan, Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều"
Hoạn Thư hồn lạc phách xiêu, Khấu đầu dưới trướng liệu điều kêu ca
(Nguyễn Du, Truyện Kiểu)
— Người nói là Thuý Kiều, người nghe là Hoạn Thư
- Hàm ý của câu in đậm thứ nhất là: "Quyền quý cao sang như tiểu thư mà cũng có lúc phải cúi đầu làm tội nhân như thế này ư?"
— Hàm ý của câu in đậm thứ hai là: "Tiểu thư không nên ngạc nhiên về sự trừng phạt này!"
220
Trang 17- Hoạn Thư hiểu các hàm ý đó nên đã "hồn lạc phách xiêu" và "Khấu đầu dưới trướng liệu điều kêu ca”
Bài tập 2:
Nó nhìn dáo đác một lúc rồi kêu lên:
— Cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái! —- Nó cũng lại nói trồng
Tôi lên tiếng mở đường cho nó:
— Cháu phải gọi "Ba chat nước giàm con", phải nói nhu vay
Nó nh không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên:
— Cơm sôi rồi, nho báy giờ!
Anh Sáu vẫn ngồi im
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
— Hàm ý của câu in dam là: "chắt giùm nước để cơm khỏi nhão"
— Người nói dùng hàm ý vì trước đó đã nói thăng "chat nước giùm cái" nhưng không được đáp ứng
— Phải dùng hàm ý vì chưa thể đổi cách xưng hô mà thời gian thì gấp quá rồi, nếu để chậm cơm sẽ bị nhão
— Việc sử dụng hàm ý không thành công vì người nghe là anh Sáu "vẫn ngồi im”, nghĩa là anh Sáu không cộng tác đối thoại (vờ như không nghe thấy
gi, khong hiéu gi)
Bai tap 3:
Điền vào lượt lời của B một câu có hàm ý "từ chối”:
a A:— Mai về quê với mình đi!
B: - Rất tiếc, mình đã nhận lời Hoa rồi!
A: — Danh vay
b B: — Mình phải đến bệnh viện chăm sóc bà nội!
c B: — Minh còn phải giải hết các bài tập để ngày kia nộp vở cho thầy giáo! Bài tập 4:
Tôi nghĩ bụng: Đã gọi là hi vọng thì không thể nói đâu là thực, đâu là hư Cũng giống như những con đường trên mặt đất; kì thực trên mặt đất vốn làm gì
có đường Nguoi ta di mai thi thành đường thôi
(Lỗ Tấn, Cố hương)
Thông qua sự so sánh giữa "h1 vọng” với "con đường” của Lỗ Tấn, chúng
ta có thể hiểu được hàm ý của tác giả là: "Tuy hi vọng chưa thể nói là thực hay
hư, nhưng nếu cố gắng và kiên trì thực hiện thì vẫn có thể thành công”
Bài tập 5:
a Các câu có hàm ý mời mọc: “Bọn tớ chơi từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà Bọn tớ chơi với bình minh vàng, bọn tớ chơi với vầng trăng bạc”
221
Trang 18b Các câu có hàm ý từ chối là: "Mẹ mình đang đợi ở nhà”, "Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?"
c Viết thêm câu có hàm ý mời mọc:
— Doan 1: "Bọn tớ chơi từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà Bọn tớ chơi
với bình minh vàng, bọn tớ chơi với vầng trăng bạc Nếu không chơi như bọn tớ thì liệu cuộc sống còn có ý nghĩa gì?"
— Đoạn 2: "Hãy đến nơi tận cùng trái đất, đưa tay lên trời, cậu sẽ được nhấc bổng lên tận tầng mây Rồi cậu sẽ được tận hưởng một cuộc phiêu lưu kì thú nhất trên đời!"
