Phân tích-bình giảng

Một phần của tài liệu Ngữ văn 9- chuẩn-2013 (Trang 108 - 117)

Chơng trình địa phơng phần văn

III. Phân tích-bình giảng

Viết một bài văn ngắn giới thiệu và bình hoặc nêu cảm nghĩ của em về một trong những các tác phẩm em biết hoặc viết một bài văn, một bài thơ về quê hơng 4. Củng cố

5 . Dặn dò

- Su tầm một số tác phẩm văn học địa phơng.

- Tìm hiểu đặc điểm văn học quê hơng qua những sáng tác đó.

- Chuẩn bị bài: Tổng kết từ vựng.

TiÕt 43

Tổng kết từ vựng

( Từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa)

A. Mục tiêu : Học sinh:

- Nắm vững hơn, hiểu sâu hơn và biết vận dụng những kiến thức về tự vng đã học từ lứp 6 -> 9 (từ đơn, từ phức, thành ngữ ).

- Một số khái niệm liên quan đến từ vựng.

- Rèn kĩ năng dùng từ đúng, chính xác, linh hoạt, hiệu quả.

- Có thái độ chín chắn khi sử dụng từ ngữ xng hô.

B. Chuẩn bị :

- Bảng phụ, Sgk.

C. Các hoạt động dạy - học.

1.ổn định tổ chức 2. Bài cũ:

? Có mấy cách trau dồi vốn từ? Đó là những cách nào?

3. Giới thiệu bài mới.

Hoạt động I: Hệ thống hoá kiến thức về từ đơn và từ phức.

? Xét về đặc điểm cấu tạo từ đơc chia

I. Từ đơn và từ phức.

1. Lý thuyÕt .

Từ Từ đơn: Là từ chỉ gồm một tiếng.

thành mấy loại?

? Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ?

? Thế nào là từ phức? Cho ví dụ?

? Từ phức gồm mấy loại? Cho ví dụ?

? Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ?

? Thế nào là từ láy? Cho ví dụ?

? Học sinh làm bài tâp 2 SGK?

- Hai HS lên bảng:

+ Liệt kê từ láy.

+ Liệt kê từ ghép.

Học sinh làm bài tập .

Hoạt động II: Hệ thống hoá kiến thức về thành ngữ.

? Thành ngữ là gì? Ví dụ.

Xác định thành ngữ, tục ngữ giải thích nghĩa?

Giáo viên lu ý cho Học sinh:

* Tục ngữ thờng là một ngữ cố định bổ thị một khái niệm, có giá trị tơng đơng với một từ, đợc dùng nh một từ có sẵn trong kho tõ vùng.

Từ phức: Là từ gồm 2 hoặc nhiều tiÕng.

Từ phức Từ ghép: là từ đợc tạo cách ghép các tiếng có quan hệ về ý.

Từ láy: gồm những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng.

2.Bài tập :

*Bài 1

a, Từ ghép: Ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tơi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đa đón, nhờng nhịn, rơi rụng, mong muốn.

b, Từ láy: Nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh.

*.Bài 2

a, Giảm nghĩa: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp.

b, Tăng nghĩa: nhấp nhô, sach sành sanh, sát sàn sạt.

II. Thành ngữ:

1. Khái niệm

- Là loại cụm từ có cấu tạ cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

- Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ ngữ tạo nên nó nhng thờng thông qua pép chuyển nghĩa nh ẩn dụ, so sánh.

2.Bài tập:

a.Bài 1 Thành ngữ:

+ Đánh trống bỏ dùi (làm việc không

đến nơi đến chốn).

+ Đợc voi đòi tiên: lòng tham vô độ, có cái này đòi hỏi cái khác.

+ Nớc mắt cá sấu: hành đông giả rối, đ-

- Mẹ tròn con vuông = tốt đẹp, trọn vẹn.

- ăn cháo đá bát = tráo trở, bội bạc.

* Tục ngữ : là một câu tơng đối hoàn chỉnh biểu thị một phán đoán, hoặc một nhận định.

- Bài tập 3, 4 Học sinh về nhà làm.

Hoạt động III: hệ thống hoá kiến thức về nghĩa của từ.

? Nghĩa của từ là gì? Ví dụ.

? Học sinh trả lời câu hỏi 2, 3.

ợc che đậy một cách tinh vi.

- Tôc ng÷:

+ Gần... rạng -> hoàn cảnh sống, môi tr- ờng xã hội có ảnh hởng quan trọng đến việc hình thành và phát triển nhân cách của con ngời.

+ Chó treo mèo đậy: Muốn tự bảo vệ mình có hiệu quả thì phải tuỳ cơ ứng biến, tuỳ từng đối tợng mà có cách hành xử tơng ứng.

b.Bài 2

- Chó cắn áo rách, chuột sa chĩnh gạo.

