1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SU 6 CKTKN

40 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 351 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gi ới thiệu bài : Ở bài 8 cỏc em đó được học “ Thời nguyờn thuỷ trờn đất nước ta” chỳng ta đó xỏc định được thời gian, cụng cụ… liờn quan đến đời sống của người nguyờn thuỷ.. Vậy đời s

Trang 1

Tuần : 9 Ngày soạn : 18/10/2011

Bài 9 :

ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYấN THỦY TRấN ĐẤT NƯỚC TA

I - Mục tiêu bài học :

- Gv: Giáo án, sgk, sgv, cỏc tranh ảnh, một số cụng cụ phục chế thời nguyờn thuỷ, tài liợ̀u có liờn

quan đờ́n bài dạy

- Hs: sgk, vở ghi, vở bài tọ̃p, chuõ̉n bị bài

III - Tiến trình tổ chức dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Gi ới thiệu bài :

Ở bài 8 cỏc em đó được học “ Thời nguyờn thuỷ trờn đất nước ta” chỳng ta đó xỏc định được thời gian, cụng cụ… liờn quan đến đời sống của người nguyờn thuỷ Vậy đời sống vật chất, tinh thần và

tổ chức xó hội của người nguyờn thuỷ trờn đất nước ta như thế nào chỳng ta cựng tỡm hiểu nội dung của bài

3 Bài mới :

Hoạt động của Thầy- trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 : Cá nhân / Nhóm

? Người Hoà Bỡnh- Bắc Sơn- Hạ Long đó sống, lao động và

sản xuất như thế nào?

Hs: - Thường xuyờn cải tiến cụng cụ lao động và đạt được

những bước tiến về chế tỏc cụng cụ

? Những điểm mới về cụng cụ sản xuất thời Hoà Bỡnh, Bắc

Sơn là gỡ?

- Thời Sơn Vi họ đó biết ghố đẽo cỏc hũn cuội thành rỡu

- Thời Hũa Bỡnh - Bắc Sơn biết dựng cỏc loại đỏ khỏc nhau

mà thành : Rỡu , bụn , chày …, biết dựng tre , gỗ , xương ,

1 Đời sống vật chất.

- Người tinh khụn luụn cải tiến và đạt được những bước tiến về chế tỏc cụng cụ

- Người thời Sơn Vi: ghố đẽo cỏc hũn cuội làm rỡu

Trang 2

sừng là cụng cụ , biết làm đồ gốm , biết trồng trọt và chăn

Hs: Khỏc nhau về nguyờn liệu , làm đồ gốm thỡ phải phỏt

hiện ra đất sột ( Đõy là 1 phỏt minh quan trọng ) Khi làm

phải trải qua quỏ trỡnh nhào nặn thành đồ dựng như : Vại ,

vũ , chum …rồi đem nung cho khụ cứng sau đú mới dựng

→ Chứng tỏ bộ úc con người phỏt triển hơn , bàn tay khộo

? í nghĩa của việc trồng trọt, chăn nuụi?

Hs : - Con người tự tạo ra lương thực , thức ăn cần thiết ->

thức ăn ngày càng nhiều -> cuộc sống ớt phụ thuộc vào tự

nhiờn , đỡ đúi rột hơn

Cỏc nhúm dựa vào hiểu biết của mỡnh trỡnh bày ý nghĩa

Gv nhận xột bổ sung

Hoạt động 2 : Cá nhân

? Dựa vào kiến thức bài 3 hóy cho biết : bầy và nhúm khỏc

nhau ở chỗ nào? Nhúm cú cựng huyết thống sống chung với

nhau gọi là gỡ?

Hs: Liờn hệ kiến thức bài 3 và Sgk để trả lời

- Bầy : Khoảng vài chục người -> săn bắn hỏi lượm

- Nhúm : Gồm vài chục gia đỡnh , cú họ hàng gần gũi

với nhau -> thị tộc -> biết trồng trọt , chăn nuụi

? Căn cứ vào đõu để khẳng định : Người nguyờn thuỷ đó

biết sống thành từng nhúm và định cư lõu dài ở một số nơi?

Hs: - Hang động cú lớp vỏ sũ dày 3- 4m, chứa nhiều cụng

cụ, xương thỳ

? Việc sống định cư lõu dài một nới đó nảy

sinh quan hệ gỡ giữa người nguyờn thuỷ ?

