1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kien thuc hoa on dai hoc

79 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ Ví dụ 4: Cần trộn hai thể tích metan với một thể tích đồng đẳng X của metan để thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 15.. Thành p

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

ThS Cao Mạnh Hùng biên soạn 1

A CHUYÊN ĐỀ 1 : PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO 2

I Nguyên tắc: 2

II Các trường hợp sử dụng sơ đồ đường chéo 2

1 Trộn lẫn hai chất khí, hai chất tan hoặc hai chất rắn không tác dụng với nhau 2

2 Trộn lẫn hai dung dịch có cùng chất tan: 2

a Đối với nồng độ % về khối lượng: 2

b Đối với nồng độ mol/lít: 2

c Đối với khối lượng riêng: 2

3 Phản ứng axit - bazơ 3

a Nếu axit dư: 3

b Nếu bazơ dư 3

III Các ví dụ minh họa 3

IV Các bài tập áp dụng 10

B CHUYÊN ĐỀ 2 : PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ VÀ BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG 12

I Phương pháp bảo toàn nguyên tố 12

1 Nội dung định luật bảo toàn nguyên tố: 12

2 Nguyên tắc áp dụng: 12

3 Các ví dụ minh họa: 12

4 Bài tập áp dụng : 18

II Phương pháp bảo toàn khối lượng 19

1 Nội dung định luật bảo toàn khối lượng: 19

2 Nguyên tắc áp dụng : 19

3 Các ví dụ minh họa : 19

4 Bài tập áp dụng : 29

II Kết hợp hai phương pháp bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố 32

1 Nguyên tắc áp dụng : 32

2 Các ví dụ minh họa: 32

3 Bài tập áp dụng : 33

C CHUYÊN ĐỀ 3 : PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG 33

1 Nguyên tắc áp dụng : 33

2 Các ví dụ minh họa : 33

3 Bài tập áp dụng : 42

D CHUYÊN ĐỀ 4 : PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON 45

1 Nội dung định luật bảo toàn electron : 45

2 Nguyên tắc áp dụng : 45

3 Các ví dụ minh họa 46

4 Bài tập áp dụng : 61

E CHUYÊN ĐỀ 5 : PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI 65

1 Quy đổi chất 65

1 Nguyên tắc áp dụng : 65

2 Các ví dụ minh họa : 65

1 Quy đổi chất 65

2 Quy phản ứng 70

3 Bài tập áp dụng : 71

2 Quy đổi phản ứng 72

F CHUYÊN ĐỀ 6 : BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH 73

G CHUYÊN ĐỀ 7 : SỬ DỤNG PHƯƠNG TRÌNH ION RÚT GỌN 76

I Phản ứng trao đổi 76

1 Nguyên tắc áp dụng : 76

2 Bài tập áp dụng : 76

2 Phản ứng oxi hóa - khử 79

1 Nguyên tắc áp dụng : 79

2 Bài tập áp dụng : 79

Trang 2

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

A CHUYÊN ĐỀ 1 : PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO

I Nguyên tắc:

- Các giá trị trung bình như : Khối lượng mol trung bình; số cacbon trung bình; nồng độ mol trung

bình; nồng độ % trung bình; số khối trung bình của các đồng vị… luôn có mối quan hệ với khối lượng mol; số cacbon; nồng độ mol; nồng độ %; số khối… của các chất hoặc nguyên tố bằng các “đường chéo”

- Trong phản ứng axit – bazơ : Thể tích của dung dịch axit, bazơ, nồng độ mol của H + , OH - ban đầu

và nồng độ mol của H + , OH - dư luôn có mối quan hệ với nhau bằng các “đường chéo”

II Các trường hợp sử dụng sơ đồ đường chéo

1 Trộn lẫn hai chất khí, hai chất tan hoặc hai chất rắn không tác dụng với nhau

Ta có sơ đồ đường chéo:

- nA, nB là số mol của: Các chất A, B hoặc các đồng vị A, B của một nguyên tố hóa học

2 Trộn lẫn hai dung dịch có cùng chất tan:

- Dung dịch 1: có khối lượng m1, thể tích V1, nồng độ C1 (nồng độ phần trăm hoặc nồng độ mol), khối lượng riêng d1

- Dung dịch 2: có khối lượng m2, thể tích V2, nồng độ C2 (C2 > C1 ), khối lượng riêng d2

- Dung dịch thu được: có khối lượng m = m1 + m2, thể tích V = V1 + V2, nồng độ C (C1 < C < C2) và khối lượng riêng d

Sơ đồ đường chéo và công thức tương ứng với mỗi trường hợp là:

a Đối với nồng độ % về khối lượng:

Trang 3

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

ThS Cao Mạnh Hùng biên soạn 3

3 Phản ứng axit - bazơ

a Nếu axit dư:

Ta có sơ đồ đường chéo:

ban đầu và nồng độ H+ dư

b Nếu bazơ dư

Ta có sơ đồ đường chéo:

III Các ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5 Clo có hai đồng vị bền: 35Cl và 37

Trang 4

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

Ví dụ 4: Cần trộn hai thể tích metan với một thể tích đồng đẳng X của metan để thu được hỗn hợp

khí có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 15 X là

Ví dụ 5: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10 Đốt cháy hoàn toàn hỗn

hợp trên thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19 Công thức phân tử của X là

Trang 5

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

ThS Cao Mạnh Hùng biên soạn 5

Ví dụ 6: Cho hỗn hợp gồm N2, H2 và NH3 có tỉ khối so với hiđro là 8 Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch

H2SO4 đặc, dư thì thể tích khí còn lại một nửa Thành phần phần trăm (%) theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp lần lượt là

2 2

( N H ) NH

Ví dụ 7: Hỗn hợp gồm NaCl và NaBr Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì tạo ra kết tủa

có khối lượng bằng khối lượng của AgNO3 đã tham gia phản ứng Thành phần % theo khối lượng của NaCl trong hỗn hợp đầu là

Hướng dẫn giải

NaCl + AgNO3  AgCl + NaNO3 (1)

NaBr + AgNO3  AgBr + NaNO3 (2)

Khối lượng kết tủa (gồm AgCl và AgBr) bằng khối lượng AgNO3, do đó khối lượng mol trung bình của hai muối kết tủa MAgCl AgBr   MAgNO 3  170 và MCl ,Br  = 170 – 108 = 62 Hay khối lượng mol trung bình của hai muối ban đầu MNaCl,NaBr = 23 + 62 = 85

