Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu các nguyên tố hóa học GV: Cho HS đọc thông tin SGK Và trả lời câu hỏi: H: Tại sao các tế bào khác nhau lại đ
Trang 1Ngày soạn: ……/……/………
Ngày dạy: ……/……/………
Lớp dạy:…………
PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
Tiết 3 : BÀI 3: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này HS phải:
1 Kiến thức:
+ Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
+ Nêu được vai trò của nguyên tố vị lượng đối với tế bào
+ Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hóa của nước
+ Trình bày vai trò của nước đối với tế bào
2 Kỹ năng:
+ Rèn luyện kỷ năng so sánh - tổng hợp - quát sát tranh phát hiện kiến thức
3 Thái độ:
+ Có ý thức giữ gìn tài nguyên nước
II Phương pháp:
+ Vấn đáp - thảo luận nhóm - giảng giải
III Phương tiện:
+ GV: Tranh hình SGK, bảng 3 SGV
+ HS: Vở sọan, SGK
V.Tổ chức dạy và học bài mới:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS:
* Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu đặc điểm của mỗi giới sinh vật
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu
các nguyên tố hóa học
GV: Cho HS đọc thông tin
SGK Và trả lời câu hỏi:
H: Tại sao các tế bào khác
nhau lại được cấu tạo
chung từ số nguyên tố
nhất định?
H: Vì sao 4 nguyên tố C,
H, O, N là những nguyên
HS: Nghiên cứu SGK và
quan sát bảng 1 (SGV trang 24) phóng to
+ Trao đổi nhanh và lớp nhận xét bổ sung, nêu được :
- Các tế bào tuy khác nhau nhưng có chung nguồn gốc
I Các nguyên tố hóa học
+ Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên thế giới sống và không sống
+ Các nguyên tố C,H,O,N Chiếm 95% khối lượng cơ thể sống
+ Cacbon là nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của
Trang 2tố chính cấu tạo nên tế
bào?
H: Vì sao Cacbon là
nguyên tố quan trọng?
GV: Nhận xết và bổ sung
kiến thức
GV: Nêu câu hỏi:
H: Thế nào là nguyên tố
đa lượng? Vai trò của các
nguyên tố đa lượng? Cho
ví dụ minh họa?
H: Thế nào là nguyên tố vi
lượng? Vai trò của các
nguyên tố hóa học quan
trọng Đặc biệt là nguyên
tố vi lượng?
Liên hệ : Vai trò quan
trọng của nguyên tố hóa
học Đặt biệt là nguyên tố
vi lượng
GV: Nhận xét và hoàn
thiện kiến thức
Họat động 2: Tìm hiểu
nước và vai trò của nước
trong tế bào
GV: Cho HS đọc thông tin
SGK để trả lời câu hỏi
H: Nước có cấu trúc như
thế nào?
H: Cấu trúc của nước giúp
cho nước có đặc tính gì?
Liên hệ: Hậu quả gì sẽ xảy
ra khi đưa các tế bào sống
vào ngăn đá của tủ lạnh?