Tiết 129 KIEM TRA VE THO
A Két qua cGn dat
1 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các văn bản tác phẩm thơ trong chương trình Ngữ văn lớp 9, hoc ki II
2 Tích hợp: tiếp tục công việc của tiết 127
3 Rèn luyện và đánh giá kĩ năng viết văn: cảm nhận, phân tích một đoạn,
một câu, một hình ảnh, hoặc một vấn đề trong thơ trữ tình
4 Chuẩn bị:
- GV: các đề bài và đáp án
- HS: ôn tập kĩ càng theo nội dung bài ôn tập tiết 127
B Thiết kế bỏi dạy — học
MOT SỐ DE BAI VA DAP AN - BIEU DIEM
Luu y:
GV có thể tham khảo 9 vấn đề trong SGK, hướng dẫn trong SGV,
tr 104 — 108; có thể chọn một trong những đề dưới đây; cũng có thể tổ chức lại một số câu thành đề riêng, hoặc sáng tạo đề mới hoàn toàn, miễn là đảm bảo các yêu cầu sau:
- Kiểm tra toàn diện, kết hợp yêu cầu ghi nhớ kiến thức chính xác và yêu
cầu vận dụng sáng tạo, năng lực cảm xúc, phân tích, diễn đạt đánh giá một tác
phẩm thơ trữ tình
- Đề kiểm tra nên cấu tạo làm 2 phần: trắc nghiệm và tự luận Phần tự luận cũng có thể có 2 câu nhỏ; tính toán dự kiến thời gian để HS có thể hoàn thành trong 45 phút
- Đề kiểm tra nên cấu tạo làm 2 phần: trắc nghiệm và tự luận Phần tự luận cũng có thể có 2 câu nhỏ; tính toán dự kiến thời gian để HS có thể hoàn thành trong 45 phút
222
Trang 19Tên bài thơ Tên tác giả Năm sáng tác Thể loại
1 Lời ru của người mẹ sáng tạo từ hình ảnh con cò trong ca dao truyền thống
2 Những cảm nhận tinh tế về khoảng thời gian chuyển mùa
6 Sang thu 6 Ước nguyện hiến dâng mùa xuân nho nhỏ cho đời
5 Mùa xuân nho nhỏ
ll Tự luận
1 Viễn Phương đã khai triển tứ thơ như thế nào trong bài thơ Viếng lăng Bác?
2 Theo em, cái hay và vẻ đẹp của khổ thơ:
Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu
Sam cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi
(Hữu Thỉnh, Sang thu)
là ở đâu?
Viết một đoạn văn ngắn khoảng nửa trang trình bày ý kiến của mình
223
Trang 20DAP AN VA BIEU ĐIỂM
224
| Trac nghiém (3 diém)
1 (0,5 diém):
+ Vào lăng Bác, Viễn Phương, 1976, tám chữ
+ Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải, 1980, năm chữ
+ Sang thu, Hữu Thỉnh, sau 1975, năm chữ
+ Con Cò, Chế Lan Viên, 1962, tự do
+ Nói với con, Y Phương, sau 1975, tự do (bản dịch)
+ Mây và sóng, Ta-go, 1909, tự do (bản dịch)
2 (0, 5 điểm): 1 — 4; 2- 3; 3— 1;4— 5; 5 — 6; 6— 2
3 Những câu thơ có từ frăng (2,0 điểm)
Câu thơ có từ trăng Tên bài thơ Tác giả
— Thuyền ta lái gió với buồm trăng, Đoàn thuyền đánh cá | Huy Cận
—- Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
Cái đuôi em quấy trăng vàng choé
Đột ngột vâng trăng tròn Ánh trăng Nguyễn Duy
— Anh trang im phang phac
— Vang trang thanh tri ki
— Cai vang trang tinh nghia
— Vầng trăng đi qua ngõ
Trăng cứ tròn vành vạnh
Như một vâng trăng sáng trong dịu hiền Viếng lăng Bác Viễn Phương
+ Chép đúng các câu thơ: 1,5 điểm
+ Đánh dấu đúng các câu thơ gián tiếp tả trăng: 0,5 điểm
II Tự luận (7,0 điểm)
1 (2,0 điểm): Tứ thơ trong bài Viếng lăng Bác của Viễn Phương được triển khai theo trình tự thời gian và không gian, trong tư thế của người con miền Nam vào lăng viếng Bác Hồ (0,5 điểm)
+ Khổ 1: sáng sớm, đến trước lăng, tả bao quát cảnh bên lăng nổi bật: hàng tre trong sương bát ngát (0,25 điểm)
+ Khổ 2: mặt trời lên, cảnh đoàn người kết tràng hoa xếp hàng vào lăng viếng
Bác (0,25 điểm)