Hs : Định cư lõu dài ở 1 nơi -> cuộc sống ổn định

- Thời Hũa Bỡnh- Bắc Sơn: mài đỏ làm rỡu, bụn, chày; Dựng tre, gỗ, xương, sừng làm cụng cụ và đồ dựng, biết làm đồ gốm

- Biết thờm trồng trọt, chăn nuụi

2 Tổ chức Xó hội

- Sống thành từng nhúm (cựng huyết thống)

- Định cư lõu dài ở 1 nơi -> Quan hệ xó hội hỡnh thành -> thị tộc Mẫu hệ

- Chế độ thị tộc mẫu hệ là những người cựng huyết thống sống chung với nhau tụn người mẹ lớn tuổi ,cú uy

Trang 3

-> công cụ sản xuất tiến bộ -> sản xuất phát triển

-> đời sống được nâng cao -> dân số tăng -> hình thành các

mối quan hệ xã hội -> quan hệ huyết thống (cùng chung

dòng máu , có họ hàng với nhau)

? Quan hệ xã hội đầu tiên được hình thành

được gọi là chế độ gì ?

- Số người ngày càng đông hơn và có quan hệ với nhau:

Quan hệ nhóm Gốc huyết thống

Thị tộc Mẹ -> Mẫu hệ

 Đây là tổ chức xã hội đầu tiên

- Chế độ thị tộc : Tổ chức của những người có cùng quan hệ

lâu dài ,cùng huyết thống họp thành 1 nhóm riêng cùng sống

trong 1 hang động hay mái đá , hoặc trong 1 vùng nhất định

nào đó

? Thế nào là chế độ mẫu hệ ?

Hs : Thị tộc mẫu hệ ( mẫu quyền ) : là chế độ của những

người cùng huyết thống , sống chung với nhau và tôn người

mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủ Gv: Giải thích vì sao lại tôn

người phụ nữ đứng đầu-> Chế độ mẫu hệ

Lúc đó vị trí của người phụ nữ trong gia đình và ngoài xã

hội rất quan trọng ( kinh tế chủ yếu là hái lượm và săn bắt ,

cuộc sống phụ thuộc nhiều vào lao động của người phụ nữ )

Trong thị tộc cần có người đứng đầu để lo việc làm ăn

Hoạt động 3: C¸ nh©n / Nhãm

Gv: Gọi Hs đọc mục 3 Sgk và hướng dẫn Hs xem hình 26 ,

27 và xem những đồ trang sức của người nguyên thuỷ đã

? Dựa vào đâu để biết được điều đó?

- Những vỏ ốc xuyên lỗ, vòng đá, hạt chuỗi bằng đất nung

tìm thấy trong các di chỉ khảo cổ

Thảo luận nhóm :

? Việc xuất hiện đồ trang sức có ý nghĩa như thế nào ?

Hs: Đời sống vật chất xã hội tạo điều kiện cho sự hình thành

nhu cầu trang sức -> Biết làm đẹp cho mình

Hs thảo luận trả lời

- Biết vẽ trên vách hang động

- Chôn người chết cùng với

đồ vật -> Đời sống tinh thần phong phú

Trang 4

- Quan hệ giữa người sống và người chết: thị tộc, tình mẹ

con, anh em ngày càng gắn bó

? Theo em việc chôn công cụ theo người chết có ý nghĩa gì?

- Chết là chuyển sang một thế giới khác và con người vẫn

phải lao động để sống

? Quan sát hình 27 em có nhận xét gì về nghệ thuật khắc

hình thời ấy?

Hs: Vẽ sinh động, thú vị, nghệ thuật thể hiện đơn sơ, giản dị,

hài hước ( trên đầu người có sừng)

4 S¬ kÕt bµi häc :

- Qua tiết học đã giúp các em hiểu được sự xuất hiện của loài người ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam đều giống nhau Từ đó có thế khẳng định Việt Nam là cái nôi của loài người …

5 DÆn Dß :

- Xem nội dung bài học, kết hợp sgk

- Làm bài tập trong sgk , chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết

Trang 5

Tuần : 10 Ngày soạn : 25/10/2011

- Hình thành cho học sinh thái độ tự giác, nghiêm túc trong khi làm bài kiểm tra

II Tài liệu phương tiện

- Gv: Ma trận, giáo án, đề kiểm tra, đáp án

- Hs: Giấy, bút, thước, chuẩn bị bài

Số câu:1 điểm:2.0

Số câu:2

Số điểm:2.5

2 Văn hóa

cổ đại

Thành tựu văn hóa

1.5

Số câu:1

Số điểm:1,5

3 Xã hội

nguyên

thủy

NTC sống thế

nào

Công cụ

của người tinh khôn

S.sánh NTC và

Trang 6

Số câu:1 điểm: 0.5

Số câu:1 điểm:

2

Số câu:3 Số điểm: 3

Số câu 1

Số điểm 1.5

Số câu 1

Số điểm: 0.5

6 Các quốc

gia cổ đại

phương Tây

Các giai cấp

0.5

Số câu 1

Số điểm 0.5

7 Cách tính

thời gian

Tính thời gian một sự

kiện ls

Số câu 1

Số điểm

Số câu:1 điểm: 0.5

Số câu:1

Số

Trang 7

T.lệ: 100

%

III Tiến trình kiểm tra:

1 Ổn định tổ chức: KTSS

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của hs: Giấy, bút, thước…

3 Nội dung kiểm tra: Gv phát đề kiểm tra cho hs

ĐỀ , ĐÁP ÁN

ĐỀ KIỂM TRA.

I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3.0 điểm) Khoanh tròn trước câu trả lời đúng:

1 Người tối cổ sống:

a Từng gia đình, trong hang động, mái đá; b Từng nhóm nhỏ, có người đứng đầu

c Sống theo bầy, trong hang động, mái đá; d Sống theo gia đình 1 vợ 1 chồng

2 Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời thời gian nào?

a Cuối thiên niên kỉ III- đầu thiên niên kỉ II TCN; b Cuối thiên niên kỉ IV- đầu thiên niên kỉ III TCN

c Cuối thiên niên kỉ V- đầu thiên niên kỉ IV TCN; d Cuối thiên niên kỉ VI- đầu thiên

niên kỉ V TCN

3 Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô Ma gồm những giai cấp nào?

a Qúy tộc và nông dân công xã; b Chủ nô và nô lệ; c Nông dân và nô lệ; d Qúy tộc và nô lệ

4 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

a Tư liệu truyền miệng; b Tư liệu hiện vật; c Tư liệu chữ viết; d Tất cả các tư liệu trên

5 Năm 40 diễn ra cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, năm 40 thuộc thế kỉ thứ mấy?

Trang 8

a Thế kỉ I; b Thế kỉ II; c Thế kỉ III; d Thế kỉ IV.

6 Điểm tiến bộ trong kĩ thuật chế tác công cụ lao động của người tinh khôn so với người tối cổ là:

a Công cụ đá không ghè đẽo; b Công cụ đá ghè đẽo thô sơ;

c Công cụ đá được mài nhẵn; d Công cụ làm bằng kim loại

II PHẦN TỰ LUẬN: (7.0 điểm)

I Phần trắc nghiệm: (3.0 điểm)

Câu 1: c (0.5 điểm) Câu 4: d (0.5 điểm)

Câu 2: b (0.5 điểm) Câu 5: a (0.5 điểm)

Câu 3: b (0.5 điểm) Câu 6: b(0.5 điểm)

I Phần tự luận: (7.0 điểm)

C©u 2: (1,5 ®iÓm):

- Dấu tích người tinh khôn giai đoạn đầu:

+ Những chiếc rìu bằng hòn cuội, được ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng (0,5)

+ Được tìm thấy ở mái đá Gườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ) (0,5)

+ Có niên đại khoản 3-2 vạn năm cách ngày nay (0,5)

C©u 3: ( 1,5 ®iÓm):

Những thành tựu văn hóa của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay:

Trang 9

-Chữ viết (0,5)

- Thành tựu trong các lĩnh vực khoa học cơ bản: toán học, thiên văn học, vật lí, triết học… (0,5)

- Nghệ thuật sân khấu, kiến trúc, điêu khắc, tạo hình… (0,5)

4 Giám sát học sinh làm bài :

- Theo dõi ý thức làm bài của học sinh

- Xử lí hs vi phạm ( nếu có)

5 Thu bài:

- Gv yêu cầu hs dừng bút khi hết thời gian, gv thu bài theo từng bàn

6 Dặn dò:

- Về nhà ôn lại đề kiểm tra và nội dung các bài học, chuẩn bị bài mới

- Nhận xét ưu, khuyết điểm giờ kiểm tra

Chương II

THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC Bài 10

NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

I - Môc tiªu bµi häc.

