1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA SINH 9 KI

60 469 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 752 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - HS trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý ngiã cảu di truyền học, hiểu đợc công lao vàtrình bày đợc những phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen.. - Trong quá trình ph

Trang 1

Ngày dạy

Tiết 1: di truyền và biến dị

Ch

Bài 1: men đen và di truyền học

A Mục tiêu:

1 Kiến thức

- HS trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý ngiã cảu di truyền học, hiểu đợc công lao vàtrình bày đợc những phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen Hiểu và ghi nhớmột số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học

II Bài cũ: không kiểm tra

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề : Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX nhng chiếm một vịtrí quan trọng trong sinh học Men đen- ngời đặn nền móng cho duy truyền học

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1:

- GV Y/C học sinh tìm hiểu thông tin

mục I và hoàn thiện bài tập lệnh

GV giải thích: Biến dị và di truyền là 2

hiện tợng song song, gắn liền với quá

trình sinh sản

- GV Y/C Học sinh trình bày nội dung

và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học

nghiên cứu của MenĐen

- GV Y/C học sinh quan sát hình 1.2

cho biết:

? Hãy nêu nhận xét về đặc điểm của

từng cặp tính trạnh đem lai

- GV Y/C học sinh nghiên cứu thông tin

 Nêu phơng pháp nghiên cứu của

MenĐen

I Di truyền học.

- Di truyền là hiện tợng truyền đạt cáctính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho cácthế hệ con cháu

- Biến dị là con sinh ra khác bố mẹ vàkhác về nhiều chi tiết

- Di truyền học nghiên cứu cơ sở vậtchất, cơ chế, tính quy luận của hiện t-ợng di truyền và biến dị

II Men Đen -Ng ời đặn nền móng cho di truyền học.

- Phơng pháp phân tích các thế hệ lai

(Nội dung SGK T6)

Trang 2

- GV gọi học sinh trả lời, nhận xét, bổ

sung

- GV chốt lại kiến thức

- GV nhấn mạnh: Tính chất độc đáo

trong phơng pháp nghiên cứu di truyền

của MenĐen và giải thích vì sao

Menđen chon đậu Hà Lan làm đối tợng

nghiên cứu ?

Hoạt động 3:

- GV hớng dẫn học sinh nghiên cứu một

số thuật ngữ ( HS tự thu nhận thông tin

- GV y/c hs đọc kết luận cuối bài (1’)

III Một số thuật ngũ và kí hiệu cơ

bản của di truyền học.

1 Thuật ngữ:

+ Tính trạng+ Cặp tính trạng tơng phản+ Nhân tố di truuyền+ Giống(dòng), thuần chủng SGK(T6)

2 Kí hiệu:

+ P: Cặp bố mẹ xuất phát+ X: Kí hiệu phép lai+ G: Giao tử

+ O: Giao tử đực (cơ thể đực)+ F: Thế hệ con

+ O: Giao tử cái (cơ thể cái

IV Kiểm tra, đánh giá:

- Sử dụng câu hỏi SGK

V Dặn dò:

- Học bài cũ theo nội dung SGK

- Kẻ bảng 2 (T8) vào vở, xem trớc bài 2

II Bài cũ: Câu hỏi 2 sgk – tr7

III Bài mới:

Trang 3

1 Đặt vấn đề:(1’)Yêu cầu HS trình bày nội dung cơ bảncủa phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen Vậy sự di truyền các tính trạng của bố mẹ cho con cháu nh thế nào ?

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1:

- GV hớng dẫn HS quan sát hình 2.1

giới thiệu sự thụ phấn nhân tạo trên hoa

đậu Hà Lan

- GV sử dụng bảng 2 để phân tích các

khái niệm kiểu hình, tính trạng trội, tính

trạng lặn

- GV Y/C HS nghiên cứu bảng 2 SGK

- HS các nhóm thảo luận theo câu hỏi:

? Nhận xét kiểu hình ở F1

? Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2 trong

từng trờng hợp

- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- F1 mang tính trạng trội (bố hoặc mẹ)

- Tỉ lệ kiểu hình F2:

+ Hoa đỏ 705 3,14 3

Hoa trắng 224 1 1

+ Thân cao 487 2,8 3

Thân lùn 177 1 1

+ Quả lục 428 3,14 3

Quả vàng 224 1 1

Từ kết quả trên yêu cầu HS nhận xét ? - GV chốt lại kiến thức - Y/C học sinh trình bày TN của Menđen - - GV nhánh mạnh về sự thay đổi giống làm mẹ thì kết quả thu đợc không thay đổi Vai trò di truyền nh nhau của bố và mẹ - Y/C HS làm bài tập điền từ (T9)

- HS đại diện nhóm trả lờp, bổ sung

? Nêu định luật phân li

Hoạt động 2:

- GV giải thích quan niệm đơng thời

của Menđen về di truyền hoà hợp

- Nêu quan niệm của Menđen về giao tử

thuần khiết

- GV Y/C HS quan sát hình 2.3 SGK và

làm bài tập lệnh SGK (T9)

+ Tỉ lệ các loại g.tử ở F1 và tỉ lẹ các loại

hợp tử ở F2

+ Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa

trắng

HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

+ G.tử F1: 1A; 1a

+ H.tử F2: 1AA: 2Aa: 1aa

+ Vì tỉ lệ H.tử Aa biểu hiện kiểu hình

trội giống H.tử AA

- GV chốt lại kiến thức và yêu cầu HS

giải thích kết quả TN của Menđen

- GV giải thích kết quả: là sự phân li

mỗi nhân tố di truyền về một giao tử và

giữ nguyên bản chất nh cơ thể thuần

chủng của P

I Thí nghiệm của menđen:

1

Các khái niệm:

- Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể

- Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ở F1

- Tính trạng lặn: Là tính trạng đến F2

mới đợc biẻu hiện

2 Thí nghiệm:

Lai hai giống đậu HàLan khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tơng phản

VD: P: Hoa đỏ X Hoa trắng

F1: Hoa đỏ

F2: 3 hoa đỏ; 1 hoa trắng(Kiểu hình có tỉ lệ 3 trội: 1 lặn)

3 Quy luật phân li:

Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về 1 cặp trính trạng thuần chủng tơng phản thì

F1 đồng tính về cặp tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn

II Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:

- Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di ttuyền quy định

- Trong quá trình phát sinh giao tử có

sự phân li của cặp nhân tố di truyền

- Các nhân tố di truyền đợc tổ hợp lại trong thụ tinh

IV Kiểm tra, đánh giá:

Trang 4

? Trình bày TNo lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả TNo theo Menđen.

? Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho ví dụ minh hoạ

V Dặn dò:

Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài

Làm bài tập 4 SGK (GV hớng dẫn cách quy ớc gen và viết sơ đồ lai)

II Bài cũ: Câu hỏi 2 sgk – tr10

III Bài mới:

- GV Y/C HS nêu tỉ lệ các loại tổ hợp ở

F2 trong TNo của Menđen

- HS trả lời: F2 có tỉ lệ: 1AA: 2Aa: 1aa

- GV dựa vgào tỉ lệ F2 để phân tích các

khái niệm:

- GV Y/C HS các nhóm thực hiện lệnh

SGK(T11)

- HS các nhóm thảo luận trả lời

- GV chốt lại và nêu vấn đề: Hoa đỏ có

2 kiểu gen AA và Aa

? Làm thế nào để xác định đợc kiểu gen

của cá thể mang tính trạng trội

- HS trả lời: Đem lai với cá thể mang

- Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá

thể mang tính trạng trội có kiểu gen

đồng hợp(AA)

- Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ

lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội cókiểu gen dị hợp(Aa)

Trang 5

- HS điều từ: : trội; 2: kiểu gen; 3:lăn;

4: đồng hợp; 5: dị hợp

- GV nhận xét, chốt lại

Hoạt động 2:

- GV Y/C HS nghiên cứu thông tin

SGK, các nhóm thảo luận trả lời câu

hỏi:

? Nêu tơng quan trội lặn trong tự nhiên

? Xác định tính trạng trội & tính trạng

lặn nhằm mục đích gì

? Việc xác định độ thuần chủng của

giống có ý nghĩa gì trong sản xuất

? Muốn xác định giống có thuần chủng

hay không cần thực hiện phép lai nào

- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- GV chốt lại kiến thức

Hoạt động 3:

- GV Y/C HS quan sát hình 3 SGK &

thực hiện lệnh SGK cho biết:

? Em hiểu thế nào là trội khkông ghoàn

toàn

- HS trội không hoàn toàn có kiểu hình:

F1: Tính trạng trung gian

F2: 1 trội: 2 trội trung gian: 1 lặn

Từ cần điền “ tính trạng trung gian”

- GV chốt lại kiến thức

* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài

(1phút)

II ý nghĩa của t ong quan trội - lăn.

- Trong tự nhiên mối tơng quan trội lặn

là phổ biến

- Tính trạng trội thờng là tính trạng tốt,cần xác định tính trạng trội và tập trungnhiều gen trội quý vào một kểu gen tạogiống có ý nghĩa kinh tế

- Trong chọn giống để tránh sự phân litính trạnh phải kiểm tra độ thuần chủngcủa giống

III Trội không hoàn toàn.

- Trội không hoàn toàn là hiện tợng ditruyền trong đó kiểu hình của F1 biểuhiện tính trạng trung gian giữa bố và

mẹ, còn tỉ lệ kiểu hình F2 là: 1:2:1

IV Kiểm tra, đánh giá:

Khoanh tròn các chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:

Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả thu đợc:

2 ở đậu HàLan, gen A quy định thân cao, gen a quuy định thân thấp CVho lai cây thâncao với cây thân thấp, F1 thu đợc 51% cây thân cao: 49% thân thấp Kiểu gen của phéplai trên là:

V Dặn dò:

Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK

Làm bài tập 3 & kẻ bảng 4 vào vở bài tập

Trang 6

- HS mô tả đợc TNo lai hai cặp tính trạng của Menđen, phân tích kết quả TNo Hiểu

và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen, giải thích đợc kháiniệm biếu dịi tổ hợp

II Bài cũ: Câu hỏi 1 sgk – tr13

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Chúng ta đã nghiên cứu lai một cặp tính trạng Vậy khi lai hai cặp tính trạngthì ở F2 có tỉ lệ nh thế nào ? Đó là vấn đề mà hôm nay chúng ta tìm hiểu

Triển khai bài:

- GV gọi HS đại diện nhóm ,trả lời

I Thí nghiệm của Menđen.

1 Thí nghiệm.

Kiểu

hình F2

Sốhạt TL kiểuhình Tỉ lệ cặp tính trạng của F2

9331

Vàng 315 + 101 416 3Xanh 108 + 32 140 1 Trơn 315 + 108 423 3Nhăn 101 + 32 133 1

- GVy/c 1h/s nhắc lại TNo từ kết quả

F2: 9 V-T; 3 V-N; 3 X-T; 1 X-N

Quy luật phân li độc lập.

Nội dung quy luật: SGK(T15)

Trang 7

đậu di truyền độc lập với nhau.

- HS nêu đợc: căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình

- GV nhánh mạnh: khái niệm biến dị tổ

hợp đợc xác định dựa vào kiểu hiònh

của P

* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1’)

II Biến dị tổ hợp.

- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ

- Nguyên nhân: có sự phân li độc lập &

tổ hợp lại các tính trạng làm xuất hiệnlại các kiểu hình khác bố mẹ

IV Kiểm tra, đánh giá:

? Phát biểu nội dung quy luật phân li

? Biến dị tổ hợp là gì Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản nào

II Bài cũ: Biến dị tổ hợp là gì ?Nó đợc xuất hiện ở hình thức nào ?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:( GV Y/C HS nhắc lại quy luật phân li Vậy Menđen giải thích kết quả

TNo và quy luật phân li độc lập có ý nghĩa nh thế nào ?

2 Triển khai bài:

Trang 8

Xanh 1 Nhăn 1

? Từ kết quả trên cho ta biết điều gì

- HS trả lời, GV chốt lại kiến thức

- GV Y/C HS nghiên cứu thông tin, giải

thích kết quả thí nghiệm theo quan

niệm của Menđen

- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin, các

nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

? Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính

biến dị lại phong phú

? Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc

- Có ý nghĩa trong chọn giống và tiến

hoá của sinh vật

+ Số loại k.gen: 3n; TL p.li k.hình(3+1)n

* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1’)

- Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng

do một cặp nhân tố di truyền qui định

- ở cơ thể lai F1 khi hình thành giao tử

do khả năng tổ hợp tự do giữa A và avới B và b nh nhau tạo ra 4 loạigiao tử có tỉ lệ ngang nhau

- Do sự kết hợp ngẫu nhiên 4 loại giao

tử đực và 4 loại giao tử cái F2

li độc lập và tổ hợp tự do của các cặpgen

- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng

đối với chọn giống và tiến hoá

IV Kiểm tra, đánh giá:

? Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình nh thế nào

? Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 Hãy xác định kiểu gen của phéplai trên

Trang 9

GV: Bảng ghi thống kê kết quả của các nhóm

HS: Mỗi nhóm: hai đồng kim loại, kẻ bảng 6.1- 2 vào vở

C Tiến trình lên lớp:

I ổn định: Sĩ số

II Bài cũ: không kiểm tra

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Để xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các

đồng kim loại, qua đó chúng ta vận dụng xác xuất để hiểu đợc các loại giao tử và tỉ lệcác kiểu gen trong lai một cặp tính trạng

2 Triển khai bài:

HĐ 1:

GV hớng dẫn quy trình tiến hành: Lấy một

đồng tiền kim loại, cầm đứng cạnh và thả

sơi tự do từ độ cao xác định

GV Y/C các nhóm tiến hành gieo 25 lần,

rồi thống kê kết quả vào bảng 6.1

I Gieo một đồng kim loại:

(quy định mặt sấp và mặt ngữa của đồngkim loại)

Trang 10

HS đại diện các nhóm lên bảng điền vào

bảng phụ, nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, kết luận

HĐ 2:

GV hớng dẫn HS cách gieo hai đồng tiền

kim loại(giống gieo một đồng tiền), có thể

xảy ra 3trờng hợp:

+ Hai đồng đều sấp(SS)

+ Một đồng sấp, một đồng ngữa(SN)

+ Hai đồng đều ngữa(NN)

GV Y/C các nhóm gieo 25 lần, sau đó

+ Kết quả bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử

sinh ra từ con lai F1: Aa

HS: Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khhi

giảm phân có 2 liạo giao tử mang A & a

với xác suất ngang nhau

+ Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2

trong lai một cặp tính trạng

HS: Kết quả gieo 2 đồng tiền kim loại có

tỉ lệ: 1SS: 2SN: 1NN, với tỉ lệ kiểu gen F2

là: 1AA: 2Aa: 1aa

Trong các điều kiện nghiệm đúng

của các quy luật Menđen là số lợng cá thể

thống kê phải đủ lớn

IV Kiểm tra, đánh giá:

GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm

Cho các nhóm viết thu hoạch theo bảng 6.1-2

Trang 11

Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền, biết vận dụng líthuyết để giải thích các bài tập.

II Bài cũ: Không kiểm tra

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:GV Y/C HS nhắc lại nội dungcơ bản của chơng I Để củng cố các quyluật di truyền và ứng dụng các quy luật đó Hôm nay chúng ta cùng áp dụng làm bài tập

2 Triển khai bài:

HĐ 1: Hớng dẫn cách giải bài tập

1 Lai một cặp tính trạng

* Dạng 1: Biết kiểu hình của P xác định tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen của F1 và

F2

- Cách giải: + Bớc 1: Quy ớc gen

+ Bớc 2: Xác định kiểu gen của P + Bớc 3: Viết sơ đồ lai

- Ví dụ: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu đợc toàn đậu thân cao, cho biết

F1 tự thụ phấn Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình F1 & F2, biết rằng tính trạngchiều cao do một gen quy định

* Dạng 2: Biết số lợng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen, kiểu

hình của P

- Cách giải: + Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con

F: (3:1) P: Aa x Aa F: (1:1) P: Aa x aa

F: (1:2:1) P: Aa x Aa(trội không hàon toàn)

- Ví dụ: ở cá kiém tính trạng mắt đen(quy định bởi gen A) là trội hoàn toàn so với tínhtrạng mắt đỏ(quy định gen a)

P: Cá mắt đen lai cá mắt đỏ F1: 51% cá mắt đen; 49% cá mắt đỏ Kiểu gencủa P trong phép lai trên sẽ nh thế nào ?

2 Lai hai cặp tính trạng

* Giải bài tập trắc nghiệm khách quan

* Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1(F2)

- Cách giải: Căn cứ vào từng cặp tính trạng(theo các quy luật di truyền) tích tỉ lệ củacác cặp tính trạng ở F1 & F2

(3:1)(3:1) = 9:3:3:1(3:1)(1:1) = 3:3:1:1(3:1)(1:2:1) = 6:3:3:1:2:1

Ví dụ: Gen A quy định hoa kép

Gen a quy định hoa đơn

BB hoa đỏ; Bb hoa hồng; bb hoa trắng Các gen quy định hình dạng và màu hoa di truyền độc lập P(t/c): Hoa kép trắng x hoa đơn đỏ F2 có tỉ lệ kiểu hình nh thế nào ?

* Dạng 2: Biết số lợng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen của P

- Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con kiểu gen của P

Trang 12

F1: 3 đỏ thẩm: 1 xanh lục theo quy luật phân li P: Aa x Aa

Đáp án: d

Bài 3: F1: 25,1% hoa đỏ: 49,9% hoa hồng: 25% hoa trắng

F1: 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng

Tỉ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn

Đáp án: b,d

Bài 4: Để sinh ra ngời con mắt xanh(aa) bố cho 1 giao tử a và mẹ cho 1 giao tử a

Để sinh ra ngời con có mắt đen(A-) bố hoặc mẹ cho giao tử A kiểugen, kiểu hình P là:

Mẹ mắt đen(Aa) x bố mắt đen (Aa)Hoặc Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (Aa)

Đáp án: b hoặc d

Bài 5: F2 có 901 cây quả đỏ, tròn: 299 cây quả đỏ, bầu dục

301 cay quả vàng, tròn: 103 vàng, bầu dục

Tỉ lệ kiểu hình của F2 là: 9 đỏ, tròn: 3 đỏ, bầu duc: 3 vàng, tròn: 1vàng, bầu dụcP(t/c) về 2 cặp gen

P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn

Kiểu gen của P là: AAbb aaBB

II Bài cũ: không kiểm tra

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Sự di truyền các tính trạng thờng có liên quan NST có trong nhân TB.Vậy NST là gì ?

2 Triển khai bài:

HĐ 1:

- GV y/c hs tìm hiểu thông tin SGK và I Tính đặc tr ng của bộ nhiễm sắc

thể.

Trang 13

- HS so sánh bộ NST lỡng bội của ngời

với các loài còn lại, nếu đợc(số lợng

đồng (XY) hoặc chỉ có 1 chiếc(XO)

- Qua quá trình tìm hiểu cho biết:

? Nêu đặc điểm đặc trng của bộ NST ở

mỗi loài sinh vật

- HS: mỗi loài bộ NST giống nhau:

- HS trả lời, GV chốt lại kiến thức

* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1’)

- Trong TB sinh dỡng NST tồn tạithành từng cặp NST tơng đồng, 1 cónguồn gốc từ mẹ, 1 có từ bố (giốngnhau về hình thái, kích thớc)

- Bộ NST lỡng bội (2n) là bộ NST chứacác cặp NST tơng đồng

- Bộ NST đơn bội (n) là bộ NST chứa 1NST của mỗi cặp tơng đồng

- ở những loài đơn tính có sự khácnhau giữa cá thể đực và cái ở cặp NSTgiới tính

- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trng

về hình dạng, số lợng

II Cấu trúc nhiễm sắc thể.

* Cấu trúc điển hình của NST đợc biểuhiện rỏ nhất ở kì giữa

+ Hình dạng: hình hạt, hình que hoặchình chữ V

+ Dài: 0,5 50àm

+ Đờng kính: 0,2 2àm

+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2crômatid (gồm 2 NS tử chị em) gắn vớinhau ở tâm động

+ Mỗi crômatid gồm 1 phân tử AND &

Prôtêin loaị histôn

III Chức năng của nhiễm sắc thể.

- NST là cấu trúc mang gen trên đómỗi gen ở một vị trí xác định

- NST có đặc tính tự nhân đôi, các tnhtrạng di truyền đợc sao chép qua cácthế hệ TB và cơ thể

IV Kiểm tra, đánh giá:

1 Hãy ghép các chữ cái a,b,c ở cột B cho phù hợp với các số 1,2,3 ở cọt A

b là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tơng đồng

c là cặp NST giống nhau về hình thái, kích thớc

Trang 14

Tìm hiểu trớc bài: Nguyên phân

II Bài cũ: Câu hỏi 3 sgk- tr 26

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trng về số lợng và hìnhdạng xác định Tuy nhiên hình thái NST lại biến đổi qua các kì của chu kì TB

2 Triển khai bài:

HĐ 1:

- GV Y/C HS nghiên cứu thông tin

SGK, quan sát hình 9.1

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

? Chu kì của TB gồm những giai đoạn

nào

- HS đại diện nhóm trả lời: gồm 2 giai

đoạn(kì trung gian & quá trình nguyên

phân)

GV l u ý: thời gian của kì trung gian

99%

- GV Y/C HS quan sát hình 9.2

các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

? Nêu sự biến đổi hình thái của NST

? Hoàn thành bảng 9.1 SGK (T27)

- GV gọi HS đại diện nhóm trả lời, bổ

sung

- GV chốt lại kiến thức

GV hỏi: tại sao sự đống và duổi xoắn

của NST có tính chất chu kì

+ Từ kì trung gian đến kì giữa NST

và chất TB tạo ra 2 TB mới

- Mức đội đóng, duổi xoắn của NSTdiễn ra qua các kì của chu kì TB:

+ Dạng sợi (duổi xoắn) ở kì trung gian+ Dạng đặc trng (dạng đóng xoắn cựu

đại) ở kì giữa

Trang 15

- GV Y/C HS rút ra kết luận

HĐ 2:

- GV Y/C HS quan sát hình 9.2-3 SGK,

cho biết:

? Hình thái NST ở kì trung gian

? Cuối kì trung gian NST có đặc điểm

Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn - Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

khác nhau giữa tế bào ĐV & TV

? Nêu kết quả của quá trình phân bào

- Nguyên phân duy trì sự ổn định bộNST đặc trng của loài qua các thế hệTB

3 Kết luận chung, tóm tắt: Gọi hs đọc kết luận sgk

IV Kiểm tra, đánh giá:

GV Y/C hs trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài

V Dặn dò:

Học bài củ, trả lời câu hỏi SGK

Xem trớc bài giảm phân, kẻ bảng 10 SGK vào vở BT

Trang 16

- HS trình bày đợc những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của giảm phân Nêu đợcnhững điẻm kkhác nhau ở từng kì cua giảm phân I và giảm phân II Phân tích đợc sựkiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tơng đồng

II Bài cũ: Câu hỏi 4 sgk – tr 30

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi phân bào nh nguyênphân, diễn ra vào thời kì chín của TB sinh dục

2 Triển khai bài:

2 Diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân.

Các kì Những diển biến cơ bản cua NST ở các kìLần phân bào I Lần phân bào II

Kì đầu

- Các NST xoắn, co lại

- Các cặp NST kép trong cặp tơng

đồng tiếp hợp và có thể bắt chéo,sau đó tách rời nhau

- NST co lại cho thấy số lợng NSTkép trong bộ đơn bội

Kì giữa - Các cặp NST tơng đồng tập trungvà xếp song song thành 2 hàng ở

mặp phảng xích đạo của thoi phânbào

-NST kép xếp thành 1 hàng ở măthphẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau - Cặp NST kép tơng đồng phân liđộc lập với nhau về 2 cựu của TB - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm độngthành 2 NST đơn phân li vè 2 cựu

TB

Kì cuối - Các NST kép nằm gọn trong 2nhân mới đợc tạo thành với số lợng

là đơn bội (n)

- Các NST đơn nằm gon trong nhânmới tạo thành với số lợng là đơn bội

Trang 17

? Vì sao trong giảm phân các TB con lại

có bộ NST giảm đi một nữa

- HS: giảm phân gồm 2 lần phân bào

liên tiếp nhng NST chỉ nhân đôi 1 lần ở

kì trung gian trớclần phân bào I

- GV nhánh mạnh: Sự phân li độc lập

của các NST kép tơng đồng, đây là cơ

chế tạo ra các giao tử khác nhau về tổ

hợp NST

- Nêu những điểm khác nhau cơ bản của

giảm phân I và giảm phân II

* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1’)

- Tạo ra các TB con có bộ NST đơn bộikhác nhau về nguồn gốc NST

IV Kiểm tra, đánh giá:

- Tại sao những diển biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sựkhác nhau về nguồn gốc của NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các TB con ?

- Trong TB của 1 loài giao phối, 2 cặp NST tơng đồng kí hiệu là Aa & Bb khi giảm phân

sẽ cho ra các tổ hợp NST ở TB con (gtử) ( khi giảm phân tạo ra 4 loại giao tử AB, Ab,

- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp

- Tạo ra TB con có bộ NST

II Bài cũ: Câu hỏi 1 sgk – tr 32

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Các TB con đợc tạo thành qua quá trình giảm phân sẽ phát triển thànhcác giao tử, nhng có sự khác nhau ở sự hình thành giao tử đực và giao tử cái

2 Triển khai bài:

Trang 18

HĐ 1:

- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin mục

I và quan sá hình 11 SGK, cho biết:

? Trình bày quá trình phát sinh giao

tử đực và cái

- HS trả lời, bổ sung

- GV chốt lại kiến thức

- GV Y/C các nhóm thảo luận trả

lời câu hỏi

? Nêu những điểm khác nhau và

giống nhau cơ bản của 2 quá trình

phát sinh giao tử đực và giao tử cái

HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

HĐ 2:

GV Y/C hs nghiên cứu thông tin

SGK rồi trả lời câu hỏi:

? Nêu khái niệm thụ tinh

? Bản chất của quá trình thụ tinh

- GV gọi hs trả lời, bsung và chốt kt

? Tại sao sự kết hợp ngẩu nhiên

giữa các giao tử đực và giao tử cái

lại tạo đợc các hợp tử chứa các tổ

hợp NST khác nhau về nguồn gốc

- HS nêu đợc: 4 tinh trùng chứa bộ

NST đơn bội khác nhau về nguồn

gốc hợp tử có các tổ hợp

NST khác nhau

HĐ 3:

- GV Y/C hs nghiên cứu thông tin

SGK, trả lời câu hổi:

? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ

tinh về các mặt di truyền, biến dị và

thực tiễn

- HS: - Về mặt di truyền:

+ Giảm phân: tạo bộ NST đơn bội

+ Thụ tinh khôi phục bộ NST lỡng

- Noãn bào bậc I và tinh bào bậc I đều thựchiện giảm phân đểu tạo ra giao tử

* Khác nhau:

Phát sinh gtử cái Phát sinh gtử đực

- Noãn bào bậc 1qua giảm phân Icho thể cực thứnhất (kích thứơcnhỏ) và noãn bàobậc II (kích thớclớn)

- Noãn bào bậc 2qua giảm phân 2cho thể cực thứ 2(kt nhỏ) và 1 TBtrứng (kt lớn)

* K.quả: Mỗi noãn

bào bậc 1 qua giảmphân cho 2 thể cực

và 1 TB trứng

- Tinh bào bậc 1qua giảm phân Icho 2 tinh bào bậc2

- Mỗi tinh bào bậc

2 qua giảm phân 2cho 2 tinh tử, cáctinh tử phát sinhthành tinh trùng

* K.quả: Từ tinh

bào bậc 1 qua giảmphân cho 4 tinh tửphát sinh thànhtinh trùng

II Thụ tinh.

- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1giao tử đực và 1 giao tử cái

- Bản chất là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơnbội tạo ra bộ nhân lỡng bội ở hợp tử

III ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh.

- Duy trì ổn định bộ NST đặc trng qua cácthế hệ cơ thể

- Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống

và tiến hoá

IV, Kiểm tra, đánh giá:

Khoanh tròn vào các chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:

1 Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:

Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội

Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực và 1 giao tử cái

Trang 19

Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái

- HS mô tả đợc một số NST giới tính, trình bày đợc cơ chế NST xác định ở ngời, nêu đợc

ảnh hởng của các yếu tố môi trờng trong và môi trờng ngoài đến sự phân hoá giói tính

II Bài cũ: Câu hỏi 1 sgk – tr36

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảoduy trì bộ NST của loài qua các thế hệ Cơ chế nào xác định giới tính của loài

2 Triển khai bài:

HĐ 1:

- GV Y/C HS quan sát hình 8.2 SGK (T24)

cho biết:

? Nêu những điểm giống nhau và khác nhau

ở bộ NST của ruồi đực và ruồi cái

- Từ đặc điểm giống nhau và khác nhau đó

gv phân tích đăc điểm của NST thờng, nST

giới tính

- GV Y/C HS quan sát hình 12 1 cho biết:

? Cặp NST nào là cặp NST giới tính.( cặp

23)

? NST giới tính có ở TB nào(TB lỡng bội)

- GV đa ví dụ ở ngời

* NST giới tính mang gen quy

định:

+ Tính đực cái + Tính trạng liên quan giới tính

Trang 20

GV Y/ C hs so sánh điểm khác nhau giữa

HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

GV phân tích khái niệm: đồng giao tử (XX),

dị giao tử (XY) và sự thai đổi tỉ lệ nam, nữ

theo lứa tuổi

+ Mẹ sinh ra 1 loại trứng: 22A + X

+ Bố sinh ra 2 loại tinh trùng: 22A + X

22A + Y

+ Sự thụ tinh giữa trứng với:

* Tinh trùng X XX( con gái)

* Tinh trùng Y XY( con trai)

+ 2 loại tinh trùng tạo ra tỉ lệ ngang nhau,

khi tham gia thụ tinh với xác suất ngang

nhau

? Sinh con trai hay con gái có phải là do

ng-ời mẹ

HĐ 3:

GV giới thiệu: bên cạnh NST giới tính có

các yếu tố môi trờng ảnh hởng đến sự phân

? Sự hiểu biết về cơ chế xác định giói tính có

ý nghĩa nh thế nào trong sản suất

HS trả lời, bổ sung

GV chốt lại kiến thức

*GV gọi HS đọc kết luận cuối bài

II Cơ chế xác định nhễm sắc thể giới tính.

III Các yếu tố ảnh h ởng đến sự phân hoá giới tính:

- ảnh hởnh của môi trờng trong dorối loạn tiết hoocmon sinh dục làmbiến đổi giới tính

- ảnh hởng của môi trờng ngoài:

Trang 21

II Bài cũ: Câu hỏi 2 sgk – tr 41

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Moocgan chọn ruồi giấm làm đối tợng nghiên cứu di truyền vì nó dễnuôi trong ống nghiệm, đẻ nhiều, vòng đời ngắn, có nhiều biến dị dễ quan sát, số lợngNST ít

2 Triển khai bài:

HĐ 1:

- GV Y/C hs nghiên cứu thông tin và

trình bày TNo của Moócgan ?

- HS trình bày TNo:

P: xám, dài x đen, cụt

F1: 100% xám, dài

Lai phân tích: O F1 x O đen, cụt

FB: 1 xám, dài; 1 đen, cụt

+ Vì phép lai giữa cá thể mang kiểu

hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn

+ Nhằm xác định kiểu gen của ruồi đực

F1

+ Kết quả lai phân tích có 2 tổ hợp, mà

ruồi thân đen, cánh cụt cho 1 loại gtử

(bv) Còn F1 cho 2 loại gtử  các gen

cùng nằm trên 1 NST cùng phân li về

gtử

- GV Y/C hs thực hiện lệnh SGK (T42)

- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

? Hiện tợng di truyền liên kết là gì

HĐ 2:

GV nêu tình huống: ở ruồi giấm 2n = 8

nhng TB có khoảng 4000 gen

? Sự phân bố gen trên NST nh thế nào

- GV Y/C hs các nhóm thảo luận:

? So sánh kiểu hình F2 trong trờng hợp

I Thí nghiệm của Moocgan.

- Di truyền liên kết là trờng hợp cácgen quy định nhóm tính trạng nằm trên

1 NST cùng phân li về giao tử và cùng

tổ hợp qua thụ tin

II

ý nghĩa của di truyền liên kết

- Trong TB mỗi NST mang gen tạothành nhóm gen liên kết

- Trong chọn giống ngời ta có thể chọnnhững nhóm tính trạng tốt đi kèm vớinhau

IV Kiểm tra, đánh giá:

? Thế nào là di truyền liên kết ? Hiện tợng nào đã bổ sung cho quy luật phân li

độc lập của Menđen nh thế nào

Trang 22

bv bv aa bv

V Dặn dò:

- Học bài theo câu hỏi SGK và làm bài tập

- Ôn lại sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân và giảm phân

GV: Kính hgiển vi, bộ tiêu bản NST, tranh các kì của nguyên phân

HS: Xem lại những bài đã học

III, Bài mới:

1 Đặt vấn đề: GV nêu yêu cầu của bài thực hành

2 Triển khai bài:

HĐ 1:

- GV Y/C hs nêu các bớc tiến hành quan

sát tiêu bản NST

- GV chốt lại kiến thức

- GV Y/C các nhóm thực hiện theo quy

I Quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể.

HS trình bày các thao tác+ Đặt tiêu bản lên bàn kính: quan sát ởbội giác bé rồi chuyển sang bội giáclớn

Nhận dạng TB đang ở dạng

Trang 23

VD: Kì giữ NST tập trung ở giữa TB

thành hàng, có hình thái rõ nhất

* Nếu trờng cha có hộp tiêu bản NST ,

giáo viên có thể dùng tranh câm các kì

của nguyên phân để học sinh nhận dạng

hình thái NST ở các kì

nàoCác nhóm quan sát lần lợt các tiêu bảnCần lu ý:

+ Kĩ năng sử dụng kính hiển vi+ Mỗi tiêu bản gồm nhiều TB, cần tìm

TB mang NST nhìn rõ nhấtCác nhóm tiến hành quan sát, vẽ hình

II Báo cáo thu hoạch.

Học sinh quan sát tranh, đối chiếu vớihình vẽ của nhóm nhận dạngNST đang ở kì nào

Từng thành viên vẽ và chú thích cáchình đã quan sát đợc vào vở

IV Kiểm tra, đánh giá:

- Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính, kết quả quan sát tiêu bản

- GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm

- Đánh giá kết quả của nhóm qua bản thu hoạch

V Dặn dò:

- Đọc trớc bài AND

Trang 24

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, hoạt động nhóm

- Giáo dục cho HS kỉ năng học tập

II Bài cũ: không kiểm tra

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: AND không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liên quanmật thiết với bản chất hoá học của gen Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tợng ditruyền ở cáp độ phân tử

2 Triển khai bài:

- GV hoàn thành kiến thức và nhấn

mạnh: Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân

với 4 loại đơn phân khác nhau là yếu tố

tạo thành tính đa dạng và đặc thù của

AND

HĐ 2:

- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin và quan

sát hình 15 và mô hình AND chop biết:

? Mô tả cấu trúc không gian của phân tử

AND

- GV gọi 1 hs lên trình bày trên tranh,

mô hình, cả lớp theo dõi bổ sung

- GV yêu cầu hs thảo luận:

I Cấu tạo hoá học của phân tử AND.

- Phân tử AND đợc cấu tạo từ cácnguyên tố C, H, O, N, P

- AND là đại phân tử cấu tạo theonguuyên tắc đa phân mà đơn phân lànuclêôtit (gồm 4 loại A, T, G, X)

- Phân tử AND có cấu tạo đa dạng và

đặc thù do thành phần, số lợng và trình

tự sắp xếp của các nuclêôtit

- Tính đa dạng và đặc thù của AND làcơ sơ phân tử cho tính đa dạng và đặcthù của sinh vật

II Cấu trúc không gian của phân tử AND

- Phân tử AND là chuổi xoắn kép, gồm

2 mạch đơn xoắn đều đặn quanh 1 trụctheo chiều từ trái sang phải

- Mỗi vòng xoắn có đờng kính 20 A0

Trang 25

? Các loại Nu nào liên kết với nhau

kthành từng cặp

? GV cho trình tự một mạch đơn, yêu

cầu hs lên xác định trình tự các Nu ở

mạch còn lại

? Nêu hệ quả của nguyên tắc bổ sung

- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

+ Các cặp Nu liên kết qvới nhau: A-T;

+ Về tỉ lệ của các loại đơn phân trongAND:

A = T; G = X A + G = T + X

3 Kết luận chung, tóm tắt: Gọi hs đọc kết luận sgk

IV Kiểm tra, đánh giá:

Khoang tròn chữ cái chỉ ý trả lời đúng

1 Tính đa dạng của phân tử AND là do:

Trang 26

HS: Tìm hiểu trứơc bài

C Tiến trình lên lớp:

I ổn định: Sĩ số:

II Bài cũ: Câu hỏi 1 sgk – tr 47

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Thông tin di truyền đợc lu trữ và truyền đạt đợc là nhờ ADN Gen nằmtrên NST mà bản chất hoá học là ADN , mỗi gen cấu trúc là 1 đoạn mạch của phân tửADN

2 Triển khai bài:

- HS: nêu đợc không gian, thời gian, của

quá trình tự nhân đôi AND

- GV Y/C hs tiếp tục tìm hiểu thông tin,

qs hình 16 các nhóm thảo luận:

? Hoạt động đầu tiên của ADN khi bắt

đầu tự nhân đôi.Và theo lệnh sgk (48)

- HS: Ptử AND tháo xoắn, 2 mạch tách

trờng nội bào liên kết theo NTBS

? Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con

- Từ ý kiến đã thảo luận trên mô

tả sơ lợc quá trình tự nhân đôi của ADN

 Viết cấu trúc của 2 đoạn ADN đợc

tạo thành từ đoạn ADN trên

- GV hỏi tiếp:

? Qúa trình tự nhân đôi của ADN diễn

ra theo nguyên tắc nào

- HS: Có 3 nguyên tắc: Khuôn mẫu, bổ

sung và giử lại một nữa

HĐ 2:

- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin SGK

cho biết:? Bản chất hoá học của gen

mẹ theo chiều ngợc nhau Kết quả: Hai phân tử ADN con đ-

ợc hình thành giống nhau và giốngADN mẹ

Nguyên tắc: SGK (T 49)

II Bản chất của gen

- Bản chất hoá học của gen là ADN

Trang 27

- HS trả lời, gv nhánh mạnh mối liên

quan 3 chơng đã học

 Gen nằm trên NST

 Bản chất hoá học là ADN

 Một phân tử ADN gồm nhiều gen

HĐ 3:

- GV phân tích và chốt lại hai chức năng

của ADN:(HS tự nghiên cứu thông tin)

GV nhấn mạnh: Sự nhân đôi của ADN

- Lu giữu thông tin di truyền

- Truyền đạt thông tinh di truyền

IV Kiểm tra, đánh giá:

- Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng:

Quá trình tự nhân đôi của ADN xảy ra ở:

a Kì trung gian b Kì đầu c Kì giữ d Kì sau e Kì cuối

II Bài cũ: Bài tập 4 sgk – tr 50

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Mô tả đợc cấu tạo và chức năng của ARN, trình bày đợc những điểm giống nhau vàkhác nhau trong cấu trúc giữa ARN và ADN

2 Triển khai bài:

HĐ 1:

GV Y/C hs đọc thông tin, quan sát hình 17.1 cho

biết:

? ARN có thành phần hoá học nh thế nào

? Trình bày cấu tạo ARN

Trang 28

2A,T, G, XLớn

GV phân tích: Tuỳ theo các chức năng mà ARN

chia thành các loại khác nhau

HĐ 2:

GV Y/C hs tìm hiểu thông tin cho biết

? ARN đợc tổng hợp ở kì nào của chu kì TB

HS: ARN đợc tổng hợp ở kì trung gian tại NST,

ARN đợc tổng hợp từ ADN

GV Y/C hs quan sát hình 17.2  các nhóm thảo

luận trả lời 3 câu hỏi SGK:

HS đại diện nhóm trả lời:

+ ARN đợc tổng hựop dựa vào 1 mạch đơn

+ Liên kết theo NSBS: A-U; T-A; G-X; X-G

+ ARN có trình tự tơng ứng với mạch khuôn theo

NTBS

GV mô tả quá trình tổng hợp ARN dựa vào hình

17.2 và chốt lại kiến thức

GV sử dụng mục thông tin em có biết phân tích

tARN và rARN sau khi đợc tổng hợp sẽ tiếp tục

tạo thành cấu trúc bậc cao hơn

GV yêu cầu học sinh thảo luận:

? Quá trình tổng hợp ARN theo những nguyên tắc

nào

? Nêu mối quan hệ giữa gen với ARN

HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

GV chốt lại kiến thức

- ARN gồm:

+ m ARN: Truyền đạt thôngtin quy định cấu trúc của P+ t ARN: Vận chuyển axítamin

+ r ARN: Là thành phần cấutạo nên ribôxôm

II ARN đ ợc tổng hợp theonguyên tắc nào ?

- Quá trình tổng hợp ARN tạiNST ở kì trung gian

- Quá trình tổng hợp ARN:

+ Gen thao xoắn tách thành 2mạch đơn

+ Các Nu ở mạch khuôn liênkết với Nu tự do theo NTBS+ Khi tổng hợp xong, ARNtáh khỏi gen đi ra chất TB

IV, Kiểm tra, đánh giá:

Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau đây ?

1 Quá trình tỏng hợp ARN xảy ra ở:

a Kì trung gian b Kì đầu c Kì giữa d Kì sau e Kì cuối

2 Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền:

a t ARN b m ARN c r ARN d Cả a, b, c

3 Một đoạn ARN có trình tự:

A U G X U U G A

-a) Xác định trình tự các Nu trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn ARN trên

b) Nêu bản chất mối quan hệ gen - ARN

Trang 29

Ngày dạy: 14 / 10 / 09

Tiết 18: Bài 18: prôtêin

A Mục tiêu:

1 Kiến thức

- HS nêu đợc thành phần hoá học của prôtêin, phân tích đợc tính đặc thù và đa dạng của

nó Mô tả đợc các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu đợc vai trò của nó Trình bày đợc cácchức năng của prôtêin

II Bài cũ: không kiểm tra

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Prôtêin đảm nhận nhiều chức năng liên quan đến toàn bộ cấu trúc và hoạt động sốngcủa tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể

2 Triển khai bài:

HĐ 1:

- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin  trả

lời câu hỏi:

? Nêu thành phần hoá học và cấu tạo

của prôtêin

- HS vận dụng kiến thức để trả lời

- GV Y/C hs thảo luận trả lời câu hỏi

? Tính đặc thù của prôtêin đợc thể hiện

báo: tính đa dạng và đặc thù còn biểu

hiệu ở cấu trúc không gian

? Tính đặc thù của prôtêin đợc thể hiện

thông qua cấu trúc không gian nh thế

- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin SGK,

thông báo cho học sinh 3 chức năng của

prôtêin

VD: prôtêin dạng sợi là thành phần chủ

I Cấu trúc của prôtêin.

- Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm cácnguyên tố: C, H, O, N

- Prôtêin là đại phân tử đợc cấu trúctheo nguyên tắc đa phân mà đơn phân

là axít amin

- Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù dothành phần, số lợng và trình tự các axítamin

+ Cấu trúc bậc 4: Gồm 2 hay nhiềuchuỗi axít amin kết hợp với nhau

II Chức năng của prôtêin.

1 Chức năng cấu trúc:

- Là thành phần quan trọng xây dựngcác bào quan và màng sinh chất 

Trang 30

yếu của da, mô hình liên kết.

- GV phân tích thêm các chức năng:

+ Là thành phần tạo nên kháng thể

+ Prôtêin phân giải  cung cấp năng

l-ợng

+ Truyền xung thần kinh…

- GV Y/C học sinh trả lời 3 câu hỏi mục

lệnh (T 55)

- HS trả lời, bổ sung

+ Vì các vòng xoắn dạng sợi, bện lại

kiểu dây thừng  chịu lực kéo

+ Các loại enzim:

* Amilaza biến tinh bột thành đờng

* Pepsin Cắt prôtêin chuổi dài 

prôtêin chuổi ngắn

+ Do thay đổi tỷ lệ bất thờng của insulin

 tăng lợng đờng trong máu

3 Kết luận chung, tóm tắt : GV gọi hs đọc kết luận sgk

IV Kiểm tra, đánh giá:

Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng trong các câu sau:

Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin là do:

a Số lợng thành phần các loại axít amin

- Học bài cũ theo nội dung SGK

- Làm bài tập 2, 3, 4 vào vở bài tập

- Ôn lại ADN và ARN

- Xem trớc bài mới

Ngày đăng: 05/02/2015, 02:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Tranh hình 4, bảng phụ ghi nội dung bảng 4 SGK. - GA SINH 9 KI
ranh hình 4, bảng phụ ghi nội dung bảng 4 SGK (Trang 6)
Hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn. - GA SINH 9 KI
Hình tr ội với cá thể mang kiểu hình lặn (Trang 21)
Hình chiếu của mô hình ADN lên 1 màn - GA SINH 9 KI
Hình chi ếu của mô hình ADN lên 1 màn (Trang 33)
- Câu 1: Sơ đồ thể hiện mối liên hệ giữa  gen và tính trạng. - GA SINH 9 KI
u 1: Sơ đồ thể hiện mối liên hệ giữa gen và tính trạng (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w