Áp dụng phương pháp đường chéo, ta có

Trang 6

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

Ví dụ 8: Thêm 250 ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch H3PO4 1,5M Muối tạo thành và khối lượng tương ứng là

A 14,2 gam Na2HPO4 ; 32,8 gam Na3PO4

B 28,4 gam Na2HPO4 ; 16,4 gam Na3PO4

C 12 gam NaH2PO4 ; 28,4 gam Na2HPO4

D 24 gam NaH2PO4 ; 14,2 gam Na2HPO4

  tạo ra hỗn hợp 2 muối: NaH2PO4, Na2HPO4

Sơ đồ đường chéo:

Ví dụ 9: Hòa tan 3,164 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và BaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được

448 ml khí CO2 (đktc) Thành phần % số mol của BaCO3 trong hỗn hợp là

Trang 7

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

ThS Cao Mạnh Hùng biên soạn 7

6,69

mB 504 |420 - 480| = 60

260

Ví dụ 12: Để pha được 500 ml dung dịch nước muối sinh lý (C = 0,9%) cần lấy V ml dung dịch

NaCl 3% pha với nước cất Giá trị của V là

 = 122,5 gam H2SO4 Nồng độ dung dịch H2SO4 tương ứng 122,5%

30

| 0,9 - 0 |

| 3 - 0,9 |

Trang 8

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

Gọi m1, m2 lần lượt là khối lượng của SO3 và dung dịch H2SO4 49% cần lấy Theo (1) ta có: 1

 64%

Gọi m1 là khối lượng của CuSO4.5H2O và m2 là khối lượng của dung dịch CuSO4 8%

Theo sơ đồ đường chéo:

Trang 9

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

ThS Cao Mạnh Hùng biên soạn 9

Ví dụ 16: Trộn 250 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,08M và H2SO4 0,01 M với 250 ml dung dịch

NaOH aM thu được 500 ml dung dịch có pH = 12 Giá trị a là

A 0,13M B 0,12M C 0,14M D 0.10M

Hướng dẫn giải

Nồng độ H+ban đầu bằng: 0,08 + 0,01.2 =0,1M

Nồng độ OH-ban đầu bằng: aM

Dung dịch sau phản ứng có pH = 12, suy ra OH- dư, pOH = 2

Ví dụ 17: Trộn lẫn 3 dung dịch H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M và HCl 0,3M với những thể tích bằng

nhau thu được dung dịch A Lấy 300 ml dung dịch A cho phản ứng với V lít dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch C có pH = 2 Giá trị V là

V V

Đáp án A

Ví dụ 18: Dung dịch A gồm HCl 0,2M; HNO3 0,3M; H2SO4 0,1M; HClO4 0,3M, dung dịch B gồm

KOH 0,3M; NaOH 0,4M; Ba(OH)2 0,15M Cần trộn A và B theo tỉ lệ thể tích là bao nhiêu để được dung dịch có pH = 13

Trang 10

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

A 2,24 B 4,48 C 5,60 D 3,36

Câu 6: Hỗn hợp Khí X gồm N2 và H2 có tỷ khối hơi so với He là 1,8 Đun nóng X một thời gian trong bình kín có xúc tác thu được hỗn hợp khí Y có tỷ khối hơi so với He là 2 Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là:

A 25% B 50% C 60% D 75%

Câu 7: Thêm 150 ml dung dịch KOH 2M vào 120 ml dung dịch H3PO4 1M Khối lượng các muối thu được trong dung dịch là

A 10,44 gam KH2PO4; 8,5 gam K3PO4 B 10,44 gam K2HPO4; 12,72 gam K3PO4

C 10,44 gam K2HPO4; 13,5 gam KH2PO4 D 13,5 gam KH2PO4; 14,2 gam K3PO4

Câu 8: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là

Câu 9: Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và MgCO3 bằng dung dịch HCl (dư) thu được

0,672 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn Thành phần % số mol của MgCO3 trong hỗn hợp là

Câu 10: A là khoáng vật cuprit chứa 45% Cu2O B là khoáng vật tenorit chứa 70% CuO Cần trộn

A và B theo tỉ lệ khối lượng T = mA : mB nào để được quặng C mà từ 1 tấn quặng C có thể điều chế được tối đa 0,5 tấn đồng nguyên chất ?

A 5 : 3 B 5 : 4 C 4 : 5 D 3 :5

Câu 11: Từ 1 tấn quặng hematit A điều chế được 420 kg Fe Từ 1 tấn quặng manhetit B điều chế

được 504 kg Fe Hỏi phải trộn hai quặng trên với tỉ lệ khối lượng (mA : mB) là bao nhiêu để được 1 tấn quặng hỗn hợp mà từ 1 tấn quặng hỗn hợp này điều chế được 480 kg Fe

Câu 13: Một dung dịch NaOH nồng độ 2M và một dung dịch NaOH khác nồng độ 0,5M Để có dung

dịch mới nồng độ 1M thì cần phải pha chế về thể tích giữa 2 dung dịch theo tỉ lệ là

A 1 : 2 B 2 : 1 C 1 : 3 D 3 : 1

Câu 14: Một dung dịch HCl nồng độ 35% và một dung dịch HCl khác có nồng độ 15% Để thu được

dung dịch mới có nồng độ 20% thì cần phải pha chế 2 dung dịch này theo tỉ lệ khối lượng là

A 1:3. B 3:1 C 1:5 D 5:1

Trang 11

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

ThS Cao Mạnh Hùng biên soạn 11

Câu 15: Khối lượng dung dịch NaCl 15% cần trộn với 200 gam dung dịch NaCl 30% để thu được dung

dịch NaCl 20% là

A 250 gam B 300 gam C 350 gam D 400 gam.

