Dặn dò: Làm các bài tập 1--->3 PHẦN PHỤ LỤC Đáp án hoàn chỉnh của bài tập 2 trong phiếu học tập Thứ tự Đặc điểm chung các cấp tổ chức của thế giới sống Đặc điểm 1 Tổ chức theo nguyên
Trang 1Phần 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Tiết 1:CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài này,học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của các cấp tổ chức sống và có cái nhìn baoquát về thế giới sống
- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống
- Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
2 Kỹ năng:
Rèn luyện được tư duy hệ thống và phương pháp tự học
3 Thái độ:
Thấy được mặc dù thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất
II TRỌNG TÂM
Các cấp độ tổ chức của thế giới sống và mối quan hệ cũng như đặc điểm chung của các cấptổ chức
III PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình
- Đàm thoại tìm tòi
- Thảo luận nhóm
IV CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Tranh vẽ hình 1 SGK, Phiếu học tập.
2 Học sinh: Giấy A0 hoặc giấy lịch cũ, bút dạ, keo dán
V TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 ổn định tổ chức:
2.Giới thiệu cho HS biết được 3 nội dung chính trong chương trình sinh học 10:
- Phần I: Giới thiệu chung về thế giới sống
- Phần II: Sinh học tế bào
- Phần III: Sinh học Vi sinh vật
3 Bài mới:
I CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
- Phát phiếu học tập
- Giới thiệu các cấp tổ chức
vật chất sống và yêu cầu học
sinh làm bài tập 1 trong phiếu
học tập
Quan sát hình 1(sgk), lắng nghe vàliên hệ với bài họcđể làm bài tập 1
- Cấp tổ chức dưới tế bào
Các phân tử nhỏ -> các đại phântử hữu cơ -> các bào quan của tế bào
- Cấp từ tế bào trở lên (Các cấp tổ chức cơ bản của TG sống)
Tế bào -> mô -> cơ quan ->hệ cơ quan -> cơ thể -> quần thể -> quần xã -> hệ sinh thái − sinhquyển
* Cấp tổ chức sống cơ bản của mọisinh vật là tế bào
II ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC CẤP TỔ CHỨC SỐNG
GV phân công công việc cụ thể cho
Trang 2các nhóm làm bài tập 2 trong phiếu :
- Nhóm 1 & 4 làm phần 1 trong
- Thảo luận chung:
+ Gọi đại diện các nhóm trình bày
+ Các nhóm khác bổ sung
- Củng cố và rút ra tiểu kết
(Đưa ra đáp án bài tập 2) của bài tập 2)( Xem ở phần phụ lục đáp án
4 Củng cố:
Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản và cho biết các đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống ?-Trắc nghiệm câu 4 trang 9
5 Dặn dò:
Làm các bài tập 1 ->3
PHẦN PHỤ LỤC
Đáp án hoàn chỉnh của bài tập 2 trong phiếu học tập
Thứ tự Đặc điểm chung các cấp tổ chức
của thế giới sống
Đặc điểm
1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Tổ chức sống được tổ chức theo nguyên tắc thứbậc, cấp dưới làm nền tản để xây dựng nên cấp tổchức bên trên Cấp tổ chức cao có những đặc tínhnổi trội mà cấp tổ chức dưới không có được
* Những đặc điểm nỗi trội đặc trưng cho thếgiới sống là: trao đổi chất và năng lượng, sinhtrưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, khả năngtự điều chỉnh và tiến hoá
2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh
Mọi cấp tổ chức từ thấp đến cao của thế giớisống đều có cơ chế tự điều chỉnh đảm bảo duy trìvà điều hòa sự cân bằng động trong hệ thống giúptổ chức có thể tồn tại và phát triển
3 Thế giới sống liên tục tiến hóa
Sinh vật sinh sôi nảy nở và không ngừng tiếnhóa từ một nguồn gốc chung tạo nên một thế giớisống vô cùng đa dạng và phong phú
Trang 3PHIẾU HỌC TẬP - Tiết 1 PPCT Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
Họ và tên: Lớp:
Bài tập 1: Học sinh nghiên cứu mục II SGK để hồn thành bảng sau: Thứ tự Đặc điểm chung các cấp tổ chức của thế giới sống Đặc điểm 1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh
3 Thế giới sống liên tục tiến hố
Bài tập 2: Học sinh chọn ý đúng nhất trong mỗi câu sau:
Câu 1: Các cấp tổ chức sống cơ bản được sắp xếp từ thấp đến cao là:
a/ Tế bào → Cơ thể → Quần thể → Quần xã Hệ sinh thái − Sinh quyển
b/ Tế bào Cơ thể → Quần xã → Quần thể Hệ sinh thái − Sinh quyển
c/ Tế bào Cơ thể → Quần thể → Hệ sinh thái − Sinh quyển Quần xã
d/ Tế bào Cơ thể Hệ sinh thái − Sinh quyển→ Quần thể → Quần xã
Câu 2: Cấp tổ chức cơ bản của mọi cơ thể sống là:
a/ Quần thể; b/ Quần xã; c/ Tế bào; d/ Cơ thể.
Câu 3: Cấp tổ chức cao nhất của hệ thống sống là:
a/ Quần thể; b/ Quần xã; c/ Hệ sinh thái − Sinh quyển; d/ Cơ thể
Câu 4: Cơ thể người gồm những cấp tổ chức sống là:
a/ Tế bào, cơ quan, hệ cơ quan, quần thể.b/ Tế bào, cơ quan, quần thể, quần xã.
c/ Cơ quan, hệ cơ quan, quần thể, quần xã d/ Tế bào, mơ, cơ quan, hệ cơ quan.
Câu 5: Nồng độ các chất trong cơ thể người được duy trì ở mức ổn định, nếu mất cân bằng thì cơ thể sẽ cĩ cơ chế gì để đưa về trạng thái bình thường?
Trang 4Tiết 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài này,học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm giới
- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới ( 5 giới )
- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật (giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giớithực vật, giới động vật)
Hệ thống phân loại 5 giới của Whittaker & Margulis và đặc điểm chính của mỗi giới
III PHƯƠNG PHÁP
Thuyết trình, đàm thoại tìm tòi , thảo luận nhóm
IV CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Tranh vẽ hình 2 SGK, Phiếu học tập
2 Học sinh: Giấy A0 hoặc giấy lịch cũ, bút dạ, keo dán
V TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống ?
3 Bài mới
I GIỚI VÀ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI 5 GIỚI :
1 Khái niệm giới:
- Đặt vấn đề: Thế giới sinh vật vô
cùng phong phú được phân thành
bao nhiêu giới ? Đặc điểm của mỗi
giới là gì ? Đó là vấn đề sẽ được
giải quyết trong bài học này
- Giới là gì?
- Gọi HS trả lời
- Giải thích và rút ra tiểu kết
− Hãy nêu các đơn vị phân loại
theo trình tự nhỏ dần
1 Khái niệm giới.(SGK)
Các đơn vị phân loại theo trình tựnhỏ dần:
Giới ngành lớp họ chi(giống) loài
2 Hệ thống phân loại 5 giới:
− Quan sát hình 2 nêu hệ thống
phân loại của Whittaker &
Quan sát hình 2 vàtrả lời
Theo Whittaker & Margulis thì sinhvật được chia thành 5 giới :
Trang 5− iải thích và rút ra tiểu kết Giới khởi sinh, giới nguyên sinh,giới nấm, giới thực vật và giới động
vật
II ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỖI GIỚI
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho
- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận và
làm bài tập 2 theo mẫu trong phiếu
trên giấy A0 và cử đại diện chuẩn
bị trình bày
- Thảo luận chung:
+ Gọi đại diện trình bày
+ Yêu cầu các nhóm khác bổ
sung
- Củng cố và rút ra tiểu kết
(Đưa ra đáp án bài tập 2 bằng
cách treo bảng phụ)
- Thảo luận làm bàitập 2
- Đại diện trình bày
- Góp ý chung tronglớp
- Hoàn chỉnh bài tập
2 vào phiếu học tập - ( Xem ở phần phụ lục của bài)
4 Củng cố: Học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong phần phụ lục
5 Dặn dò:
- Làm các bài tập 1,2,3 SGK
- Tham khảo trước bài 3
6 Phụ lục: Phiếu học tập và đáp án bài tập trong PHT
Trang 6PHIẾU HỌC TẬP (Tiết 2 − Sinh học 10 CT chuẩn)
Họ và tên: Lớp:
Bài tập 1: Hoàn thành bảng sau: Các giới sinh vật Đặc điểm về cấu tạo Nơi sống Đặc điểm về dinh dưỡng Giới khởi sinh
Giới nguyên sinh +Tảo:
Giới nấm
Giới thực vật
Giới động vật
Bài tập 2: Học sinh chọn ý đúng nhất ở các câu sau:
1) Vi khuẩn là dạng sinh vật được xếp vào giới nào sau đây?
