1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 9- chuẩn-2013

419 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 419
Dung lượng 3,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài học hôm nay, chúng ta lại biết đến phong cách của ngời , Ngời là sự kết tinh những giá trị tinh thần của ND ta suốt 4000 năm lịch sử ; ở Ng ời truyền thống DT đợc kết hợp hài hoà với

Trang 1

- Tìm hiểu con đờng hình thành phong các văn hóa Hồ Chí Minh.

- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện theo gơng Bác

2 Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

3 Giới thiệu bài mới:

- Cho học sinh xem ảnh Bác Hồ đọc báo trong vờn Chủ Tịch Phủ.

- Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà con là danh nhân văn hoá thế giới Bởi vậy , phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của ngời anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn - một con ngời của nền văn hoá tơng lai Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Đoạn trích dới đây phần nào sẽ trả lời cho câu hỏi ấy.

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt.

? Văn bản này đợc trích từ bài viết

nào ? Của ai?

4 Bố cục của văn bản : 3 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu rất hiện đại: Quá trình

Trang 2

Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc và phân

tích văn bản.

Học sinh đọc đoạn 1

-GV: Bắt nguồn từ khát vọng tìm đờng cứu

nớc 1911, Ngời ra nớc ngoài Bác đã trải

hơn 10 năm lao động cực nhọc, đói rét,

làm phụ bếp, quét tuyết, đốt than, làm thợ

ảnh miễn sao sống đợc để làm CM Ngời

đã sang Pháp vòng quanh châu Phi, sang

Anh, châu Mỹ, nhiều nớc châu Âu

? Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức

văn hoá của Bác Hồ nh thế nào?

? Bằng con đờng nào Ngời có đợc vốn

tri thức văn hoá ấy?

? Điều kì lạ nhất trong phong cách văn

hoá Hồ Chí Minh là gì? Vì sao có thể

nói nh vậy?

Giáo viên kết luận: Sự đôc đáo, kì lạ

nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí

Minh là s kết hợp hài hoà những

hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh

II Phân tích :

1 Con đ ờng hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.

- Vốn trí thức văn hoá của Chủ Tịch Hồ Chí Minh rất sâu rộng ( ít có vị lãnh tụ nào lại

am hiểu về các dân tộc, nhân dân thế giới , văn hoá thế giơí sâu sắc nh Bác.)

- Nhờ Bác đã dày công học tập , rèn luyện không ngừng suốt cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian truân

- Vốn tri thức rộng+ Đi nhiều nơi , tiếp xúc với nhiều nền văn hoá từ Phơng Đông đến Phơng Tây, khăp các Châu lục á, Âu,Phi ,Mỹ

+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nớc ngoài, -> Đó là công cụ giao tiếp quan trọng bậc nhất để tìm hiểu và giao lu với các dân tộc trên thế giới

- Vốn tri thức sâu:

+ Qua công việc, lao động mà học hỏi đến mức khá uyên thâm

+ Học trong mọi nơi, mọi lúc

+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, phê phán những hạn chế tiêu cực

=> Những ảnh hởng quốc tế sâu đậm đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc ở Ngời

để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, bình dị ,rất Phơng Đông, rất Viêt Nam nhng cũng rất mới và rất hiện đại

Trang 3

phong cách rất khác nhau, thống nhất

trong một con ngời Hồ Chí Minh đó là

truyền thống và hiên đại, Phơng Đông

Hoạt động 3 :III Luyện tập.

GV yêu cầu HS kể một số câu chuyện về phong cách Hồ Chí Minh và con đờng hoạt động của Bác

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện theo gơng Bác

3 Giới thiệu bài mới:

- ở chơng trình văn học các lớp dới, chúng ta đã biết đến Hồ Chí Minh trên t cách là một nhà thơ, một nhà văn chính luận xuất sắc Bài học hôm nay, chúng ta lại biết đến phong cách của ngời , Ngời là sự kết tinh những giá trị tinh thần của ND ta suốt 4000 năm lịch sử ; ở Ng ời truyền thống DT đợc kết hợp hài hoà với tinh hoa văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá là nét nổi bật trong p/cách Hồ Chí Minh.

Trang 4

Học sinh đọc đoạn 2

? Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất

Phơng Đông của Bác Hồ đợc biểu hiện nh

thế nào?

? Vì sao có thể nói lối sông của Bác Hồ là

sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?

Giáo viên đọc các câu thơ của Tố Hữu ca

ngợi về Bác:

"Mong lối mòn"

? Điểm giống và khác nhau giữa lối sống

của Bác với các vị hiền triết xa ?

HS suy nghĩ – trao đổi

- Điểm giống : giản dị _ thanh cao

- Khác : - Chí sĩ NT NBK là những nhà

nho tiết tháo khi XH rối ren gian tà ngang

ngợc, từ bỏ công danh phú quí lánh đục về

trong, lánh đời, ẩn dật, giữ cho tâm hồn

an nhiên tự tại

- HCM chiến sĩ c/sản sống gần gũi

nh quần chúng đồng cam cộng khổ với ND

làm CM.

Giáo viên phân tích câu: "Thu tăm ao"

để thấy vẻ đẹp của cuộc sống gắn với thú

quê đạm bạc thanh cao

HCM đã từng đi nhiều nơi, đến nhiều nớc,

tiếp thu tinh hoa của văn hoá thế giới song

vẫn giữ lại cho mình một cuộcsống giản dị,

tự nhiên không fô trg đó là lối sống của ngời

dân VN (nơi chốn quê hơng) đậm chất á

- Có lối sống vô cùng giản dị:

+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ

+ Trang phục hết sức giản dị

+ Ăn uống đạm bạc

- Cách sống giản dị đạm bạc nhng vô cùng thanh cao, sang trọng

+ Đây không phải la lối sống khắc khổ của những con ngời tự vui trong cảnh nghèo khó

+ Đây cũng không phải cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời , hơn đời

+ Đây là lối sống có văn hoá -> môt quan niệm thẩm mỹ , cái đẹp là sự giản dị tự nhiên

=> Nét đẹp của lối sống rất Việt Nam trong phong cách Hồ Chí Minh ( gợi cách sống của các vị hiền triết xa )

Trang 5

phong cách Hồ Chí Minh

? Từ đó rút ra ý nghĩa cao đẹp của phong

cách Hồ Chí Minh là gì?

? Để làm nổi bật những vẻ đẹp và phẩm

chất cao quý của phong cách Hồ Chí

Minh , ngời viết đã dùng nhng biện pháp

nghệ thuật nào?

? Vậy qua bài học em thấy đợc những vẻ

đẹp gì trong phong cách của Hồ Chí

- Giáo viên đọc, soạn bài, bảng phụ

- Giáo viên đọc các tài liệu liên quan đến bài dạy

- Học sinh đọc trớc bài ở nhà

C Các hoat động dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ: ? GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS?

3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại khái niệm " hội thoại"

- Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau.Nói đến hội thoại là nói đến giao tiếp Tục ngữ có câu "Ăn không nên lời " nhằm chê những kẻ không biết ăn nói trong giao

Trang 6

tiếp Văn minh ứng xử là một nét đẹp của nhân cách văn hoá "Học ăn học mở" là nhng cách học mà ai cũng cần học , cần biết.

-Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhng những ngời tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành Những quy định đó thể hiện qua các phơng châm hội thoại (về lợng, về chất, quan hệ, cách thức, lịch sự )

Giáo viên cho học sinh đọc đoạn hội

thoại và trả lời câu hỏi ở sgk ( t8)

? Bơi nghĩa là gì ( di chuyển trong nớc

hoặc trên mặt nớc bằng cử động của cơ

thể)

? Vậy An hỏi "học bơi ở đâu" mà Ba

trả lời " ở dới nớc" thì câu trả lời có

đáp ứng điều mà An muốn biết không?

? Cần trả lời nh thế nào?

Câu nói trong giao tiếp bao giờ cũng

cần truyền tải một nội dung nào đó

Vậy câu trả lời của An là hiện tợng

không bình thờng trong giao tiếp.

? Từ đó có thể rút ra bài học gì về giao

tiếp?

? Yêu cầu học sinh kể lại chuyện "

Lợn cới áo mới"

? Vì sao truyện này lại gây cời?