Câu 16: Hòa tan hoàn toàn m gam Na2O nguyên chất vào 40 gam dung dịch NaOH 12% thu được dung dịch NaOH 51% Giá trị của m là

Câu 17: Lượng SO3 cần thêm vào dung dịch H2SO4 10% để được 100 gam dung dịch H2SO4 20%

A 2,5 gam B 8,88 gam C 6,66 gam D 24,5 gam

Câu 18: Thể tích nước nguyên chất cần thêm vào 1 lít dung dịch H2SO4 98% (d = 1,84 g/ml) để được dung dịch mới có nồng độ 10% là

Câu 20: Trộn 250 ml dung dịch chứa hỗn hợp HBr 0,08M và H2SO4 0,01 M với 250 ml dung dịch

KOH aM thu được 500 ml dung dịch có pH = 12 Giá trị a là

A 0,13M B 0,12M C 0,14M D 0.10M

Câu 21: Trộn lẫn 3 dung dịch H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M và HCl 0,3M với những thể tích bằng

nhau thu được dung dịch A Lấy 450 ml dung dịch A cho phản ứng với V lít dung dịch B gồm

NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch C có pH = 2 Giá trị V là

A 0,201 lít B 0,321 lít C 0,621 lít D 0,636 lít

Câu 22: Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và

HCl có pH = 1, để thu được dung dịch có pH =2 là

A 1,20 gam B 1,04 gam C 1,64 gam D 1,32 gam

Trang 12

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ Câu 30: Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng Sau khi

phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là

A 0,92 B 0,32 C 0,64 D 0,46

Câu 31: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng

với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75) Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag Giá trị của m là

A 7,8 B 7,4 C 9,2 D 8,8

Câu 32: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm) Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là

A 16,5 gam B 14,3 gam C 8,9 gam D 15,7 gam

B CHUYÊN ĐỀ 2 : PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ VÀ BẢO

TOÀN KHỐI LƯỢNG

I Phương pháp bảo toàn nguyên tố

1 Nội dung định luật bảo toàn nguyên tố:

- Trong phản ứng hóa học, các nguyên tố luôn được bảo toàn

2 Nguyên tắc áp dụng:

- Trong phản ứng hóa học, tổng số mol của nguyên tố trước và sau phản ứng luôn bằng nhau

3 Các ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu trong không khí

thu được 5,96 gam hỗn hợp 3 oxit Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch HCl 2M Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng

Ví dụ 2: Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam A bằng oxi dư thu được

44,6 gam hỗn hợp oxit B Hoà tan hết B trong dung dịch HCl thu được dung dịch D Cô cạn dung dịch D được hỗn hợp muối khan là

Hướng dẫn giải

Gọi M là kim loại đại diện cho ba kim loại trên với hoá trị là n

Trang 13

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

ThS Cao Mạnh Hùng biên soạn 13

Ví dụ 4: Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 đi qua một ống đựng 16,8 gam hỗn hợp

3 oxit: CuO, Fe3O4, Al2O3 nung nóng, phản ứng hoàn toàn Sau phản ứng thu được m gam chất rắn

và một hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của hỗn hợp V là 0,32 gam Tính V và m

Trang 14

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

Ví dụ 6: Cho 4,48 lít CO (đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20 Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là

A FeO; 75% B Fe2O3; 75% C Fe2O3; 65% D Fe3O4; 65%

Trang 15

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

ThS Cao Mạnh Hùng biên soạn 15

Ví dụ 7: Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng 0,01 mol FeO và 0,03 mol Fe2O3 (hỗn hợp A) đốt nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 4,784 gam chất rắn B gồm 4 chất Hoà tan chất rắn B bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,6272 lít H2 (đktc) Tính số mol oxit sắt từ trong hỗn hợp B Biết rằng trong B số mol oxit sắt từ bằng 1/3 tổng số mol sắt (II) oxit và sắt (III) oxit

Ví dụ 8: Khử hoàn toàn 24 gam hỗn hợp CuO và FexOy bằng H2 dư ở nhiệt độ cao thu được 17,6

gam hỗn hợp 2 kim loại Khối lượng H2O tạo thành là

Trang 16

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

Ví dụ 11: Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng Sau khi

phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ

khối đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là

Hướng dẫn giải

CnH2n+1CH2OH + CuO to CnH2n+1CHO + Cu + H2O Khối lượng chất rắn trong bình giảm chính là số gam nguyên tử O trong CuO phản ứng Do đó nhận được:

Chú ý: Với rượu bậc (I) hoặc rượu bậc (II) đều thỏa mãn đầu bài

Ví dụ 12: Chia hỗn hợp 2 anđehit no đơn chức thành 2 phần bằng nhau:

- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 0,54 gam H2O

- Phần 2 cộng H2 (Ni, to ) thu được hỗn hợp A

Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thể tích khí CO2 thu được (đktc) là:

Trang 17

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

ThS Cao Mạnh Hùng biên soạn 17

Ví dụ 13: Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp X gồm 2 rượu A và B ta được hỗn hợp Y gồm các olefin

Nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 1,76 gam CO2 Vậy khi đốt cháy hoàn toàn Y thì tổng khối lượng nước và CO2 tạo ra là:

A 2,94 gam B 2,48 gam C 1,76 gam D 2,76 gam

Ví dụ 14: Hỗn hợp X gồm rượu no đơn chức A và 1 axit no đơn chức B Chia thành 2 phần bằng nhau

- Phần 1: Bị đốt cháy hoàn toàn thấy tạo ra 2,24 lít CO2 (đktc)

- Phần 2: Được este hóa hoàn toàn và vừa đủ thu được 1 este

Khi đốt cháy este này thì lượng nước sinh ra là:

A 1,8 gam B 3,6 gam C 19,8 gam D 2,2 gam

Ví dụ 15: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacbonxylic đơn chức cần vừa đủ V lít O2 (đktc),

thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là

Trang 18

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

 Công thức phân tử của một trong ba ete là C4H8O

Công thức cấu tạo là CH3OCH2CH=CH2

Vậy hai ancol đó là CH3OH và CH2=CHCH2OH

Đáp án D

4 Bài tập áp dụng :

Câu 1: Cho hỗn hợp gồm 0,3 mol Fe, 0,15 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4 tác dụng hết với dung dịch

H2SO4 loãng thu được dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn C Tính m

A 70 B 72 C 65 D 75

Câu 2: Khử 16 gam Fe2O3 thu được hỗn hợp A gồm Fe, Fe2O3, FeO, Fe3O4 Cho A tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Khối lượng muối sunfat tạo ra trong dung dịch là

A 48 gam B 50 gam C 32 gam D 40 gam

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,2 mol FeO vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch A Cho NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa B Lọc lấy kết tủa B rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn, m có giá trị là

Câu 4: Cho 1,56 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc hết lượng kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 2,04 gam chất rắn Giá trị của V là

A 0,672 B 0,224 C 0,448 D 1,344

Câu 5: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20 Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là