- 4 nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn
- Cacbon có cấu hình điện
tử vòng ngoài với 4 điện tử
→ cùng một lúc tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị
HS : Nghiên cứu thông tin
SGK trang 15 trả lời câu hỏi
HS: Nêu được
+ Thiếu iốt gây nên bướu
cổ + Thiếu Cu - Cây chết + Thiếu Mo - cây vàng lá
HS:Nghiên cứu SGK và
quan sát tranh 3.1và 3.2/
trang 16,17 để trả lời câu hỏi:
HS: Phân tích hình 3.2 và
vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi :
+ Nước thường: các liên kết H2 luôn bị bẽ gãy và tái tạo liên tục
+ Nước đá : các liên kết H2
luôn bền vững khả năng tái tạo không có
+Tế bào sống có 90 % là nước, khi ta để tế bào vào
các đại phân tử hữu cơ
+Các nguyên tố hóa học nhất định tương tác với nhau theo quy luật lí hóa hình thành nên
sự sống và dẫn tới đặc tính sinh học nổi trội chỉ có thế giới sống
1 Nguyên tố đa lượng
+ Nguyên tố đa lượng là những nguyên tố có lượng chứa lớn trong khối lượng khô của cơ thể
+ Ví dụ: C,H,O,N,S,K
+ Vai trò: Tham gia cấu tạo
các đại phân tử hữu cơ như Prôtêin, Cacbonhiđrát, lipít và axitnuclêic là chất hóa học chính cấu tạo nên tế bào
2 Nguyên tố vi lượng
+ Nhỏ trong khối lượng khô của tế bào
+ Ví dụ: Fe ,Cu ,Bo,Mo,Iốt
+ Vai trò: Tham gia vào các
quá trình sống cơ bản của tế bào
II Nước và vai trò của nước trong tế bào
1 Cấu trúc và đặc tính lí hóa của nước
a - Cấu trúc:
- Một nguyên tử Oxi kết hợp
2 nguyên tử hiđrô bằng liên kết cộng hóa trị
- Phân tử nước có 2 đầu tích điện trái dấu do đôi điện tử trong liên kết bị kéo lệch về phía oxi
b - Đặc tính:
- Phân tử nước có tính phân cực: + Phân tử nước này hút phân
tử nước kia
+ Phân tử nước hút các phân cực khác
Trang 3GV: Nêu câu hỏi tiếp
H: Nếu trong một vài ngày
không có nước uống thì cơ
thể sẽ như thế nào?
H: Nước có vai trò như thế
nào đối với tế bào và cơ
thể?
GV: Nhận xét và bổ sung
kiến thức
tủ đá thì nước mất đặc tính
lí hóa
HS: Sẽ khát khô họng,tế
bào thiếu nước lâu và dẫn đến chết
HS: Nghiên cứu và trả lời
câu hỏi:
2 Vai trò của nước đối với
tế bào
- Các phân tử nước trong tế bào tồn tại ở dạng tự do hoặc dạng liên kết
- Nước chiếm tỉ lệ rất lớn trong tế bào, nên có vai trò quan trọng Là thành phần cấu tạo nên tế bào
+ Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết
+ Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa
+ Tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống
4 Củng cố
* Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Nguyên tố nào có khả năng kết hợp với nguyên tố khác để tạo ra rất nhiều chất hữu cơ khác nhau?
A/ Hiđrô B/ Cacbon C/ Ôxi D/ Nitơ
Câu 4: Vai trò của nước đối với sự sống là gì?
A/ Dung môi hòa tan B/ Điều hòa thân nhiệt sinh vật và môi trường C/ Tạo lực hút mao dẫn , giúp vận chuyển nước trong thực vật
D/ Cả A, B, C Câu 5: Các nguyên tố chủ yếu trong tế bào là gì?
A/ C, H, O, N B/C, H, O, P C/C, H, O, Ca D/C,O, P, Ca
5 Dặn dò:
+ Học bài cũ trả lời câu hỏi cuối SGK
+ Xem bài mới
Trang 5Ngày soạn: ……/……/………
Ngày dạy: ……/……/………
Lớp dạy:…………
Tiết 4: BÀI 4: CACBONHIĐRÁT VÀ LIPÍT.
I/ Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này HS phải
1 Kiến thức:
- Nêu tên được các loại đường đơn, đường đôi, đường đa có trong cơ thể sinh vật
- Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật
- Liệt kê tên các loại lipít và chức năng của từng loại lipít
2 Kỷ năng:
- Rèn luyện kỷ năng phân tích, thu nhận kiến thức từ hình vẽ
- Vận dụng kiến thức vào đời sống thực tế
3 Thái độ:
- Có ý thức ăn uống khoa học hợp lý
II/ Phương pháp:
-Vấn đáp - thảo luận nhóm - phiếu học tập
III/ Đồ dùng dạy - học:
- GV: Tranh phóng to, phiếu học tập số 1,2
- HS: SGK, Vở soạn
IV/ Tổ chức dạy và học bài mới :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS:
* Kiểm tra bài cũ:
Trình bày cấu tạo và chức năng của lipíp? Cho ví dụ minh họa
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu
cacbonhidrat
GV: Cho học sinh đọc
thông tin SGK Và nếm thử
các loai đường và các loại
hoa quả
Câu 1:Cho biết độ ngọt của
các loại đường
Câu 2:Các loại quả mít,
xoài dưa,chứa đường nào?