2) Những giới sinh vật nào sau đây có cấu tạo đa bào và có nhân chuẩn?
A/ Nguyên sinh, khởi sinh, động vật; B/ Thực vật, nấm, động vật
C/ Thực vật, nguyên sinh, khởi sinh; D/ Nấm, khởi sinh, thực vật
3) Sinh vật nào sau đây có lối sống tự dưỡng quang hợp?
4) Một đặc điểm chung của giới nấm là:
A/ Thành tế bào có xenlulazơ; B/ Thành tế bào có glica − prôtêin
C/ Thành tế bào có cutin; D/ Thành tế bào có kitin
5) Khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ là đặc điểm của tất cả các sinh vật thuộc giới nào?
Trang 7PHỤ LỤC DẠY Tiết 2 SINH HỌC 10
1 Đáp án hoàn chỉnh của bài tập 1 trong phiếu học tập
Các giới
Đặc điểm về dinh dưỡng Giới khởi sinh
- Gồm các vi khuẩn là những sinhvật nhân sơ, đơn bào, kích thước khoảng 1 - 5 micromet
- Sống khắp nơi trongđất, nước, không khí và trên cơ thể sinh vật khác
- Sống tự dưỡng và
kí sinh một số hoạisinh
- Động vật nguyên sinh: nhân
Giới nấm
- Sinh vật nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, phần lớn thành tế bào có chứa kitin, không có lụclạp, không có lông và roi
- Sống ở nhiều nơi - Dị dưỡng; hoại
sinh, kí sinh và cộng sinh
Giới thực vật
- Rêu, quyết, hạt trần, hạt kín là những sinh vật đa bào nhân thực, thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulô
- Sống ở nước và trêncạn, phần lớn sống cố định, có khả năng phản ứng chậm
- Có khả năng quang hợp, là sinh vật tự dưỡng
Giới động vật
- Những sinh vật đa bào nhân thực Gồm các ngành: Thân lỗ, ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp,
da gai và động vật có dây sống
- Được cấu trúc phức tạp với các
cơ quan và hệ cơ quan chuyên hóa cao
- Phân bố rộng khắp, có khả năng di chuyển nhờ các cơ quan vận động, Có khả năng phản ứng nhanh
- Dị dưỡng
Trang 8PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO Chương I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO Tiết 3: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học này học sinh cần:
1 Về kiến thức:
- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào và vai trò của các nguyên tố vi lượng cấutạo nên tế bào
- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng
- Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí, hóa của nước
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào
2 Về mặt kỹ năng:
- Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và rút ra kiến thức
3 Thái độ:
Thấy rõ tính thống nhất của vật chất
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
- Các nguyên tử có trong tế bào tương tác với nhau theo các qui luật lí hóa làm cho tế bào cóđặc điểm riêng biệt của sự sống
- Vai trò của nước đối với cơ thể sống
III PHƯƠNG PHÁP: Sử dụng phiếu học tập để:
Đàm thoại, thuyết trình
IV CHUẨN BỊ:
- Tranh hình 3.1 và hình 3.2 ở sách giáo khoa
V NỘI DUNG:
1 Ổn định tổ chức:
2 Giới thiệu mục tiêu của chương I:
Qua chương này, học sinh sẽ:
- Biết được những nội dung chính về cấu trúc và chức năng của tế bào
-Giải thích được các cơ chế vận chuyển các chất qua màng sinh chất của tế bào và vận dụng
- Phát triển tư duy quan sát, phân tích, so sánh và tổng hợp
- Ý thức được vai trò quan trọng của tế bào đối với cơ thể sống
* 3 Bài mới:
I CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
− Các nguyên tố hoá học
chính cấu tạo nên cơ thể
sống là gì?
− Tại sao các tế bào khác
nhau lại được cấu tạo chung
từ một số nguyên tố nhất
định?
− Vì sao nói C là nguyên
tố tạo nên sự đa dạng của sự
sống?
− GV giảng giải và tiểu
kết
− C, H, O, N (chiếm96% khối lượng cơthể)
− Vì các sinh vậtkhác nhau đều cóchung nguồn gốc
− HS trả lời
− Các nguyên tố chính cấu tạo nên cơthể sống là: C, H, O, N (chiếm 96% khốilượng cơ thể) trong đó C là nguyên tố tạonên sự đa dạng của các đại phân tử hữucơ
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIỂU KẾT
− Căn cứ vào tỉ lệ có thể
chia thành mấy nhóm
nguyên tố? Cho ví dụ
+ Điều gì xảy ra đối với cơ
thể sống khi thừa hoặc thiếu
bất kỳ một nguyên tố hóa
học nào?
− Trả lời theo SGK
− Trả lời theo hiểubiết
− Các nguyên tố cấu tạo nên tế bàođược chia thành hai nhóm
+ Nhóm nguyên tố đa lượng(chiếm tỉlệ ≥ 0,01%) có vai trò tham gia cấu tạo tếbào như: C, H, O, N, S, P, Ca, Mg
+ Nhóm nguyên tố vi lượng là thànhphần của enzim, vitamin và một số hợpchất quan trọng khác như Fe, Mn, Mo,Cu,
II NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI TẾ BÀO:
1 Cấu trúc và đặc tính hóa lí của nước
− Quan sát hình 3.2 và cho
biết vì sao phân tử nước có
2 Vai trò của nước đối với tế bào:
− Tính phân cực của phân
tử nước có ý nghĩa gì?
- Củng cố kiến thức và cho
thêm một số ví dụ để rút ra
tiểu kết:
+ Nước chiếm 3/4 khối
lượng cơ thể (Thực vật thủy
sinh nước chiếm 90%)
+ Một người nặng 60 Kg
trong điều kiện hoạt động
bình thường cần 2 -> 3 lít
nước/ngày
− Phân tử nước có
tính phân cực nên cóthể liên kết với nhauvà liên kết với phân tửphân cực khác
− Rút ra vai trò củanước
Trong tế bào, nước là:
- Thành phần cấu tạo tế bào
- Dung môi hòa tan nhiều chất cầnthiết cho sự sống
- Môi trường của các phản ứng sinhhóa
4 Củng cố: Học sinh trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1: Tại sao cần phải thay đổi món ăn sao cho đa dạng hơn là chỉ ăn một số ít món ăn rất bổ mà mình yêu thích?
a Cung cấp đủ lượng đạm cần thiết
b Cung cấp đủ các nguyên tố đa lượng C, H, O, N
c Cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau
d Giúp Cacbon tạo ra sự đa dạng của chất hữu cơ
Câu 2: Muốn nước biến thành hơi, phải cần năng lượng để làm gì?
a Bẻ gãy các liên kết Hydrô giữa các phân tử nước
b Bẻ gãy các liên kết cộng hóa trị của các nguyên tử nước
Trang 10d Tăng mật độ của các phân tử nước.
e Tăng tính phân cực của phân tử nước
Câu 3:Tại sao khi được sấy khô thì thực phẩm được bảo quản lâu hơn?
a Các chất hữu cơ gắn thành một khối bền chắc
b Một số chất độc bị bốc hơi gần hết
c Hạn chế sự sinh sản của vi khuẩn và nấm
d Tính phân cực của phân tử nước bị mất
Câu 4: Khi nhiệt độ môi trường cao, có hiện tượng bốc hơi nước ra khỏi cơ thể Điều này có ý nghĩa như thế nào?
a Làm tăng các phản ứng sinh hóa trong tế bào
b Tạo ra sự cân bằng nhiệt cho tế bào và cơ thể
c Giảm bớt sự tỏa nhiệt từ cơ thể ra môi trường
d Tăng sự sinh nhiệt cho cơ thể
Câu 5: Các nguyên tố nào sau đây là các nguyên tố đa lượng:
a C, H, O, N; b C, H, O, Fe; c C, H, Fe, Mn; d C, H, Cu, Zn
5 Dặn dò:
- Làm các câu hỏi trang 18 SGK và giải các lệnh ở SGK
- Tham khảo nội dung bài 4
+ Đáp án trắc nghiệm: 1c, 2a, 3c, 4b, 5a
Trang 11Tiết 4: CACBOHIDRAT VÀ LIPIT.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học này học sinh cần:
1 Về kiến thức:
- Liệt kê và trình bày được chức năng của các loại đường đơn, đường đôi, đường đa có trong
cơ thể sinh vật
- Liệt kê và trình bày được chức năng của các loại Lipit có trong cơ thể sinh vật
2 Về mặt kỹ năng:
- Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và rút ra kiến thức
3 Thái độ:
Ý thức được vai trò của Cacbohidrat và lipit đối với cơ thể sinh vật
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
Phân biệt được các loại Cacbohidrat và Lipit về mặt cấu trúc mang tính đại cương và chứcnăng của chúng
III PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, thuyết trình
- Thảo luận nhóm
IV CHUẨN BỊ:
- Tranh hình 4.1 và hình 4.2 ở sách giáo khoa
- Thiết kế phiếu học tập
V NỘI DUNG:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày tính chất lí hóa của nước và vai trò của nó trong tế bào?
