Chơng trình địa phơng phần văn
I. Hệ thống hoá các kiểu văn bản
* Phân biệt các thể loại văn học và kiểu văn
- GV dÉn tiÕt tríc.
Giáo viên chia nhóm cho học sinh trả lời c©u hái 5,6,7.
Học sinh thảo luận nhóm, tìm hiểu nét
đặc trng của kiểu văn bản trong TLV khác với thể loại văn học tơng ứng (cho vÝ dô).
Học sinh trình bày vào bảng phụ.
? Trình bày vai trò của yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong VB nghị luËn?
? Phần văn và TLV có quan hệ với nhau nh thế nào?
- GV định hớng cho HS trả lời các câu hái 1,2,3 phÇn II SGK.
bản.
1. Văn bản tự sự và thể loại văn học tự sự . - Giống: Kể về sự việc.
- Khác:
+ Văn bản tự sự: Xét hình thức, phơng thức.
+Thể loại tự sự : Đa dạng ( Truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch...)
- Tính nghệ thuật trong tác phẩm tự sự:
Cốt truyện+ nhân vật + sự việc + kết cấu.
2. Kiểu văn bản biểu cảm và thể loại trữ
t×nh.
- Giống: Chứa đựng cảm xúc-> tình cảm chủ
đạo.
- Khác:
+ Văn bản biểu cảm: bày tỏ cảm xúc về một
đối tợng (văn xuôi).
+ Tác phẩm trữ tình: đời sống cảm xúc P2 của chủ thể trớc vấn đề đời sống (thơ).
3. Vai trò của các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn nghị luận.
+ Thuyết minh: giải thích cho một cơ sở nào
đó của vấn đề bàn luận.
- Tự sự: Sự việc d/c cho vấn đề . - Miêu tả:
II. Tập làm văn trong ch ơng trình ngữ văn THCS.
- Phần văn: Là t liệu tham khảo về kiến thức, về kĩ năng, về cách làm văn...
- Phần TLV: Giúp cho việc học hỏi, tìm hiểu, phân tích TP VH tốt hơn.
4. Củng cố
- HS xem lại toàn bài.
5. HDVN
- Chuẩn bị phần tiếp theo.
***********************************************************
S:
G:
Tiết 165. Tổng kết tập làm văn
A. Mục tiêu:
- Tiếp tục ôn tập các kiểu văn bản đã học từ lớp 6-lớp 9 để phân biệt đợc cụ thể mục
đích, các yếu tố tạo thành và khả năng kết hợp giữa các kiểu văn bản với nhau.
- Phân biệt kiểu văn bản và thể loại văn học. Viết đợc văn bản cho phù hợp.
B. Chuẩn bị : Bảng phụ.
C. Các hoạt động dạy học : 1. ổn định tổ chức
2. Bài cũ :? GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS ? 3. Bài mới.
III. Các kiểu văn bản học ở lớp 9 .
Giáo viên hệ thống đặc điểm 3 kiểu văn bản lớp 9 . Kiểu văn bản
Đặc điểm
Văn bản thuyết minh
Văn bản tự sự Văn bản nghị luận Mục đích Trình bày nội
dung bên trong, những đặc điểm,
đặc trng cơ bản của đối tợng
Trình bày sự việc Bày tỏ quan điểm, nhận xét, đánh giá
về vai trò của đối tợng.
Các yếu tố tạo thành
Đặc điểm khả
quan của đối tợng
Sự việc, nhân vật Luận điểm, luận cứ, luận chứng.
( Khả năng kết hợp ) đặc điểm cách làm.
Phơng pháp
Thuyết minh : giải thÝch, chóng minh, lấy vd, nêu số liệu,
định nghĩa.
Giới thiệu, trình bày diễn biến sự việc theo trình tự nhất định .
- Hệ thống lập luËn.
- Kết hợp miêu tả, tù sù .
IV.Luyện tập
? GV dùng bảng phụ treo phần câu hỏi đã
đợc chuẩn bị, yêu cầu các em làm bài tập vào vở?
Gọi một số em trình bày trớc lớp, các em khác nhận xét. GV chốt.
- Trong những tác phẩm mà em đã đợc học, tác phẩm nào gây cho em nhiều cảm xúc nhất? Tác phẩm đó thuộc kiểu văn bản nào? Theo em, thành công của tác phẩm
đó là gì? Chi tiết nào gây cho em ấn tợng mạnh mẽ nhất? Hãy viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về chi tiết nghệ thuật
đó?
4. Củng cố
- Ôn lại toàn bộ kiến thức trọng tâm đã học ở lớp 9.
5. HDVN
- Chuẩn bị soạn bài : Tổng kết VH.
S:
G:
Tiết 166. Tổng kết văn học
A. Mục tiêu :
- Hệ thống hoá những kiến thức văn học Việt Nam theo thể loại và giai đoạn.
- Có cái nhìn tổng thể về văn học Việt Nam.
- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tổng hợp - Tổng hợp những vấn đề lớn của văn học Việt nam - Làm bài kiểm tra đúng yêu cầu
- Nghiêm túc, tự giác trong học tập B. Chuẩn bị :
- Soạn bài.
C. Các hoạt động dạy học :
1. ổn định tổ chức.
2. Bài cũ: ? GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS ? 3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
? VHDG là gì?
? Đặc trng của VHDG?
? Vai trò của VHDG ?
? Kể tên các thể loại VHDG?
? VH viết ra đời từ khi nào?
I. Tổng kết văn học dân gian:
- VHDG : Là nền văn học ra đời từ khi con ngời cha phát minh ra chữ viết, đợc lu truyền chủ yếu bằng phơng thức truyền miệng.
- Đặc trng:
+ Vì tính truyền miệng nên thờng có dị bản.
+ Là sản phẩm mang tính tập thể của nhân dân ( Chủ yếu là tầng lớp bình dân).
- Vai trò:
+ Nuôi dỡng tâm hồn, trí tuệ của nhân d©n.
+ Là kho tàng phong phú để văn học viết khai thác.
- VHDG Việt Nam: bao gồm VH của nhiều dân tộc trên đất nớc Việt Nam.
- Thể loại: Sử thi, cổ tích, truyền thuyết, thần thoại, vè, truyện thơ, chèo, tuồng đồ, ca dao, tục ngữ, truyện cời, truyện ngụ ngôn....
II. Văn học viết
- Xuất hiện từ thế kỉ X.
- Thành phần: VH chữ Hán.
VH chữ Nôm.
VH ch÷ Quèc ng÷.
? Thời gian xuất hiện văn học chữ Hán?
? Đặc điểm của VH chữ Hán là gì?
? Lấy ví dụ về các tác phẩm chữ Hán?
* Văn học chữ Hán.
- Tồn tại và phát triển từ thế kỉ X -> XIX.
- Tiếp thu nhiều yếu tố văn hóa, t tởng Trung Hoa nhng mang tinh thÇn d©n téc, thể hiện đời sống, t tởng, tâm lí dân tộc.
- VÝ dô:
Nam quốc sơn hà.
Truyền kì mạn lục.
Hoàng Lê nhất thống chí.
* Văn học chữ Nôm
- Xuất hiện muộn hơn VH chữ Hán ( Khoảng TK XIII-XIX).
- VD : Truyện Kiều
Thơ Hồ Xuân Hơng Quèc ©m thi tËp.
*Văn học chữ Quốc ngữ
- Xuất hiện từ TK XVII, đến TK XIX mới dùng để sáng tác VH.
4.
Củng cố
- Xem lại toàn bài . 5. HDVN
- Chuẩn bị bài tiếp theo . S:
G:
Tiết 167 Tổng kết văn học
(TiÕp) A. Mục tiêu :
- Hệ thống hoá những kiến thức văn học Việt Nam theo tiến trình lịch sử từ thế kỉ X ->
nay.
- Thấy đợc những nét nghệ thuật đặc sắc nổi bật của Vh qua các thời kì
- Nghiêm túc, tự giác trong học tập
B. Chuẩn bị : - Soạn bài
C. Các hoạt động dạy - học : 1. ổn định tổ chức.
2. Bài cũ: ? Nêu những đặc trng cơ bản của văn học Việt Nam ? 3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
? Đặc điểm chung của văn học Trung đại là gì?
? LÊy vÝ dô ?
? VH có những giai đoạn nào? Phục vụ cho mục đích gì ?
II.Tiến trình lịch sử
1. Thế kỉ X -> XIX: Văn học Trung đai - Nền văn học phát triển trong môi trờng xã hội phong kiến Trung đại.
2. Đầu thế kỉ XX -> 1945
- Văn học chuyển sang thời kì hiện đại, có những biến đổi toàn diện, mau lẹ, kết tinh
đợc những thành tựu xuất sắc ở cả thơ và văn xuôi.
- VD : Thơ mới
Tiểu thuyết của Tự lực văn đoàn.
Thơ Tản Đà
Văn của Nguyễn Tuân....
Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, Nguyễn Công Hoan, Thạch Lam...
3. Từ sau 1945 đến nay.
- 1945 - 1975: Văn học phục vụ tích cực cho hai cuộc kháng chiến: Chống Pháp và chống Mỹ. Các tác phẩm nêu cao tinh thần yêu nớc, chủ nghĩa anh hùng, lòng nhân ái,
đức hi sinh....
VD: Đồng chí
Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
? LÊy vÝ dô ?
? Nêu những nét đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam nói chung?
Những ngôi sao xa xôi.
- 1975 - nay : Văn học mở rộng phạm vi tiếp cận đời sống một cách toàn diện, khám phá con ngời ở nhiều mặt, hớng tới sự thức tỉnh ý thức cá nhân và tinh thần dân chủ.
