H ớng dẫn học ở nhà

Một phần của tài liệu Ngữ văn 9- chuẩn-2013 (Trang 299 - 332)

Chơng trình địa phơng phần văn

5. H ớng dẫn học ở nhà

- Chuẩn bị bài “Sang thu”.

Ngày……tháng……năm 201...

Duyệt giáo án tuần……..

……….

………. Tổ trởng: Nguyễn Thị Ngoan

TiÕt 121 .

Sang thu

Hữu Thỉnh A . Mục tiêu :

Học sinh thấy đợc:

- Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lí của tác giả.

- Đọc – Hiểu một văn bản thơ hiện đại.

- Thể hịên những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ một tác phẩm thơ.

Giáo dục lòng yêu quý thiên nhiên và yêu cái đẹp.

B . Chuẩn bị

- GV: Những câu thơ nói về mùa thu của Nguyễn Khuyến , Xuân Diệu . - HS: Bài soạn

C . Các hoạt động trên lớp : 1. n địnhh tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng bài " Viếng lăng Bác " và nêu cảm nhận của em sau khi học xong bài thơ này ?

3. Giới thiệu bài mới

Mùa thu là nguồn cảm hứng bất tận của thi nhân . Khoảnh khắc giao mùa mùa thu

đã đọng lại ở bao vần thơ từ cổ chí kim . Với Sang thu , nhà thơ Hữu Thỉnh góp một cái “ ” nhìn , một cảm nhận tinh tế , mới mẻ về thời điểm nên thơ này . Bài thơ miêu tả khung cảnh vùng đồng bằng Bắc Bộ khi thu vừa chớm đến . Bài học hôm nay ta sẽ cùng tìm hiểu sự cảm nhận tinh tế của Hữu Thỉnh qua bài thơ " Sang thu ".

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Giới thiệu vài nét chính về tác giả

Hữu Thỉnh .

- Giáo viên lu ý : Hữu Thỉnh là nhà thơ

viÕt nhiÒu , viÕt hay vÒ nh÷ng con ng- ời , cuộc sống ở nông thôn , mùa thu . Nhiều vần thơ thu của ông mang cảm xúc bâng khuâng , vấn vơng trớc trời

đất trong trẻo đang biến chuyển nhẹ nhàng .

- Giáo viên giải thích khái quát về bối cảnh thời gian , không gian mà bài thơ

miêu tả .

- Giáo viên đọc mẫu , 2 học sinh đọc . - Học sinh giải thích hai từ ở chú thích

I . T×m hiÓu chung . 1 . Tác giả :

- Tên thật : Nguyễn Hữu Thỉnh ( 1942 ) Quê ở Tam Dơng - Vĩnh Phúc .

- Từ năm 2000 -> nay là Tổng th kí Hội nhà văn Việt nam .

2 . Tác phẩm : sáng tác 1977 .

- Là một trong những sáng tác thành công nhất của nhà thơ Hữu Thỉnh . 3.

Đọc : giọng nhẹ , nhịp chậm , khoan thai , trầm lắng thoáng suy t .

* Thể thơ : 5 chữ .

SGK . Học sinh nhận xét cách gieo vÇn?

- Học sinh đọc thầm bài thơ . - Học sinh đọc khổ 1 .

? Sự biến đổi trời đất sang thu bắt đầu từ đâu , gợi tả qua những hình ảnh , hiện tợng gì ?

? Cảm xúc của tác giả khi miêu tả sự biến đổi đất trời sang thu ?

? Những chuyển biến trong không gian lúc sang thu đợc Hữu Thỉnh cảm nhận bằng những rung động tinh tế kết hợp nhiều giác quan và đợc thể hiện qua những hình ảnh giàu giá trị biểu cảm ?

? Em hãy tìm những hình ảnh , từ ngữ

diễn đạt điều đó ?

? Giá trị gợi cảm của các chi tiết , hình

ảnh đó ?