? Lẽ ra họ phải hỏi và trả lời nh thế nào

để ngời nghe biết đợc điều cần hỏi và

cần trả lời ?

? Qua câu chuyện này theo em cần

phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?

Giáo viên hệ thống hoá kiến thức

? Khi giao tiếp ta cần chú ý điều gì?

Học sinh đọc to ghi nhớ 1, Giáo viên

- Điều mà An cần biết là một địa điểm

cụ thể nào đó nh ở bể bơi thành phố , sông , hồ ,biển

-> Khi nói , câu nói phải có nội dung

đúng với yêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp

Trang 7

bản hội thoại giữa học sinh và giáo

viên Vì không đọc kĩ đề bài, nắm

đúng yêu cầu của đề nên nhiều em bị

phê là lan man , thừa ý , thiếu ý

-> Đó là khuyết điểm phơng châm về

l-ợng.

Hoạt động 2 : Hình thành phơng

châm khái niệm về chất.

Giáo viên cho học sinh đọc câu chuyện

: "Quả bí khổng lồ"

? Truyện cời này phê phán điều gì? ?

Nh vậy trong giao tiếp có điều gì cần

Giáo viên hệ thống hoá kiến thức:

Khi giao tiếp phải : nói đúng sự thật ,

nói đúng cái tâm của mình , đúng tấm

lòng mình , không nên nghĩ một đằng ,

nói một nẻo, nói thế này làm thế khác;

Đừng nói những điều gì mà mình tin là

không đúng hay không có bằng chứng

xác thực

Giáo viên kết luận phơng châm về chất

? Kể tên những câu chuyện thành ngữ ,

tục ngữ , từ ngữ chỉ cách nói liên quan

tới phơng châm hội thoại về chất

Nói đúng sự thật là đảm bảo phơng châm về chất trong hội thoại

2 Bài học : SGK : Học sinh đọc to ghi

nhớ

- Truyện : Con rắn vuông , Đi mây về gió

- Nói có sách mách có chứng,nói nhăng nói cuội, nói trạng, nói dối

3 Luyện tập

a, "Trâu ở nhà " -> thừa cụm từ :

"nuôi ở nhà" Vì từ "gia súc" đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà

b , " én có hai cánh " ->

Trang 8

Bài tập 2: Học sinh làm theo ba

Nhóm 2:

c, Nói một cách hú hoạ , không có căn cứ là nói mò

d, Nói nhảm nhí , vu vơ là nói nhăng nói cuội

Nhóm 3: Nói khoác lác là nói trạng

Các từ ngữ này đều chỉ cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phơng châm hội thoại về chất

Với câu “Rồi có nuôi đợc không" , ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về lợng

a, Các từ ngữ: nh tôi đợc biết, tôi tin rằng, nếu không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ , hình nh là -> sử dụng trong trờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọng phơng châm về chất ngời nói tin rằng những điều mình nói là đúng, muốn đa ra bằng chứng thuyết phục ngời nghe

b, Các từ ngữ : nh tôi đã trình bày , nh mọi ngời đều biết -> Sử dụng trong trờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọng phơng cgâm về lợng, nghĩa là không nhắc lại những điều đã đợc trình bày

.

Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò

- Nắm đợc thế nào là phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hội thoại

- Làm bài tập 5

- Ôn tập lại văn bản thuyết minh

- Đọc kĩ văn bản " Hạ Long - Đá và Nớc" Trả lời câu hỏi ở SGK trang 12

Trang 9

Tiết 4.

sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt:

- Học sinh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên đọc bài , soạn bài , đọc các tài liệu có liên quan đến bài giảng

- Bảng phụ

- Học sinh chuẩn bị bài ( mục I ) ở nhà

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ: ? GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS?

3 Giới thiệu bài mới:

- ở chơng trình ngữ văn 8 các em đã đợc học , bớc đầu tạo lập văn bản thuyết minh

ở lớp 9 các em tiếp tục đợc học kiểu văn bản này với một số yêu cầu cao hơn nh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì và cụ thể nh thế nào bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.

Hoạt động 1: Ôn tập lại kiến thức về

kiểu vản bản thuyết minh.

Giáo viên cho học sinh phát biểu , học

sinh khác nhận xét Giáo viên kết luận

- Đặc điểm : Củng cố tri thức khách quan về những sự vật , hiện tợng

- Phơng pháp : Định nghĩa , phân loại , nêu ví dụ , liệt kê, số liệu so sánh

II Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

1 Ví dụ

* Văn bản : Hạ Long - Đá và nớc.

- Bài văn thuyết minh (đối tợng ) : Sự kì

lạ của Hạ Long

Trang 10

? Văn bản ấy có cung cấp vấn đề tri

thức đối tợng không? Đặc điểm ấy có

dễ dàng thuyết minh bằng cách đo đếm,

liệt kê không?

? Vấn đề " Sự kì lạ của Hạ Long vô tận"

đợc tác giả thuyết minh bằng cách nào?

? Theo em nếu nh chỉ dùng phơng pháp

liệt kê ( Hạ Long có nhiều nớc , nhiều

đảo , hang động lạ lùng) thì đã nêu đợc

sự kì lạ của Hạ Long cha?

? Vậy tác giả hiểu sự "kì lạ" này là gì?

Gạch dới câu văn nêu khái quát sự kì

diệu của Hạ Long?

Câu: "Chính Nớc có tâm hồn"

? Theo em tác giả đã sử dụng những

biện pháp nghệ thuật nào để giới thiệu

sự kì lạ của Hạ Long ? Dẫn chứng

minh hoạ?

? Những biện pháp nghệ thuật ấy có tác

dụng gì cho văn bản thuyết minh này?

Giáo viên tiểu kết vấn đề

? Qua việc tìm hiểu vản bản : " Đá- Nớc

- Hạ Long" em rút ra nhận xét gì?

-> Đối tợng thuyết minh rất trừu tợng, ngời viết ngoài việc thuyết minh về đối tợng còn phải truyền đợc cảm xúc và sự thích thú tới ngời đọc

- Sự kì lạ của Hạ Long thể hiện :+ Miêu tả sinh động : " Chính nớc có tâm hồn "

+ Giải thích vai trò của nớc : Nớc tạo nên sự di chuyển , di chuyển theo mọi cách

+ Nêu lên triết lý : Trên thế gian này chẳng có gì là vô tri cả cho đến cả Đá

- Sự kì lạ : Đá - Nớc Hạ Long đem đến cho du khách cảm giác thú vị : du khách

có thể thả cho thuyền nổi trôi, hoặc buông theo dòng, hoặc trèo nhẹ, hoặc l-

ớt nhanh, lúc nhanh , lúc dừng

Trong lúc dạo chơi, du khách có cảm giác hình thù các đảo đang biến đổi ,kết hợp với ánh sáng, góc nhìn, các đảo đá

Hạ Long biến thành một thế giới có hồn, một thập loại chúng sinh động

- Tác giả sử dụng biện pháp tởng tợng

(gọi chúng là thập loại chúng sinh, là thế giới ngời, bọn ngời bằng đá hối hả

trở về ) Tuỳ theo góc độ di chuyển của khách, theo hơng ánh sáng rọi vào

đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống

động, biến hoá đến lạ lùng

-> Tác dụng: Giới thiệu vịnh Hạ Long

không chỉ đá và nớc mà là một thế giới sống có hồn->là một bài thơ văn xuôi mời gọi du khách đến với Hạ Long

2 Ghi nhớ :

- Trong văn bản thuyết minh ngoài

Trang 11

Học sinh phát biểu - Giáo viên kết luận,

học sinh đọc to ghi nhớ

Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập

Giáo viên cho học sinh đọc kĩ văn

bản , sau đó thảo luận nhóm theo câu

hỏi ở SGK Kết quả thảo luận đợc các

nhóm trình bày

Các nhóm nhận xét lẫn nhau, Giáo viên

định hớng

những phơng pháp đã học, để bài văn thuyết minh đợc sinh động hấp dẫn, ng-

ời ta vận dụng một số biện pháp nghệ thuật : kể , tự thuật, đối thoại theo lối ẩn

dụ , nhân hoá ( liên tởng , tởng tợng )

- Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh cần lu ý sử dụng thích hợp, tập trung làm nổi bật

đặc điểm của đối tợng thuyết minh gây hứng thú cho ngời đọc

III Luyện tập :

1.Bài tập1

a, Bài văn có tính chất thuyết minh vì đã củng cố cho ngời đọc những tri thức khách quan về loài Ruồi

- Tính chất ấy thể hiện ở các điểm : tính chất chung về họ, giống, loài, về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc

điểm cơ thể, củng cố các kiến thức chung đáng tin cậy về loài Ruồi, thức tỉnh ý thức giữ vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt Ruồi

+ Liệt kê : mắt lới, chân tiết ra chất dính

b, Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt sau :

- Về hình thức : giống nh văn bản tờng thuật một phiên toà

- Về nội dung : giống nh một câu chuyện kể về loài Ruồi

- Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật : kể chuyện, miêu tả, nhân hoá

c, Tác dụng biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản trở nên sinh động , hấp dẫn, thú vị , gây hứng thú cho ngời đọc , làm nổi bật nội dung

Bài tập 2: (có thể làm ở nhà)

- Đoạn văn này nhằm nói về tập

Trang 12

tính của chim cú dới dạng ngộ nhận (định kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học có dịp nhận thức lại.

