Xuất phát từ nhận định trên, đối chiếu với hoàn cảnh đất nớc, song song với việc đào tạo những con ngời mới phát triển toàn diện, việc hình thành và phát triển cho học sinh những tri thứ
Trang 1A.Đặt Vấn đề:
I.Cơ sở lí luận:
Chúng ta đang bớc ở chặng đờng đầu tiên của thế kỉ 21 ,thế kỉ của công nghiệp hoá ,hiện đại hoá và hội nhập toàn cầu Thế kỉ của những con ngời năng động ,sáng tạo ,thông minh ,giàu nghị lực và phải luôn biết tiếp thu cái mới.Để đất nớc thành công trên con đờng hội nhập cần phải có những con ngời mới phát triển toàn diện.Đó cũng chính là mục tiêu lớn nhất,là cái đích cuối cùng, là trọng trách lớn lao của ngành giáo dục trong đó có giáo dục Tiểu học mà Đảng, nhà nớc đã giao phó
Trong Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ I, Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh : “Dân
có giàu thì nớc mới mạnh.Một đất nớc cờng thịnh không thể tồn tại một trong ba loại giặc :“giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm, trong đó sự dốt nát luôn đi kèm với đói nghèo, đói nghèo chính là hệ quả của sự dốt nát, kém hiểu biết
Xuất phát từ nhận định trên, đối chiếu với hoàn cảnh đất nớc, song song với việc
đào tạo những con ngời mới phát triển toàn diện, việc hình thành và phát triển cho học sinh những tri thức, những kĩ năng cần thiết, tối thiểu, làm cơ sở, tiền đề giúp các em hoà nhập với cuộc sống cộng đồng, biết tự phục vụ bản thân, gia đình và đóng góp cống hiến sức mình cho đất nớc là mục tiêu vô cùng quan trọng Song để làm đợc điều
đó, nhiệm vụ đặt ra với ngành giáo dục là hết sức lớn lao.Trong đó, bậc Tiểu học ,bậc học đặt nền móng, quyết định sự thành công trong việc thực hiện mục tiêu chung ấy Trong nhà trờng phổ thông nói chung, trờng tiểu học nói riêng, môn Toán học với t cách là một môn độc lập, nó cùng với các môn học khác góp phần đào tạo nên những con ngời phát triển toàn diện Trong các môn học ở Tiểu học, cùng với môn Tiếng Việt, môn Toán có vị trí và tầm quan trọng rất lớn vì:
Các kiến thức, kỹ năng của môn Toán ở tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống, cần thiết cho ngời lao động, chúng hỗ trợ học tốt các môn học khác ở tiểu học và là cơ sở để học tiếp môn Toán ở trung học cơ sở
Môn Toán giúp học sinh nhận biết các mối quan hệ và hình dạng không gian của thế giới hiện thực Nhờ đó mà học sinh có phơng pháp nhận thức một số mặt của thế giới xung quanh và biết cách hoạt động có hiệu quả trong đời sống
Môn Toán còn góp phần hình thành những cơ sở của thế giới quan khoa học, rèn luyện phơng pháp suy nghĩ, phơng pháp suy luận, phơng pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, nó giúp học sinh phát triển trí thông minh, cách suy nghĩ độc lập, linh hoạt, sáng tạo, nó góp phần vào việc hình thành các phẩm chất cần thiết và quan trọng của ngời lao động mới nh: cần cù, cẩn thận, tinh thần vợt khó , làm việc có kế hoạch, nề nếp và khoa học
II.Cơ sở thực tiễn:
Trang 2Trên thực tế, việc giáo dục toàn diện cho học sinh ở các cấp học nói chung, cấp Tiểu học nói riêng đợc cụ thể hoá qua việc xây dung chơng trình các môn học mang tính đồng tâm theo quan điểm tích hợp các môn học Tuy nhiên,nhiều năm nay, đặc biệt từ khi có sự ra đời của sách giáo khoa mới, chúng ta vẫn còn thấy rất nhiều bất cập, nội dung chơng trình vẫn thờng xuyên phải thay đổi, điều chỉnh, chất lợng, hiệu quả giáo dục cha cao.Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là:
1.Trình độ nhận thức của học sinh ở mỗi vùng miền là không đều nhau do điều kiện khách quan
2.Trình độ dân trí ở mỗi tỉnh thành là khác nhau.Giáo viên ,học sinh cha thật sự nhận đợc sự hợp tác tích cực từ phía phụ huynh học sinh
3.Trình độ đào tạo, phơng pháp giảng dạy, năng lực của mỗi giáo viện còn chênh lệch.Nhiều giáo viên cha thật sự tâm huyết với nghề do điều kiện cuộc sống còn quá nhiều khó khăn
4.Nội dung chơng trình ở một số môn, lớp, khối còn nặng so với trình độ nhận thức
và khả năng t duy của học sinh
5.Điều kiện, phơng tiện, thiết bị phục vụ cho việc dạy học ở nhiều nơi, nhiều trờng còn hạn chế, cha đáp ứng đợc yêu cầu về đổi mới phơng pháp dạy và học
Xuất phát từ những lí do trên mà ở nhiều trờng, tình trạng học sinh yếu, kém vẫn còn tồn tại với một con số không nhỏ.Cùng với căn bệnh thành tích từ lâu đã trở thành bệnh nan y khó chữa trong một bộ phận giáo viên, ở không ít các nhà trờng ,và cũng chính vì thế mà chất lợng giáo dục đợc công bố hàng năm, trong đó có giáo dục Tiểu học phải chăng vẫn còn là một con số ảo?
Tình trạng học sinh học hết Tiểu học đọc viết cha thông, tính toán cha thạo, học sinh ngồi nhầm lớp vẫn còn là vấn đề báo động Đặc biệt, căn cứ kết quả khảo sát hàng kì, hàng năm, nhất là đối với 2 môn Toán và Tiếng Việt cho thấy rất rõ: môn Toán thờng kém hơn so với các môn khác, số học sinh yếu ở hầu hết các lớp đều rơi vào tình trạng yếu ở môn Toán, số đông học sinh trung bình có môn Toán còn ở mức thấp “trung bình non Làm thế nào để những em học sinh này khi học hết Tiểu học có thể theo kịp
ch-ơng trình của Trung học cơ sở?.Và rồi, hết bậc Trung học cơ sở, mỗi chủ nhân tch-ơng lai
âý sẽ bớc vào cuộc sống trong cơ chế hội nhập nh thế nào ? Đó là câu hỏi đặt ra cho mỗi nhà giáo dục, là nỗi trăn trở cho mỗi giáo viên trực tiếp làm công tác giảng dạy, giáo dục
Đã nhiều năm đợc phân công chủ nhiệm, giảng dạy ở khối lớp 4- khối lớp đón đầu chuyển giao của hai giai đoạn phát triển t duy từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng, khối lớp mà lợng kiến thức đợc coi là khó, là nặng đối với khả năng nhận thức của học sinh (theo nhận xét từ kinh nghiệm giảng dạy của nhiều giáo viên).Đứng trớc những con số báo
Trang 3động về số lợng học sinh yếu đặc biệt với môn toán, tôi quyết định nghiên cứu, đúc rút
“Kinh nghiệm phụ đạo học sinh yếu môn Toán lớp 4” với mong muốn vực dậy số học
sinh yếu kộm ,giỳp cỏc em theo kịp với chương trỡnh, góp phần nhỏ bé vào việc thực hiện mục tiêu giáo dục Tiểu học nói riêng, mục tiêu giáo dục nói chung
B.GiảI quyết vấn đề :