A FeO; 75% B Fe2O3; 75% C Fe2O3; 65% D Fe3O4; 75%

Câu 6: Dẫn từ từ V lít khí CO (đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa Giá trị của V là

A 1,120 B 0,896 C 0,448 D 0,224

Câu 7: Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (đktc), sau phản ứng thu

được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2 Công thức của X và giá trị V lần lượt là

A Fe3O4 và 0,224 B Fe2O3 và 0,448 C Fe3O4 và 0,448. D FeO và 0,224

Câu 8: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO

và Fe3O4 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam Giá trị của V là

Trang 19

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

ThS Cao Mạnh Hùng biên soạn 19

Câu 11: Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư) Hỗn hợp khí thu được

sau khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí

đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O2 chiếm 1/5 không khí, còn lại là N2

A C2H6 B C2H4 C C3H8 D C2H2

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon trong 0,5 lít hỗn hợp của nó với CO2 bằng 2,5 lít O2 thu được 3,4 lít khí Hỗn hợp này sau khi ngưng tụ hết hơi nước còn 1,8 lít, tiếp tục cho hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch kiềm dư thì còn lại 0,5 lít khí Các thể tích được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất CTPT của hiđrocacbon là

A 407,27 B 448,00 C 520,18 D 472,64

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí

(trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là

A 70,0 lít B 78,4 lít C 84,0 lít D 56,0 lít

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là

A 8,96 B 11,2 C 6,72 D 4,48

II Phương pháp bảo toàn khối lượng

1 Nội dung định luật bảo toàn khối lượng:

- Trong phản ứng hóa học, khối lượng nguyên tố luôn được bảo toàn

2 Nguyên tắc áp dụng :

- Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng luôn bằng tổng khối lượng các sản phẩm tạo thành

- Tổng khối lượng các chất đem phản luôn bằng tổng khối lượng các chất thu được

- Tổng khối lượng các chất tan trong dung dung dịch bằng tổng khối lượng của các ion

- Tổng khối lượng dung dịch sau phản ứng bằng tổng khối lượng của dung dịch trước phản ứng cộng

khối lượng chất tan vào dung dịch trừ đi khối lượng chất kết tủa, chất bay hơi

Theo định luật bảo toàn khối lượng :

m hh sau = m hh trước = 5,4 + 6,0 = 11,4 gam

Đáp án C

Ví dụ 2: Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua Vậy m có giá trị là

A 2,66 gam B 22,6 gam C 26,6 gam D 6,26 gam

Hướng dẫn giải

Trang 20

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của các kim loại hoá trị (I) và

muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) trong dung dịch HCl Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí

(đktc) Đem cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan?

Ví dụ 4: Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch

H2SO4 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là

A 3,81 gam B 4,81 gam C 5,21 gam D 4,8 gam

Ví dụ 5: Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24 lít khí

H2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Khối lượng muối khan thu được

Ví dụ 6: Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có 11,2 lít khí

thoát ra (đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì khối lượng muối khan thu được là

Trang 21

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

ThS Cao Mạnh Hùng biên soạn 21

A 35,5 gam B 45,5 gam C 55,5 gam D 65,5 gam

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mkim loại + mHCl = mmuối + mHiđro

 mmuối = mkim loại + mHCl – mHiđro = 20 + 1.36,5 – 2.0,5 = 55,5 gam

Cách 2: mmuối = mkim loại + mCl  = 20 + 1.35,5 = 55,5 gam

Đáp án A

Ví dụ 7: Hoà tan hết 38,60 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra

14,56 lít H2 (đktc) Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là

A 48,75 gam B 84,75 gam C 74,85 gam D 78,45 gam

Ví dụ 8: Hòa tan 10,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84

lít khí A (đktc) và 1,54 gam chất rắn B và dung dịch C Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối, m có giá trị là:

Ta có muối thu được gồm MgSO4 và Al2(SO4)3

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

mmuối = mkim loại + mSO 2  Trong đó: 2

2

4 H SO

Trang 22

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

Hướng dẫn giải

Fe + 6HNO3  Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

Cu + 4HNO3  Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Ví dụ 11: Chia 1,24 gam hỗn hợp hai kim loại có hóa trị không đổi thành hai phần bằng nhau Phần 1: bị

oxi hóa hoàn toàn thu được 0,78 gam hỗn hợp oxit Phần 2: tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc) Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan

mO = moxit – mkim loại = 0,78 –

a Khối lượng mỗi chất trong X là

A 3,6 gam FeS và 4,4 gam FeS2 B 4,4 gam FeS và 3,6 gam FeS2

C 2,2 gam FeS và 5,8 gam FeS2 D 4,6 gam FeS và 3,4 gam FeS2

b Thể tích khí NO (đktc) thu được là

A 1,12 lít B 2,24 lít C 3,36 lít D 6,72 lít

c Nồng độ mol của dung dịch HNO3 đã dùng là

Trang 23

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

ThS Cao Mạnh Hùng biên soạn 23

Hướng dẫn giải

a Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng đối với nguyên tố Fe và S

Ta có : x mol FeS và y mol FeS  0,5(x+y) mol Fe2O3 và (x+2y) mol BaSO4

Khối lượng của FeS = 88.x = 88.0,05 = 4,4 gam

Khối lượng của FeS2: 8 – 4,4 = 3,6 gam

Đáp án B

b Áp dụng định luật bảo toàn electron

FeS  Fe+3 + S+6 + 9e mol: 0,05  0,45

FeS2 + 15e  Fe+3 + 2S+6 + 15e mol: 0,03  0,45

N+5 + 3e  N+2 mol: 3a  a

3a = 0,45 + 0,45 , a = 0,3 mol VNO = 0,3.22,4 = 6,72 lít

Đáp án D

c nFe 3 = x + y = 0,08 mol

Để làm kết tủa hết lượng Fe3+ cần 0,24 mol OH– hay 0,12 mol Ba(OH)2

Kết tủa (x + 2y) = 0,11 mol SO42– cần 0,11 mol Ba2+ hay 0,11 mol Ba(OH)2

Trang 24

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

Ta có: moxit = mkim loại + moxi

Trong đó: nO = nCO = nCO 2 nCaCO 3 0,15 (mol)

moxit = 2,5 + 0,15.16 = 4,9 gam

Đáp án B

Ví dụ 16: Thổi một luồng khí CO dư đi qua ống đựng hỗn hợp 2 oxit Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại Khí thoát ra được đưa vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 5 gam kết tủa trắng Khối lượng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban đầu là