Trang 10

1.Kiến thức:

Học sinh hiểu được:

- Trỡnh độ sản xuất, cụng cụ của người Việt cổ thể hiện qua cỏc di chỉ: Phựng Nguyờn (Phỳ Thọ), Hoa Lộc (Thanh Hoỏ) Phỏt minh ra thuật luyện kim

- Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của sự ra đời nghề nụng nghiệp trồng lỳa nước

1 Giỏo viờn : Giáo án, sgk, sgv, cỏc tranh ảnh, một số cụng cụ phục chế thời nguyờn thuỷ,

tài liợ̀u có liờn quan đờ́n bài dạy

2 Học sinh : sgk, vở ghi, vở bài tọ̃p, chuõ̉n bị bài

III Tiờ́n trình dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiợ̀u bài:

- Quaự trỡnh sinh soỏng ngửụứi nguyeõn thuyỷ khoõng ngửứng caỷi tieỏn coõng cuù saỷn xuaỏt để tăng năng suất lao động, họ đó biết trồng trọt, làm những đồ trang sức….Con người đó từng bước

di cư và đõy là thời điểm hỡnh thành những chuyển biến lớn về kinh tế Vậy cụng cụ sản xuất được cải tiến như thế nào, thuật luyện kim được phỏt minh cú tỏc dụng gỡ và nghề trồng lỳa nước được ra đời ở đõu và trong điều kiện nào? Chỳng ta cựng tỡm hiểu nội dung của bài

3 Dạy và học bài mới:

Hoạt động của Thầy- trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 : Cá nhân

? Địa bàn cư trỳ của người nguyờn thuỷ trước đõy

ở đõu? Và sau đú mở rộng ra sao?

Hs: Lỳc đầu ở cỏc hang động, sau đú mở rộng đến

cỏc vựng chõn nỳi, thung lũng, ven khe nỳi, ven

Trang 11

Hs: Rỡu đỏ, đồ gốm cú hoa văn

? So với cỏc cụng cụ của thời trước em cú nhận

xột gỡ?

Hs: Hỡnh dỏng cõn xứng hơn, kĩ thuật mài tiến bộ ,

đồ gốm đẹp hơn

? Cỏc cụng cụ đú được tỡm thấy ở đõu? Thời gian

xuất hiện? Gồm cỏc cụng cụ gỡ?

Hs: Phựng Nguyờn, Hoa Lộc, Lung Leng, cỏch

đõy 4000- 3500 năm Rỡu đỏ, bụn đỏ, đồ gốm…

Hoạt động 2 : Cá nhân / Nhóm

? Cuộc sống của ngưới Việt Cổ ra sao?

Hs: Ổn định hơn, xuất hiện những bản làng Cuộc

sống định cư

? Để định cư lõu dài con người cần phải làm gỡ?

Hs: Phỏt triển sản xuất, cải tiến cụng cụ

Thảo luận nhúm:

? Vỡ sao nghề gốm phỏt triển tạo điều kiện phỏt

minh ra thuật luyện kim? Thuật luyện kim ra đời

cú ý nghĩa như thế nào?

Cỏc nhúm thảo luận-> trỡnh bày ý kiến

Gv nhận xột bổ sung: Nhờ làm gốm người ta biết

làm khuụn đỳc bằng đất sột nung….đỏnh dấu bước

tiến trong chế tỏc cụng cụ sản xuất-> phỏt triển

Hoạt động 3: Cỏ nhõn/ nhúm

? Những dấu tớch nào chứng tỏ người Việt cổ đó

phỏt minh ra nghề trồng lỳa nước?

Hs: Người ta tỡm thấy cỏc di chỉ Hoa Lộc, Phựng

Nguyờn hàng loạt lưỡi cuốc, dấu vết gạo chỏy,

thúc lỳa-> Chứng tỏ nghề trồng lỳa ra đời

? Người nguyờn thuỷ thường trồng lỳa ở đõu,

trong điều kiện như thế nào?