4. Chó thÝch II. Ph©n tÝch .

1. Cảm nhận của nhà thơ tr ớc sự biến

đổi của đất trời sang thu :

- Bỗng nhận ra : sự đột ngột , bất ngờ . + Hơng ổi .

+ Giã se . + Sơng .

=> Tín hiệu của sự chuyển mùa thể hiện ở những nét đặc trng : mùa thu đã

về mang theo hơng ổi chín phả vào gió se ( nhẹ , khô , lạnh ) - nét đặc trng của xứ Bắc .

- Bỗng, hình nh : Tâm trạng ngỡ ngàng, ngạc nhiên,cảm xúc bâng khuâng khó tả khi trời đất từ hạ sang thu.

- Sơng chùng chình qua ngõ -> nhân hoá , từ láy gợi hình -> thể hiện sự chuyển động nhẹ nhàng, duyên dáng của làn sơng mỏng mùa thu.

=> Cảm nhận tinh tế bằng một tâm hồn nhạy cảm , tác giả thả hồn vào sự chuyển mùa của thiên nhiên , đất trời : một chút ngỡ ngàng , một chút bâng khuâng hơn cả là niềm vui trớc tạo vật.

2 . Sự tinh tế trong cảm nhận của nhà thơ về những biến chuyển trong không gian lúc sang thu :

- Hơng ổi , gió se .

- Sơng đầu thu giăng mắc nhẹ nhàng chuyển động chầm chậm nơi đờng thôn ngâ xãm .

- Dòng sông trôi một cách thanh thản.

-> Gợi lên bức tranh thiên nhiên đẹp dịu dàng, thanh bình. (Không dữ dội,

đục ngầu nh ma lũ mùa hạ) .

- Cánh chim bắt đầu vội vã ở buổi hoàng hôn , đám mây , tiếng sấm ...

=> Dấu hiệu chuyển mùa càng ngày càng rõ rệt .

- Từ láy có sức gợi tả , gợi cảm : chùng chình , dềnh dàng , vội vã ...

? Một loạt những từ ngữ diễn tả cảm giác và từ láy đã đợc sử dụng ở đây ? Hãy nêu giá trị biểu đạt của các từ láy .

? Bình luận hình ảnh thơ :

" Có đám ... sang thu " .

Giáo viên bình : Tất cả vạn vật đều hối hả , xôn xao khi thu về . Không còn cái gì gay gắt của mùa hè nóng nực , chỉ còn lại một bầu không gian ẩm ớt se lạnh . Một thoáng rối lòng để rồi nhờng lại cho thu . Thu vừa chớm đến rất nhẹ , rất dịu , rất êm , mơ hồ nh cả

đất trời rùng mình thay áo mới . Hữu Thỉnh không tả trời thu " xanh ngắt ...

cao " nh Nguyễn Khuyến mà chỉ điểm vào bức tranh thu một chút mây vơng lại của mùa hè vừa qua ... Một khoảnh khắc giao mùa : Đám mây mùa hạ dịch chuyển dần về mùa thu . Dùng hình ảnh rất thực để diễn tả cáI mơ hồ, trừu tợng một cách mới mẻ, độc đáo.

Cách cảm nhận thật độc đáo , tinh tế .

? Theo em hình ảnh , câu thơ nào thể hiện rõ một nét riêng của thời điểm giao mùa hạ - thu ?

? Em hiểu nh thế nào về hai câu thơ

cuối bài thơ .

- Hình ảnh thơ : Mây mùa hạ ... vắt ...

thu :

-> Hình ảnh nhân hoá bất ngờ , liên t- ởng thú vị , tinh tế hấp dẫn .

- " Vẫn còn bao nhiêu nắng " - Cái nắng không còn oi nồng gay gắt mà đó là sắc vàng nhạt đặc trng của mùa thu . - " Sấm ... đứng tuổi " -> vừa mang nghĩa thực , vừa mang ý nghĩa biểu t- ợng .