VD: ánh trăng Sang thu
Bến quê...
III. Mấy nét đặc sắc nổi bật của VH Việt Nam
- Tinh thần yêu nớc, ý thức cộng đồng ( truyÒn thèng tinh thÇn).
- Tinh thần nhân đạo ( truyền thống t t- ởng).
- Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan ( Tâm hồn).
- Chú trọng sự tinh tế mà dung dị vẻ đẹp hài hòa của con ngời, cảnh vật...
4. Củng cố:
- Nội dung bài.
5. HDVN:
- Chuẩn bị phần còn lại.
S:
G:
Tiết 168 Tổng kết văn học
(TiÕp) A. Mục tiêu :
- Sơ lợc đợc đặc điểm các thể loại văn học: Văn học dân gian, văn học nớc ngoài, văn học hiện đại.
- Giáo dục ý thức học tập bộ môn.
B. Chuẩn bị : - Soạn bài
C. Các hoạt động dạy học : 1. ổn định tổ chức.
2. Bài cũ: ? Nêu các thể loại của văn học Việt Nam trong thời kỳ Trung Đại ? 3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
? Văn học dân gian gồm có những nhóm nào?
? Hãy kể tên các nguồn gốc và đặc điểm các thể thơ?
? Lấy các ví dụ minh họa?
B. Sơ l ợc về một số thể loại văn học I.Một số thể loại văn học dân gian - Ba nhãm:
+ Tự sự dân gian : Thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, sử thi, truyện cời, truyện ngụ ngôn...
+ Tr÷ t×nh d©n gian: Ca dao, d©n ca...
+ Sân khấu dân gian : Chèo, tờng đồ...
- Ngoài ra, tục ngữ là một dạng đặc biệt của nghị luận.
II. Một số thể loại văn học 1.Các thể thơ
a. Có nguồn gốc Trung Quốc
* Thể cổ phong: Tơng đối tự do.
VD: Côn Sơn ca ( Nguyễn Trãi)
Chinh phụ ngâm khúc ( Nguyên tác:
Đặng Trần Côn)....
* Thể Đờng luật: Quy định chặt chẽ về vần, thanh, đối.
- Có ba dạng chính: Bát cú, tứ tuyệt, trờng luật ( 10 câu trở lên).
- Tứ tuyệt: Thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tuyệt thi.
? Thể thơ có nguồn gốc Việt Nam là thể thơ nào?
? Kể tên các thể truyện, kí? Đặc điểm của các thể trên là gì?
? Truyện thơ Nôm có mấy loại?
LÊy vÝ dô?
? Kể tên một số thể văn nghị luận?
? Kể tên một số thể loại văn học hiện đại?
Các thể loại đó có điểm gì khác so với phần văn học Trung đại?
VD: Qua §Ìo Ngang Bạn đến chơi nhà...
b. Có nguồn gốc dân gian:
- Thể lục bát.
- Song thất lục bát: Dùng trong khúc ng©m.
2. Các thể truyện, kí.
- Đợc viết bằng văn xuôi, tên thể loại đợc ghi ngay trong tên tác phẩm.
- VD: Hoàng Lê nhất thống chí Truyền kì mạn lục Thợng kinh kí sự Vũ trung tùy bút...
3. Truyện thơ Nôm - Là truyện viết bằng thơ.
- Có hai loại: Truyện thơ nôm khuyết danh và truyện thơ nôm bác học.
VD: Truyện Kiều ( Nguyễn Du) Thạch Sanh ( Khuyết danh) 4. Một số thể văn nghị luận - Chiếu, biểu, hịch, cáo, tế, tấu...
III. Một số thể loại văn học hiện đại - Kịch hiện đại.
- Phóng sự ( giữa VH và báo chí) - Phê bình văn học.
- Tùy bút.
- Các thể truyện: Đổi mới sâu sắc về đề tài, nghệ thuật và nhân vật...
- Thơ: Mới về nội dung, t tởng, cảm xúc, phơng thức biểu cảm, hình ảnh, cấu trúc
thơ, ngôn ngữ thơ...
4.
Củng cố
- Xem lại toàn bài.
5. HDVN
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
T169 trả bài kiểm tra văn, tiếng việt
A.Mục tiêu
-Qua giờ, trả bài kiểm tra văn, ôn lại và tìm hiểu đề để năm đợc câch làm một bài kiểm tra v¨n.
-Nhận xét u , khuyết điểm trong bài làm của các em, để từ đó nhận ra những điều các em
đã làm đợc , những điều các em cha làm tốt để từ đó rút kinh nghiệm cho những bài kiểm tra sau.
-Giáo dục ý thức học tập bọ môn.
B.Chuẩn bị:
-Bài làm đã chấm của học sinh -Đáp án.
-Bài soạn.
C.Lên lớp
1.ổn định : 9...
2.Kiểm tra : Kết hợp trong giờ.
3. Bài mới
-Giáo viên nhắc lại đề bài.