Hs: Trồng lỳa ở đồng bằng ven sụng, ven biển, ở

nơi cú đủ nước tưới cho lỳa phỏt triển

Thảo luận nhúm

? Theo em vỡ sao từ đõy con người cú thể địng cư

lõu dài ở đồng bằng ven cỏc con sụng lớn? Nghề

nụng trồng lỳa ra đời cú ý nghĩa gỡ?

chủng loại cú in hoa văn

⇒ Đạt được trỡnh độ cao về kĩ thuật chế tỏc cụng cụ

b Phỏt minh ra thuật luyện kim :

- Người Phựng Nguyờn, Hoa Lộc đó phỏt minh ra thuật luyện kim (đỳc đồng)

- Kim loại được dựng đầu tiờn là Đồng

- Thuật luyện kim ra đời đỏnh dấu bước tiến trong chế tỏc cụng cụ sản xuất, làm cho sản xuất phỏt triển

2 Nghề nụng trồng lỳa nước ra đời ở đõu và trong điều kiện nào?

- Với cụng cụ (đỏ, đồng) phỏt triển →

cư dõn Việt cổ sống định cư lõu dài ở đồng bằng ven sụng lớn → tỡm thấy gạo chỏy, dấu vết thúc lỳa → nghề nụng trồng lỳa ra đời

- Cõy lỳa trở thành cõy lương thực chớnh

- Nghề nụng trồng lỳa ra đời cú ý nghĩa quan trọng: Cuộc sống con người ổn định hơn, phỏt triển hơn

Trang 12

Các nhóm thảo luận-> trình bày ý kiến

Gv nhận xét bổ sung: Đồng bằng ven sông có đất

phù sa màu mỡ-> phát triển sản xuất-> thuận lợi

cho nghề nông trồng lúa-> của cải ngày cầng

nhiều-> ổn định lâu dài.Lúa gạo là lương thực

chính…

4 S¬ kÕt bµi häc :

Gv sơ kết: Trên bước đường phát triển sản xuất để nâng cao đời sống, con người đã biết sử dụng ưu thế của đất đai Người Việt cổ đã tạo ra 2 phát minh lớn: Thuật luyên kim và nghề trồng lúa nước=> Cuộc sống ổn định hơn

? Thuật luyện kim ra đời như thế nào? Nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng như thế nào?

5 DÆn Dß :

- Về nhà học bài cũ, làm bài tập 1, 2, 3 ( sgk trang 32)

- Chuẩn bị bài mới: Những chuyển biến về xã hội

Bài 11: NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

Trang 13

- Kinh tế phát triển, xã hội nguyên thủy đã có nhiều chuyển biến, trong xã hội đã

có sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà

- Chế độ mẫu hệ chuyển sang phụ hệ

- Trên đất nước ta đã nảy sinh những vùng văn hóa lớn, chuẩn bị bước sang thời

kì dựng nước (đặc biệt là thời kì văn hóa Đông Sơn)

2 Kĩ năng:

- Bồi dưỡng cho học sinh kĩ năng nhận xét, so sánh và sử dụng bản đồ

3 Tư tưởng:

- Bồi dưỡng cho học sinh ý thức về cội nguồn dân tộc

II Chuẩn bị của GVvà HS.

- Gv: Giáo án, sgk, sgv, các tranh ảnh, một số hiện vật phục chế, tài liệu có liên

quan đến bài dạy

- Hs: sgk, vở ghi, vở bài tập, chuẩn bị bài

III Tiến trình dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài:

Ở bài trước các em đã tìm hiểu về những phát minh lớn của người Phùng Nguyên, Hoa Lộc đó là thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước, những phát minh đó

có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống của cư dân và đó là những điều kiện dẫn đến sự thay đổi của xã hội Vậy trong xã hội có những chuyển biến như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu sang bài mới

3 Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: cá nhân/ nhóm

? Em nhắc lại người Phùng Nguyên, Hoa Lộc

? Việc đúc một công cụ bằng đồng có phải ai

cũng làm được không? Vì sao?

1 Sự phân công lao động được hình thành như thế nào?

- Thuật luyện kim ra đời → sản xuất lúa nước phát triển → phải chuyên môn hóa

→ Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp → sự phân công lao động xuất hiện

- Phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà

Trang 14

Hs: Không, vì đúc 1 công cụ bằng đồng phải

mất nhiều thời gian, nhiều giai đoạn, phải có

trình độ chuyên môn hoá cao

? Sự phân công lao động được hình thành

? Khi sản xuất nông nghiệp đóng vai trò chủ

đạo thì vị trí người đàn ông trong xã hội như

thế nào?