+ Nghĩa đen : Mùa hạ thờng có những cơn ma rào bất chợt (sấm bất ngờ) . Khi trời đất chuyển mình sang thu , những cơn ma rào mùa hạ tha dần , sấm cũng không còn ầm ầm dữ dội ->

Hàng cây đứng tuổi ( Cây cổ thụ) không còn giật mình bởi tiếng sấm bất ngê n÷a .

+ Nghĩa bóng : Hình ảnh sấm + hàng cây đứng tuổi là hình ảnh ẩn dụ . Sấm : những bất thờng của cuộc đời , của xã

hội trong cuộc sống mỗi ngời . Hàng cây đứng tuổi tợng trng cho những con ngời từng trải , trải qua bao sóng gió cuộc đời . Hữu Thỉnh muốn nhắn gửi : khi con ngời đã từng trải thì cũng vững vàng hơn trớc , những tác động bất th-

? Em có nhận xét gì về cách cảm nhận và miêu tả thiên nhiên của Hữu Thỉnh . - Học sinh , giáo viên liên hệ những câu thơ , câu ca dao của những nhà thơ

khác nói về sự chuyển mùa .

- Học sinh tổng kết nội dung và nghệ thuật của bài thơ .

- 1 học sinh đọc to ghi nhớ .

? Học sinh viết bài văn ngắn về cảm nhận của tác giả khi chuyển mùa .

- Gọi HS trình bày .

- HS khác nhận xét.GV chốt

ờng của ngoại cảnh cuộc đời .

=> Cách cảm nhận và miêu tả của tác giả : tinh tế , liệt kê , thông minh để lí giải sự chuyển mùa của thiên nhiên ,

đất trời . III . Tổng kết. 1 . Ghi nhí - SGK

2 . Luyện tập

Củng cố: 4. Nội dung bài 5. HDVN

- Học thuộc lòng bài thơ . - Làm bài luyện tập ở SGK . - Soạn bài tiếp theo .

TiÕt 122 . Nãi víi con .

(Y Phơng ) A . Mục tiêu :

Học sinh :

- Cảm nhận đợc tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái , tình yêu quê hơng sâu nặng cùng niềm tự hào với sức sống mạnh mẽ , bền bỉ của dân tộc mình qua lời thơ

của Y Phơng .

- Hình ảnh và cách diễn đạt độc đáo của tác giả.

- Đọc – Hiểu một văn bản thơ trữ tình.

- Bớc đầu hiểu đợc cách diễn tả độc đáo , giàu hình ảnh cụ thể , gợi cảm của thơ ca miÒn nói .

- Bồi dỡng tâm hồn yêu gia đình , tự hào quê hơng , dân tộc . B . Chuẩn bị :

- GV : Bảng phụ, tìm các câu thơ diễn tả lối nói dân tộc . - HS : Bài soạn

C . Các hoạt động dạy học : 1. n địnhh tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ :? Đọc thuộc lòng bài thơ " Sang thu " . Nêu cảm nhận của em về hai c©u cuèi ?

3. Giới thiệu bài mới

Tình yêu thơng con cái , mơ ớc thế hệ sau nối tiếp xứng đáng , phát huy truyền thống của tổ tiên , quê hơng vốn là tình cảm cao đẹp của con ngời Việt Nam ta suốt bao

đời nay . " Nói với con " của Y Phơng - nhà thơ dân tộc Tày - là một trong những bài thơ

hớng vào đề tài ấy với cách nói riêng , xúc động và chân tình bằng hình thức ngời cha nói với con tâm tình , dặn dò trìu mến , ấm áp và tin cậy .

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Nêu những nét khái quát về tác giả ,

đặc điểm thơ của Y Phơng ?

? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?

? Nhận xét thể thơ ? ( Tự do ) .

- Giáo viên hớng dẫn đọc ( nhẹ nhàng, thiết tha nh lời tâm tình thủ thỉ ) .

- Học sinh đọc .