I.Điều tra thực trạng trớc lúc nghiên cứu:
a.Về chơng trình môn Toán học :
b.Thực trạng dạy toán:
Qua nghiên cứu nội dung chơng trình môn Toán 4, tôi nhận thấy :trong các mảng
kiến thức số học-hình hoc-đại lợng và giải toán thì 4 phép tính về số tự nhiên, phân số, và giải toán có lẽ là các mảng kiến thức trọng tâm, bao trùm và chiếm thời lợng lớn nhất trong toàn bộ chơng trình học.Trong đó, những khó khăn mà HS gặp phải trong mỗi phần đó là:
*Về 4 phép tính với số tự nhiên khó nhất là phép chia cho số có nhiều chữ số.Tuy
nhiên ở phần này số tiết luyện tập lại quá ít Vì vậy HS yếu gặp rất nhiều khó khăn
*Về phần phân số,các khái niệm đợc cung cấp là hoàn toàn mới, HS học trong bài thì không khó song khi luyện tập để củng cố và hệ thống kiến thức thì các em bị lẫn lộn khi thực hiện 4 phép tính, kĩ năng trình bày không tốt và kết quả không nh ý muốn, nhất là với
HS yếu kém
*Mảng kiến thức về giải toán cũng vậy, phần lớn các em biết giải toán khi học ở mỗi dạng, nhng khi kết thúc các dạng toán thì số HS nắm chắc đợc kiến thức không nhiều Tổng kết sau mỗi kì kiểm tra định kì, số HS giải đợc những bài toán cơ bản chỉ 50%-60%(Chất lợng thống kê trên toàn khối)
Kết quả điều tra cụ thể về số học sinh yếu (điểm dới 5 )môn Toán của các năm với 3 lớp nh sau:
Định kì
Lớp
Năm
Trang 42010-2011 5 5 9 4 4 8 3 5 7 3 2 7 4 2 6 Trong số bài điểm yếu của mỗi lớp, qua kiểm tra xem xét tôi thấy: 25% số học sinh nhân sai,hầu hết học sinh mắc sai lầm khi thực hiện chia số tự nhiên, 40%-50% không giải
đợc toán có lời văn, 30% số học sinh sai ở 4 phép tính về phân số
b.Về phía học sinh:
Qua theo dõi tôi nhận thấy: Phần lớn các em HS yếu là những em có hoàn cảnh còn khú khăn, bố mẹ làm nghề nụng Một số phụ huynh của cỏc em chưa học hết lớp
9, nhiều phụ huynh thiếu quan tõm đến việc học hành của con em mỡnh, chưa ý thức được tầm quan trọng của việc học đối với cỏc em Cú em ở lứa tuổi này phải chứng kiến cảnh chia tay của bố mẹ dẫn đến mất niềm tin trong cuộc sống, nhiều em bố mẹ mải làm kinh tế, phải ở với ông bà hoặc anh em tự chăm sóc lẫn nhau Các em thường khụng hứng thỳ với tiết học Toỏn do hổng, thiếu kiến thức cơ bản về mụn Toỏn từ các lớp dới Trong giờ học, cỏc em thường khụng tự phỏt hiện ra kiến thức, mà chỉ dừng lại ở mức nhắc lại, rập khuụn một quy tắc cú sẵn Nhỡn chung cỏc em lười tư duy, nhiều em ỉ lại vào bạn bè, thờng xuyên quay cóp bài của bạn Khi thảo luận nhúm ,cỏc
em thường ỷ lại cỏc bạn cựng nhúm, khụng dũng cảm đưa ra ý kiến của cỏ nhõn Khi nhận xột bài của bạn làm thỡ thường trả lời đỳng hoặc sai mà khụng cú lý giải vỡ sao đỳng? Vỡ sao sai ?, thậm chí nhiều em, không trả lời, buộc giáo viên phải cho ngồi xuống Bài tập cha hoàn thiện ở lớp cô giao về nhà thường bỏ trống hoặc làm qua loa cho cú bài để đối phú.Ở nhà, thường khụng cú gúc học tập dành riờng cho mỡnh, thờng xuyên quên sách vở, đồ dùng, sỏch vở khụng bao bọc cẩn thận, nhàu nát Cỏc em thường cú tõm lý tự ti, mặc cảm với bạn bố cùng trang lứa, kộm chuyờn cần trong học tập, ớt tham gia cỏc hoạt động tập thể cú ý nghĩa như lao động, văn nghệ…