3 Bài mới:
I CACBOHIDRAT (ĐƯỜNG):
- Yêu cầu học sinh quan sát
hình 4.1/20, nghiên cứu nội
dung SGK nhận xét về thành
phần hóa học của các loại
Cacbohidrat nêu trên?
+ Có các loại đường nào?
- Phát phiếu học tập
- Yêu cầu mỗi nhóm tiến
hành thảo luận và hoàn thành
bài tập 1 vào giấy A0 hoặc
giấy lịch cũ, cử một đại diện
− Có ba loại đường:
đường đơn, đườngđôi và đường đa
− Nhóm 1, 2: hoànthành phần đườngđơn
− Nhóm 3,4: Hoànthành phần đườngđôi
− Nhóm 5,6: Hoànthành phần đườngđa
- Trả lời
- Bổ sung (nếu có)
− Được cấu tạo từ 3 nguyên tố hóa họclà C, H, O và có cấu trúc đa phân mà đơnphân đường đơn
- Bao gồm: (Xem phần phụ lục: Đápán bài tập 1)
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIỂU KẾT
II LIPIT:
− Nêu đặc điểm cấu tạo và
chức năng của mỡ?
− Nêu chức năng của
phôtpholipit và stêrôit?
− Trả lời theoSGK
− Trả lời
1 Mỡ:
+ Cấu tạo: Gồm 1 phân tử glixêrol kếthợp với 3 axit béo axit béo no(mỡ đv) axit béo k.no (dầu)+ Chức năng: Dự trữ năng lượng cho tếbào và cơ thể
2 Phôtpho lipit:
+ Tham gia cấu tạo nên các loại màngtế bào
3 Stêrôit: Một số chất tham gia cấu
tạo màng sinh chất của tế bào động vậtvà các hooc môn
4 Sắc tố và các vitamin (A, D, E, K)
4 Củng cố: Học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu học tập.
5 Dặn dò:
- Làm các bài tập SGK
- Tham khảo trước bài 5
Trang 13PHIẾU HỌC TẬP Bài 4: CACBOHIDRAT VÀ LIPIT(Tiết 4 PPCT)
Họ và tên: Lớp:
(Học sinh lần lượt hoàn thành các bài tập trong phiếu này theo các yêu cầu của từng bài tập và sự phân công nhiệm vụ của Thầy (Cô)).
Bài tập 1: Mỗi nhóm tiến hành thảo luận cùng hoàn thành bài tập sau lên giấy lớn đã chuẩn bị,
mỗi cá nhân hoàn thiện lại bài tập sau khi đã thảo luận chung
Loại
Cacbohidrat
(Đường)
Đặc điểmCấu tạo Các đại diệnphổ biến Có nhiềutrong: Chức năng chính.
Bài tập 2: Chọn ý đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Nhóm chất nào sau đây là những chất có chứa 6 nguyên tử Cacbon?
a Saccarôzơ, maltôzơ, Lactôzơ b Glucôzơ, Fructôzơ, Galactôzơ
c Xenlulôzơ, Ribôzơ, Đêôxiribôzơ d Pentôzơ, Hecxôzơ, Glicôzơ
Câu 2: Người bị bệnh táo bón, trong khẩu phần thức ăn nên tăng cường loại thức ăn nào sau đây?
a Mỡ thực vật b Rau xanh c Giá đậu d Nấm
Câu 3: Ăn quá nhiều mỡ động vật sẽ dẫn đến điều gì?
a Tăng lượng axit béo trong máu b Tăng Glixêrôn trong máu
c Tăng phôtpholipit trong máu d Tăng Colestêrôn trong máu
Câu 4: Cacbon hiđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ các nguyên tố sau:
a H, O, N; b C, H, O; c C, O, N; d C, H, N
Câu 5: Các loại vitamin A, D khơng tan trong nước vì:
a Bản chất của chúng là lipit nên kỵ nước;
b Bản chất của chúng là cacbon hiđrat nên ghét nước
c Bản chất của chúng là vitamin nên khơng thể tan trong nước
d Chúng tham gia vào cấu tạo enzim nên khơng thể tan trong nước
Trang 14PHẦN PHỤ LỤC PHỤC VỤ CHO BÀI 4:
Đáp án bài tập 1:
Loại
Cacbohidrat
(Đường)
Đặc điểmCấu tạo diện phổCác đại
biến
Có nhiềutrong: Chức năng chính.
phân Glucôzơ Qủa nho chín Nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào
Fructôzơ Quả chín khác
Đêôxiribôzơ
Đường đôi Hai phân tử
đường đơn liên kết với nhau
cho tế bào
phân tử đường đơn liên kết với nhau
Tinh bột Thực vật Nguồn năng lượng dự trữ
ngắn hạn Glicôgen Động vật
Xelulôzơ Thực vật Cấu tạo thành tế bào thực vật
Kitin Nấm Cấu tạo nên thành tế bào
nấm và bộ xương ngoài của nhiều loài côn trùng và một số động vật khác
Đáp án bài tập 2: 1c, 2a, 3c, 4b, 5a.
Tiết 5: PROTEIN
Trang 15I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
1 Về kiến thức:
- Phân biệt được cấu trúc bậc 1,2,3,4 của các phân tử protein
- Nêu được chức năng của các loại protein và đưa ra ví dụ minh họa
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của protein và giải thích được những yếutố này ảnh hưởng đến chức năng của protein
2 Kỹ năng:
- Tư duy, khái quát, trừu tượng
3 Thái độ, hành vi:
Có nhận thức đúng để có hành động đúng
II Trọng tâm kiến thức:
Cấu trúc các bậc của phân tử protein
III Phương pháp:
I CẤU TRÚC CỦA PRÔTÊIN:
+ Tại sao cũng là prôtêin
nhưng thịt bò khác thịt gà? Có
bao nhiêu loại axit amin?
+ Vì sao có 20 loại axit amin
nhưng lại có vô số phân tử
prôtêin?
+ Ngoài số lượng, thành phần
và trình tự sắp xếp của các
axit amin thì cấu trúc không
gian của prôtêin cũng quy
định sự đa dạng của prôtêin
+ Quan sát hình 5.1 và nêu
đặc điểm của các bậc cấu trúc
của prôtêin
+ GV bổ sung, giảng giải và
tiểu kết
+ Trả lời câu hỏi
− Có 20 loại axitamin
+ Số lượng, thànhphần và trình tự củacác axit amin
+ Trả lời dựa vàoSGK và hình vẽ
I Cấu trức của Prôtêin:
+ Prôtêin có cấu trúc đa phân mà đơnphân là các axit amin
+ Số lượng, thành phần và trình tự sắpxếp của các axit amin tạo nên sự đadạng của prôtêin
1/ Cấu trúc bậc 1:
Các axit amin liên kết với nhau tạo chuổipolipeptit (Prôtêin bậc 1)
2/ Cấu trúc bậc hai:
Prôtêin bậc 1 co xoắn hoặc gấp nếp tạoprôtêin bậc 2
3/ Cấu trúc bậc 3 và bậc 4:
+ Prôtêin bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nêncấu trúc prôtêin bậc 3
+ Vài chuổi polipeptit liên kết lại vớinhau (xoắn và bó lại) tạo ra prôtêin b4.Các yếu tố môi trường như nhiệt độ, pHcó thể phá huỷ cấu trúc không gianprôtêin làm cho prôtêin mất hoạt tính
Trang 16II CHỨC NĂNG CỦA PRÔTÊIN:
+ Hãy nêu các chức năng của
prôtêin? Ví dụ? + Trả lời theo SGK II Chức năng của prôtêin: (SGK).
VI: CỦNG CỐ:
BT 1: Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúngkhác nhau về rất nhiều đặc tính Dựa vào kiến thức trong bài, em hãy cho biết sự khác nhau đó là
do đâu?