A 3,12 gam B 3,21 gam C 4 gam D 4,2 gam

0

t

  Cu + CO2

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

CO lấy oxi trong oxit  CO2

nO (trong oxit) = nCO = nCO2  nCaCO3= 0,05 mol

 moxit = mkim loại + moxi trong oxit = 2,32 + 0,05.16 = 3,12 gam

Đáp án A

Ví dụ 17: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn

hợp X nung nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất rắn A trong ống sứ và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối so với H2 là 20,4 Tính giá trị m

A 105,6 gam B 35,2 gam C 70,4 gam D 140,8 gam

Hướng dẫn giải

Các phản ứng khử sắt oxit có thể có:

Trang 25

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

ThS Cao Mạnh Hùng biên soạn 25

3Fe2O3 + CO

o t

 2Fe3O4 + CO2 (1)

Fe3O4 + CO to 3FeO + CO2 (2)

FeO + CO

o t

Như vậy chất rắn A có thể gồm 3 chất Fe, FeO, Fe3O4 hoặc ít hơn, điều đó không quan trọng và việc cân bằng các phương trình trên cũng không cần thiết, quan trọng là số mol CO phản ứng bao giờ cũng bằng số mol CO2 tạo thành

Hướng dẫn giải

0,04 mol hỗn hợp A (FeO và Fe2O3) + CO  4,784 gam hỗn hợp B + CO2

CO2 + Ba(OH)2 dư  BaCO3  + H2O

a Khối lượng của FexOy và Al trong X lần lượt là

A 6,96 gam và 2,7gam B 5,04 gam và 4,62 gam

C 2,52 gam và 7,14 gam D 4,26 gam và 5,4 gam

b Công thức của oxit sắt là

Trang 26

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

Ví dụ 20: Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO2)2, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam Nhiệt

phân hoàn toàn A ta thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472 lít khí (ở đktc) Cho chất rắn B tác dụng với 360 ml dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D Lượng KCl trong dung dịch D nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl có trong A % khối lượng KClO3 có trong A là

Trang 27

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

ThS Cao Mạnh Hùng biên soạn 27

Ví dụ 21: Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam chất hữu cơ A (chứa C, H, O) cần 1,904 lít O2 (đktc) thu

được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 4:3 Hãy xác định công thức phân tử của A Biết tỉ khối của

A so với không khí nhỏ hơn 7

Hướng dẫn giải

1,88 gam A + 0,085 mol O2  4a mol CO2 + 3a mol H2O

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

Nhận xét: Chúng ta không cần viết 6 phương trình phản ứng từ rượu tách nước tạo thành 6 ete,

cũng không cần tìm CTPT của các rượu và các ete trên Nếu các bạn xa đà vào việc viết phương trình

Trang 28

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

phản ứng và đặt ẩn số mol các ete để tính toán thì không những không giải được mà còn tốn quá nhiều thời gian

Ví dụ 23: Chia hỗn hợp gồm hai anđehit no đơn chức làm hai phần bằng nhau:

- Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,08 gam H2O

- Phần 2: Tác dụng với H2 dư (Ni, to) thì thu được hỗn hợp A Đem đốt cháy hoàn toàn thì thể tích khí

Ví dụ 24: Cho 0,1 mol este tạo bởi 2 lần axit và rượu một lần rượu tác dụng hoàn toàn với NaOH

thu được 6,4 gam rượu và một lượng mưối có khối lượng nhiều hơn lượng este là 13,56% (so với lượng este) Xác định công thức cấu tạo của este

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

meste + mNaOH = mmuối + mrượu

 mmuối  meste = 0,240  64 = 1,6 gam

Ví dụ 25: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau bằng

dung dịch NaOH thu được 11,08 gam hỗn hợp muối và 5,56 gam hỗn hợp rượu Xác định công thức cấu tạo của 2 este

A HCOOCH3 và C2H5COOCH3 B C2H5COOCH3 vàCH3COOC2H5

C HCOOC3H7 và C2H5COOCH3 D Cả B, C đều đúng

Hướng dẫn giải

Trang 29

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

ThS Cao Mạnh Hùng biên soạn 29

Đặt công thức trung bình tổng quát của hai este đơn chức đồng phân là RCOOR

Vậy công thức cấu tạo 2 este đồng phân là:

HCOOC3H7 và C2H5COOCH3 hoặc C2H5COOCH3 vàCH3COOC2H5

Đáp án D

4 Bài tập áp dụng :

Câu 16: Khử hoàn toàn 6,64 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần dùng 2,24 lít CO (đktc) Khối lượng Fe thu được là

A 5,04 gam B 5,40 gam C 5,05 gam D 5,06 gam

Câu 17: Cho 3,45 gam hỗn hợp muối natri cacbonat và kali cacbonat tác dụng hết với dung dịch HCl

thu được V lít CO2 (đktc) và 3,78 gam muối clorua Giá trị của V là :

A 6,81 gam B 4,81 gam C 3,81 gam D 5,81 gam

Câu 20: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4

10%, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

A 97,80 gam B 101,48 gam C 88,20 gam D 101,68 gam

Câu 21: a Cho hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu Lấy 9,94 gam X hòa tan trong lượng dư HNO3 loãng thì thoát ra 3,584 lít khí NO (đktc) Tổng khối lượng muối khan tạo thành là:

A 39,7 gam B 29,7 gam C 39,3 gam D 37,9 gam

b Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro bằng 20 Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là

A 66,75 gam B 33,35 gam C 6,775 gam D 3,335 gam

Câu 22: Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B (đều có hoá trị II) vào nước được

dung dịch X Để làm kết tủa hết ion Cl– có trong dung dịch X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 17,22 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Cô cạn Y được m gam hỗn hợp muối khan Giá trị m là

A 6,36 gam B 6,15 gam C 9,12 gam D 12,3 gam

Câu 23: Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8 Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2 Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là

A 50% B 36% C 40% D 25%

Câu 24: Hòa tan hết 44,08 gam FexOy bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch A Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A Kết tủa thu được đem nung ở nhiệt độ cao cho đến khối lượng không đổi Dùng H2 để khử hết lượng oxit tạo thành sau khi nung thì thu được 31,92 gam chất rắn FexOy là:

Trang 30

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

C Fe3O4 D Không xác định được

Câu 25: Cho 9,125 gam muối hiđrocacbonat phản ứng hết với dung dịch H2SO4 (dư), thu được dung dịch chứa 7,5 gam muối sunfat trung hoà Công thức của muối hiđrocacbonat là

A NaHCO3 B Mg(HCO3)2 C Ba(HCO3)2 D Ca(HCO3)2

Câu 26: X là hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở, cùng dãy đồng đẳng Để đốt cháy hết 2,8 gam X cần 6,72

lít O2 (đktc) Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa Giá trị m là

A 30 gam B 20 gam C 25 gam D 15 gam

Câu 27: a Khi crăckinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí

đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Công thức phân tử của X là

A C6H14 B C3H8 C C4H10 D C5H12

b Khi crăckinh hoàn toàn một ankan X thu được hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt

độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 14,5 Công thức phân tử của X là

A C6H14 B C3H8 C C4H10. D C5H12.