? Bài thơ viết về điều gì ?

? Giáo viên kiểm tra việc nhớ chú thích của học sinh ?

? Nêu bố cục của bài thơ ?

? Em có nhận xét gì từ bố cục này ?

I . T×m hiÓu chung . 1 . Tác giả :

- Hứa Vĩnh Sớc. Sinh : 1943. Dân tộc Tày ( Cao Bằng ) .

- Đặc điểm thơ : Chân thật , mạnh mẽ , trong sáng , giàu hình ảnh của con ngời MiÒn nói .

2. Tác phẩm :

Trích từ : Thơ Việt Nam 1945 - 1985 . 3 . Đọc , tìm hiểu chú thích .

* Bài thơ là lời ngời cha nói với con về cội nguồn , sức mạnh quê hơng ....

4 . Bố cục : 2 đoạn

- Từ đầu ... trên đời : Con lớn lên trong tình yêu thơng , sự nâng đỡ của cha mẹ trong cuộc sống lao động nên thơ của quê hơng .

- Còn lại : Lòng tự hào về sức sống mạnh mẽ , bền bỉ , về truyền thống cao

đẹp của quê hơng và niềm mong ớc con hãy kế tục xứng đáng truyền thống Êy .

-> Từ tình cảm gia đình mở rộng ra tình cảm quê hơng , từ những kỉ niệm gần gũi , thiết tha mà nâng lên lẽ sống . II . Ph©n tÝch :

- Học sinh đọc đoạn đầu .

? 4 câu thơ đầu cho em cảm nhận đợc

®iÒu g× ?

? Hãy phân tích hình ảnh thơ để thấy con đợc trởng thành trong cuộc sống lao động , trong thiên nhiên thơ mộng , nghĩa tình của quê hơng .

? Cuộc sống trên quê hơng đợc tác giả

gợi tả qua những hình ảnh gì?

? Hình ảnh ấy gợi cuộc sống nh thế nào ở quê hơng?

- GV bình: Rừng núi thơ mộng và nghĩa tình. Thiên nhiên ấy đã che chở và nuôi dỡng cho con ngời cả về tâm hồn, lối sống.

- Học sinh đọc đoạn thơ còn lại .

? Ngời cha đã nói với con về những

đức tính gì của ngời đồng mình ?

1 . Tình yêu th ơng của cha mẹ , sự

đùm bọc của quê h ơng đối với co n .

* 4 câu đầu : Con lớn lên trong tình yêu thơng , nâng đón , mong chờ của cha mẹ .

- Hình ảnh :

Ch©n bíc -> cha Chân bớc -> mẹ

=> Không khí gia đình đầm ấm , quấn quýt .

-> T duy đặc trng của ngời miền núi.

- Từng bớc đi , tiếng nói , tiếng cời của con đợc cha mẹ chăm chút , vui mừng

đón nhận .

* Con lớn khôn , trởng thành trong cuộc sống lao động , thiên nhiên thơ

mộng , nghĩa tình quê hơng:

- Cách gọi "Ngời đồng mình": Thể hiện sự mộc mạc, gần gũi, thân tình của ng- ời dân tộc Tày .

- Hình ảnh : Đan lờ ...

Vách nhà ken ...

=> Miêu tả cụ thể cuộc sống lao động cần cù, gắn với lời ca tiếng hát tơI vui, lạc quan gắn bó , quấn quýt của đồng bào, quê hơng .

-> Cuộc sống lao động cần cù , êm

đềm , tơi vui . - Hình ảnh :

Rõng cho hoa . Đờng ... tấm lòng .

=> Nhân hoá -> thiên nhiên che chở nuôi dỡng con ngời cả về tâm hồn , lối sèng .

2 . Những đức tính cao đẹp của " ng - ời đồng mình " và mơ ớc của ng ời cha vÒ con m×nh .