- Biện pháp nghệ thuật : lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò

- Làm bài tập 5

- Ôn tập lại văn bản thuyết minh

- Chuẩn bị cho phần luyện tập: Đọc yêu cầu và thực hiện ở phần "Chuẩn bị"

Tiết 5.

Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh.

A Mục tiêu cần đạt :

- Ôn tập , củng cố, hình thức hoá các kiến thức về văn bản thuyết minh: nâng cao kiến thức thông qua việc kết hợp thuyết minh với các biện pháp nghệ thuật

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên soạn bài , chuẩn bị các đoạn văn mẫu

- bảng phụ

- Học sinh làm việc theo 2 nhóm : soạn theo yêu cầu mục I -SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ: ? Vai trò, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản

thuyết minh?

? Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS ?

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động I: Giáo viên kiểm tra việc

chuẩn bị ở nhà của học sinh.

Giáo viên kiểm tra, cho học sinh nhận

xét Giáo viên nhận xét nhắc nhở

Hoạt động II: Tổ chức cho học

sinh trình bày thảo luận một đề

* Nhóm 1:Thuyết minh về Cái quạt

- Cho một số học sinh ở nhóm 1 trình

bày dàn ý , chi tiết , dự kiến cách sử

dụng yếu tố nghệ thuật trong bài thuyết

minh Đọc đoạn mở bài

- Cả lớp thảo luận , nhận xét , bổ xung,

Trang 13

lập dàn ý , gợi ý cách sử dụng biện pháp

nghệ thuật sao cho đạt hiệu quả

* Nhóm 2: Thuyết minh về Cái nón

Cách thức tiến hành tơng tự nhóm 1

nh thế nào?

- Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại

ra sao?

- Mỗi loại có cấu tạo và có công dụng

nh thế nào? Bảo quản ra sao?

- Gặp ngời bảo quản cẩu thả thì số phận quạt nh thế nào?

- Quạt ở công sở nhiều nơi không đợc bảo quản ra sao?

- Ngày xa quạt giấy còn là một sản phẩm mỹ thuật ( Ngời ta vẽ tranh, đề thơ lên quạt, dùng quạt tặng nhau làm vật kỉ niệm.)

- Quạt ở nông thôn , quạt kéo ở các nhà quan ngày trớc

* Lu ý: Nên sử dụng biện pháp nghệ thuật : tự thuật, nhân hoá để kể

3 Kết bài : Cảm nghĩ chung về cái quạt

trong đời sống hiện đại

*Nhóm 2 - Đề: Thuyết minh về cái nón.

3 Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc

nón trong đời sống hiện đại

- Viết hoàn chỉnh bài văn cho một trong hai đề trên theo dàn ý đã lập

- Soạn bài : " Đấu tranh hoà bình- Viết hoàn chỉnh bài văn cho một trong hai đề trên theo dàn ý đã lập

Trang 14

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể , xác thực , cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên đọc tài liệu có liên quan đến bài dạy : Một vài mẩu tin thời sự quốc tế

- Học sinh đọc bài, soạn bài, tìm hiểu chú thích

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ: ? Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì ?

3 Giới thiệu bài mới:

Chiến tranh đã qua đi từ lâu nhng hậu quả của nó để lại còn hết sức nặng nề.

Với nhân dân Việt Nam: Đó chính là những di chứng do chất độc màu Da Cam mà

Mỹ đã sử dụng trong cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam, trên thế giới hai quả

bom nguyên tử mà Mỹ đã ném xuống Nhật Bản năm 1945, đến nay vẫn là vấn đề

thế giới quan tâm Vậy chúng ta làm gì trớc những nguy cơ do các cuộc chạy

đua vũ trang trong đó có vũ khí hạt nhân đang tồn tại trên thế giới.

là vô cùng tốn kém)

- Còn lại : Lời kêu gọi của Mác- két.

Trang 15

Học sinh đọc lại đoạn 1.

? Hiểm họa hạt nhân đợc tác giả cụ thể

hóa nh thế nào ?

? Tác giả so sánh sự nguy hiểm đó nh

thế nào ? Em hiểu gì về thanh gơm

vụ cấp bách cho toàn nhân loại

- Hệ thống luận cứ:

+ Kho vũ khí hạt nhân hiện nay có khả

năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời

+ Chạy đua vũ trang ( hạt nhân) là vô

cùng tốn kém và hết sức phi lý

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi

ng-ợc lại lí trí loài ngời mà còn ngng-ợc lại lí trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá

+ Tất cả chúng ta có nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh hạt nhân đấu tranh vì

một thế giới hoà bình

-> Các luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc -> Đó là bộ xơng vững chắc của văn bản tạo nên tính thuyết phục cơ bản của lập luận

2 Phân tích các luận cứ.

a Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân.

- Ngày 8- 8- 1986 : + 5o.ooo đầu đạn hạt nhân = 4 tấn thuốc

nổ /1 ngời-> 12 lần biến mất mọi sự sống trên trái đất cộng

=> Hiểm hoạ khủng khiếp đe dọa loài ngời và sự sống

ngời hàng loạt.

- Cách vào đề trực tiếp, thời gian cụ thể, chứng cứ xác thực nêu lên tính chất hệ trọng của vấn đề

Trang 16

Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò

- Xem lai hệ thống luận điểm

- Chuẩn bị tiết tiếp theo

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể , xác thực , cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên đọc tài liệu có liên quan đến bài dạy : Một vài mẩu tin thời sự quốc tế

- Học sinh đọc bài, soạn bài, tìm hiểu chú thích

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ: ? Luận điểm chủ chốt của văn bản là gì ?

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1

? Nêu những dẫn chứng để thấy chiến

tranh hạt nhân đi ngợc lại lí trí con ngời?

- 100 máy bay B1B+7000 tên lửa=Giải

quyết cho 500 triệu trẻ em nghèo khổ.

- 10 tàu sân bay = Phòng sốt rét cho hơn

1 tỉ ngời trong 14 năm, cứu hơn 14 triệu

Trang 17

tác giả?

Biện pháp nghệ thuật nào đợc tác giả vận

dụng để thuyết phục ngời đọc, ngời nghe?

Giáo viên có thể củng cố thêm thông tin về

động đất , sóng thần ở năm quốc gia Nam

á, bão Catrina, sóng thần Nhật Bản

(6/2011) Để thấy sức tàn phá của thiên

nhiên là vô cùng khủng khiếp nhng cha là

gì so với chiến tranh hạt nhân

?Luận cứ mà tác giả nêu ra ở đoạn văn này

- So sánh và dẫn chứng toàn diện trong các lĩnh vực xã hội, y tế, giáo dục : Sự đầu

t là rất cần thiết trong cuộc sống con ngời (

đặc biệt là đối với những nớc nghèo, đang phát triển )

- Đầu t cho chiến tranh quá tốn kém và phi lí

- Làm mất đi khả năng đợc sống tốt đẹp hơn của con ngời

-> Cách so sánh toàn diện , cụ thể , có sức thuyết phục cao

* Đi ng ợc lại lí trí tự nhiên

* KL: Chiến tranh hạt nhân là hiểm họa

đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất, đi

ng-ợc lại lợi ích và sự phát triển của thế giới.