Một số em cú cảm giỏc sợ cụ giỏo hỏi bài hoặc chỳ ý đến mỡnh, thường cú tư tưởng chỏn học Nếu khụng đựợc quan tâm, coi trọng đầu tư phụ đạo, rất cú thể cỏc em học
đó yếu lại càng yếu hơn Nguy cơ bỏ học sẽ là điều sớm muộn
c.Về phía giáo viên:
- Nhiều giáo viên mới ra trờng, do kinh nghiệm giảng dạy còn non lại đợc phân công giảng dạy ở lớp 4, nhiều đồng chí trong quá trình giảng dạy còn hời hợt, cha xác định
rõ đợc kiến thức trọng tâm của từng bài, cha khắc sâu đợc kiến thức cho học sinh, đôi
Trang 5khi còn cha làm chủ đợc kiến thức, cha bao quát đợc toàn bộ học sinh, không nắm bắt
đợc khả năng nhận thức, điểm yếu của từng em, nhất là HS yếu.Vì vậy, khi dạy thờng chỉ chú ý đến thời gian, không bám sát vào mục tiêu trọng tâm bài, nên cố “ lớt” hết bài, dạy theo kiểu “mạnh ai, nấy thắng”, vì vậy,em nào yếu, cứ yếu và yếu mãi…
Bên cạnh đó, nhiều giáo viên có tay nghề, giàu kinh nghiệm trong giảng dạy thì lại cha thực sự nhiệt tình, tâm huyết với nghề, cha hết lòng vì học sinh ,vừa dạy vừa “giữ sức”, chạy theo bệnh thành tích
II.Các phơng pháp nghiên cứu và thực hiện :
- Khảo sát, phân loại đối tợng
- Phơng pháp đàm thoại, hỏi đáp
- Phơng pháp thi đua, nêu gơng
- Phơng pháp thống kê, phân loại
- Phơng pháp luyện tập, thực hành
III.Các giải pháp khắc phục tình trạng học sinh yếu kém:
Tuy xuất phỏt từ nhiều nguyờn nhõn khỏc nhau nhưng cú thể núi vai trũ của người
giỏo viờn vẫn đợc coi là quan trọng số một, bởi “ Giỏo viờn tiểu học là người thày toàn năng, quyết định đến chất lượng học tập của học sinh”.Vì vậy:
* Trước hết, bản thõn mỗi giáo viên phải cú ý thức về vai trũ của mỡnh.Cú như vậy người giỏo viờn mới cú trỏch nhiệm, nhiệt tỡnh và thấy cần thiết trong việc tự bồi dương và nõng cao nghiệp vụ, tớch cực đổi mới phương phỏp dạy học nhằm gõy hứng thỳ cho cỏc em trong lớp núi chung và với các em học sinh yếu kộm mụn Toỏn núi riờng Xõy dựng hỡnh ảnh đẹp, tạo niềm tin cho học sinh, phụ huynh và các tầng lớp trong xã hội địa phương
* Nắm vững bản chất của mụn học: đõy là mụn học khỏ khụ khan và tớnh tớch hợp
rừ ràng do vậy khi dạy học cần lựa chọn hỡnh thức phong phỳ, hấp dẫn Cú cõu hỏi gợi
ý một cỏch logic đi từ đơn giản đến phức tạp; cần liờn hệ, xõu chuỗi kiến thức đó học giỳp học sinh tự phỏt hiện kiến thức mới Đặc biệt thiết kế bài dạy cần phải cú những cõu hỏi đơn giản hơn dành cho học sinh yếu kộm sao cho cỏc em học yếu cũng cú cơ
Trang 6hội được phỏt biểu ý kiến Chỳ ý khen ngợi cỏc em khi cỏc em cú những biểu hiện tiến
bộ dự là rất nhỏ
* Tỡm hiểu hoàn cảnh, địa chỉ và sở thớch của từng em Xỏc định rừ nguyờn nhõn
và lập kế hoạch phụ đạo cụ thể, thường xuyờn giữ liờn lạc với phụ huynh học sinh để trao đổi ý kiến khi cần thiết Nếu cú hiện tượng “bất thường” thỡ phối hợp để tỡm ra biện phỏp giỏo dục kịp thời, tốt nhất
* Tổ chức xếp lại vị trớ ngồi học và phõn cụng nhiệm vụ cho các em học khỏ trong lớp kốm cặp, giỳp đỡ hàng ngày trong tuần và cỏc buổi chiều thứ 2,4, 6 Giỏo viờn nờu