GV: Cho HS nghiên cứu nội
I CACBONHIĐRAT
1 Cấu trúc hóa học
Trang 6dung các loại đường ở SGK
Để hoàn thành phiếu học tập
số 1
GV: Treo phiếu học tập số1
lên bảng
GV: Nhận xét và hoàn thiện
kiến thức
HS: Quan sát hình 1 SGK Thảo luận nhóm
hoàn thành nội dung phiếu học tập
+ Độ ngọt của các loại đường khác nhau
+ Mỗi loại quả có độ ngọt khác nhau do chứa các loại đường khác nhau
Đáp án phiếu học tập 1
Các loại đường Đường đơn Đường đôi Đường đa
Ví dụ
Cấu trúc
-Glucôzơ, Fuctôzơ (đường trong quả) -Galactôzơ (đường sữa)
- Có 3- 6 nguyên
tử C
- Dạng mạch thẳng
và mạch vòng
-Saccarôzơ (đường mía)
-Lactôzơ,Mantôzơ mạch nha)
- 2 phân tử đường đơn liênkết với nhau bằng mối liên kết glicôzít
- Xenlulôzơ, tinh bột, Glicôgen, Kitin
- Rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau
- Xenlulôzơ + Các đơn phân liên kết bằng liên kết glicôzít + Nhiều phân tử xenlulôzơ liên kết tạo thành sợi xenlulôzơ + Các sợi liên kết tạo thành tế bào thực vật
GV: Cho HS đọc thông
tin SGK Và trả lời câu hỏi
Câu 3: Chức năng của
Cacbonhiđrát?
GV: Nhận xét và hoàn
thiện kiến thức
Hoạt động 2:Tìm hiểu
Lípít
Câu 4:
Lipít có đặc điểm gì khác
với cacbonhiđrat?
GV: Nhận xét và hoàn
thiện kiến thức
GV: Cho HS hoàn thành
phiếu học tập số 2 “các
loại lipít ”
GV: Treo phiếu học tập số
HS: Nghiên cứu SGK trả
lời câu hỏi
HS: Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi
HS: Nghiên cứu thông tin
SGK + Tham gia thảo luận nhóm thống nhất ý kiến các nhóm hoàn thành phiếu học tập
+ Các nhóm lên bảng trình bày nội dung phiếu học tập,
cả lớp bổ sung
2 Chức năng
- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể
II LIPÍT
1 Đặc điểm chung
+ Có đặc tính kị nước + Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
+ Thành phần hóa học đa dạng
2 Các loại lipíp
Trang 72 lên bảng
GV : Nhận xét và hoàn
thiện kiến thức
Đáp án phiếu học tập 2 Các loại lipit Mỡ Phôt pholipít Sterốit Sắc tố VTM
Cấutạo -Gồm một phân tử
glixêrôl liên kết với 3 axit béo (16-18 nguyên tố C) + axit béo no:trong mỡ động vật
+ Axit béo không no:có trong thực vật
và 1 số loài cá
- Một phân tử glixêrol liên kết 2 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phát
- Chứa các nguyên tử liên kết vòng
- Vita min là phân tử hữu cơ nhỏ
- Sắc tố carôtenôit
Chức năng Dự trữ năng
lượng cho tế
bào
Tạo nên các loại màng tế bào
Cấu tạo màng sinh chất và 1
số hooc môn
Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể
4 Củng cố: Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1 : Tập hợp các loại đường nào gồm toàn đường đôi?
A/ Mantôzơ - glucôzơ - lactôzơ C/ Saccarôzơ - fuctôzơ - galactôzơ B/ Saccarôzơ - mantôzơ - lactôzơ D/ Saccarôzơ - fuctôzơ - mantôzơ
Câu 2: Những chất hữu cơ nào có vai trò quan trọng trong tế bào?
A / Cacbonhiđrat- lipíp-axitamin-glucôzơ
B/ Cacbobhiđrat-lipíp-glicôgen-axit phốtphoric
C/ Cacbonhiđrat-lipíp-prôtêin-axit nuclêic
D/ Cacbonhiđrat-prôtêin-glicôgen
Câu 3: Lipíp là gì?