3 Lời kêu gọi của Mác- két.

- Hãy lên tiếng ngăn chặn nguy cơ hạt

Trang 18

là gì?

? Em có suy nghĩ gì về lời đề nghị lập một

nhà băng lu trữ trí nhớ của tác giả?

( Giữ gìn thành quả của nhân loại, lên án

các thế lực hiếu chiến gây ra thảm họa

? Cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản : " Đấu tranh vì một thế giới hoạ bình"?

? Tính thuyết phục và hấp dẫn của văn bản nhật dụng nghị luận- chính trị - xã hội này là những yếu tố nào ?

- Học sinh phát biểu nhận xét

- Giáo viên tổng kết những điểm chính về nội dung nghệ thuật

- Học sinh đọc to ghi nhớ

Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò

- Xem lai toàn bài

- Chuẩn bị tiết tiếp theo

Trang 19

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên đọc các tài liệu có liên quan tới bài giảng

- Soạn bài, chuẩn bị giấy khổ to, bút dạ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ:

? Thế nào phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hội thoại

? Làm bài tập 5

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động I: Hình thành khái niệm

phơng châm quan hệ.

? Thành ngữ " Ông nói gà bà nói vịt"

dùng để chỉ tình huống hội thoại nh thế

nào?

? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những

tình huống hội thoại nh vậy ? ( Con

ng-ời sẽ không giao tiếp đợc với nhau và

nhau và những hoạt động xã hội sẽ trở

đến giao tiếp ? ( Ngời nghe khó tiếp

nhận, hoặc tiếp nhận không đúng nội

dung đợc truyền đạt -> kết quả giao

tiếp không đạt yêu cầu ).

? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong

2 Kết luận: Khi giao tiếp cần nói đúng

vào đề tài mà hội thoại đang đề cập, tránh lạc đề-> phơng châm quan hệ

+ Chỉ cách nói dài dòng, rờm rà ( tn1)

+ Chỉ cách nói ấp úng không thành lời, không rành mạch (tn2)

-> Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn rành mạch

2 Ví dụ 2:

"Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy

- Cách 1: Tôi đồng ý với những nhận

định của ông ấy về truyện ngắn

- Cách 2: Tôi đồng ý với những nhận

Trang 20

? Để ngời nghe không hiểu lầm phải nói

nh thế nào?

? Vậy trong giao tiếp cần tuân thủ điều

gì?

Học sinh phát biểu nhận xét Giáo viên

kết luận- gọi một học sinh đọc to ghi

nhớ

Hoạt động III: Hình thành khái niệm

phơng châm lịch sự.

Học sinh đọc " Ngời ăn xin"

? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong

truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc

từ ngời kia một cái gì đó?

? Có thể rút ra bài học gì từ truyện này?

Giáo viên hệ thống hoá kiến thức Giáo

viên gọi 1 em đọc to ghi nhớ 3

định của một ngời nào đó về truyện ngắn của ông ấy

* Tôi đồng ý với những nhận định của

ông ấy về truyện ngắn

* Tôi đồng ý với những nhận định của các bạn về truyện ngắn của ông ấy -> Tránh cách nói mơ hồ

3 Bài học.

* Ghi nhớ : SGK.

III Ph ơng châm lịch sự.

1 Ví dụ : " Ngời ăn xin"

- Cả hai đều không có của cải , tiền bạc nhng họ cảm thấy nhận đợc tình ngời

mà ngời kia đã dành cho mình, đặc biệt là tình cảm của cậu bé với ngời ăn xin : Cậu không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh với ngời nghèo khổ, bần cùng mà

có thái độ lời nói hết sức chân thành thể hiện sự tôn trọng , quan tâm đến ngời khác ( Ngời ăn xin nhận đợc ở cậu bé

sự tôn trọng, cậu bé nhận đợc ở ngời ăn xin sự quý mến)

2 Kết luận : Trong giao tiếp dù địa vị

xã hội và hoàn cảnh của ngời đối thoại

nh thế nào thì ngời nói cũng phải chú ý

đến cách tôn trọng đối với ngời đó (Không vì cảm thấy ngời đối thoại thấp kém hơn mình mà dùng những lời lẽ thiếu lịch sự)

Hoạt động IV: H ớng dẫn luyện tập

Bài tập 1: * Gợi ý : Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai trò của ngôn ngữ

trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn

Giáo viên giới thiệu thêm từ " uốn câu" ở câu C có nghĩa là uốn thành chiếc lỡi câu Nghĩa của cả câu là : Không ai dùng một vật quý ( Chiếc câu bằng vàng ) để làm một việc không tơng xứng với giá trị của nó (Uốn bằng chiếc lỡi câu).

* Một số câu tục ngữ ca dao có nội dung tơng tự :

Trang 21

- " Chim khôn dễ nghe ".

- Vàng thì thử lửa thử than ,

Chuông kêu thử tiếng , ngời ngoan thử lời

Bài tập 2 : Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phơng châm lịch sự là phép

nói giảm nói tránh

Ví dụ : Thay vì chê bài văn của bạn dở , ta nói : Bài văn của cậu viết cha đợc hay

e, nói ra đầu ra đũa

- Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên quan đến phơng châm lịch sự (a, b, c, d) và phơng châm cách thức (e)

Bài tập 4:

a, Khi ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai ngời đang trao đổi , tránh để ngời nghe hiểu là mình không tuân thủ phơng châm quan hệ, ngời nói dùng cách nói : nhân tiện đây xin hỏi

b, Trong giao tiếp, đôi khi vì một lý do nào đó, ngời nói phải nói một điều mà ngời

đó nghĩ sẽ làm tổn thơng thể hiện của ngời đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hởng ( xuất phát

từ việc tuân thủ phơng châm lịch sự ) ngời nói dùng cách diễn đạt trên

c, Những cách này báo hiệu cho ngời đối thoại biết là ngời đó đã không tuân thủ

ph-ơng châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó

Bài tập 5 : Học sinh làm bài tập theo nhóm Đại diện nhóm trình bày.

- Nói băm nói bổ : nói bốp chát, xỉa xói , thô bạo ( phơng châm lịch sự )

- Nói nh đấm vào tai : nói mạnh, trái ý ngời khác, khó tiếp thu ( phơng châm lịch

sự )

- Điều nặng tiếng nhẹ : nói trách móc, chì chiết ( phơng châm lịch sự )

- Nửa úp nửa mở : nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý ( phơng châm cách thức )

- Mồm loa mép dãi : lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác ( phơng châm lịch sự )

- Đánh trống lảng : cố ý né tránh vấn đề mà ngời đối thoại muốn trao đổi ( phơng châm quan hệ )

- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy : nói không khéo thô tục, thiếu tế nhị ( phơng châm lịch sự )

sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh.

A Mục tiêu cần đạt :

Trang 22

- Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản miêu tả.

- Có kĩ năng sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên soạn bài chuẩn bị các đoạn văn mẫu

3 Giới thiệu bài mới:

Trong văn bản thuyết minh, khi phải trình bày các đối tợng cụ thể trong đời sống nh loài cây, các di tích, thắng cảnh, các thành phố, mái trờng, nhân vật, bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng mạch lạc, các đặc điểm, giá trị , quá trình hình thành của đối tợng thuyết minh cũng cần sử dụng yếu tố miêu tả để làm cho đối tợng hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm, dễ nhận Vậy miêu tả trong văn bản thuyết minh thể hiện cụ thể nh thế nào? Có khác gì so với vai trò miêu tả trong văn học, tác dụng nh thế nào trong văn bản thuyết minh? Bài học hôm nay chúng ta sẽ làm rõ điều đó.

Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu yếu

tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

Học sinh đọc to văn bản

? Nhan đề văn bản có ý nghĩa gì ?

Học sinh thảo luận - phát biểu - nhận

xét Giáo viên kết luận

? Tìm những câu văn thuyết minh về

đặc điểm cây chuối ?

Giáo viên cho học sinh phát biểu - nhận

Đồng thời thể hiện thái độ đúng đắn của con ngời trong việc nuôi trồng chăm sóc, sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối

b, Những đặc điểm tiêu biểu của cây chuối :

mỗi loại chia ra những cách dùng , cách nấu món ăn , cách thờ khác nhau

c, Những câu văn miêu tả cây chuối :

Trang 23

? Hãy xác định câu văn miêu tả về cây

chuối?