Hs: Vị trí người đàn ông ngày càng cao-> chế

độ mẫu hệ -> phụ hệ

? Vì sao vào thời kì này, trong một số ngôi

mộ người ta đã chôn theo công cụ sản xuất và

đồ trang sức, nhưng số lượng và chủng loại

? Tại sao từ thế kỉ thứ VIII – I TCN, trên đất

nước ta lại hình thành các trung tâm văn hoá

lớn?

? Kể tên các nền văn hoá đó?

2 Xã hội có gì đổi mới?.

- Địa vị người đàn ông ngày càng quan trọng → chế độ mẫu hệ chuyển sang phụ hệ

- Hình thành làng, bản (chiềng, chạ)

- Nhiều chiềng, chạ (thị tộc) họp nhau lại thành bộ lạc

- Sự phát triển của nông nghiệp →

sự phân công lao động → Xã hội, kinh tế phát triển

- Từ thế kỉ VIII – I TCN đã hình thành những nền văn hoá phát triển (SGK)

→ Tổ chức xã hội thay đổi

→ Đây là thời kỳ chuẩn bị hình thành nhà nước

Trang 15

Hs: Dựa vào Sgk trả lời.

? Theo em công cụ nào góp phần làm chuyển

biến xã hội ?

Hs: Công cụ bằng đồng

4 Sơ kết bài:

? Sự phân công lao động được hình thành như thế nào?

? Công cụ lao động thuộc văn hoá Đông Sơn có gì mới so với văn hoá Hoà Bình- Bắc Sơn? Tác dụng của sự thay đổi đó?

5 Dặn dò: Hs học bài cũ và chuẩn bị bài 12.

Trang 16

- Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang: Sự phát triển sản xuất, làm thuỷ lợi và giải quyết các vấn đề xung đột.

- Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước nhà, ( Thời gian thành lập, địa điểm) tuy còn sơ khai, nhưng đó là một tổ chức quản lý đất nước vững bền, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kì dựng nước

2 Kĩ năng:

- Bồi dưỡng cho học sinh kĩ năng nhận xét, đánh giá các sự kiện lịch sử và kĩ năng vẽ sơ

đồ một tổ chức nhà nước sơ khai

3 Tư tưởng:

- Bồi dưỡng cho học sinh lòng tự hào dân tộc: nước ta có lịch sử phát triển lâu đời, đồng thời giáo dục cho các em tình cảm cộng đồng

II Chuẩn bị của GVvà HS.

- Gv: Giáo án, sgk, sgv, các tranh ảnh, sơ đồ bộ máy nhà nước, tài liệu có liên quan đến bài

dạy

- Hs: sgk, vở ghi, vở bài tập, chuẩn bị bài

III Tiến trình dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài:

- Trong buổi nói chuyện với chiến sĩ Đại đoàn quân tiên phong trên đường về tiếp quản Thủ đô tại Đền Hùng, Phú Thọ ngày 19/9/1954 Bác đã nói: “Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước” Vậy nhà nước đầu tiên của nước ta

là gì và nhà nước đó được hình thành như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu sang bài học hôm nay

3 Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm.

? Vào khoảng TK VIII- TK VII TCN vùng đồng

bằng ven các sông lớn thuộc Bắc Bộ và Bắc

Trung Bộ tình hình kinh tế xã hội như thế nào?

Hs: Hình thành các bộ lạc lớn, sản xuất phát triển

-> phân hoá giàu nghèo

? Việc mở rộng nghề nông trồng lúa nước ở đồng

bằng ven sông có thuận lợi và khó khăn như thế

Trang 17

Thảo luận nhóm:

? Truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh nói lên hoạt động

gì của nhân dân ta thời kì đó?

Các nhóm trình bày ý kiến

->Gv nhận xét bổ sung

Chống lũ lụt, thể hiện sự đoàn kết của dân ta

Trong chống thiên tai

? Để chống lại sự khắc nghiệt của thiên nhiên

? Nhà nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào?

Đứng đầu là ai? Đóng đô ở đâu? (Sgk) Gv giải

thích thêm về 2 từ Hùng Vương

? Sự tích Âu Cơ- Lạc Long Quân nói lên điều gì?