rừ mục đớch yờu cầu , phõn cụng nhiệm vụ cụ thể:Ngoài kiểm tra sự chuẩn bị bài hàng ngày,cuối mỗi tuần, tôi thờng giao các em trởng bàn có HS yếu là những em nhiệt tình ,xuất sắc của lớp kiểm tra nội dung ôn có liên quan đến phần sẽ học ở tuần sau,giao bài luyện tập cho các em làm hàng ngày về nhà và các bạn cùng nhóm giúp
đỡ ,kiểm tra kết quả vào giờ truy bài và so sỏnh kết quả học tập của cỏc em sau mỗi tuần
* Ngoài chương trỡnh giảng dạy theo quy định, giáo viên cần xây dựng kế hoạch phụ
đạo học sinh yếu kém, cho từng tuần, tháng và xuyên suốt năm học Tiến trình lập kế hoạch phụ đạo riêng cho HS yếu đợc tiến hành nh sau:
1.Dạy cho học sinh cách thực hiện 4 phép tính:
Để thực hiện được phụ đạo phần này có hiệu quả,tụi đó căn cứ vào kết quả khảo sát đầu năm của nhà trờng và tiến hành khảo sát lại một lần nữa nhng phân loại tong mảng kiến thức cho mỗi lần kiểm tra để tìm chính xác điểm yếu của từng emvà dự kiến
kế hoạch,thời gian phụ đạo vào cuối các buổi chiều thứ 2,4,6 trong tuần, mỗi buổi 20 phút.Lập danh sách các em HS yếu và một số em có kết quả điểm sau2 lần khảo sát không ổn định ở mức độ thấp Đặc biệt ,chú ý hơn tới các em có kết quả kém ở phần tính toán 4 phép tính với số tự nhiên
Bước 1: Cho học sinh làm bài kiểm tra đợt 1 (đầu tháng 9-sau kiểm tra định kì đầu
năm):
Đề kiểm tra :
Bài 1: Đọc, viết số:
a Đọc số :36 472
Trang 7b Viết số : Chớn mươi lăm nghỡn ba trăm bốn mươi hai
Bài 2: Đặt tớnh rồi tớnh
a.3472+1540 = ? c 238 x7 =?
b 6384 -195 = ? d 276 :3 =?
Trong số 10 HS đợc kiểm tra(5 HS điểm yếu cả 2 đợt kiểm tra , 5 HS có kết quả
kiểm tra không ổn định), kết quả nh sau:
- Bài 1 : Không có học sinh nào đọc sai ,2 HS viết số sai
- Bài 2: 4 HS cộng trừ sai,8 HS nhân chia sai
Dựa vào kết quả khảo sỏt sau 2 lần, tôi đã đỏnh giỏ thực chất em nào hổng kiến thức ở dạng nào,xác định rõ nguyên nhân sai của từng em ,có ghi chép cụ thể Qua bài kiểm tra cho thấy: cỏc em vẫn chưa thành thạo trong cách cộng trừ nhẩm qua
10, cộng trừ cú nhớ, chưa thuộc bảng nhân chia.Cá biệt có 2 HS cha viết đợc số có 5 chữ số
Biện pháp khắc phục cụ thể nh sau:
1.Khắc phục nguyên nhân viết số sai:(Thực hiện từ tuần 1-3)
* 1 học sinh viết là: 905342 ; 1 học sinh viết là: 9530042.
* Nguyên nhân:Do học sinh cha thuộc tên các hàng và lớp, số hàng,tên hàng trong từng lớp,thứ tự các hàng từ thấp đến cao và nguyên tắc viết số
*Cách thực hiện:
- Hớng dẫn HS lập bảng cấu tạo hàng và lớp,tổ chức cho HS luyện đọc thuộc tên các hàng và lớp, số hàng,tên hàng trong từng lớp,thứ tự các hàng từ thấp đến cao và ngợc lại
- Củng cố cách đọc số:Hớng dẫn HS phân tích cấu tạo số theo hàng và lớp ,đọc tên từng lớp theo thứ tự từ cao đến thấp
- Dựa vào thứ tự các hàng, giúp học sinh xác định hàng cao nhất của các số
có:1,2,3,4,5,….chữ số.(VD: số có 3 chữ số có hàng cao nhất là mấy?(hàng trăm) )
- Hớng dẫn HS viết 1 số cụ thể : Ba mơi bảy nghìn năm trăm hai mơi tám.