BT 2: Trả lời câu hỏi TNKQ sau:
Câu 1: Đơn phân cấu tạo của prôtêin là:
A/ Polipeptit; B/ axit hữu cơ; C/ axit amin; D/ Prôtêin bậc 1
Câu 2: Khi nhiệt độ cao, prôtêin bị biến tính vì:
A/ Cấu trúc không gian ba chiều của prôtêin bị phá huỷ
B/ Cấu trúc bậc hai của prôtêin bị phá vỡ C/ Cấu trúc bậc ba của prôtêin bị phá vỡ
D/ Cấu trúc bậc 4 của prôtêin bị phá vỡ
Câu 3: Chúng ta cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau vì:
A/ Prôtêin có chức năng rất quan trọng; B/ Prôtêin rất cần thiết cho cơ thể
C/ Lấy nguyên liệu để tổng hợp chất hữu cơ;
D/ Cung cấp các axit amin không thay thế khác nhau
Câu 4: Đặc điểm nào dưới đây thuộc cấu trúc bậc 2 của protein:
a/ Hai chuỗi polypeptit xoắn lại
b/ Một chuỗi polypeptit xoắn hoặc gấp khúc
c/ Một chuỗi xoắn nhiều lần tạo thành hình cầu
d/ Một chuỗi polypeptit gồm nhiều axit amin liên kết với nhau
Câu 5: Một chuỗi polypeptit có 200 axit amin thì số liên kết giữa các axit amin là:
a/ 197 b/ 199 c/ 201 d/ 200
* Đáp án bài tập:
+ BT 1: Các prôtêin khác nhau về đặc tính là do chúng khác nhau về số lượng, thành phần và trậttự sắp xếp của các chất axit amin
+ BT 2: 1c, 2a, 3d, 4b, 5b
VII Dặc dò:
+ Đọc phần "Em có biết"
+ Nghiên cứu hình 6.1 trang 27
Trang 17Bài 6: AXIT NUCLÊIC (Tiết 6)
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần phải:
1 Kiến thức:
- Nêu được thành phần hóa học của một Nuclêôtit
- Mô tả được cấu trúc của phân tử ADN và ARN
- Trình bày được các chức năng của ADN và ARN
- Phân biệt được ADN và ARN
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng tư duy, phân tích và tính toán để giải bài tập
3 Thái độ, hành vi:
Học sinh hiểu được cơ sở phân tử của sự sống và Axit Nuclêic
II Trọng tâm kiến thức:
Cấu trúc và chức năng của Axit Nuclêic
III Phương pháp:
- Tranh ( hoặc mô hình ) 6.1 và 6.2 SGK
- Phiếu học tập ( bảng phụ )
2 Học sinh:
Lịch cũ, bút dạ, keo dán
NỘI DUNG:
* Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu câu hỏi:
- Trình bày cấu trúc các bậc
của protein và cho biết protein
+ GV nêu câu hỏi:
- Trong nhân tế bào có chứa
những loại Axit Nuclêic nào?
+ GV gọi 1 HS trả lời
+ GV tiểu kết
- Nêu đặc điểm cơ bản về cấu
trúc của Axit Nuclêic.
+ GV gọi 1 HS trả lời
+ ADN (Axit ĐêôxiribôNuclêic)
+ ARN (Axit Ribô Nuclêic)
* Các Axit Nuclêic có cấu trúc
đa phân mà mỗi đơn phân là
Trang 18một Nuclêôtit
I Axit đêôxiribônuclêic:
II Axít ribônuclêic:
GV phát phiếu học tập và
hướng dẫn học sinh hoàn thành
các bài tập
Hoàn thành các bài tập theoyêu cầu của giáo viên Đáp án của phiếu học tập
III Củng cố: Bài tập 3 − Phiếu học tập
IV Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi ở SGK và chuẩn bị bài 7.
Trang 19PHIẾU HỌC TẬP (Tiết 6: Axit nuclêic) Bài tập 1: Hãy nghiên cứu SGK và so sánh cấu tạo đơn phân của axit nuclêic theo bảng sau:
TP Cấu tạo
của 1 đơn
phân Nuclêotít (đơn phân của ADN) Ribônuclêôtít (Đơn phân của ARN) + Đường
+ Axit
phốtphoric
+ Bazơnitric
+
+
+
+
+
+
Bài tập 2: Học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng sau: Cấu trúc ADN ARN (mARN, tARN, rARN) + Đặc điểm cấu trúc + Liên kết giữa các nuclêôtit trên 1 mạch + Liên kết giữa các nuclêôtit trên 2 mạch +
+
+
+
+
+
Chức năng
Bái tập 3: Học sinh chọn ý đúng nhất trong mỗi câu sau:
Câu 1: Tên các nuclêôtít được gọi theo tên của bazơ nitric vì:
a/ Các nuclêôtít khác biệt nhau về bazơ nitric; b/ Các nuclêôtít giống nhau về bazơ nitric
c/ Các nuclêôtít khác nhau về đường pentôzơ;
d/ Các nuclêôtít đều giống nhau về đường và axit
Câu 2: Các nuclêôtit trên một mạch đơn liên kết với nhau bằng loại liên kết nào?
a/ Liên kết hiđrô; b/ Liên kết cộng hoá trị; c/ liên kết bổ sung; d/ Liên kết peptít
Câu 3: Liên kết hiđrô không có trong cấu trúc của loại phân tử nào?
a/ ADN; b/ tARN; c/ rARN; d/ mARN
Câu 4: ADN có tính đa dạng và đặc thù do:
a/ Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của nuclêôtít
b/ Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin
c/ Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của nó
d Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của ribônuclêôtit
Câu 5: Chức năng của ARN là:
a/ Tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin;
b/ Làm khuôn để tổng hợp prôtêin
c/ Mang thông tin qui định tổng hợp prôtêin;
d/ Vận chuyển axit amin đến nơi tổng hợp prôtêin
Trang 20ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP (Tiết 6: Axit nuclêic) Bài tập 1: Hãy nghiên cứu SGK và so sánh cấu tạo đơn phân của axit nuclêic theo bảng sau:
+ Một trong 4 loại bazơ nitric (A, T,
G, X) Tên gọi của nuclêơtic
+ ribơzơ (C5H10O5)
+ H3PO4+ Một trong 4 loại bazơ nitric (A, U,
G, X) Tên gọi của ribơnuclêơtic
Bài tập 2: Học sinh thảo luận nhĩm và hồn thành bảng sau:
+ Liên kết cộng hố trị; tARN và rARN cĩ những đoạn LK Hiđrơ theo nguyên tắc bổ sung
+ Gập lại song song
Chức năng Mang, bảo quản, truyền đạt thơng tin
di truyền mARN: Mang thơng tin tổng hợp prơtêin
tARN: vận chuyển axit amin tới nơi tổng hợp prơtêin
rARN: Tham gia cấu tạo ribơxơm
+ Bài tập 3: 1a, 2b, 3d, 4a, 5a.
Trang 21CHƯƠNG II: CẤU TRÚC TẾ BÀO
- -Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ (Tiết 7)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học này học sinh cần:
1 Về kiến thức:
- Nội dung cơ bản của học thuyết tế bào hiện đại
- Nêu lên được các đặc điểm của tế bào nhân sơ
- Giải thích được kích thước nhỏ bé của tế bào nhân sơ có ưu điểm gì?
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ
2 Về mặt kỹ năng:
- Quan sát, phân tích tranh ở hình 71 & 72 trang 32 (SGK chuẩn)
- So sánh, tổng hợp và rút ra kiến thức
3 Thái độ:
Thấy rõ tính thống nhất của tế bào được thể hiện qua cấu trúc và chức năng
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
Cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ
III PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, thuyết trình
- Thảo luận nhóm
IV CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Tranh hình 7.1 và hình 7.2 ở sách giáo khoa trang 32
- Thiết kế phiếu học tập
2 Học sinh:
Giấy A0 hoặc giấy lịch cũ, bút dạ, keo dán
V NỘI DUNG:
* Giới thiệu chương II
+ Nội dung cơ bản của
thuyết tế bào hiện đại? + Trả lời theo SGK + Theo thuyết tế bào hiện đại:− Mọi sinh vật được cấu tạo từ đơn vị
cơ bản là tế bào
- Dựa vào cấu trúc nhân, tế bào đượcchia làm hai loại đó là: tế bào nhân
sơ và tế bào nhân thực
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ:
+ Quan sát hình 7.1, 7.2 kết
hợp với nội dung SGK hãy
nêu đặc điểm về kích thước
và cấu tạo chung của tế
bào nhân sơ
+ Nghiên cứu SGK và cho
biết kích thước nhỏ đem lại
+ Trả lời theo SGK I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ
BÀO NHÂN SƠ:
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Không có: hệ thống nội màng, cácbào quan có màng bao bọc
- Tế bào có kích thước nhỏ do vậynó có ưu thế về mặt sinh trưởng và
Trang 22ưu thế gì cho các tế bào
II CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ:
+ Phát phiếu học tập cho
HS và hướng dẫn HS hoàn
thành phiếu học tập
+ Nghiên cứu, thảo luận đểhoàn thành phiếu học tập SƠ: II CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN
(Mỗi học sinh hoàn thành kiến thứcvào phiếu học tập như phần phụ lụcphục vụ cho nội dung này)
Trang 23PHIẾU HỌC TẬP Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ (Tiết 7 PPCT)
Họ và tên: Lớp:
(Học sinh lần lượt hoàn thành các bài tập trong phiếu này theo các yêu cầu của từng bài tập và sự phân công nhiệm vụ của Thầy (Cô)).