? Em hãy nói lên ngày giỗ tổ Hùng Vương?

- Xã hội có xung đột-> cần giải quyết

→ Ra đời nhà nước Văn Lang

2 Nước Văn Lang thành lập

- Bộ lạc Văn Lang hùng mạnh I

- Thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang hợp nhất các bộ lạc thành 1 nước (ra đời khoảng thế kỉ VII TCN), tự xưng là Hùng Vương Đóng đô ở Bạch Hạc (Phú Thọ) Đặt tên nước là Văn Lang

3 Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?

Trang 18

Chia đất nước như thế nào? đóng đô ở đâu?

Hs: Tên nước Văn Lang, chia nước làm 15 bộ,

đóng đô ở Bạch Hạc- Phú Thọ

? Vua có quyền hành gì trong nhà nước?

Hs: Vua nắm mọi quyền hành trong nhà nước

? Nhà nước Văn Lang được chia thành mấy cấp,

Với những chức vụ gì? Em có nhận xét gì về nhà

nước thời Hùng Vương?

Hs: Thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi

4 Củng cố :

? Nhà nước Văn Lang ra đời với những lí do nào?

? Qúa trình thành lập nhà nước Văn Lang như thế nào?

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài cũ, làm 2 câu hỏi sgk

- Chuẩn bị bài 13 “ Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang”

Bài 13 : ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN

CƯ DÂN VĂN LANG

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

Hùng VươngLạc hầu- Lạc tướng(Trung ương)

Lạc tướng (Bộ)

Lạc tướng (Bộ)

Bồ chính (Chiềng chạ)

Bồ chính (Chiềng chạ)

Bồ chính (Chiềng chạ)

Trang 19

- Qua bài giảng, giúp học sinh hiểu rõ, thời kì văn lang, cư dân đã xây dựng cho mình một cuộc sống vật chất và tinh thần riêng, phong phú, tuy còn sơ khai.

2 Kĩ năng:

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng quan sát hình ảnh và nhận xét

3 Tư tưởng:

- Bước đầu giáo dục cho học sinh lòng yêu nước và ý thức về văn hóa dân tộc

II Chuẩn bị của GVvà HS.

- Gv: Giáo án, sgk, sgv, các tranh ảnh các sản phẩm bằng đồng, tài liệu có liên quan đến

bài dạy

- Hs: sgk, vở ghi, vở bài tập, chuẩn bị bài

III Tiến trình dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài

Sau khi nhà thành lập nhà nước cư dân Văn Lang sống ổn định lâu dài và xây dựng cho mình đời sống vật chất cũng như tinh thần phong phú đa dạng Vậy đời sống của họ như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu sang nội dung của bài

3 Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Cá nhân

Gv: Yêu cầu Hs đọc mục 1Sgk và hướng dẫn Hs

quan sát các công cụ lao động ở hình 33 (bài 11)

? Nghề chính của cư dân Văn Lang là gì? Cư

dân văn Lang sới đất gieo trồng bằng công cụ

Hs: Dựa vào Sgk trả lời

? Lương thực chính của cư dân Văn Lang là gì?

- Chăn nuôi: Gia súc, chăn tằm

- Đánh cá đều phát triển

Trang 20

? Ngoài cây lương thực chính họ còn biết trồng

? Theo em việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi

trên đất nước ta và cả ở nước ngoài thể hiện điều

Hs: Thường tổ chức lễ hội, vui chơi, thờ cúng

các lực lượng tự nhiên, chôn người chết với

- Đi lại chủ yếu bằng thuyền

- Ăn: cơm nếp, cơm tẻ, rau, cá, thịt…

- Mặc: + Nam: Đóng khố + Nữ: mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực

- Ngày lễ họ thích đeo đồ trang sức

3 Đời sống tinh thần của cư dân văn lang có gì mới:

Xã hôi chia làm nhiều tầng lớp-> Phân biệt chưa sâu sắc

- Tổ chức lễ hội, vui chơi

- Về tín ngưỡng: thờ cúng lực lượng tự nhiên (sông, núi….)

- Đời sống vật chất – tinh thần → Tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc

Ngày đăng: 04/02/2015, 02:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang  (2đ) - SU 6 CKTKN
Sơ đồ t ổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang (2đ) (Trang 30)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w