GV hỏi:
Trang 8+Số này có mấy lớp, là những lớp nào?(2 lớp: nghìn và đơn vị)
+ Lớp nào không nhất thiết phải ghi tên ?(lớp đơn vị)
+ Lớp nào cao nhất?(lớp nghìn)
+ Có bao nhiêu nghìn trong lớp nghìn?(ba mơi bảy nghìn),viết bằng chữ số nào? (37),
+ Tiếp theo lớp nghìn là lớp nào?,viết bằng số nào? (528)- HS viết đợc số:37 528 + Hớng dẫn cách trình bày : Viết khoảng cách các lớp trong mỗi số rộng hơn
khoảng cách giữa các hàng trong lớp
+ Yêu cầu HS đọc lại số vừa viết để kiểm tra
- Thực hành viết các số có 5 chữ số đến khi HS viết đơc
- Mở rộng dần với các số có 6,7,8….chữ số, làm tơng tự , HS viết rất chính xác (tuy hơi chậm.)
2.Khắc phục nguyên nhân cộng trừ sai:(Thực hiện từ tuần 4-8)
- Trong phép cộng và trừ số tự nhiên, phần lớn HS sai ở phép cộng, trừ có nhớ.Có em quên không “nhớ”, có em “ nhớ” ở phép trừ nh phép cộng, có em “nhớ” vào số bị trừ…
Kĩ năng cộng trừ còn rất chậm
- Để khắc phục sai lầm này,tôi làm nh sau:
- Yờu cầu cặp đụi luyện thuộc bảng “ Phộp cộng trừ trong phạm vi 10”
- Hướng dẫn cỏch cộng, trừ nhẩm :
Vớ dụ 1 : 8 +5 ( tỏch 5 thành 2 và 3 để cú 2+8 = 10; 10 +3 = 13 )
Vớ dụ 2: 15-7 (tỏch 15 thành 10 và 5, lấy 10- 7 =3; 3+5 = 8)
- Sau đó dùng phơng pháp hỏi đáp theo cặp, nêu câu đố để luyện đọc phép cộng trừ qua 10
- Hớng dẫn HS cách thực hiện cộng và trừ:
+ Đặt tính thẳng cột theo thứ tự từ phải sang trái
+ Thực hiện trừ từ trái sang phải
Trang 9- Tiến hành song song 2 phép tính cộng rồi đến trừ để HS so sánh cách “nhớ
”trong phép cộng khác phép trừ ở chỗ nào?
- Cho HS thực hành từng cặp 2 phép tính cộng và trừ đến khi làm tốt mới thôi
- Bên cạnh đó, trong mỗi tiết học chính khoá,học mảng kiến thức khác nhng gặp kiến thức liên quan đến phép cộng và trừ, tôi luôn chú ý đến những điểm yếu này của
HS để phối hợp sửa chữa và khắc phục triệt để,kịp thời
Bước 2: Khảo sỏt chất lượng mụn Toỏn lần 2 (Sau kiểm tra định kì giữa học kì 1)
*Đề kiểm tra:
Bài 1: a.Đọc sô:4 078 239
b.Viết số: Năm trăm linh bảy nghìn ba trăm bốn mơi mốt
Bài 2 : Đặt tớnh rồi tớnh
a 4682 +2395 = c.135 x 7=
b 987864 – 83281= d.8412:4 =
*Kết quả :
- Bài 1: Không có học sinh nào sai.
- Bài 2: 1 Học sinh sai ở phép trừ, 5 HS sai phép nhân, 8 học sinh sai phép chia
3.Khắc phục tình trạng nhân, chia sai (Thực hiện từ tuần 9-tuần 17)
*Đối với phép nhân:
- Nguyên nhân sai:Do học sinh cha thuộc bảng nhân.