Bài tập 1: Nghiên cứu phần II SGK: "Cấu tạo tế bào nhân sơ" để hoàn thành bảng sau:
- Thành tế bào:
- Màng sinh chất:
Lông và roi
2 Tế bào chất
Bài tập 2: Hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1: Dựa vào cấu trúc của một thành phần chính trong tế bào mà chính nó lại đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự di truyền, người ta chia tế bào thành những loại nào?
a Tế bào thực vật, tế bào động vật b Tế bào ưa kiềm, ưa axit.
c Tế bào chưa có nhân điển hình và có nhân điển hình d Tế bào trung tính, tế bào át tính.
Câu 2: Trong tế bào chất của tế bào nhân sơ có bào quan nào?
a Hệ thống nội màng b Khung tế bào.
b Các bào quan có màng bao bọc d Ribôxôm.
Câu 3: Tính thống nhất trong tế bào nhân sơ được thể hiện đầy đủ như thế nào?
a Các thành phần có sự phân bố , sự phân hóa về mặt cấu tạo và chuyên hóa về mặt chức năng.
b Cấu tạo gồm 3 thành phần cơ bản rất rõ đó là: Màng tế bào, tế bào chất, nhân.
c Vùng nhân của tế bào nhân sơ là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống và tham gia vào sự di truyền.
d Tế bào chất là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào.
Câu 4: Những tế bào nhân sơ nào có kích thước dưới dây sẽ có tốc độ sinh trưởng và sinh sản nhanh nhất?
a 5 µ m b 4 µ mc 3 µ m d 2 µ m.
Câu 5: Cấu trúc tế bào vi khuẩn E.Coli từ ngoài vào trong theo thứ tự là:
a Lông, màng sinh chất, thành peptictôglican, vỏ nhầy.
b Lông, võ nhầy, thành peptictôglican, màng sinh chất.
c Lông, thành peptictôglican, màng sinh chất, vỏ nhầy.
d Lông, thành peptictôglican, vỏ nhầy, màng sinh chất.
Trang 24PHỤ LỤC PHỤC VỤ BÀI HỌC
1 Đáp án hoàn chỉnh bài tập 1:
- Thành tế bào:
- Màng sinh chất:
- Lông và roi
- Cấu tạo bởi chất Peptiđôglical và có khả năng bắt màu phân biệt với thuốc nhuộm Gram (G+):
+Bắt màu tím: Vi khuẩn G++Bắt màu đỏ: Vi khuẩn G-
- 2 lớp Phốtpho Lipit và Protein
Bao bọc bên ngoài và giữ cho
vi khuẩn có hình thái ổn định
- Thực hiện trao đổi chất qua màng tế bào
- Giúp vi khuẩn di chuyển hoặc bám vào tế bào vật chủ
2 Tế bào chất Bào tương, Ribôxôm và một số cấu trúc khác Diễn ra các quá tình trao đổi chất: Tổng hợp Protein, các
chất dinh đưỡng khác
3 Vùng nhân - Chỉ chứa 1 phân tử ADN vòng.- Một số vi khuẩn có nhiều Plasmit Tham gia vào sự di truyền
2 Câu hỏi MCQ cho hoạt động 5:
Câu 1: Dựa vào cấu trúc của một thành phần chính trong tế bào mà chính nó lại đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự di truyền, người ta chia tế bào thành những loại nào?
a Tế bào thực vật, tế bào động vật b Tế bào ưa kiềm, ưa axit
c Tế bào chưa có nhân điển hình và có nhân điển hình d Tế bào trung tính, tế bào át tính
Câu 2: Trong tế bào chất của tế bào nhân sơ có bào quan nào?
b Các bào quan có màng bao bọc d Ribôxôm
Câu 3: Tính thống nhất trong tế bào nhân sơ được thể hiện đầy đủ như thế nào?
a Các thành phần có sự phân bố , sự phân hóa về mặt cấu tạo và chuyên hóa về mặt chức năng
b Cấu tạo gồm 3 thành phần cơ bản rất rõ đó là: Màng tế bào, tế bào chất, nhân
c Vùng nhân của tế bào nhân sơ là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống và tham gia vào sự
di truyền d Tế bào chất là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào
Câu 4: Những tế bào nhân sơ nào có kích thước dưới dây sẽ có tốc độ sinh trưởng và sinh sản nhanh nhất?
Trang 25TIẾT 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học này học sinh cần:
1 Về kiến thức:
- Trình bày được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân, hệ thống lưới nội chất, Ribôxôm và bộ máyGôngi, ti thể, lục lạp
- Giải thích được tính thống nhất về mặt cấu trúc và chức năng của nhân, hệ thống lưới nội chất,Ribôxôm và bộ máy Gôngi, ti thể, lục lạp
2 Về mặt kỹ năng: Quan sát, phân tích, So sánh, tổng hợp và rút ra kiến thức.
3 Thái độ: Thấy rõ tính thống nhất về cấu trúc và chức năng của nhân, hệ thống lưới nội chất,
Ribôxôm và bộ máy Gôngi, ti thể, lục lạp
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC: Cấu trúc và chức năng của nhân, hệ thống lưới nội chất,
Ribôxôm và bộ máy Gôngi, ti thể, lục lạp
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thảo luận nhóm
IV CHUẨN BỊ: Tranh hình 7.1 và hình 7.2 SGK, Phiếu học tập
V NỘI DUNG BÀI MỚI
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Chọn 1 trong hai câu hỏi sau để kiểm tra.
- Trình bày đặc điểm cơ bản của tế bào nhân sơ và ưu điểm của nó?
- Nêu cấu trúc và chức năng của màng tế bào nhân sơ?
CỦA HS
TIỂU KẾT
- Phát phiếu học tập:
- Phân công nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
+ Nhóm1, 2, 3 làm nội dung của bài tập 1
+ Nhóm4, 5, 6 làm nội dung 1, 2, 3 của bài tập 2
- Thảo luận chung:
+ Yêu cầu nhóm 1 trình bày bài tập 1
+ Nhóm 2,3 và các nhóm khác bổ sung
+ Yêu cầu nhóm 4 trình bày mục 1 của bài tập 2
+ Nhóm 5,6 và các nhóm khác bổ sung
+ Yêu cầu nhóm 5 trình bày mục 2 của bài tập 2
+ Nhóm 4,6 và các nhóm khác bổ sung
+ Yêu cầu nhóm 6 trình bày mục 3 của bài tập 2
+ Nhóm 4,5 và các nhóm khác bổ sung
Nhận phiếu họctập và thực hiệntheo sự phâncông nhiệm vụvà yêu cầu trảlời của giáoviên:
( Tham khảo phụlục của bài )
4 Củng cố: Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi TNKQ ở bài tập 3 trong phiếu học tập.
Giáo viên công bố đáp án bài tập 3
5 Dặn dò: Học bài vừa học và xem trước bài "Tế bào nhân thực" (TT).
Trang 26PHIẾU HỌC TẬP Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC
Họ và tên: Lớp:
Bài tập 1: Học sinh nghiên cứu hình 8.1 và SGK trang 36 Hãy nêu những đặc điểm chung của tế bào
nhân thực.
+
+
+
Bài tập 2: Nghiên cứu phần I, II, III, IV SGK để hoàn thành bảng sau:
* .
*
3.Ribôxôm - - 4.Bộ máy
Bài tập 3: Trả lời các câu hỏi TNKQ:
Câu 1: Tế bào nhân thực KHÔNG có ở nhóm sinh vật nào sau đây?
Câu 2: Hoạt động nào sau đây là chức năng cơ bản của nhân tế bào?
a Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền b Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
c Vận chuyển các chất bài tiết cho tế bào d Duy trì sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
Câu 3: Tại sao nói lưới nội chất hạt có vai trò tham gia tổng hợp Protein?
a Vì nó có các ống và xoang dẹp thông với nhau.
b Vì nó có các đầu gắn với các thành phần của tế bào để vận chuyển protein.
c Vì nó đính nhiều hạt có chứa nhiều Enzim tham gia tổng hợp Protein.
d Vì nó có gắn nhiều bào quan Ribôxôm.
Câu 4: Điều nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG khi nói về Ribôxôm?
a Là bào quan không có màng bao bọc b Hình dạng gồm hai hạt (tiểu phần): một to, một nhỏ.
c Có chứa nhiều phân tử ADN d Được cấu tạo bởi hai thành phần hóa học là Protein và ARN.
Trang 27Tiết 9: KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
- Kiểm tra lại những kiến thức trọng tâm đã được học
− Giúp giáo viên và học sinh tự điều chỉnh việc dạy và học cho phù hợp
- Rèn kỹ năng làm bài Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
II TIẾN TRÌNH KIỂM TRA:
1 Ổn định tổ chức:
*Quán triệt một số qui định khi làm bài:
- Trong lúc làm bài phải:
+ Đọc kỹ yêu cầu hướng dẫn làm bài
+ Thật nghiêm túc, không quay qua, quay lại không dùng bất kì một ngôn ngữ nào để nhắcnhau (lời nói, cử chỉ điệu bộ )
+ Không được sử dụng tài liệu
- Nhận bài để mặt trắng lên và dùng dụng cụ học tập đè lại Nhận bài xong, tư thế ngồinhìn thẳng Tiến hành làm bài khi có hiệu lệnh chung
- Kết thúc làm bài, tất cả đồng loạt thả bút xuống bàn và nộp bài
Học sinh nào vi phạm thì tùy mức độ vi phạm mà trừ điểm bài làm
2 Phát bài kiểm tra:
- Cho học sinh đứng và ngồi so le nhau để hai em ngồi gần nhau không cùng đề
- Cử hai học sinh phát đề và giáo viên kiểm tra và giám sát các sai phạm của học sinh
3 Bắt đâu làm bài:
- Lệnh cho tất cả đồng loạt làm bài
- Giáo viên kiểm tra, giám sát và xử lí những vi phạm của học sinh theo qui định
4 Thu bài:
- Nhắc học sinh đồng loạt bỏ bút xuống bàn chuyển bài ra đầu bàn và đầu bàn tách riênghai đề A, B
- Cử một học sinh thu đề A, một học sinh thu đề B
- Giáo viên giám sát
5 Nhận xét và dặn dò:
- Nhận xét tiến trình làm bài của học sinh và công bố hình thức xử lí học sinh vi phạm nếucó để toàn lớp rút kinh nghiệm
- Nhắc học sinh xem trước bài "Tế bào nhân thực (TT)"
Trang 28Bài 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC (TT)(Tiết 10)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học này học sinh cần:
2 Về mặt kỹ năng: Quan sát, phân tích, So sánh, tổng hợp và rút ra kiến thức.
3 Thái độ: Thấy rõ tính thống nhất về cấu trúc và chức năng của Không bào, Lizôxôm, khung
xương tế bào, màng sinh chất, thành tế bào
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC: Cấu trúc và chức năng của Không bào, Lizôxôm, khung
xương tế bào, màng sinh chất, thành tế bào
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thảo luận nhóm
IV CHUẨN BỊ: Tranh hình 10.1 và hình 10.2 SGK, Phiếu học tập
V NỘI DUNG BÀI MỚI
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày cấu trúc và chức năng của nhân và hệ thống lưới nội chất hoặc ti thể và lạp thể
CỦA HS
TIỂU KẾT
- Phát phiếu học tập:
- Phân công nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
+ Nhóm1, 2, 3 làm nội dung 1, 2, 3 của bài tập 1
+ Nhóm4, 5, 6 làm nội dung 4, 5 của bài tập 1
- Thảo luận chung:
+ Yêu cầu nhóm 1 trình bày mục 1 của bài tập 1
+ Nhóm 2,3 và các nhóm khác bổ sung
+ Yêu cầu nhóm 2 trình bày mục 2 của bài tập 1
+ Nhóm 1,3 và các nhóm khác bổ sung
+ Yêu cầu nhóm 3 trình bày mục 3 của bài tập 1
+ Nhóm 1,2 và các nhóm khác bổ sung
+ Yêu cầu nhóm 4 trình bày mục 4 của bài tập 1
(phần cấu trúc của màng sinh chất)
+ Nhóm 5,6 và các nhóm khác bổ sung
+ Yêu cầu nhóm 5 trình bày mục 4 của bài tập 1
(Phần chức năng của màng sinh chất)
+ Nhóm 4,6 và các nhóm khác bổ sung
+ Yêu cầu nhóm 6 trình bày phần 5,6 của bài tập 1
+ Nhóm 4, 5 và các nhóm khác bổ sung
Nhận phiếu họctập và thực hiệntheo sự phâncông nhiệm vụvà yêu cầu trảlời của giáoviên:
Hoàn chỉnh lạiphiếu học tập
( Tham khảo phụlục của bài )
4 Củng cố: Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi TNKQ ở bài tập 2 trong phiếu học tập.
Giáo viên công bố đáp án bài tập 2
5 Dặn dò: Học bài vừa học và xem trước bài "Sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất" và
làm bài tập 3 và vở bài tập
Trang 29PHIẾU HỌC TẬP TIẾT 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC (TT)
Họ và tên: Lớp:
Bài tập 1: Tham khảo hình 10.1, 10.2 và nội dung sgk để hoàn thành bảng sau:
- Chứa các Protein
- Chứa Glicoprotein đặc trưng cho từng loạitế bào
Bài tập 2: Chọn ý đúng trong các câu sau:
Câu 1: Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về thành phần hóa học chính của màng sinh chất?
a Một lớp Phốt pho lipit và các phân tử Protein b Hai lớp Phốt pho lipit và các phân tử Protein
c Một lớp Phốt pho lipit và không có Protein d Hai lớp Phốt pho lipit và không có Protein.Câu 2: Tính vững chắc của thành tế bào của nấm có được nhờ chất hóa học nào?
Câu 3: Cấu trúc nào sau đây có ở cả tế bào động vật và thực vật:
a Thành tế bào b Vỏ nhầy c Ti thể d Lạp thể
Bài tập 3: Về nhà chuẩn bị trước bài mới theo mẫu sau vào vở bài tập:
V/C thụ động
V/C chủ động
Nhập bào -Xuất
bào
Trang 30PHỤ LỤC PHỤC VỤ BÀI HỌC
Đáp án bài tập 1:
1.Không
bào
- Ngoài: chỉ có 1 màng bao bọc
- Trong: chất dự trữ hoặc các chất
phế thải hay độc hại
- Chứa nước và các chất khác tùy từng loại
- Tạo áp suất thẩm thấu để hút nước và cácchất dinh dưỡng ở TV
Là một hệ thống ống và vi ống, vi
sợi và sợi trung gian
- Như một giá đỡ cơ học cho TB và tạo cho
TB có được một hình dạng nhất định
- Là nơi neo đậu của các bào quan
- Giúp tế bào di chuyển
4.Màng
sinh chất
- Được cấu tạo từ hai thành phần
chính là Protein và Phốtpholipit
- Protein trên bề mặt màng như
những kênh vận chuyển các chất ra
vào tế bào cũng như thụ thể để tiếp
nhận các thông tin từ bên ngoài
- Trao đổi chất với môi trường có tính chọnlọc nhờ tính bán thấm của nó:
+Lớp Phốtpholipit chỉ cho các phân tử nhỏtan trong dầu mỡ đi qua
+ Các chất phân cực và tích điện đều phải
đi qua những kênh Protein
- Chứa các Protein đóng vai trò thu nhậnthông tin cho tế bào
- Chứa Glicoprotein đặc trưng cho từng loạitế bào để các tế bào nhận biết nhau và nhậnbiết tế bào lạ
5.Thành
tế bào
Có ở thực vật và nấm:
- Thực vật thành được cấu tạo từ
Xeluôzơ
- Nấm thành được cấu tạo từ Kitin
Qui định hình dạng và bảo vệ tế bào
6 Chất
nền ngoại
bào
- Chỉ có ở tế bào động vật
- Cấu tạo chủ yếu bằng các sợi
Glicôprotein
Giúp các tế bào động vật liên kết với nhauvà thu nhận thông tin
Đáp án bài tập 2:
Câu 1: Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về thành phần hóa học chính của màng sinh chất?
a Một lớp Phốt pho lipit và các phân tử Protein b Hai lớp Phốt pho lipit và các phân tử Protein
c Một lớp Phốt pho lipit và không có Protein d Hai lớp Phốt pho lipit và không có Protein
Câu 2: Tính vững chắc của thành tế bào của nấm có được nhờ chất hóa học nào?
a Cacbon Hidrát b Glucoprotein
c Phốtpholipit d Kitin
Câu 3: Cấu trúc nào sau đây có ở cả tế bào động vật và thực vật:
a Thành tế bào b Vỏ nhầy
Trang 31Bài 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài này,học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Trrình bày được kiểu vận chuyển chủ động, bị động qua màng sinh chất
- Nêu được sự khác biệt giữa vận chuyển chủ động và vận chuyển bị động
- Mô tả được các hiện tượng xuất bào, nhập bào
2 Kỹ năng:
Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và rút ra kiến thức
3 Thái độ:
Nhận thức được các qui luật vận động của vật chất qua màng sinh
II TRỌNG TÂM
Các cấp độ tổ chức của thế giới sống và mối quan hệ cũng như đặc điểm chung của các cấptổ chức
III PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình; Đàm thoại; Thảo luận nhóm
IV CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Tranh vẽ hình 11.1 và 11.2 SGK, Phiếu học tập.
2 Học sinh: Giấy A0 hoặc giấy lịch cũ, bút dạ, keo dán
V TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
*1 ổn định tổ chức:
*2.Kiểm tra bài cũ:
- Hãy mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất
*3 Bài mới:
VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG, CHỦ ĐỘNG, NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO:
- Đặt vấn đề: Từ kiến thức kiểm tra bài cũ,
đặt một số câu hỏi gợi mở để vào bài mới:
+ Với tính thấm chọn lọc, màng sinh chất sẽ
tham gia trao đổi chất qua màng theo những
nguyên lý và hình thức nào?
+ Yêu cầu HS dựa vào SGK, nêu các hình thức
vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà các
nhà khoa học tìm ra được
- Phát phiếu học tập
- GV phân công công việc cụ thể cho các
nhóm làm bài tập trong phiếu :
+ Nhóm 1 & 4 làm mục 1
+ Nhóm 2 & 5 làm mục 2
+ Nhóm 3 & 6 làm mục 3
- Yêu cầu mỗi nhóm trình bày lên giấy A0, cử
một đại diện chuẩn bị trình bày
- Thảo luận chung:
Mỗi nhóm nhậnnhiệm vụ và hoànchỉnh bài tập 2 theoyêu cầu của GV
Xem phần phụ lụcphục vụ cho nội dungnày
Trang 32+ Gọi đại diện các nhóm trình bày.
+ Các nhóm khác bổ sung
- Củng cố và rút ra tiểu kết
(Thông báo đáp án hoàn chỉnh)
- Đại diện mỗi nhómtrình bày
- Bổ sung kiến thứccho nhóm của bạn
- Mỗi học sinh hoànchỉnh bài tập 2 vàophiếu học tập
* 4 Củng cố:
Học sinh trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Vật chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng nào sau đây?
a Hòa tan trong dung môi b Dạng tinh thể rắn
c Dạng khí hòa tan trong nước d Dạng huyền phù
Câu 2: Điều nào đưới đây là đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào?
a Cần có năng lượng cho quá trình vận chuyển
b Chất được chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
c Tuân theo qui luật khuếch tán
d Chỉ xảy ra ở tế bào động vật không xảy rav ở tế bào thực vật
Câu 3: Lúc đói bụng, lượng dinh dưỡng còn lại trong ruột non thấm qua lông ruột vào máu theo cơ chế nào sau đây?
a Thẩm thấu b Khuếch tán
c Thực bào d Chủ động
* 5 Dặn dò:
- Làm các bài tập 1 -> 4 trang 50 SGK
- Tham khảo nội dung bài 12
Trang 33PHIẾU HỌC TẬP - Tiết 12 PPCT Bài 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
Họ và tên: Lớp:
(Học sinh lần lượt hoàn thành các bài tập trong phiếu này theo các yêu cầu của từng bài tập và sự phân công nhiệm vụ của Thầy (Cô)).
+ Thực bào: Màng tế
bào động vật
- Xuất bào:
Trang 34PHẦN PHỤ LỤC CHO TIẾT DẠY
Đáp án hoàn chỉnh của bài tập trong phiếu học tập
V/C thụ
động Là sự vận chuyển cácchất qua màng tế bào
không cần tiêu tốn năng
lượng
Khuếch tán các chất từ nơicó nồng độ cao đến nơi cónồng độ thấp Nướckhuếch tán qua màng gọilà sự thẩm thấu
- Chất tan khuếch tán quamàng bằng 2 cách:
+ Trực tiếp qua lớpphốtpholipit
+ Khuếch tán qua cáckênh Protein xuyên màngtế bào
V/C chủ
động
Là sự vận chuyển các
chất qua màng tế bào
cần tiêu tốn năng lượng
ATP
Quá trình vận chuyển cácchất qua màng từ nơi cónồng độ thấp đến nơi cónồng độ cao
Vận chuyển các chất bằngcác "máy bơm" đặc chủng.VD: Bơm Natri-Kali đểvận chuyển Na+ và K+ Nhập bào
-Xuất bào
- Hiện tượng biến dạng
của màng sinh chất để
đưa các chất vào bên
trong bao gồm
+ Thực bào: Màng tế
bào động vật lõm xuống
để bọc lấy thức ăn đưa
hẳn vào trong tế bào
Sau đó khối thức ăn có
màng bao bọc riêng này
được liên kết với
Lizôxôm và bị phân hủy
bởi các Enzim
+ Ẩm bào:Màng sinh
chất lõm xuống bao bọc
các giọt dịch vào trong
túi rồi đưa vào bên trong
tế bào
- Hiện tượng biến dạng
của màng sinh chất để
đưa các chất ra ngoài tế
bào
+ Thực bào: tế bào độngvật ăn các Vi khuẩn, cácmảnh vỡ tế bào, các chấtrắn có kích thước lớn.+ Ẩm bào: sử dụng cácgiọt dịch
- Xuất bào: tiết các Proteinvà các đại phân tử ra khỏitế bào
Trang 35Bài 12: THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO, HIỆN TƯỢNG CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH
I MỤC TIÊU:
- Học sinh biết cách làm tiêu bản tạm thời để quan sát tế bào dưới kính hiển vi quang học và vẽ sơ đồ tế bào quan sát được
- Học sinh có thể làm thí nghiệm đơn giản và quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh
- Rèn học sinh tính tỉ mĩ, cẩn thận trong các thao tác thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Nguyên liệu: Củ hành tây, dung dịch muối ăn 8%, dao mũi mác, Lamkính và lam men, kính hiển vi
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày sự vận chuyển thụ động của dung môi và chất tan qua màng sinh chất
3 Bài mới:
Hoạt động 1
Hướng dẫn cách làm tiêu bản và cách quan sát tiêu bản
2 Quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh:
Dùng ống hút nhỏ giọt nhỏ giọt muối ăn vào một phía của lá kính
mỏng đầu kia dùng giấy thấm hút nước Chú ý không làm di
chuyển lá kính
- Để vài phút và quan sát, giải thích hiện tượng
- Chú ý theo dõi thao tácmẫu của giáo viên
Hoạt động 2: GV tổ chức thực hành - và học sinh thực hành.
- Điều khiển học sinh thực hành theo đơn vị tổ
- Yêu cầu mỗi học sinh vẽ lại hình theo dõi được và giải thích kết
Hoạt động 3: Tổng kết, dặn dò
- Đánh giá kết quả thực hành của từng tổ và cá nhân
- Nhắc học sinh nghiên cứu trước nội dung bài 13
Trang 36Bài 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS phải:
- Phân biệt được thế năng & động năng, đồng thời đưa ra các ví dụ minh họa
- Mô tả được cấu trúc & chức năng của ATP
- Trình bày được khái niệm chuyển hóa vật chất
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức về sự chuyển hóa vật chất và năng lượng vào thực
tiễn để giải thích các hiện tượng tự nhiên có liên quan
II TRỌNG TÂM BÀI GIẢNG: Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào.
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thảo luận nhóm.
IV CHUẨN BỊ CỦA GV & HS:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh hình 21 SGV NC, hình 13.1,13.2 SGK, Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh: HS nghiên cứu trước bài mới.
V HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: giới thiệu tóm tắt nộidung trọng tâm cần tìm hiểu ở chương III: "Chuyển hóa
vật chất và năng lượng trong tế bào"
Ở chương này các em cần nêu được các khái niệm cơ bản: Chuyển hóa năng lượng, các dạngnăng lượng, hô hấp, hóa tổng hợp và quang tổng hợp; các giai đoạn chính của các quá trình trên.Hiểu roc mối quan hệ mật thiết giữa chuyể hóa năng lượng và chuyển hóa vật chất
3 Bài mới:
I NĂNG LƯỢNG & CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
* Hoạt động 1: 1 Khái niệm về năng lượng:
CỦA HS
TIỂU KẾT
- Phát phiếu học tập
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập 1
- Gọi 1 số học sinh hoàn thành bài tập 1 và các học sinh
khác bổ sung
- Củng cố và rút ra tiểu kết
Thực hiện hướngdẫn của giáo viên
Xem phần phụlục bài dạy
* Hoạt động 2: 2 ATP - Đồng tiền năng lượng của tế bào:
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm hoàn thành bài tập 2:
- Thảo luận chung:
+ Gọi ngẫu nhiên một nhóm trả lời
+ Các nhóm khác bổ sung nếu có
- Củng cố và rút ra tiểu kết
Thực hiện hướngdẫn của giáo viên
Xem phần phụlục bài dạy
* Hoạt động 3: II CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT:
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập 3
- Gọi 1 số học sinh hoàn thành bài tập 3 và các học sinh
khác bổ sung
- Củng cố và rút ra tiểu kết
Thực hiện hướngdẫn của giáo viên Xem phần phụlục bài dạy
4 Củng cố: Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập 4 và trả lời các bài tập SGK.
5 Dặn dò: Học bài vừa học, xem tiếp bài 14 SGK
Trang 37PHIẾU HỌC TẬP Họ và tên:
KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
Hoạt động 1: I NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO:
Bài tập 1: 1 khái niệm về năng lượng và các dạng năng lượng:
Ví dụ: Khi kéo căng dây cung có tên thì dây cung sẽ tích lũy một thế năng Khi thả dây cung, thế
năng của dây cung đã biến thành động năng làm tên chuyển động
Năng lượng tích lũy trong cấu trúc hóa học của củi là hoá năng (ở dạng thế năng) Khi đốt cháy,một phần năng lượng này đã chuyển thành nhiệt năng làm cho nước sôi lên, bốc hơi (năng lượngđã biến thành động năng của các phân tử nước)
Qua ví dụ trên, hãy nêu khái niệm năng lượng, thế năng, động năng?
+ ………+ ………+ ………+ Có rất nhiều dạng năng lượng nhưng dựa vào trạng thái sẵn sàng sinh công hay không người tachia thành hai dạng năng lượng là thế năng và động năng
Bài tập 2: 2 ATP - Đồng tiền năng lượng trong tế bào:
Gồm :
-
- (C5H10O5)
(có 2 liên kết
cao năng không bền)
ATP → ADD + Pi + NL
ATP ← ADD + Pi + NLGiải thích sơ đồ trên:
-
-
- ,
Hoạt động 2: II CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
Bài tập 3: Trong tế bào vật chất được chuyển hóa như thế nào? (Nghiên cứu mục II và phân tích hình 13.2 SGK)
* Khái niệm chuyển hoá vật chất?
Câu 1: Dựa vào trạng thái tồn tại của năng lượng, người ta chia thành các dạng năng lượng nào?
a Hóa năng và điện năng b Thế năng và điện năng
c Cơ năng và quang năng d Động năng và thế năng
Câu 2: Thế năng là gì?
a Năng lượng được giải phóng khi phân giải chất hữu cơ c Năng lượng tiềm ẩn của vật chất.
b Năng lượng có nguồn gốc từ năng lượng ánh sáng d Năng lượng tích lũy trong cấu trúc hóa học
Câu 3: Yếu tố nào sau đây không có trong thành phần của ATP?
a Bazơ nitric b Nhóm phôtphat
c Đường d Protein
Câu 4: Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?
a Sinh trưởng ở cây xanh b Sự khuếch tán vật chất qua màng tế bào
c Sự co cơ ở động vật d Sự vận chuyển Ôxi của hồng cầu người
PHỤ LỤC PHỤC VỤ TIẾT 13:
KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
Trang 38Hoạt động 1: I NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO:
Bài tập 1: 1 khái niệm về năng lượng và các dạng năng lượng:
Ví dụ: Khi kéo căng dây cung có tên thì dây cung sẽ tích lũy một thế năng
Khi thả dây cung, thế năng của dây cung đã truyền cho tên làm tên chuyển động và thế năng đãbiến đổi thành động năng
Năng lượng tích lũy trong cấu trúc hóa học của củi là hóa năng (ở dạng thế năng) Khi đốt cháysẽ tỏa ra một nhiệt năng và quang năng Một phần nhiệt năng từ củi làm nước sôi lên, bốc hơi.Vậy một phần năng lương này đã chuyển thành động năng của các phân tử nước
Qua ví dụ trên ta có rút ra được:
- Năng lượng là một đại lượng có khả năng sinh công
- Thế năng là dạng năng lượng tiềm ẩn của vật chất do vị trí hoặc cấu trúc mà có
- Động năng là dạng năng lượng có thể làm cho vật chất chuyển động
+ Có rất nhiều dạng năng lượng nhưng dựa vào trạng thái sẵn sàng sinh công hay không người tachia thành hai dạng năng lượng là thế năng và động năng
Bài tập 2: 2 ATP - Đồng tiền năng lượng trong tế bào:
Gồm 3 phần:
- Bazơnitơ
- Đường Ribôzơ (C5H10O5)
- 3 nhóm phôtphát (có 2 liên
kết cao năng không bền)
- ATP truyền NL cho các hợp chất khácthông qua chuyển nhóm PP cuối cùng chocác chất đó để trở thành ADP
- ADP lại được gắn thêm nhóm PP để trởthành ATP
- Tổng hợp nên các chất hóahọc cần thiết cho TB
- Vận chuyển các chất quamàng
- Sinh công cơ học, hóa học
Hoạt động 2: II CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
Bài tập 3: Trong tế bào vật chất được chuyển hóa như thế nào? (Nghiên cứu mục II và phân tích hình 13.2 SGK)
- Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng hóa sinh xảy ra bên trong tế bào Chuyển hóa vậtchất luôn đi kèm với chuyển hóa NL
- Chuyển hóa vật chất gồm 2 mặt:
+ Đồng hóa: Tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản
+ Dị hóa: Phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản
Bài tập 4: Chọn ý đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Dựa vào trạng thái tồn tại của năng lượng, người ta chia thành các dạng năng lượng nào?
a Hóa năng và điện năng b Thế năng và điện năng
c Cơ năng và quang năng d Động năng và thế năng
Câu 2: Thế năng là gì?
a Năng lượng được giải phóng khi phân giải chất hữu cơ c Năng lượng tiềm ẩn của vật chất
b Năng lượng có nguồn gốc từ năng lượng ánh sáng d Năng lượng tích lũy trong cấu trúc hóahọc
Câu 3: Yếu tố nào sau đây không có trong thành phần của ATP?
a Bazơ nitric b Nhóm phôtphat
c Đường d Protein
Câu 4: Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?
a Sinh trưởng ở cây xanh b Sự khuếch tán vật chất qua màng tế bào
c Sự co cơ ở động vật d Sự vận chuyển Ôxi của hồng cầu người
Bài 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trang 391 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS phải:
- Trình bày được cấu trúc & chức năng của enzim
- Trình bày được các cơ chế tác động của enzim
- Giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt tính của enzim
2 Kỹ năng: Quan sát các sơ đồ từ đó phân tích, tổng hợp để rút ra kiến thức.
3 Thái độ: Nhận thấy rõ vai trò của enzim trong cơ thể sống.
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS: hình 22.1; 22.2; 22.3 SGK nâng cao, hình 18 SGK lớp 10 cũ,
phiếu học tập
III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại
IV TRỌNG TÂM CỦA BÀI: Cơ chế tác dụng của enzim, những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt
tính của enzim và vai trò của enzim trong chuyển hóa vật chất
V HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Trình bày khái niệm về thế năng, động năng Cấu tạo và cơ chế truyền
năng lượng của ATP.
3 Bài mới:
I ENZIM:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TIỂU KẾT
* Hoạt động 1: 1.Cấu trúc của enzim:
- Phát phiếu học tập
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập 1
- Gọi 1 số học sinh hoàn thành bài tập 1 và các học sinh khác bổ
sung
- Củng cố và rút ra tiểu kết
Thực hiệntheo hướngdẫn của giáoviên
Xem phầnphụ lục bàidạy
* Hoạt động 2: Cơ chế tác động của enzim:
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập 2
- Gọi 1 số học sinh hoàn thành bài tập 2 và các học sinh khác bổ
sung
- Củng cố và rút ra tiểu kết
Thực hiệntheo hướngdẫn của giáoviên
Xem phầnphụ lục bàidạy
* Hoạt động 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim:
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập 3
- Gọi 1 số học sinh hoàn thành bài tập 3 và các học sinh khác bổ
sung
- Củng cố và rút ra tiểu kết
Thực hiệntheo hướngdẫn của giáoviên
Xem phầnphụ lục bàidạy
II VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
* Hoạt động 4: Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất.
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập 4
- Gọi 1 số học sinh hoàn thành bài tập 4 và các học sinh khác bổ
sung
- Củng cố và rút ra tiểu kết
Thực hiệntheo hướngdẫn của giáoviên
Xem phầnphụ lục bàidạy
4 Củng cố: Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập 5 và trả lời các bài tập SGK.
Trang 405 Dặn dò: Học bài vừa học, xem tiếp bài 14 SGK