- Bèo dạt mây trôi, dây cà ra dây muống III. Nghĩa của từ:

1. Khái niệm :

- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính cách, hành động, quan hệ) mà từ biểu thị.

2. Bài tập a.Bài 1

- Cách giải thích a là hợp lí.

- Cách giải thích b là cha hợp lí.

- Cách giải thích c có sự nhầm lẫn giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển.

b.Bài 2

- Cách giải thích a là sai.

- Cách giải thích b là đúng, vì dùng từ

"rộng lợng" định nghĩa cho từ "độ lợng"

Hoạt đông IV: hệ thống hoá kiến thức về từ nhiều nghĩa và hiện tuợng chuyển nghĩa của từ

? Thế nào là hiện tợng chuyển nghĩa của từ.

? Thế nào là nghĩa gốc?

? Thế nào là nghã chuyển?

Giáo viên: - Trong từ thờng chỉ có 1 nghĩa nhất định.

- Tuy nhiên ở một số trờng hợp từ có thể đợc hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc + nghĩa chuyển.

? Học sinh làm bài tập 2.

Hớng dẫn học ở nhà:

Lập bảng hệ thống hoá các kiến thức Tiếng Việt đã học.

(giải thích bằng từ đồng nghĩa), phần còn lại là cụ thể hoá từ "rộng lợng".

IV. Từ nhiều nghĩa và hiện t ơng chuyển nghĩa của từ.

1. Lý thuyÕt.

- Từ có thể có 1 nghĩa hay nhiều nghĩa.

VD: - Từ 1 nghĩa: Xe đạp, máy nổ.

- Từ nhiều nghĩa: Chân, mũi, xuân.

2. Chỉ nghĩa là hiện t ợng thay đổi nghĩa của từ tạo ra từ nhiều nghĩa.

* Trong từ nhiều nghĩa có:

- Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình bằng nghĩa khác.

- Nghĩa chuyển: Đợc hình thành dựa trên cơ sở nghĩa gốc.

3. Bài tập:

- Từ "hoả" đợc dùng theo nghĩa chuyển -> nhng không phải là hiện tợng từ nhiều nghĩa.

4. Củng cố 5 . Dặn dò

- HS xem lại toàn bài.

- Làm các bài tập còn lại.

- Chuẩn bị bài tiếp theo.

********************************************************************

TiÕt 44

Tổng kết từ vựng

(Từ đồng âm, đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trờng từ vựng)

A. Mục tiêu : Học sinh:

Nắm vững hơn, hiểu sâu hơn và biết vận dụng những kiến thức về tự vng đã học từ lớp 6 -> 9 (từ đồng âm, từ đồng nghĩa,từ trái nghĩa).

Rèn kĩ năng dùng từ đúng, chính xác, linh hoạt, hiệu quả.

Có ý thức thận trọng và linh hoạt trong việc sử dụng từ ngữ.

B. Chuẩn bị :

- Bảng phụ, Sgk.

C. Các hoạt động dạy - học.

1.ổn định tổ chức 2. Bài cũ:

? Nhắc lại khái niệm thành ngữ? Các hình thức chuyển nghĩa?

3. Giới thiệu bài mới.

Hoạt động của GV - HS Nội dung

Hoạt động I: Luyện tập từ đồng âm.

? Học sinh nhắc lại khái niệm từ đồng âm?

Cho vÝ dô?

? Phân biệt hiện tợng từ đồng âm với từ nhiều nghĩa.

Học sinh làm bài tập 2.

Hoạt động II.Tổ chức ôn luyện từ đồng nghĩa.

? Học sinh ôn tập khái niệm từ đồng nghĩa.

Học sinh làm bài tâp SGK.

V. Từ đồng âm.

1.Khái niệm

- Là những từ giống nhau về âm thanh nh- ng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì

víi nha.

VD: Đờng kính, đờng làng

* Hiện tợng nhiều nghĩa: một từ có chứa nhiều nét nghĩa khác nhau.

- VD : Tõ "Xu©n", "Ch©n"...

2. Bài tập :

a, Lá 1: gốc ->lá 2 - nghĩa chuyển.

=> Hiện tợng từ nhiều nghĩa.

b Từ đờng 1, 2 là từ đồng âm.

(Nghĩa 2 từ này khác xa nhau).

VI. Từ đồng nghĩa:

1. Khái niệm.

-Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau

2.Bài tập.

Câu 2 chọn d.

Câu 3: Xuân = tuổi.

Dựa trên cơ sở: Xuân là từ chỉ mùa trong một năm khoảng thời gian tác giả

Hoạt động III.Ôn tập về từ trái nghĩa.

? Thế nào là từ trái nghĩa? cho ví dụ?