- Cách thực hiện:
Trớc khi học phần phép nhân số tự nhiên,tôi tổ chức cho học sinh ôn đón trớc phép nhân trong bảng,yêu cầu các cặp kiểm tra và báo cáo số bạn cha thuộc bảng nhân chia.Sau đó lập danh sách học sinh cha thuộc bảng nhân chia để nhắc nhở và giao nhiệm vụ để các em chủ động ôn bài.Kết hợp với việc đó,tôi trao đổi trực tiếp với phụ huynh của các em bằng cách mời gặp,qua điện thoại hoặc sổ liên lạc về tình hình thực
tế của các em để có sự kết hợp hỗ trợ, đôn đốc các em học ở nhà.Chỉ sau một tuần,hiệu quả đã rõ rệt:Lớp chỉ còn vài em có thuộc nhng không hiểu bản chất của phép nhân nên các em thờng “thuộc vẹt”.Những em này gọi đọc thứ tự bảng thì đọc đợc nhng hỏi sắc suất 1 phép tính thì không đọc đơc hoặc phải nghĩ rất lâu.Tôi tiếp tục hớng dẫn xây
Trang 10dựng 1 số bảng nhân nh đối với lớp 2,3.Bằng cách này, các em đã từng bớc hiểu và tích cực ôn luyện hơn
- Sau khi HS đã thuộc tơng đối bảng nhân, chia(sau 2 tuần chỉ còn 1 em thuộc nhng cha đều,không ổn định),tôi hớng dẫn HS thực hiện nhân với số có một chữ số, chia cho
số có 1 chữ số, sau đó là nhân với số có 2,3 chữ số, các em làm rất tôt
*Đối với phép chia::
Tuy nhiên, điều gặp khó khăn lớn nhất(nh tôi đã nêu ở trên) đó là khi thực hiện đến
phép chia cho số có nhiều chữ số.ở mảng kiến thức này,không chỉ có học sinh yếu gặp
khó khăn mà ngay cả HS khá giỏi cũng thờng nhầm lẫn, thực hành rất chậm.(1 tiết học,có HS chỉ thực hiện đơc 3,4 phép tính)
- Nguyên nhân : Do học sinh không biết cách ớc lợng thơng
- Cách thực hiện :
+ Khảo sát để kiểm tra thật chính xác kĩ năng thực hiện phép chia cho số có 1 chữ số.Nếu còn học sinh sai thì không thể thực hiện phép chia cho số có 2,3 chữ số đ-ợc.Việc làm này phải làm triệt để.Khi học sinh đã thuộc bảng chia, tôi thấy các em thực hiện phép chia cho số có 1 chữ số khá tốt
+ Hớng dẫn kĩ cách ớc lợng thơng ngay từ phép chia cho số có 2 chữ số.Kết hợp trong qua trình dạy mỗi bài với việc phân dạng phép chia cho số có 2 chữ sốnh sau:
Dạng 1:Phép chia có tận cùng là chữ số 0:
- Hớng dẫn HS cách lợc bỏ cùng một số chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia và số chia để đơn giản phép chia thành chia cho số có 1 chữ số bằng ví dụ cụ thể:
VD : 320 :40 =(320 :10 ): (40 :10)=32 : 4 =8
Sau đó HS thực hành với 1 số phép tính có dạng điển hình : 480 : 30 ; 1500 :
60 ; 3050 : 50 ….ở bớc này, cần nhấn mạnh: số chữ số 0 đợc xoá đi ở cả số bị chia
và số chia phải bằng nhau và chỉ đợc xoá các chữ số 0 ở tận cùng của mỗi số.
- Luyện đến khi HS làm thạo và liên tục nhắc lại khi găp dạng tơng tự
Dạng2: Phép chia mà mỗi bớc chia, số bị chia chỉ có 2 chữ số.
* Trong mỗi phép tính đều có nhiều bớc tính( mỗi lần hạ chữ số để chia và thực hiện chia là 1 bớc),mỗi bớc ấy lại có nhiều bớc nhỏ( chia,nhân,rồi trừ nhẩm ),HS yếu rất khó nhớ thứ tự.Vì vậy,giáo viên phải hớng dẫn thật chậm,tuần tự từng bớc một, Khi HS cha thạo,không nên hớng dẫn trừ nhẩm trực tiếp.Tăng cờng khâu
động viên, khuyến khích để các em mạnh dạn nói to cách chia trớc lớp sau mỗi