A/ Lipíp là hợp chất hữu cơ C/ Lipíp là hợp chât hữu cơ cấu tạo từ C, H, O B/ Lipíp là một loại prôtêin D/ Lipíp là hợp chất vô cơ
Câu 4: Những tính chất của Lipíp?
A / Là hợp chất không tan trong nước mà tan trong dung môi hữu cơ
B/ Cung cấp nhiều năng lượng cho tế bào
C/ Khi bị phân hủy cho ra axit béo và glixêrol
D/ Cả A, B, C
Câu 5: Tập hợp những chất nào dưới đây thuộc các bonhiđrat?
Trang 8A/ Đường đơn - đường đôi - đường đa C/ Đường đơn - đường đôi - axit béo B/ Đường đơn - đường đa - axit béo D/ Đường đa - đường đôi - axit béo
5 Dặn dò
- Học bài cũ và trả lời câu hỏi SGK
- Xem bài mới
Trang 9Ngày soạn: ……/……/………
Ngày dạy: ……/……/………
Lớp dạy:…………
Tiết 5: BÀI 5: PRÔTÊIN
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này HS phải:
1 Kiến thức:
+ Biết được các mức độ cấu trúc của prôtêin: cấu trúc 1, 2, 3, 4
+ Nêu được chức năng của các loại prôtêin và đưa ra ví dụ minh họa
+ Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin và cho ví dụ minh họa mỗi chức năng
2 Kỷ năng:
+ Rèn luyện kỷ năng quan sát tranh, hình ảnh để phát hiện ra kiến thức: phân tích -so sánh- khát quát
3 Thái độ:
+ Có chế độ ăn uống khoa học và hợp lí
II Phương pháp:
+ Vấn đáp - giải giảng - thảo luận nhóm
III Đồ dùng dạy - học:
+ GV: Mô hình cấu trúc bậc 1, 2, 3 - Phiếu học tập
+ HS: Đọc SGK
V.Tổ chức dạy và học bài mới:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
* Kiểm tra bài cũ:
+ Lipíp có những loại nào, cho biết cấu tạo và chức năng của chúng?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động : Tìm hiểu
cấu trúc của prôtêin
GV: Cho HS quán sát
tranh SGK / Trang 23
GV : nêu câu hỏi
H: Prôtêin có đặc điểm
gì ?
H: Tại sao prôtêin lại
vừa đa dạng lại vừa đặc
HS : Quan sát sơ đồ và kết
hợp nghiên cứu SGK tìm câu trả lời HS khái quát kiến thức
I Cấu trúc của prôtêin
1 Đặc điểm chung
- Prôtêin là đại phân tử có cấu trúc đa dạng nhất theo nguyên tắc đa phân
- Đơn phân của prôtêin là các axit amin
(gồm có 20 loại axit amin)
- Prôtêin đa dạng và đặc thù
Trang 10thù :
GV : Nhận xét và hoàn
chỉnh kiến thức
GV : Cho HS quan sát
Hình 5.1 SGK- Các bậc
cấu trúc của prôtêin và
kết hợp nghiên cứu
thông tin SGK để tìm ra
kiến thức hoàn thành
phiếu học tập
GV: Treo phiếu học tập
lên bảng
GV : Nhận xét và hoàn
chỉnh phiếu học tập
HS : Quan sát , đọc thông
tin SGK.
+ Thảo luận nhóm, thống
nhất ý kiến hòan thành
phiếu học tập
+ Đại diện các nhóm trình bày đáp án phiếu học tập trên bảng
do số lượng thành phần và trật
tự sắp xếp các axit amin
Đáp án phiếu học tập
Bậc 1 + Axit aminliên kết với nhau nhờ liên kết peptít tạo chuỗi
pôlipeptitcó dạng mạch thẳng
Bậc 2 + Axit aminliên kết với nhau nhờ liên kết peptít tạo chuỗi
pôlipeptitcó dạng mạch thẳng
Bậc 3 + Cẩu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3
chiều + Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc vào tính chất của nhóm R trong mạch pôlipeptit
Bậc 4 + Prôtêin có 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit khác nhau phối hợp với
nhau tạo phức hợp lớn hơn
GV: Cho HS nghiên
cứu SGK trả lời câu
hỏi:
H:Yếu tố nào ảnh
hưởng đến cấu trúc
prôtêin ?