Học sinh phát biểu - nhận xét

Giáo viên kết luận

? Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả

đó?

? Theo yêu cầu của văn bản thuyết minh

có thể bổ sung những gì ?

( Thuyết minh? Miêu tả? Công dụng )

Học sinh thảo luận 3 nhóm Trình bày

kết quả Giáo viên định hớng cho học

sinh

Giáo viên khái quát lại vấn đề

? Yếu tố miêu tả có tác dụng gì trong

văn bản thuyết minh?

- Đoạn 1 : Câu 1 : Đi khắp Việt Nam núi rừng

- Đoạn 3 :+ Câu 3: Chuối trứng cuốc trứng quốc

+ Câu 5: Không thiếu gốc cây

+ Câu 8: Chuối xanh món gỏi

-> Tác dụng : Văn bản đã vận dụng yếu

tố miêu tả một cách thích hợp để giúp ngời đọc hình dung đợc đối tợng cần đ-

ợc thuyết minh ( cây chuối trong đời sống Việt Nam nói chung chứ không phải miêu tả một cây chuối, hay một rừng chuối cụ thể ) Miêu tả ở đây nhằm giúp ngời đọc hình dung các chi tiết về loại cây, lá, thân, quả chuối

d, Có thể thêm các ý :

* Thuyết minh :

- Phân loại chuối : Chuối tây ( thân cao, màu trắng, quả ngắn ); Chuối hột ( thân cao, màu tím sẫm, quả ngắn, trong ruột

có hột ); Chuối tiêu ( thân thấp, mầu sẫm, quả dài); Chuối ngự ( thân cao mầu sẫm quả nhỏ )

- Thân gồm nhiều lớp bẹ,

- Lá gồm có cuống lá, lá

- Nõn chuối: Màu xanh

- Hoa chuối : màu hồng, có nhiều lớp bẹ

- Hoa chuối : Thái bằng sợi mỏng để ăn sống, xào, nộm

- Quả chuối : Vị thuốc quý trong đông y

2 Bài học

* Ghi nhớ : SGK

Trang 24

Học sinh đọc to ghi nhớ.

Hoạt động II: Hớng dẫn luyện tập II Luyện tập :

- Thân hình dáng thẳng, tròn, nh một cái trụ cột mọng nớc, gợi ra cảm giác mát mẻ

dễ chịu

- Lá chuối tơi xanh rờn

- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ ám

ảnh tâm trí của những kẻ tha hơng

- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngào ngạt quyến rũ

- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đa trong gió chiều nom giống nh một cái búp lửa của thiên nhiên kì diệu

- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh một bức th còn phong kín đang đợi gió mở

ra

Bài tập 2: Học sinh đọc bài tập 2.

Yếu tố miêu tả : Tách rất nóng

Bài tập 3 : Học sinh làm bài tập theo các nhóm ( 3 ) : Theo các đoạn

- Đoạn 1 : Qua sông hồng mợt mà

- Đoạn 2 : Lân đợc trang trí chạy quanh

- Đoạn 3 : Kéo có thu hút mỗi ngời

- Đoạn 4 : Bàn cờ là che lọng

- Đoạn 5 : Với khoảng thời gian bị khê

- Đoạn 6 : Sau hiệu lệnh đôi bờ sông

Hoạt động III: Củng cố- Dặn dò

- Học sinh làm bài tập ở sách bài tập

- Soạn bài và chuẩn bị mục I ở tiết " Luyện tập sử dụng thuyết minh"

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên soạn bài, đọc tài liệu có liên quan

- Học sinh chuẩn bị mục I

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ:

Trang 25

? Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của học sinh - Nhận xét chung về ờng hợp cá biệt.

tr-3 Giới thiệu bài mới

Hoạt động I: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập

dàn ý.

Giáo viên ghi đê lên bảng :

? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

* Gợi ý :

? Cụm từ " Con trâu ở làng quê Việt

Nam " bao gồm những ý gì ? ( Đó là

cuộc sống của ngời làm ruộng, con trâu

trong việc đồng áng, con trâu trong

? Hãy lập dàn ý cho đề bài trên?

Học sinh phát biểu, giáo viên nhận xét,

lập ra một dàn ý chung nhất

? Đối với dàn ý này, em sẽ dự định đa

yếu tố miêu tả vào yếu tố nào? ( Học

sinh tự do phát biểu )

Hoạt động II: Hớng dẫn luyện tập.

? Nội dung cần thuyết minh trong mở

bài là gì ? yếu tố miêu tả sử dụng nh thế

* Các luận điểm chính :

- Con trâu trong nghề làm ruộng : là sức kéo để cày, bừa, kéo xe, trục lúa

- Con trâu trong lễ hội đình đám

- Con trâu của nguồn cung cấp thịt, da

để thuộc, sừng trâu dùng để làm đồ mỹ nghệ

- Con trâu là nguồn tài sản lớn của ngời nông dân Việt Nam

- Con trâu đối tuổi thơ

* Có thể sử dụng tri thức nói về sức kéo của trâu

- Con trâu trong lễ hội, đình đám

- Con trâu là tài sản lớn nhất

- Con trâu trong việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ

- Con trâu đối với tuổi thơ

* Kết luận : Con trâu trong tình cảm của ngời dân

Trang 26

Giáo viên yêu cầu học sinh làm

vào vở, gọi một số em và phân tích,

đánh giá

? Nếu phải viết đoạn văn cho phần

này, thì em sẽ viết nh thế nào ? Có thể

xen yếu tố miêu tả vào đợc không ?

Giới thiệu con trâu với tuổi thơ ở

nông thôn

Em sẽ viết gì cho đoạn văn này ?

Em sẽ sử dụng yếu tố miêu tả nh thế

nào?

Cách 1 : ở Việt Nam trên bất kì

miền quê nào đều thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng

Cách 2 : Nêu câu tục ngữ, ca dao

về trâu

Cách 3 : Tả cảnh trẻ em chăn trâu, cho trâu tắm, trâu ăn cỏ

Từ đó giới thiệu vị trí của con trâu trong đời sống nông thôn Việt Nam

->Tham khảo: Ngoài việc cày bừa hàng ngày trâu còn xuất hiện trong các

lễ hội truyền thống " Chọi trâu" - một nét đệp văn hoá của dân tộc ta Cứ mỗi năm vào đầu tháng 3 ở Đồ Sơn lại tổ chức hội chọi trâu để tìm con trâu khoẻ nhất Những chú trâu mộng to khoẻ, chắc nịch, da bóng nhẫy, da đen mợt, sừng nhọn và cong, sẽ đợc đem đến hội thi Trong những tiếng hò reo, trống

cờ vang dậy những chú trâu sẽ đợc

đánh số vào lng và từng cặp trâu sẽ đợc dẫn ra trờng đấu.

Con trâu bây giờ đã là biểu tợng của SEA GAME 22 của Đông Nam á

tổ chức tại Việt Nam Biểu tợng "Trâu vàng " mặc quần áo cầu thủ đón các vận động viên nớc bạn vào ngày 15 tháng 12 là sự tôn vinh trâu Việt Nam, ngời dân lao động Việt Nam

Tham khảo: Không có ai sinh ra

và lớn lên ở các làng quê Việt Nam mà lại không có tuổi thơ gắn bó với con trâu Thuở nhỏ, đa cơm cho cha đi cày, mải mê ngắm nhìn con trâu đợc thả

lỏng đang say xa gặm cỏ một cách ngon lành Lớn lên một chút, nghễu nghện c-

ỡi lên lng trâu trong những buổi chiều

đi chăn trâu Thật thú vị biết bao, nếu bạn đem theo một cuốn sách, một cây sáo .Tâm hồn chúng ta sẽ trở nên sảng khoái, bay bổng và kì diệu biết chừng nào cỡi trâu ra đồng, cỡi trâu

Trang 27

lội sông, cỡi trâu thong dong và phi nớc

đại.

Thú vị biết bao ! Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đã để lại trong kí ức tuổi thơ mỗi ngời bao nhiêu kỉ niệm ngọt ngào !

Hoạt động III: Củng cố- Dặn dò

- Viết đoạn văn cho các phần còn lại của thân bài , kết bài

- Soạn bài tiếp theo, chuẩn bị ôn tập tốt để làm bài viết Tập Làm Văn số 1

Tuyên bố thế giới về sự sống còn , quyền đợc bảo vệ

và phát triển của trẻ em.