Câu 28: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là

A 20% B 40% C 50% D 25%

Câu 29: Cho hỗn hợp X gồm anken và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,33 Cho X đi qua bột niken

nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4 CTPT của

X là

A C2H4 B C3H6 C C4H8 D C5H10

Câu 30: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1 Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13 Công thức cấu tạo của anken là

A CH3CH=CHCH3 B CH2=CHCH2CH3

C CH2=C(CH3)2 D CH2=CH2

Câu 31: Hỗn hợp X gồm hiđro và một hiđrocacbon Nung nóng 14,56 lít hỗn hợp X (đktc), có Ni xúc

tác đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có khối lượng 10,8 gam Biết tỉ khối của Y so với metan là 2,7 và Y có khả năng làm mất màu dung dịch brom Công thức phân tử của hiđrocacbon là

A C3H6 B C4H6 C C3H4. D C4H8

Câu 32: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí Y Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08 Giá trị của m là

Câu 33: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình dung dịch brom tăng là

A 1,04 gam B 1,32 gam C 1,64 gam D 1,20 gam

Câu 34: Cho 4,96 gam gồm CaC2 và Ca tác dụng hết với nước được 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X Dẫn

X qua bột Ni nung nóng một thời gian được hỗn hợp Y Cho Y qua bình đựng brom dư thấy thoát ra 0,896 lít (đktc) hỗn hợp Z Cho tỉ khối của Z so với hiđro là 4,5 Độ tăng khối lượng bình nước brom là

A 0,4 gam B 0,8 gam C 1,2 gam D 0,86 gam

Câu 35: Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1 Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng Giá trị của m là

A 32,0 B 8,0 C 3,2 D 16,0

Câu 36: Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,336 lít

khí H2 (đkc) Khối lượng muối natri ancolat thu được là

A 2,4 gam B 1,9 gam C 2,85 gam D không xác định được Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được

3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Giá trị của m là

Câu 38: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng

hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là

Trang 31

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

ThS Cao Mạnh Hùng biên soạn 31

A C3H5OH và C4H7OH B C2H5OH và C3H7OH

C C3H7OH và C4H9OH D CH3OH và C2H5OH

Câu 39: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí

CO2 (đktc) và a gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:

Câu 40: Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng Sau khi

phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là

A 0,92 B 0,32 C 0,64 D 0,46

Câu 41: Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch

AgNO3 trong NH3, thu được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối amoni của hai axit hữu cơ Giá trị của m là

A 10,9 B 14,3 C 10,2 D 9,5

Câu 42: Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng.Công

thức của anđehit là

A HCHO B C2H3CHO C C2H5CHO D CH3CHO

Câu 43: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y gồm hai chất hữu cơ Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O

và 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là:

A 65,00% B 46,15% C 35,00% D 53,85%

Câu 44: Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau

trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của m là

Câu 45: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung

dịch NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là

A 8,64 gam B 6,84 gam C 4,90 gam D 6,80 gam

Câu 46: Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Câu 47: Cho 0,1 mol axit hữu cơ X tác dụng với 11,5 gam hỗn hợp Na và K thu được 21,7 gam chất rắn

và thấy thoát ra 2,24 lít khí H2 (đktc) Công thức cấu tạo của X là

Câu 48: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch

gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn

khan Công thức phân tử của X là

A C2H5COOH B CH3COOH C HCOOH D C3H7COOH

Câu 49: Cho 16,4 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau phản ứng hoàn toàn

với 200 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, thu được 31,1 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức của 2 axit trong X là

A C2H4O2 và C3H4O2 B C2H4O2 và C3H6O2

C C3H4O2 và C4H6O2 D C3H6O2 và C4H8O2

Câu 50: Cho 0,1 mol este A vào 50 gam dung dịch NaOH 10% đun nóng đến khi este phản ứng hoàn

toàn (Các chất bay hơi không đáng kể) dung dịch thu được có khối lượng 58,6 gam Chưng khô dung dịch thu được 10,4 gam chất rắn khan Công thức của A

A HCOOCH2CH=CH2. B C2H5COOCH3.

Câu 51: Hỗn hợp A gồm 1 axit no đơn chức và một axit không no đơn chức có một liên kết đôi ở gốc

hiđrocacbon Khi cho a gam A tác dụng hết với CaCO3 thoát ra 1,12 lít CO2 (đktc) Hỗn hợp B gồm

CH3OH và C2H5OH khi cho 7,8 gam B tác dụng hết Na thoát ra 2,24 lít H2 (đktc) Nếu trộn a gam A với

Trang 32

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

3,9 gam B rồi đun nóng có H2SO4 đặc xúc tác thì thu được m gam este (hiệu suất h%) Giá trị m theo a,

A.16,5 gam B 14,3 gam C 8,9 gam D 15,7 gam Câu 55: Hỗn hợp A chứa 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C3H9O2N thủy phân hoàn toàn hỗn hợp A bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được hỗn hợp X gồm 2 muối và hỗn hợp Y gồm 2 amin Biết phân tử khối trung bình X bằng 73,6 đvc, phân tử khối trung bình Y có giá trị là

Câu 56: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau

phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

A 17,80 gam B 18,24 gam C 16,68 gam D 18,38 gam

Câu 57: Để phản ứng với 100 gam chất béo có chỉ số axit bằng 7 phải dùng 17,92 gam KOH Tính

lượng muối thu được ?