? Từ trái nghĩa thờng đợc sử dụng trong những trờng hợp nào?

Học sinh làm bài tập 2.

Hoạt động IV. Ôn tập Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

? Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ng÷? VÝ dô?

? Thế nào là từ ngữ nghiã rộng? Nghĩa hẹp?

- Giáo viên chiếu (hoặc chép vào bảng phụ) bài 2 SGK lên bảng. Học sinh lên

®iÒn.

Hoạt động V : Hệ thống hoá kiến thức về tõ vùng.

? Nêu khái niệm về trờng từ vựng? cho ví dô?

? Học sinh làm bài tập SGK.

ứng với một tuổi.

-> Lấy bộ phận thay cho toàn thể -> một hình thức chuyển nghĩa theo phơng thức hoán dụ.

- Từ xuân: Thể hiện t tởng lạc quan của tác giả. Tránh lỗi lặp từ.

VII. Từ trái nghĩa:

1. Khái niệm

- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngợc nhau.

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.

- Từ trái nghĩa đợc dùng trong thể đối, tạo các hình tợng tơng phản, gây ấn tợng mạnh.

-> Lời nói thêm sinh đông.

2. Bài tập.

Cặp từ trái nghĩa: Xấu - đẹp, xa - gần, rộng - hep.

VIII. Cấp độ khái quát nghiã từ ngữ.

* Khái niệm:

- Nghĩa của 1 từ ngữ có thể rông hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ khác.

- Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi của một số từ khác.

- Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa ngữ của từ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.

- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, lại và có nghĩa hẹp.

* Bài tập:

IX. Tr êng tõ vùng:

*.Khái niệm

- Là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

* Bài tập : - Nớc: Tắm, bể.

-Tác dụng: Dùng hai từ trờng từ vựng góp hần tăng giá trị biểu cảm của câu nói -> có sức tố cáo mạnh mẽ hơn

4. Củng cố

- HS làm các bài tập.

? Tìm các từ trái nghiã trong 6 câu đầu bài “Kiều ở lầu Ngng Bích”?

5 - Dặn dò

- Chuẩn bị bài tiếp theo.

TiÕt 45:

Trả bài tập làm văn số 2. A. Mục tiêu :

1. Kiến thức

- Ôn lại những về văn bản tự sự.

- Biết vận dung nhữn kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp mêu tả với cảnh vật, con ngời.

2. Kü N¨ng

- Rèn kĩ năng dùng từ, diễn đạt, trình bày.

3. Thái độ.

- Có ý thức tôn trong và nghiêm túc trong kiểm tra - đánh giá

B. Chuẩn bị:

- Dàn bài của đề bài- đáp án. Bài văn mẫu.

C. Các hoạt động dạy - học.

1.ổn định tổ chức 2. Giới thiệu bài mới.

3. Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động I

Yêu cầu học sinh nhắc lại đề bài.

I.Đề bài-Phân tích đề 1.Đề bài

Dới hình thức một bức th, hãy kể về một việc làm đáng phê phán mà em đã

gặp ? 2.Dàn ý

Lêi ®Çu th. LÝ do viÕt th.

Kể diễn biến câu chuyện :

- Giới thiệu không gian,thời gian, địa

điểm xảy ra câu chuyện.

- Diễn biến câu chuyện . Kể theo trình tự hợp lí : Có nguyên nhân, có nhân vật là

Hoạt động II

Giáo viên nhận xét u khuyết điểm cụ thể từng bài.

Học sinh xem lại bài, nếu thấy thắc mắc th× cã ý kiÕn.

Hoạt động III

GV cho học sinh đọc bài văn của một học sinh viết tốt hoặc một bài văn mẫu (GV

đã chuẩn bị )

ngời tham gia, ngời chứng kiến, thái độ của mọi ngời trớc sự việc đó

- Kết thúc câu chuyện.

Đánh giá, suy nghĩ của bản thân em trớc sự việc đó.

- Kết thúc bức th, lời chúc và lời hẹn.

II.NhËn xÐt 1.¦u ®iÓm

- Một số em bài viết sạch sẽ, bố cục rõ ràng, hình thức trình bày đúng ( Bức th).

- Biết lựa chọn những nội dung phù hợp, trình bày diễn biến theo trình tự.

- Biết kết hợp giữa các yếu tố tự sự với miêu tả và biểu cảm.

2.Nh ợc điểm

- Một số bài viết trình bày bẩn, sai lỗi chính tả.

- Cha biết cách trình bày một bức th. Nội dung trọng tâm ( Kể một câu chuyện) còn sơ sài.

III.Trả bài, gọi điểm

- Giáo viên trả bài cho học sinh, yêu cầu các em xem lại bài, tự sửa những lỗi về chính tả và lỗi diễn đạt.

- Nếu các em không có ý kiến thì gọi điểm vào sổ.