- Học sinh soạn kĩ bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ:

? Sự gần gũi và khác biệt giữa chiến tranh hạt nhân và động đất, sóng thần là gì? ? Mỗi ngời chúng ta cần phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hoà bình?

3 Giới thiệu bài mới

Bác Hồ từng viết " Trẻ em ngoan" Trẻ em Việt Nam hôm nay, cũng nh trẻ em trên toàn thế giới đang đứng trớc những thuận lợi to lớn về sự chăm sóc nuôi dỡng, giáo dục nhng đồng thời cũng đang gặp những thách thức, những câu trả lời không nhỏ, ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của các em Một phần bản Tuyên

bố thế giới về sự sống còn , quyền đợc bảo vệ và phát triển trẻ em tại Hà Nội cấp

Trang 28

cao thế giới họp tại liên hợp quốc ( Mĩ ) cách đây 15 năm ( 1990 ) đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này.

Học sinh đọc lại mục 1, 2

? Nội dung và ý nghĩa của từng mục

- Cơ hội : Những điều kiện thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ quan trọng

- Nhiệm vụ : Những nhiệm vụ cụ thể

-> Bố cục rõ ràng, mạch lạc, liên kết các phần chặt chẽ

II Phân tích :

1 Phần mở đầu :

- Mục 1 : Nêu vấn đề, giới thiệu mục đích

và nhiệm vụ của hội nghị cấp cao thế giới

- Mục 2 : Khẳng định quyền đợc sống, quyền đợc phát triển trong hoà bình, hạnh phúc của mọi trẻ em trên thế giới, kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề này

-> Nêu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ, có tính chất khẳng định

2 Sự thách thức :

- Nêu lên khá đầy đủ, cụ thể về tình trạng rơi vào hiểm hoạ, cuộc sống khổ cực về nhiều mặt của trẻ em trên thế giới hiện nay

+ Bị trở thành nạn nhân của: Chiến tranh, chủ nghĩa khủng bố, phân biệt chủng tộc,

Trang 29

? Các từ “hàng ngày”, “mỗi ngày”

mở đầu các mục 4, 5, 6 cùng với

các từ chỉ số lợng, những con số

còn cho ta biết thêm điều gì về

cuộc sống của trẻ em?

Giáo viên liên hệ : nạn buôn bán, xâm

hại trẻ em, trẻ em bị mắc HIV, trẻ sớm

phạm tội, trẻ em Nam á sau động đất,

sóng thần.

? Hãy xác định vai trò của mục 3, 7 ?

- GV bình chuyển tiết : Hiện nay trẻ em

đang còn nhiều những vấn nạn nh buôn

bán, lạm dụng tình dục, vô gia c, bụi

đời

Hoạt động III Hớng dẫn tiểu kết

? Em cảm thấy nh thế nào khi đọc phần

Hoạt động IV: Củng cố- Dặn dò

- Xem lại toàn bài

- Chuẩn bị các phần tiếp theo

Tiết 12

Tuyên bố thế giới về sự sống còn , quyền đợc bảo vệ

và phát triển của trẻ em.

đảm bảo để trẻ em đợc hởng các quyền và lợi ích chính đáng của mình

- Giáo dục ý thức tham gia chăm sóc, bảo vệ trẻ em nơi cộng đồng

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Văn bản Tuyên bố

Trang 30

- Học sinh soạn kĩ bài.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Học sinh tự tóm tắt những điều kiện

thuận lợi nêu trong mục 8, 9 ?

? Dựa trên cơ sở thực tế của cuốc sống trẻ

em trên thế giới hiện nay, các cơ hội ở

phần trớc tuyên bố đã nêu ra các nhiệm

- Sự liên kết lại của các quốc gia trên cùng ý thức cao của cộng đồng thế giới tăng cờng phúc lợi trẻ em

- Công ớc về quyền trẻ em đợc khẳng

định về mặt pháp lý, tạo cơ hội mới để quyền và phúc lợi của trẻ em thực sự đợc tôn trọng ở khắp mọi nơi trên thế giới

- Sự hợp tác quốc tế ngày càng có hiệu quả

-> Đảng và Nhà nớc Việt Nam đã quan tâm đến vấn đề trẻ em đợc thực hiện ở một số chính sách, việc làm : Trong các lĩnh vực giáo dục ( trờng học cho trẻ em khuyết tật, HS trờng mầm non, công viên nhà hát, nhà xuất bản )

Tuy nhiên, những trẻ em ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo vẫn phải chịu nhiều thiệt thòi …

4 Những nhiệm vụ :

- Tăng cờng sức khoẻ, cấp độ dinh dỡng giảm tỉ lệ tử vong của trẻ ( đặc biệt là trẻ sơ sinh )-> nhiệm vụ hàng đầu

- Trẻ em tàn tật, có hoàn cảnh sống đặc biệt cần đợc quan tâm nhiều hơn nữa

- Đảm bảo bình đẳng nam nữ trong trẻ em

- Xoá nạn mù chữ ở trẻ em ( phổ cập trung học -> trung học cơ sở-> trung học phổ thông ) Đi học là quyền lợi tất yếu

Trang 31

trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em,

về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối

với vấn đề này

Giáo viên cho học sinh ghi nhớ

? Em đã biết đợc những vấn đề gì của

Đảng bộ, chính quyền địa phơng nơi em ở

thể hiện sự bảo vệ, quan tâm, chăm sóc

- Kết hợp giải quyết các vấn đề kinh tế tầm vĩ mô và cơ bản đối với các nớc nghèo

- Các nhiệm vụ trên cần ở sự nỗ lực liên tục, sự phối hợp đồng bộ giữa các nớc, sự hợp tác quốc tế

-> ý, lời dứt khoát, mạch lạc rõ ràng

III Tổng kết - luyện tập

- Tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em, sự quan tâm của cộng

đồng quốc tế hiện nay :

- Đây là những nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và của cộng đồng quốc tế vì nó liên quan trực tiếp đến tơng lai đất nớc, nhân loại ( Trẻ

em hôm nay thế giới ngày mai )

- Qua những chủ trơng, chính sách, qua những hành động cụ thể đối với việc bảo

vệ , chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình

độ văn minh của một xã hội

- Vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em đang

đ-ợc cộng đồng quốc tế dành sự quan tâm thích đáng với các chủ trơng nhiệm vụ đề

ra có tính cụ thể toàn diện

2 Ghi nhớ : SGK.

Hoạt động III Củng cố- Dặn dò

- Học sinh học thuộc ghi nhớ

- Làm phần câu hỏi luyện tập

- Soạn bài " Các phơng châm hội thoại "

Tiết 13 :

Trang 32

Các phơng châm hội thoại

(Tiếp)

A Mục tiêu cần đạt :

- Hiểu đợc mối liên hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Bảng phụ có ghi ví dụ

- Học sinh xem các phơng châm hội thoại đã học

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ:

? Thế nào là PCQH? PCCT? PCLS?

? Làm bài tập 5 Sgk T24?

3 Giới thiệu bài mới

Hoạt động I: Tìm hiểu quan hệ giữa

các phơng châm hội thoại với tình

huống giao tiếp.

? Từ câu truyện trên em rút ra bài học gì

trong giao tiếp?

1 Ví dụ : Truyện " Chào hỏi ".

- Nhân vật chàng rể, với câu nói : " Có gì đâu phải không?"đã tuân thủ phơng châm lịch sự vì nó thể hiện sự quan tâm

-> Khi giao tiếp không những phải tuân thủ các phơng châm hội thoại mà còn phải nắm đợc các đặc điểm của tình huống giao tiếp nh : nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nhằm mục đích gì?

Trang 33

Giáo viên chép ví dụ sau vào bảng phụ :

a, - Cậu học bơi ở đâu vậy ?

- ở dới nớc chứ còn ở đâu

b, én là một loài chim có hai cánh

c, Anh ta nói một tấc lên trời

d, Ông nói gà bà nói vịt

e, Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

? Hãy cho biết trong các ví dụ trên,

ph-ơng châm hội thoại nào không đợc tuân

thủ ? Vì sao?