- Đức tính cao đẹp của ngời đồng : m×nh :

+ Vất vả mà mạnh mẽ , khoáng đạt ,

? Trong cách nói ấy ngời cha muốn truyền cho đứa con tình cảm gì với quê hơng ?

? Giải thích các câu thơ

" Sống trên .. phong tục "

? hãy tìm những câu thơ có ý nghĩa t-

ơng tự"? (Quê hơng- Đỗ Trung Quân)?

Nhận xét gì về tình cảm của ngời cha dành cho con ?

? Nhận xét về nghệ thuật của bài .

( Hình ảnh cụ thể mộc mạc , có sức khái quát , giàu chất thơ ) .

? Qua bài thơ em cảm nhận đợc tình cảm gì của ngời cha dành cho con ?

? §iÒu lín nhÊt ngêi cha muèn truyÒn cho con , giáo dục con là gì ?

Học sinh đọc to ghi nhớ .

bền bỉ , gắn bó với quê hơng dẫu còn cực nhọc , đói nghèo .

+ Mộc mạc , giàu chí khí , niềm tin , cần cù , nhẫn nại đã làm nên quê hơng với truyền thống , phong tục tập quán tốt đẹp .

- Phép lặp từ ngữ " Ngời đồng mình " * Dặn dò con :

+ Phải có tình nghĩa thuỷ chung với quê hơng , biết chấp nhận và vợt qua gian nan , thử thách bằng ý chí , niềm tin của mình .

+ Muốn con tự hào với truyền thống quê hơng -> tự tin vững bớc trên đ- ờng đời .

=> Ngời cha thể hiện tình cảm yêu th-

ơng , trìu mến thiết tha và niềm tin t- ởng của ngời cha vào ngời con .

III . Tổng kết . 1 . Nghệ thuật :

- Giọng trìu mến thiết tha , cách nói dùng nhiều hình ảnh dân tộc miền núi . 2 . Néi dung :

- Là thơng yêu tha thiết và tin tởng . - Tự hào về gia đình , quê hơng . - Tự tin ở bản thân khi bớc vào đời . IV . Luyện tập :

- Phân tích một hình ảnh thơ gây ấn tợng nhất trong em .

4. Củng cố : Nội dung bài.

5. HDVN

- Học thuộc lòng bài thơ . - Làm bài luyện tập ở SGK . - Soạn bài tiếp theo .

TiÕt 123 .

Nghĩa tờng minh và hàm ý .

A . Mục tiêu :

- Học sinh nắm đợc khái niệm nghĩa tờng minh và hàm ý.

- Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giáo tiếp àng ngày.

- Nhận biết đợc nghĩa tờng minh và hàm ý ở trong câu.

- Giải đoán dợc hàm ý trong văn cảnh cụ thể.

- Sử dụng hàm ý sai cho phù hợp với tình huống giao tiếp.

Giáo dục ý thức yêu quý môn học.

B . Chuẩn bị :

- GV: Bảng phụ , các ví dụ hội thoại có hàm ý . - HS: Bài soạn.

C . Các hoạt động dạy học : 1. n địnhh tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ :? Giáo viên đa ví dụ đoạn hội thoại hai ngời ngồi trong phòng . A . Rét quá

B . Đóng cửa lại thì tối .

( Em nhận đợc ra nội dung gì trong hai câu văn của hai đối tợng ngoài sự việc phản

ánh trong câu ? )

3. Giới thiệu bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

- Giáo viên treo bảng phụ có ghi VD ở SGK .

? Học sinh đọc VD .

? Anh thanh niên muốn nói điều gì qua câu " Trời ơi ... 5 phút' " .

? Câu nói thứ hai của anh thanh niên

I . Phân biệt nghĩa t ờng minh và hàm . ý

1. VÝ dô 1 :

Đoạn văn trong " Lặng lẽ Sa Pa " . C©u 1 :

- Câu nói của anh thanh niên hàm ý về thời gian trôi nhanh quá , anh rất tiếc , nhng anh không muốn nói thẳng điều

có ẩn ý gì không ?