Trang 21+ Khổ 3: cảm xúc khi viếng Bác trong lăng (0,25 điểm)
+ Khổ 4: ra ngoài lăng, ước nguyện trước khi về Nam (0,25 điểm)
Nhận xét: Tứ thơ khai triển hợp lí, mạch lạc, tạo nên một trong những đặc sắc của
bài thơ (0.5 điểm)
2 (5,0 điểm)
Bài văn ngắn phải có các ý cơ bản sau:
+ Giới thiệu bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh và cảm hứng chủ đạo: Cảm nhận tỉnh
tế khoảnh khắc giao mùa từ hạ sang thu ở miền Bắc Việt Nam (1,0 điểm)
+ Phát hiện và phân tích cái hay và về đẹp cùng ý nghĩa triết lí của các câu thơ đã trích (4,0 điểm)
-_ Ở hai câu Có đám mây mùa hạ, vắt nửa mình sang thu là vẻ đẹp duyên dáng mềm mại của đám mây được hình dung như dáng điệu của người côn
gái trẻ trung duyên dáng thể hiện chính xác cái khoảng khắc giao mùa
Quan sát và liên tưởng rất tinh tế (1,5 điểm)
-_ Ở hai câu Sấm cũng bớt bất ngờ là quan sát, cảm nhận và suy nghĩ, liên tướng từ hiện tượng thiên nhiên với sự trưởng thành của tư duy, tâm hồn và tính cách con người Giải thích: hàng cây đứng tuổi Tại sao sấm lại bớt đi cái bất ngờ trước hàng cây đã có tuổi? (2,5 điểm)
C Âm thanh tiếng chim chiền chiện
D Tưởng tượng của nhà thơ
3 Em bé không đi theo những người xa lạ ở trên mây, trong sóng vì sao?
A Bé chưa biết bơi, bé không biết bay
B Bé sợ xa nhà vì còn nhỏ quá
€ Bé thương yêu mẹ, không muốn làm mẹ buồn
D Ý kiến của em
225
Trang 22Con cò trong bài thơ Con cò là hình ảnh gì?
A Cò con — hình ảnh ẩn dụ cho con
A Hình ảnh, màu sắc: dòng sông xanh, bông hoa tím biếc
B Âm thanh, ca nhạc dân gian: Nam ai, Nam bình, nhịp phách tiền
C Nhịp điệu, giọng điệu trong thể thơ 5 chữ, khi khoan thai dịu dàng, khi hối
hả khẩn trương
D Ý kiến của em
Chép những câu ca dao nói về con cò; đánh dấu những câu mà Chế Lan Viên
đã vận dụng sáng tạo để viết bài thơ Con cò
Tự luận
Sự chuyển đổi từ đại từ tôi sang ta trong bài Mùa xuân nho nhỏ có phải là ngẫu nhiên vô tình của tác giá hay không? Vì sao?
Phân tích hai câu thơ:
Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Di hét đời, lòng mẹ vẫn theo con
(Chế Lan Viên, Con cò)
+ Chép đúng từ 10 câu trở lên: (1,0 điểm)
+ Nhận diện, đánh dấu đúng những câu đã được tác giả vận dụng (0,5 điểm):
— Con co bay 1a bay la Bay từ cổng phủ, bay ra cánh đồng
— Con co bay 1a bay la Bay từ cửa phủ, bay về Đồng Đăng
— Con cò mà đi ăn đêm Dậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
- Ông ơi, ông vớt tôi nao Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng
Có xáo thì xáo nước trong Đừng xáo nước đục đau lòng cò con
Trang 23II Tự luận (6,0 điểm)
1 (2,5 điểm)
+ Sự chuyển đổi từ đại từ fôi sang đại từ ta trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải hoàn toàn không phải là sự ngẫu nhiên vô tình mà là dụng ý nghệ thuật tạo nên hiệu quả sâu sắc (1,0 điểm)
+ Đó là sự chuyển từ cái tôi cá nhân nhỏ bé hoà với cái ta chung của cộng đồng, nhân dân, đất nước Trong cái ta chung vẫn có cái tôi riêng, hạnh phúc là sự
hòa hợp và cống hiến Thể hiện niềm tự hào, niềm vui chung của dân tộc trong thời đại mới (1,0 điểm)
+ Sự chuyển đổi diễn ra rất tự nhiên, hợp lí, theo mạch cảm xúc (0,5 điểm)
2 Phân tích hai câu thơ của Chế Lan Viên trong bài thơ Con cò:
Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Di hét đời, lòng mẹ vẫn theo con (2,5 điểm) Giới thiệu bài thơ, hình tượng con cò (0,5 điểm)