Học sinh phát biểu cá nhân - nhận xét

Giáo viên kết luận phân tích ví dụ 2

Học sinh đọc đoạn đối thoại ở SGK

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu

? Khi Bác sĩ nói với một ngời mắc bệnh

nan y về tình trạng sức khoẻ của bệnh

nhân đó thì phơng châm hội thoại nào

có thể không đợc tuân thủ ? Vì sao ?

Học sinh nêu tình huống tơng tự

? Từ đó em rút ra kết luận gì ?

? Khi nói " Tiền bạc chỉ là tiền bạc " thì

có phải ngời nói không tuân thủ phơng

châm về lợng hay không? Phải hiểu ý

nghĩa câu này nh thế nào ?

1 Ví dụ 1 :

a, Cha tuân thủ phơng châm về lợng

b, Cha tuân thủ phơng châm về lợng

c, Cha tuân thủ phơng châm về chất

d, Cha tuân thủ phơng châm về quan hệ

e, Tuân thủ phơng châm lịch sự

-> Chỉ có ví dụ e tuân thủ thủ phơng châm lịch sự còn các ví dụ còn lại đều không tuân thủ phơng châm hội thoại

2 Ví dụ 2 :

- Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhu cầu thông tin nh An mong muốn

-> Phơng châm về lợng đã không đợc tuân thủ

-> Vì ngời nói không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới đợc chế tạo năm nào để tuân thủ phơng châm về chất, ngời nói phải trả lời một cách chung chung

3 Ví dụ 3 :

-> Phơng châm về chất có thể đợc tuân thủ Vì bác sĩ nói để động viên ngời bệnh - đây là một việc làm cần thiết, nhân đạo

-Vd: Nói dối kẻ địch, kẻ gian

-> Không phải sự nói dối nào cũng đáng chê trách

=> Trong bất kì tình huống giao tiếp nào mà có một yêu cầu nào đó quan trọng hơn, cao hơn yêu cầu tuân thủ ph-

ơng châm hội thoại thì phơng châm hội thoại có thể không đợc tuân thủ.

4 Ví dụ 4 : Câu " Tiền bạc chỉ là tiền

bạc "

- Xét về nghĩa tờng minh -> không tuân thủ phơng châm về lợng

- Xét về nghĩa hàm ý -> vẫn bảo đảm tuân thủ Phơng châm về lợng

=> Nghĩa là : Tiền bạc chỉ là phơng tiện

để sống chứ không phải mục đích cuối

Trang 34

Ví dụ : Chiến tranh là chiến tranh , nó

vẫn là nó, nó là con bố nó mà

? Qua phân tích ví dụ trên em rút ra kết

luận gì về việc không tuân thủ các

ph-ơng châm hội thoại trong quá trình giao

tiếp?

- Giáo viên hệ thống hoá kiến thức

- Học sinh đọc to ghi nhớ

Hoạt động III: Hớng dẫn luyện tập

Học sinh đọc mẩu chuyện : học sinh

thảo luận nhóm - Đại diện nhóm phát

biểu - lớp nhận xét Giáo viên kết luận

ý kiến đúng :

cùng của con ngời -> Răn dạy : Không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng hơn, thiêng liêng hơn trong cuộc sống

-> Cách nói gây sự chú ý với ngời khác

5 Bài học

Học sinh rút ra ghi nhớ SGK

III Luyện tập : Bài tập 1

- Ông bố không tuân thủ phơng châm cách thức : Một đứa bé 5 tuổi không thể nhận biết đợc " Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao " để nhờ đó mà tìm đựơc quả bóng -> Cách nói của ông

bố đối với cậu bé là không rõ -> Đối với ngời khác thì đó là một câu nói có thông tin rất rõ ràng

Bài tập 2 :

Lời nói của chân và tay không tuân thủ phơng châm lịch sự Việc không tuân thủ đó là không thích hợp với tình huống giao tiếp

Trong tình huống này , các vị khách không chào hỏi gì cả mà nói ngay với chủ nhà những lời lẽ giận giữ , nặng nề ,

Trang 35

- Viết đợc một văn bản thuyết minh , trong đó bài viết có sử dụng các yếu tố nghệ thuật, miêu tả ( thiên nhiên, con ngời, đồ vật ), tuy nhiên yêu cầu thuyết minh khoa học, chính xác, mạch lạc vẫn là chủ yếu

- Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, hệ thống, kĩ năng quan sát để viết đợc một văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn ngời đọc, gồm đủ 3 phần : Mở bài, thân bài, kết luận

Mở bài Giới thiệu chung về loài vật mà em muốn thuyết minh 1đ

Thân bài Thuyết minh cụ thể, chi tiết:

+ Đặc điểm chung về loài, tập tính, thói quen của loài vật đó

+Miêu tả về hình thức bên ngoài: Bộ lông, màu da, trọng ợng

l-+ ích lợi, tác hại (Nếu có) của loài vật đó đối với con ngời

+ Loài vật đó trong đời sống tinh thần của con ngời

Yêu cầu : Trình bày sạch sẽ, bố cục đủ ba phần

Bài thuyết minh sáng tạo: Cung cấp đầy đủ thông tin về loài vật đó nhng cũng sáng tạo ( Hoá thân vào vai loài vật, kể bằng thơ, đối thoại giữa con ngời với loài vật, đối thoại giữa loài vật này với loài vật khác, tự sự của loài vật đó), biết vận dụng các yếu tố nghệ thuật để thuyết minh cho bài viết sinh động, hấp dẫn

D.Tổ chức kiểm tra:

1.ổn định:

2.Kiểm tra : Giáo viên đọc đề, chép đề và coi kiểm tra.

E.Nhận xét,HDVN

- Nhận xét ý thức làm bài của học sinh

- HDVN : Soạn trớc bài “Chuyện ngời con gái Nam Xơng”

Ngày……tháng năm 2012

Duyệt giáo án tuần 3

………

Trang 36

Tổ trởng:

Tiết 16

( Trích : Truyền kì mạn lục) - Nguyễn

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên đọc, soạn bài kĩ

- Học sinh tự tóm tắt truyện, soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ:

? Kể tên các truyện ngắn trung đại đã học ở lớp 6 Từ đó nêu lên đặc điểm khái quát về truyện ngắn trung đại

3 Giới thiệu bài mới

Từ thế kỉ XVI, nền văn học trung đại Việt Nam đã bắt đầu xuất hiện thể loại văn xuôi trung đại, truyện ngắn, tuỳ bút Một trong những tác phẩm đó là truyện ngắn " Truyền kì mạn lục " của Nguyễn Dữ Ngay từ khi ra đời cho đến nay, áng văn chơng này đã đợc đánh giá là " Thiên cổ tuỳ bút " Cây bút kì diệu truyền tới ngàn

đời Vậy tác phẩm có nội dung gì và thành công về mặt nghệ thuật ra sao, bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.

Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu văn

bản.

? Giới thiệu sơ lợc về Nguyễn Dữ

? Em hiểu gì về nhan đề " Truyền kì

mạn lục " Giáo viên giới thiệu thêm

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Sống ở thế kỉ XVI ( Đời Lê - Mạc ) quê ở huyện Thanh Miện (Hải Dơng)

- Là học trò giỏi của Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Đỗ cử nhân làm quan một năm, sau cáo quan về ở ẩn ở Thanh Hoá

Trang 37

? Xác định thể loại của tác phẩm?

? Nêu đặc điểm của thể truyền kì?

( Giáo viên có thể giới thiệu )

? Giới thiệu vài nét về " Chuyện ngời

con gái Nam Xơng "

? Hãy nêu đại ý của văn bản ?

Giáo viên hớng dẫn học sinh , 1- 2 em

đọc

? Học sinh xác định tình huống truyện,

các ý Dựa vào tình huống truyện để kể

tóm tắt ( 2 học sinh ).Học sinh khác

nhận xét

trí thức -> nạn nhân của phong kiến

3 Thể loại :

- Truyền kì : là một thể loại văn xuôi tự

sự có nguồn gốc từ Trung Quốc

- Đặc điểm : kết hợp yếu tố hoang đờng kì lạ với những hiện thực trong xã hội thời phong kiến trung đại

4 " Chuyện ng ời con gái Nam X ơng "

- Là chuyện thứ 16/ 20

- Có nguồn gốc từ truyện cổ tích : Vợ chàng Trơng ( truyện cổ tích Việt Nam)

- Đợc tác giả sáng tác thành truyện truyền kì chữ Hán : " Chuyện ngời con gái Nam Xơng "

* Đại ý : Chuyện kể về số phận oan

nghiệt của một ngời phụ nữ có nhan sắc,

đức hạnh dới chế độ phong kiến, chỉ vì

một lời nói ngây thơ của đứa trẻ mà bị nghi ngờ, sỉ nhục , phải tự kết liễu đời mình để giải tỏ tấm lòng trong sạch tác phẩm cũng thể hiện ớc mơ ngàn đời của nhân dân : ngời tốt, bao giờ cũng đợc

đền trả xứng đáng, dù chỉ là ở một thế giới huyền bí

5 Đọc - Kể tóm tắt truyện.

* Tóm tắt truyện:

ở huyện Nam Xơng ( Hà Nam ) có nàng Vũ Thị Thiết xinh đẹp, nết na, lấy chàng Trơng nhà giàu, có tính hay ghen

Trơng Sinh phải xa nhà đi lính, Vũ

N-ơng một tay quán xuyến việc nhà, lo tang mẹ chồng, nuôi dạy con thơ, một lòng chung thuỷ chờ chồng Gần hai năm sau, Trơng Sinh trở về, trong câu chuyện vô tình với Bé Đản về một ngời

đàn ông đêm nào cũng đến nhà với mẹ

nó Chàng nổi máu ghen, mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đánh đuổi đi, khiến nàng phẫn uất chạy ra bến Hoàng Giang tự vẫn Khi hiểu ra nỗi oan của vợ chàng

đã lập đàn giải oan ở bờ sông, nàng chỉ ngồi kiệu hoa ẩn hiện giữa dòng, nói vọng vào lời từ biệt rồi biến mất

6 Giải thích từ khó : 7.Bố cục : 3 phần.

Trang 38

Giáo viên kiểm tra học sinh.

? Văn bản có thể chia thành mấy phần?

Nội dung chính từng phần?

Giáo viên cho học sinh xác định nhân

vật chính của truyện và nhân vật trung

Giáo viên : Nếu nh truyện cổ tích thiên

về cốt truyện cộng với diễn biến hoạt

động của nhân vật, thì ở đây dới ngòi

bút sáng tạo của tác giả nhân vật có

đời sống, tính cách rõ rệt hơn Tác giả

đã đặt nhân vật Vũ Nơng vào nhiều

hoàn cảnh khác nhau.

? Vậy nhân vật Vũ Nơng đợc miêu tả

trong những hoàn cảnh nào ? ( Trong

cuộc sống vợ chồng, khi tiễn chồng đi

lính, khi xa chồng, khi bị chồng nghi

oan )

? Trong cuộc sống vợ chồng ngời đã xử

sự nh thế nào trớc tính hay ghen của

Tr-ơg Sinh?

? Trong buổi chia tay tiễn chồng đi lính,

Vũ Nơng đã nói những câu gì? Qua lời

- Đoạn 2 : "Tiếp qua rồi" : Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nơng

- Đoạn 3 : Vũ Nơng đợc giải oan

* Nhân vật chính : Vũ Nơng, Trơng Sinh

* Nhân vật trung tâm : Vũ Nơng

II Phân tích.

1 Nhân vật Vũ N ơng

-T dung tốt đẹp

- Tính tình thuỳ mị, nết na-> Đẹp ngời,

đẹp nết-> Đó cũng là mẫu ngời phụ nữ

lí tởng thời trung đại

a, Trong cuộc sống vợ chồng mới c ới

- Biết Trơng Sinh nhà giàu lại có tính hay ghen, nàng luôn giữ gìn khuôn phép không từng để lúc nào cợ chồng phải bất hoà

b, Khi tiễn chồng đi lính :

+ Không cầu vinh hiển, chỉ cầu bình an

+ Cảm thông nỗi vất vả của chồng + Khắc khoải, nhớ nhung

- Lời dặn dò đầy ý tứ, ân tình đằm thắm, mong muốn bình dị, chân tình

 Làm mọi ngời xúc động

Trang 39

? Qua đó em hiểu gì về ớc vọng của

ng-ời phụ nữ trong xã hội phong kiến?

( Khao khát cuộc sống gia đình hạnh

phúc- mong ớc giản dị, đời thờng)

? Nhận xét về giọng văn và thái độ của

tác giả qua đoạn văn trên?

 Lời trăng trối của bà mẹ chồng thể hiện sự ghi nhận nhõn cỏch và đỏnh giỏ cao cụng lao của nàng đối với gia đình nhà chồng, niềm tin Vũ Nương cú hạnh

- HS xem lại toàn bài

- Chuẩn bị tiết tiếp theo

Tiết 17

Chuyện ngời con gái Nam Xơng.

( Trích : Truyền kì mạn lục) - Nguyễn Dữ- (Tiếp)

A Mục tiêu cần đạt :

Học sinh:

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

Trang 40

- Tim hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm : nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong công việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết

có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì

- Rèn kĩ năng tóm tắt tác phẩm tự sự và phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên đọc, soạn bài kĩ

- Học sinh tự tóm tắt truyện, soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ:

? Tóm tắt văn bản? Đại ý của văn bản này là gì?

Cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nơng qua phần đã tìm hiểu?

3 Giới thiệu bài mới

Hoạt động I: Hớng dẫn phân tích văn

bản.

- GV dẫn tiết trớc

- HS đọc đoạn tiếp theo

? Khi nàng bị chồng nghi oan là không

chung thuỷ, nàng đã làm gì?

(Chú ý tới những lời thoại của nàng)

? ở lời thoại 1, nàng đã nói những

gì? Nhằm mục đích gì?

Giáo viên: Sau khi kể lại sự việc giữa

Tr-ơng Sinh và đứa con, rồi về nhà la mắng,

đánh, đuổi vợ, tác giả đã ghi lại lời nói,

giãi bày thanh minh của Vũ Nơng, đẩy

mâu thuẫn truyện đến đỉnh điểm, tô đậm

đang có nguy cơ tan vỡ

-> Lời lẽ luôn chân tình, mềm mỏng, nhẹ

vọng không hiểu vì sao lại bị đối xử bất công ( mắng nhiếc đánh đuổi đi ),không có quyền đợc tự bảo vệ, hạnh phúc gia đình niềm khao khát của cả đời ngời tan vỡ, tình yêu tan vỡ, -> một loạt hình ảnh thiên nhiên biểu hiện cho sự mất mát chia lìa,đáng tiếc, vô cùng xót xa

Ngày đăng: 04/02/2015, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh những ngời lái xe Trờng Sơn hiên ngang, dũng cảm, sôi nổi trong bài  thơ. - Ngữ văn 9- chuẩn-2013
nh ảnh những ngời lái xe Trờng Sơn hiên ngang, dũng cảm, sôi nổi trong bài thơ (Trang 120)
1. Hình ảnh bà mẹ Tà ôi. - Ngữ văn 9- chuẩn-2013
1. Hình ảnh bà mẹ Tà ôi (Trang 145)
Bảng phụ . - Ngữ văn 9- chuẩn-2013
Bảng ph ụ (Trang 312)
Bảng phụ , phiếu học tập . - Ngữ văn 9- chuẩn-2013
Bảng ph ụ , phiếu học tập (Trang 363)
Bảng tổng kết khả năng kết hợp của danh từ , động từ , tính từ : - Ngữ văn 9- chuẩn-2013
Bảng t ổng kết khả năng kết hợp của danh từ , động từ , tính từ : (Trang 364)
Bảng phụ , phiếu học tập . - Ngữ văn 9- chuẩn-2013
Bảng ph ụ , phiếu học tập (Trang 365)
Bảng phụ - Ngữ văn 9- chuẩn-2013
Bảng ph ụ (Trang 377)
Bảng phụ có ghi hợp đồng mẫu. - Ngữ văn 9- chuẩn-2013
Bảng ph ụ có ghi hợp đồng mẫu (Trang 388)
Hình ảnh tơng phản, cách kể hài hớc. - Ngữ văn 9- chuẩn-2013
nh ảnh tơng phản, cách kể hài hớc (Trang 392)
Bảng phụ. - Ngữ văn 9- chuẩn-2013
Bảng ph ụ (Trang 401)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w