A 98,25gam B 109,813 gam C 108,265 gam D Kết quả khác

II Kết hợp hai phương pháp bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố

1 Nguyên tắc áp dụng :

- Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với một nguyên tố nào đó để tìm mối liên quan về số mol của các chất trong phản ứng, từ đó áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để tìm ra kết quả mà đề bài yêu cầu

2 Các ví dụ minh họa:

Ví dụ : Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng , đun nóng Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch D và còn lại 1,46 gam kim loại Nồng độ mol của dung dịch HNO3 là

Đặt số mol của Fe(NO3)2 là n, áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với nitơ ta có số mol của axit

HNO3 là 2n+ 0,1 Số mol H2O bằng một nửa số mol của HNO3

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

17,04 + 63(2n + 0,1) = 180n + 0,1.30 + 18.0,5(2n + 0,1)

giải ra ta có n = 2,7, suy ra [ HNO3 ] = (2.2,7 + 0,1): 0,2 = 3,2M

Trang 33

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

ThS Cao Mạnh Hùng biên soạn 33

3 Bài tập áp dụng :

Câu 58: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch

X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan Giá trị của m là

A 48,4 B 52,2 C 58,0 D 54,0

Câu 59: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp X

trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là

A 2,52 B 2,22 C 2,62 D 2,32

Câu 60: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là

A 38,72 B 35,50 C 49,09 D 34,36

Câu 61: Hòa tan hoàn toàn a gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng vừa đủ, có chứa 0,075 mol

H2SO4, thu được b gam một muối và có 168 ml khí SO2 (đktc) duy nhất thoát ra Tính trị số b, a và xác định công thức của FexOy:

A b: 3,48 gam; a: 9 gam; FeO B b: 9 gam; a: 3,48 gam; Fe3O4

C b: 8 gam; a: 3,84 gam; FeO D b: 3,94 gam; a: 8 gam; Fe3O4

Câu 62: Khi oxi hoá chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 12 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3,

Fe3O4 và Fe dư Hoà tan A vừa đủ bởi 200 ml dung dịch HNO3, thu được 2,24 lít NO duy nhất (đktc) tính m và CM của dung dịch HNO3

A 10,08 gam và 1,6M B 10,08 gam và 2M

Câu 63: Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng , đun nóng Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch D và còn lại 1,46 gam kim loại Nồng độ mol của dung dịch HNO3 là

A 3,2M B 3,5M C 2,6M D 5,1M

Câu 64: Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được

500 ml dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (đktc) Kim loại M là

Câu 65: Cho m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và 9,75 gam FeCl3 Giá trị của m là

2 Các ví dụ minh họa :

Ví dụ 1: Một bình cầu dung tích 448 ml được nạp đầy oxi rồi cân Phóng điện để ozon hoá, sau đó nạp

thêm cho đầy oxi rồi cân Khối lượng trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,03 gam Biết các thể tích nạp đều ở đktc Thành phần % về thể tích của ozon trong hỗn hợp sau phản ứng là

A 9,375 % B 10,375 % C 8,375 % D.11,375 %

Hướng dẫn giải

Thể tích bình không đổi, do đó khối lượng chênh là do sự ozon hóa

Cứ 1 mol oxi được thay bằng 1mol ozon khối lượng tăng 16 gam

Trang 34

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

Vậy khối lượng tăng 0,03 gam thì số ml ozon (đktc) là 0,03

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:

Cứ 1 mol H2SO4 phản ứng, để thay thế O (trong oxit) bằng SO42– trong các kim loại, khối lượng tăng

96 – 16 = 80 gam

Theo đề số mol H2SO4 phản ứng là 0,03 thì khối lượng tăng 0,24 gam

Vậy khối lượng muối khan thu được là: 2,81 + 2,4 = 5,21 gam

Đáp án C

Ví dụ 3: Hòa tan 14 gam hỗn hợp 2 muối MCO3 và R2CO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch

A và 0,672 lít khí (đktc) Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan m có giá trị là

A 16,33 gam B 14,33 gam C 9,265 gam D 12,65 gam

Hướng dẫn giải

Vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:

Theo phương trình ta có:

Cứ 1 mol muối CO32–  2 mol Cl– + 1mol CO2 lượng muối tăng 71– 60 = 11 gam

Theo đề số mol CO2 thoát ra là 0,03 thì khối lượng muối tăng 11.0,03 = 0,33 gam

Vậy mmuối clorua = 14 + 0,33 = 14,33 gam

Đáp án B

Ví dụ 4: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị (I) và một

muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2 (đktc) Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Cứ 1 mol muối cacbonat tạo thành 1 mol muối clorua cho nên khối lượng muối khan tăng

(71  60) = 11 gam, mànCO 2= n

muối cacbonat = 0,2 mol

Suy ra khối lượng muối khan tăng sau phản ứng là 0,211 = 2,2 gam

Vậy tổng khối lượng muối khan thu được là 23,8 + 2,2 = 26 gam

Trang 35

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

ThS Cao Mạnh Hùng biên soạn 35

M+60 M+71 1 mol mtăng = 11 gam

Ví dụ 6: Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B (đều có hoá trị II) vào nước được

dung dịch X Để làm kết tủa hết ion Cl– có trong dung dịch X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 17,22 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Cô cạn Y được m gam hỗn hợp muối khan Giá trị m là

A 6,36 gam B 63,6 gam C 9,12 gam D 91,2 gam

Hướng dẫn giải

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:

Cứ 1 mol MCl2  1 mol M(NO3)2 và 2 mol AgCl thì m tăng 2.62 – 2.35,5 = 53 gam

0,12 mol AgCl khối lượng tăng 3,18 gam

mmuối nitrat = mmuối clorua + mtăng = 5,94 + 3,18 = 9,12 gam

3 BaCO

3 CaCO

C %mBaCO 3= 49,62%,

3 CaCO

mà tổng số mol CO32 = 0,1 + 0,25 = 0,35, điều đó chứng tỏ dư CO32

Gọi x, y là số mol BaCO3 và CaCO3 trong A ta có:

Đáp án C

Ví dụ 8: Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan 6,25 gam hai muối

Trang 36

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

KCl và KBr thu được 10,39 gam hỗn hợp AgCl và AgBr Hãy xác định số mol hỗn hợp đầu

Hướng dẫn giải

Cứ 1 mol muối halogen tạo thành 1 mol kết tủa

 khối lượng tăng: 108  39 = 69 gam;