Hai câu thơ ở cuối đoạn 2, là lời của mẹ nói với con — cd con (0,5 điểm)
Trong suy nghĩ và quan niệm của mẹ, dưới cái nhìn của mẹ: Con dù lớn, dù khôn, dù trưởng thành đến đâu, nhiều tuổi đến đâu, làm gì, thành đạt đến đâu chăng nữa con vẫn là con của mẹ, con vẫn rất đáng yêu, đáng thương, vẫn cần chở che, vẫn là niềm tự hào, niềm tin và hi vọng của mẹ (0,5 điểm)
Dù mẹ có phải xa con, lâu, rất lâu, thậm chí suốt đời, không lúc nào lòng mẹ
không ở bên con (0,5 điểm)
Ngợi ca tình cảm vô biên, thiêng liêng của người mẹ (0,5 điểm)
| Phan trac nghiém (3,0 diém)
1 Chép lại tất cả và phân tích cấu tạo của những từ láy trong bài thơ Sang thu
2 Phân tích ngữ pháp để chỉ ra cái mới và hay trong hai câu thơ:
Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc
(Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ)
II Chọn 1 trong 5 đề sau:
1 Cánh cò, tỉnh mẹ và quê hương
2 Hình ảnh hàng tre bên lăng Bác
3 Từ Nói với con, em hãy nói với cha
4 Từ kể với mẹ (Mây và sóng), hãy nói với bé
5 Từ Sang thu đến sang đông hoặc sang xuân, sang hè trên quê hương em
227
Trang 24DAP AN VA BIEU ĐIỂM
| Trac nghiém (3,0 diém)
1 Những từ láy trong bài Sang thu: chùng chình (láy phụ âm đầu: ch, láy gợi hình); dénh dang (lay phụ âm đầu: d, láy gợi hình); vội vã (láy phụ âm đầu: v, láy gợi hình) Tất cả đều diễn tả cái từ từ, chậm rãi trong vận động của thời gian từ hạ sang thu (1,5 điểm)
2 Cấu tạo ngữ pháp của hai câu thơ (1,5 điểm):
Mọoc giữa dòng sông xanh / một bông hoa tim biéc
Có hiện tượng đảo vị ngữ (động từ chỉ hoạt động, hành động xuất hiện, phát
triển ) lên đầu câu để nhấn mạnh và làm nổi bật sự xuất hiện của bông hoa tím giữa dòng sông xanh
II Tự luận (7,0 điểm)
Lưu ý: Đây là những đề mở về cả nội dung và kiểu loại văn bản, khuyến khích học
sinh tự chọn và sáng tạo trong suy nghĩ và diễn đạt GV khi sử dụng cần cân nhắc thận trọng cho phù hợp với đối tượng HS của lớp mình dạy
« ĐỀ4
| Trắc nghiệm
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi:
Mùa xuân người câm súng Lộc giắt đầy trên lưng Mùa xuân người ra đồng Lộc trải dài nương ma
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao
(Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ)
1 Những biện pháp tu từ nào đã được sử dụng trong đoạn thơ trên?
Trang 253 Những kiểu hiệp vần nào đã được sử dụng trong đoạn thơ?
A Mùa xuân thiên nhiên
B Mùa xuân đất nước
C Mùa xuân lòng người
6 Cảm xúc chủ yếu của nhà thơ trong đoạn thơ là gì?
A Vui tươi, phấn khởi
B Tu hao, rao ruc
C Hối hả, xôn xao
D Bâng khuâng, man mác
II Tự luận: Phân tích hình ảnh con cò trong bài thơ Con cò của Chế Lan Viên DAP AN VABIEU DIEM
| Trac nghiém (3,0 diém)
Mỗi câu khoanh đúng được 0,5 điểm
1.A,B; 2.A,B; 3 A, B, C; 4.D; 5.C 6.C
II Tự luận (7,0 điểm)
1 Mở bài: Giới thiệu bài thơ Con cò và hình ảnh con cò (1,0 điểm)
2 Phân tích hình ảnh con cò trong bài thơ (4,0 điểm)
a Nhận xét chung về hình ảnh con cò - nguồn gốc và sáng tạo (1,0 điểm)
b Hình ảnh con cò trong đoạn 1: cò con và tình mẹ thời thơ ấu (1,0 điểm)
c Hình ảnh con cò trong đoạn 2: cò con và tình mẹ từ thơ ấu đến khi lớn lên (1,0 điểm)
d Hình ảnh con cò trong đoạn 3: cò mẹ — cò con - tình mẹ con (1,0 điểm)
3 Kết luận (1,0 điểm)
Hình thức diễn đạt, trình bày: (1,0 điểm)
229