4. Củng cố:

- Học sinh trao đổi bài cho nhau để cùng rút kinh nghiệm.

5. Dặn dò

- Chuẩn bị T46 : Đồng chí.

Ngày……tháng ..năm 20....Duyệt giáo án tuần .

………

………

Tổ trởng: ...

TiÕt 46:

Đồng chí

ChÝnh H÷u.

A. Mục tiêu : Học sinh

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng chí, đồng đội và hình ảnh ngời lính cách mạng đợc thể hiện trong bài thơ.

- Nắm đợc đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: chi tiết chân thực, hình ảnh gợi cảm và cô

đúc, giàu ý nghĩa biểu tợng.

- Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong một tác phẩm thơ giàu cảm hứng hiện thực mà không thiếu sức bay bổng.

- Có tinh thần tự hào dân tộc, yêu quê hơng B. Chuẩn bị :

- Ch©n dung ChÝnh H÷u.

- Bài hát: Đồng chí.

C. Các hoạt động dạy - học 1.ổn định tổ chức 2. Bài cũ:

3. Giới thiệu bài mới.

Bài thơ "Đồng chí" là một trong những bài thơ đặc sắc viết về anh bộ đội Cụ Hồ trong 9 năm kháng chiến chống Pháp với vẻ đẹp tình đồng đội, đồng chí cao cả và thiêng liêng đợc thể hiện bằng sự kết hợp hài hoà giữa cảm hứng lãng mạng và hiện thực.

Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt

Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu chung

? Dựa vào chú thích SGK em hãy giới thiệu vài nét chính về tác giả?

Học sinh phát biểu - Giáo viên bổ sung, nhấn mạnh.

? Hoàn cảnh ra đời của bài thơ "Đồng chÝ"?

I. T×m hiÓu chung.

1. Tác giả:

- 1926 - 2007

- Nhà thơ - chiến sĩ.

- Đề tài sáng tác: Viết về ngời lính và chiÕn tranh.

- Thơ ông giàu hình ảnh, nhiều suy t- ởng, ngôn từ chọn lọc, cô đọng.

2. Tác phẩm:

- Tác phẩm chính: tập “Đầu súng trăng treo” (1966), “Tuyển tập thơ Chính H÷u” (1988).

- Ra đời 1948 - là một trong những bài

Giáo viên giới thiệu thêm về hoàn cảnh ra đời, và tình hình văn học ở thời kì

này (muc 1, 2 lu ý SGK).

- Giáo viên đọc mẫu - hớng dẫn đọc - một học sinh đọc lại.

Kiểm tra việc nắm chú thích của học sinh.

Giáo viên giải thích chú thích "Đồng chÝ".

? Hãy xác định thể loại của bài thơ?

? Dòng thứ 7 của bai thơ có gì đặc biệt?

(nh một lời khẳng định kết tinh tính cách của những ngời lính. Nó nh cái bản lề nối doạn thơ: Những cơ sở của tình đồng chí và những biểu hiện của tình đồng chí).

? Từ đó em hãy chỉ ra mạch cảm xúc và suy nghĩ trong bài thơ đợc triển khai nh thế nào trớc và sau dòng thơ đó?

Hoạt động II: Hớng dẫn phân tích văn bản.

Học sinh đọc 6 dòng thơ đầu.

? Hai câu thơ đầu tác giả đã giới thiệu cho chóng ta biÕt vÒ ®iÒu g×?

? Em có nhận xét gi về cấu trúc, cách sử dụng từ ngữ ở hai câu thơ đầu? Tác dụng của cách thể hiện ấy?

? Từ đó em hãy chỉ rõ cái cơ sở, cái gốc làm nên tình bạn, tình đồng chí mà tác giả muốn gửi gắm ở đây là gì?

thơ thành công xuất sắc viết về ngời lính của văn học kháng chiến chống Pháp.

3. Đọc:

- Nhịp chậm -> cảm xúc đợc lắng lại dồn nén.

- Câu thơ "Đồng chí" -> đọc với giọng lắng sâu, ngẫm nghĩ.

- Câu cuối: Giọng ngân nga.

4. Tõ khã:

- Đồng chí: Xuất hiện và phổ biến ở Việt Nam từ những năm 30 của thế kỉ XX, đặc biệt là sau cách mạng tháng Tám.

5. Thể loại:

- Thơ tự do, nhịp thơ không cố định theo dòng cảm xúc.

6. Bè côc:

- 6 câu đầu: Sự lí giải những cơ sở của tình đồng chí.

- Còn lại: Những biểu hiện của tình

đồng chí và sức mạnh của tình cảm ấy ở ngêi lÝnh.

Một phần của tài liệu Ngữ văn 9- chuẩn-2013 (Trang 108 - 117)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(419 trang)
w