0,06 mol  khối lượng tăng: 10,39  6,25 = 4,14 gam

Vậy tổng số mol hỗn hợp đầu là 0,06 mol

Đáp án B

Ví dụ 9: Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 69 gam chất rắn Xác định phần trăm khối lượng của mỗi chất tương ứng trong hỗn hợp ban đầu

 Na2CO3 + CO2

+ H2O

Cứ nung 168 gam  khối lượng giảm: 44 + 18 = 62 gam

x  khối lượng giảm: 100 – 69 = 31 gam

Ví dụ 10: Hoà tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch A

Sục khí Cl2 dư vào dung dịch A Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được 58,5 gam muối

khan Khối lượng NaCl có trong hỗn hợp X là

Hướng dẫn giải

Khí Cl2 dư chỉ khử được muối NaI theo phương trình

2NaI + Cl2  2NaCl + I2

Cứ 1 mol NaI tạo thành 1 mol NaCl

 Khối lượng muối giảm 127  35,5 = 91,5 gam

Vậy: 0,5 mol  Khối lượng muối giảm 104,25  58,5 = 45,75 gam

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

Cứ 1 mol kim loại tác dụng tạo thành muối SO42– khối lượng tăng lên 96 gam

Theo đề khối lượng tăng 3,42 – 1,26 = 2,16 gam

Trang 37

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

ThS Cao Mạnh Hùng biên soạn 37

Vậy số mol kim loại M là 0,0225 mol Vậy M =

1,26

56

Đáp án B

Ví dụ 12: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y bằng dung dịch HCl ta thu được 12,71

gam muối khan Thể tích khí H2 thu được (đktc) là

A 0,224 l B 2,24 l C 4,48 l D 0,448 l

Hướng dẫn giải

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

Cứ 1 mol Cl– sinh ra sau phản ứng khối lượng muối tăng lên 35,5 gam

Theo đề, tăng 0,71 gam, do đó số mol Cl– phản ứng là là 0,02 mol

A 46,4 gam và 48 gam B 48,4 gam và 46 gam

C 64,4 gam và 76,2 gam D 76,2 gam và 64,4 gam

Hướng dẫn giải

Fe3O4 + 8HCl  2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

FeCl2 + 2NaOH  Fe(OH)2 + 2NaOH

FeCl3 + 3NaOH  Fe(OH)3 + 3NaOH

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  4Fe(OH)3

2Fe(OH)3 t0 Fe2O3 + 3H2O

Nhận xét: Ta thấy Fe3O4 có thể viết dạng Fe2O3.FeO Khi cho D tác dụng với NaOH kết tủa thu được gồm Fe(OH)2 và Fe(OH)3 Để ngoài không khí Fe(OH)2  Fe(OH)3

1 mol Fe(OH)2  1 mol Fe(OH)3 thêm 1 mol OH khối lượng tăng lên 17 gam

0,2 mol  0,2 mol  3,4 gam

Cứ 2 mol Al  3 mol Cu khối lượng tăng 3.64 – 2.27 = 138 gam

Theo đề n mol Cu khối lượng tăng 46,38 – 45 = 1,38 gam

nCu = 0,03 mol mCu = 0,03.64 = 1,92 gam

Đáp án C

Ví dụ 15: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 15 gam trong 340 gam dung dịch AgNO3 6%

Sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25% Khối lượng của vật

Trang 38

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

nhúng vào dung dịch AgNO3 thì khi phản ứng xong thấy khối lượng thanh graphit tăng lên 0,52

gam Kim loại hóa trị (II) là kim loại nào sau đây?

Hướng dẫn giải

Đặt kim loại hóa trị (II) là M với số gam là x (gam)

M + CuSO4 dư  MSO4 + Cu

Cứ M gam kim loại tan ra thì sẽ có 64 gam Cu bám vào Vậy khối lượng kim loại giảm (M  64) gam;

Vậy: x (gam) =

0, 24 M

M64  khối lượng kim loại giảm 0,24 gam

Mặt khác: M + 2AgNO3  M(NO3)2 + 2Ag

Cứ M gam kim loại tan ra thì sẽ có 216 gam Ag bám vào Vậy khối lượng kim loại tăng (216  M) gam;

Ví dụ 17: Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO4 Sau một thời

gian lấy hai thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol ZnSO4 bằng 2,5 lần nồng

độ mol FeSO4 Mặt khác, khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam Khối lượng đồng bám lên thanh kẽm

và bám lên thanh sắt lần lượt là

Trang 39

TÀI LIỆU ÔN THI ĐH – CĐ LƯU HÀNH NỘI BỘ

ThS Cao Mạnh Hùng biên soạn 39

Vậy: mCu (bám lên thanh kẽm) = 642,50,4 = 64 gam;

mCu (bám lên thanh sắt) = 640,4 = 25,6 gam

Đáp án B

Ví dụ 18: Hòa tan 3,28 gam hỗn hợp muối MgCl2 và Cu(NO3)2 vào nước được dung dịch A Nhúng vào dung dịch A một thanh sắt Sau một khoảng thời gian lấy thanh sắt ra cân lại thấy tăng thêm 0,8 gam Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị m là

65  1 mol  112, tăng (112 – 65) = 47 gam

8,32208 (=0,04 mol)  2,35a100 gam

Ta có tỉ lệ:

2,35a0,04

tham gia ở 2 trường hợp như nhau

Hướng dẫn giải

Gọi m là khối lượng thanh kim loại, M là nguyên tử khối của kim loại, x là số mol muối phản ứng

M + CuSO4  MSO4 + Cu

M (gam)  1 mol  64 gam, giảm (M – 64)gam

x mol  giảm 0,05 m100 gam

Ngày đăng: 06/02/2015, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ đường chéo và công thức tương ứng với mỗi trường hợp là: - kien thuc hoa on dai hoc
ng chéo và công thức tương ứng với mỗi trường hợp là: (Trang 2)
Sơ đồ đường chéo: - kien thuc hoa on dai hoc
ng chéo: (Trang 7)
Sơ đồ đường chéo: - kien thuc hoa on dai hoc
ng chéo: (Trang 8)
Sơ đồ đường chéo: - kien thuc hoa on dai hoc
ng chéo: (Trang 49)
Sơ đồ các biến đổi xảy ra: - kien thuc hoa on dai hoc
Sơ đồ c ác biến đổi xảy ra: (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w