=> Cách diễn đạt nh câu " ồ ! cô còn quên ... đây này " của anh thanh niên diễn đạt nghĩa tờng minh .

? Vậy em hiểu thế nào là nghĩa tờng minh ? Em hiểu thế nào là hàm ý ? Học sinh đọc to ghi nhớ .

Học sinh đọc và xác định hàm ý và câu diễn đạt hàm ý .

? Muốn tìm hàm ý trong một câu nói cần xác định điều gì ?

( Mục đích nói của câu đó )

? Học sinh đọc bài tập 2 .

? Tìm câu chứa hàm ý trong đoạn trích sau và cho biết nội dung của hàm ý .

Học sinh đọc hai đoạn văn ở bài 4 .

đó có thể vì ngại ngùng , vì muốn che dấu tình cảm của mình .

- Câu thứ 2 : của anh thanh niên không có ẩn ý gì .

2. Bài học

* KÕt luËn : ( ghi nhí SGK ) .

1 . Nghĩa tờng minh : Là phần thông báo đợc diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ

trong c©u .

2 . Hàm ý : Là phần thông báo tuy không đợc diễn đạt trực tiếp bằng từ ng÷ trong c©u nhng cã thÓ suy ra tõ nh÷ng tõ ng÷ Êy .

( Phần thông báo nhiều hơn những gì

đợc nói ra ) . II . Luyện tập . Bài 1 :

- Câu a : Nhà hoạ sĩ tặc lỡi đứng dậy . Từ “Tặc lỡi” giúp ta nhận ra thái độ ch- a muốn chia tay của hoạ sĩ " tặc lỡi " . - Câu b : Cô gái mặt đỏ ửng ... quay vội đi -> cô gái có ý định để lại chiếc khăn làm kỉ vật cho anh thanh niên nh- ng anh thanh niên lại tởng là cô bỏ quên nên gọi cô để trả lại khiến cô gáI ngợng ngùng, bối rối đến vụng về . Bài tập 2 :

" Tuổi già cần nớc chè : ở Lào Cai đi sớm quá " .

=> Thông báo thêm : Nhà hoạ sĩ lão thành cha kịp uống nớc chè .

Bài 3 :

Câu chứa hàm ý :

- Cơm chín rồi -> Ông vô ăn cơm đi ! Bài 4 :

- Hà , nắng gớm , về nào ...Câu nói lảng.

- Tôi thấy ngời ta đồn ...Câu nói dở

? Câu chứa hàm ý ? Vì sao ? gợi ý :

+ Hai câu trên là lời của ai ?

+ Đang nói về điều gì ? Mục đích của mỗi ngời ?

+ Mục đích nói đó của ông Hai có để mọi ngời biết không ?

+ Bà Hai có định nói ra điều đó không .

? Qua việc giải bài tập em rút ra điều gì về cách nhận biết hàm ý trong câu .

dang.

=> Không phải là câu chứa hàm ý :

* Lu ý :

- Hàm ý phải đợc ngời nghe nhận thấy . - Nói bị ngắt lời , nội dung cha nói hết không gọi là hàm ý .

Củng cố4.

- Nội dung bài học .

- Su tầm 3 ví dụ có hàm ý . 5. HDVN

- Chuẩn bị bài : Nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ . TiÕt 124 :

Nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ . A . Mục tiêu :

Học sinh :

Hiểu rõ đặc điểm và các yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ . - Nhận diện đợc bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

- Bớc đầu rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ . Giáo dục ý thức yêu quý môn học

B . Chuẩn bị :

- GV : Bảng phụ - HS : Bài soạn

C. Các hoạt động dạy học : 1. n địnhh tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ :? Nêu dàn bài nghị luận về một tác phẩm truyện, đoạn trích ? 3. Giới thiệu bài mới

Một phần của tài liệu Ngữ văn 9- chuẩn-2013 (Trang 299 - 332)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(419 trang)
w