H: Nguyên nhân nào
gây nên hiện tượng biến
HS: Nghiên cứu thông
tin SGK / Trang 24 trả lời câu hỏi
HS: Prôtêin phải có cấu
trúc đặc biệt chịu được nhiệt độ cao
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc prôtêin
- Yếu tố môi trường : nhiệt độ cao ,
độ pH phá hủy cấu trúc không gian
3 chiều của prôtêin
- Tác hại : Prôtêin mất chức năng
- Hiện tượng biến tính : là hiện tượng prôtêin bị biến đổi cấu trúc
Trang 11tính
H: Thế nào là hiện
tượng biến tính ?
GV : Nhận xét và hoàn
thiện kiến thức
*Liên hệ : Tại sao khi
đun nấu nước gạch cua
(canh cua ) thì prôtêin
của cua lại đóng thành
từng mảng?
Hoạt động 2: Tìm hiểu
chức năng của prôtêin
GV: Cho HS đọc thông
tin SGK / Trang 25 và
trả lời câu hỏi sau :
H: Prôtêin có chức năng
gì ? cho ví dụ minh họa
GV :Nhận xét và hoàn
thiện kiến thức
Liên hệ thực tế:
H: Tại sao chúng ta cần
ăn prôtêin từ các nguồn
thực phẩm khác nhau ?
GV :Nhận xét và hoàn
thiện kiến thức
HS : Do prôtêin gắn kết
lại với nhau
HS : Nghiên cứu SGK / Trang 25 tìm ra kết
thức
HS : Thảoluận nhóm
nhanh nêu được : + Vì mỗi loại prôtêin có cấu trúc và chức năng khác nhau
+ Có thể trong mỗi giai đọan khác nhau thì sử dụng lượng prôtêin khác
không gian
II / Chức năng của prôtêin
1/ Prôtêin cấu trúc : cấu trúc nên tế bào và cơ thể
+Ví dụ :Côlagen cấu tạo mô liên
kết karatin : cấu tạo nên lông
2 / Prôtêin dự trữ : dự trữ các axit amin
+Ví dụ :Prôtêin trong sữa
3 / Prôtêin vận chuyển: vận chuyển các chất
+Ví dụ: Hêmôglôbin , prôtêin
màng
4 /Prôtêin bảo vệ : bảo vệ cơ thể chống bệnh tật
+Ví dụ : kháng thể , IFN chống lại
vi khuẩn và vi rút xâm nhập cơ thể
5 / Prôtêin thụ thể : thu nhận và trả lời thông tin
+Ví dụ : prôtêin thụ thể trên màng
6 / Prôtêin xúc tác : xúc tác cho các phản ứng sinh hóa
+Ví dụ : các loại enzim
5 Củng cố: Chọn câu trả lời đung nhất:
Câu 1: Axit amin gồm một nguyên tử C trung tâm và 3 thành phần là
A/ nhóm amin - glixerol - axit béo C/ Nhóm amin - nhóm cacboxyl- gốc R
B/ Glixit - lipip- prôtêin D/ Bazơ nitơ- đường ribôzơ - nhóm P
Câu 2: Đơn phân của prôtêin là gì?
A/ Các axit nuclêic B/ Axit aminC/ Nuclêic D/ Fuctôzơ
Câu 3: Prôtêin có chức năng gì ?
A/ Cấu tạo nên cẩu trúc sống C/ Vận chuyển và bảo vệ cơ thể
B/ Làm chất xúc tác sinh học D/ Cả A , B, C
Câu 4: Tính đa dạng của prôtêin được quy định bởi yếu tố nào ;
A/ Nhóm R của axit amin C/ Nhóm amin của các axit amin
B/ Số lượng, thành phần, trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin
D/ Liên kết peptit
Câu 5: Chuỗi đơn cấu tạo nên prôtêin là gì?
A/Nuclêôxôm B/ Pôli nuclêôtit C/ Pôlipeptit D/ Nuclêôtít
5 Dặn dò: