1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lich su 6 ki II. CKTKN.

37 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 252 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau Triệu Đà dới ách cai trị tàn bạo của nhà Hán đã đẩy ND ta đến trớc những thử thách nghiêm trọng, đất nớc mất tên, ND có nguy cơ bị đồng hoá, nhng ND ta không chịu sống trong cảnh nô

Trang 1

Học kì II Bắt đầu từ ngày 10 tháng 01 năm 2011.

Ngày giảng 6A

6B

Ch

ơngIII THờI Kỳ BắC THUộC Và ĐấU TRANH GIàNH ĐộC LậP

Tiết 19 - Bài 17

CUộC KHởI NGHĩA HAI Bà TRƯNG năm 40

I/ Mục tiêu bài học:

1 K.thức: Qua bài giúp học sinh hiểu đợc

- Trình bày đợc một số nét khái quát tình hình Âu Lạc từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ Chính sách thống trị tàn bạo của phong kiến phơng Bắc đối với nớc ta ( Xoá tên nớc ta, đồng hoá và bóc lột tàn bạo nhân dân ta.)

- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng: Công việc chuẩn bị, sự ủng hộ của nhân dân, diễn biến, kết quả

- Lợc đồ khởi nghĩa hai bà Trng

III/ Tiến trình dạy và học:

1.ổn định 6A: 6B

2 Kiểm tra Không kiểm tra

3 Bài mới

Năm 179 TCN, An DơngVơng do chủ quan, thiếu phòng bị nên đất nớc ta bị Triệu

Đà thôn tính Sau Triệu Đà dới ách cai trị tàn bạo của nhà Hán đã đẩy ND ta đến trớc những thử thách nghiêm trọng, đất nớc mất tên, ND có nguy cơ bị đồng hoá, nhng ND ta không chịu sống trong cảnh nô lệ đã liên tục nổi dậy đấu tranh Mở đầu là cuộc khởi nghĩa hai bà Trng (năm 40).Đây là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu cho ý chí bất khuất của DT ta thời kỳ đầu công nguyên

* Hoạt động 1:

? Thất bại của An Dơng Vơng đã để lại hậu quả ntn

( Nớc Âu Lạc mất đất, mất tên và trở thành 1 bộ phận đất

đai của TQ Từ đó các triều đại phong kiến TQ thay nhau

thống trị đô hộ nớc ta hơn 1000 năm, 1000 năm bắc

thuộc.)

- GV treo lợc đồ , chỉ và giảng theo SGK

GV giảng: Năm 111 TCN nhà Hán đánh Nam Việt Nhà

triệu chống cự không nổi và bị tiêu diệt, đất đai Âu Lạc

chuyển sang tay nhà Hán Nhà Hán chia nớc ta thành 3

quận: Giao Chỉ, Cửu Chân, và Nhật Nam ( bao gồm Bắc

1/N ớc Âu Lạc từ thế kỷ II tr ớc công nguyên đến thế kỷ I có gì

thay đổi

-Năm 179 TCN Triệu Đà sát nhập nớc Âu Lạc và Nam Việt, chia Âu lạc làm 2 quận

Trang 2

Bộ, Bắc Trung Bộ đến Quảng Nam) gộp với 6 quận của

TQ thành Châu Giao

- GV: Thủ phủ của Châu Giao đặt ở Luy Lâu ( Thuận

Thành- Bắc Ninh) và nhà Hán xây dựng bộ máy cai trị từ

+ Thứ sử là 1chức quan do bọn phong kiến TQ đặt ra để

trông coi 1số quận, hoặc đứng đầu bộ máy cai trị ở nớc

phụ thuộc

+ Thái thú, đô uý: là chức quan do bọn phong kiến TQ

đặt ra để trông coi 1quận.- Thái thú coi chính trị

\ Đô uý coi quân sự

? Nhà Hán gộp Âu Lạc với 6 quận của TQ thành Châu

Giao nhằm mục đích gì

( Muốn chiếm đóng lâu dài, xoá tên nớc ta, biến nớc ta

thành quận, huyện của TQ )

? Em có nhận xét gì về cách đặt quan lại của nhà Hán

( Nhà Hán mới bố trí đợc ngời cai trị từ cấp quận, còn cấp

huyện, xã chúng cha thể với tới nên buộc phải để ngời Âu

Lạc trị dân nh cũ.)

- GV giảng theo SGK

Sau khi xây dựng xong bộ máy cai trị nhà Hán ra sức bóc

lột vơ vét của cải của nhân dân ta

? Nhà Hán đa ngời Hán sang Châu Giao nhằm mục đích

(Đồng hoá dân ta, đồng hoá có nghĩa là làm thay đổi bản

chất, làm cho giống nh của mình.)

- Bộ máy cai trị của nhà Hán từ trung ơng đến địa phơng

* ách thống trị của nhà Hán

+Bắt dân ta nộp các loại thuế: muối,sắt

+ Cống nạp nặng nề: ngọc trai, sừng tê giác, ngà voi…

+ Đa ngời Hán sang ở với dân

ta, bắt dân ta theo phong tục Hán

2 Cuộc khởi n ghĩa Hai Bà Tr ngbùng nổ

Trang 3

? Vì sao 2 gia đình lạc Tớng ở Mê Linh và Chu Diên lại

liên kết với nhau để chuẩn bị nổi dậy

(Vì ách đô hộ tàn bạo của nhà Hán làm cho dân ta căm

phẫn muốn nổi dậy chống lại Đó chính là nguyên nhân

của cuộc khởi nghĩa.)

- GV cho HS đọc đoạn chữ in nghiêng SGK, GV chỉ các

mũi tên của các địa phơng tiến về Mê Linh

? Theo em khắp nơi kéo quân về Mê Linh nói lên điều gì

( ách thống trị của nhà Hán đối với nhân dân ta khiến mọi

ngời đều căm giận và nổi dậy chống lại Cuộc khởi nghĩa

đợc nhân dân ủng hộ )

- GV chỉ bản đồ, giảng theo SGK

? Kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa

GV: Gọi hs lên tờng thuật lại diễn biến trên lợc đồ

* Nguyên nhân:

- Sự áp bức bóc lột tàn bạo của nhà Hán

* Diễn biến:

- Mùa xuân năm 40 Hai

BàTr-ng phất cờ khởi BàTr-nghĩa ở Hát Môn (Hà Tây)

- Đợc các tớng lĩnh và nhân dân ủng hộ, chỉ trong thời gian ngắn nghĩa quân đã làm chủ

Mê Linh, tiến đánh Cổ Loa rồi Luy Lâu

* Kết quả: Thái thú Tô Định bỏ trốn, quân Hán bị đánh tan, khởi nghĩa giành thắng lợi

4 Củng cố, kiểm tra đánh giá:

* Bài tập: GV treo bản đồ, yêu cầu HS điền kí hiệu thích hợp để thể hiện diễn biến cuộc khởi nghĩa

- GV đọc câu nói của Lê Văn Hu ? Em có nhận xét gì về câu nói đó

( Dới ách thống trị của nhà Hán nhân dân ta sẵn sàng nổi dậy cuộc khởi nghĩa này cảnh báo…thế lực PK phơng Bắc không thể cai trị nớc ta vĩnh viễn đợc.)

5 H ớng dẫn học và làm bài ở nhà:

- Học thuộc bài Đọc trớc bài 18 Vẽ lợc đồ H 44

? Sau khi giành độc lập hai bà Trng đã làm gì

*****************************************

Ngày giảng 6A

6B

Tiết 20 - Bài 18

TRƯNG VƯƠNG Và CUộC KHáNG CHIếN CHốNG QUÂN XÂM LƯợC hán.

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Kiến thức:

Trang 4

- Sau khi thắng lợi hai bà Trng đã tiến hành công cuộc xây dựng đất nớc và giữ gìn nền

Lợc đồ cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc Hán

III/ Tiến trình dạy và học :

1.ổn định 6A 6B

2 Kiểm tra bài cũ:

? Cuộc khởi nghĩa hai bà Trng bùng nổ nh thế nào (ng/nhân, diễn biến,kết quả )…

- GV giảng theo SGK “ sau khi bãibỏ”.Và giải thích.…

? Trng Trắc đợc suy tôn làm vua, việc đó có ý nghĩa và

tác dụng nh thế nào

( Khẳng định đất nớc ta có chủ quyền, có vua, đem lại

quyền lợi cho nhân dân, tạo nên sức mạnh để chiến

thắng quân xâm lợc)

- GV giảng theo SGK “ Đợc tin nghĩa quân”.…

? Vì sao vua Hán chỉ hạ lệnh cho các quận miền nam

TQ khẩn trơng chuẩn bị quân, xe, thuyền đàn áp khởi…

nghĩa Hai Bà Trng mà không tiến hành đàn áp ngay

( Lúc này ở TQ nhà Hán còn phải lo đối phó với các

cuộc đấu tranh của nhân dân ta và thực hiện bành

ch-ớng lãnh thổ về phía Tây Bắc.)

- GVKL: Sau khi giành thắng lợi Hai Bà Trng đã bắt

tay vào xây dựng đất nớc và chuẩn bị đối phó với cuộc

xâm lợc của nhà Hán Những việc làm tuy ngắn(2 năm)

Nhng đã góp phần nâng cao ý trí đấu tranh bảo vệ độc

- Bà phong chức tớc cho những ngời có công, tổ chức lại chính quyền, xá thuế 2 năm, bãi bỏ luật pháp nhà Hán

2/ Cuộc kháng chiến chống xâm

l ợc Hán (42- 43) đ ã diễn ra nh thế

nào ?

Trang 5

? Em có nhận xét gì về lực lợng và đờng tiến quân của

nhà Hán khi sang xâm lợc nớc ta

( Lực lợng đông mạnh, có đầy đủ vũ khí, lơng thực,

chọn Mã Viện chỉ huy.)

? Vì sao mã Viện lại đợc chọn làm chỉ huy đạo quân

xâm lợc này

( Mã Viện là tên tớng lão luyện, nổi tiếng gian ác, lại

lắm mu nhiều kế, quen chinh chiến ở phơng Nam )

- GVđọc bài thơ của Nguyễn Du chế diễu nhân cách

tầm thờng và bộ mặt tham lam độc ác của Mã Viện

“ Sáu chục ngời ta sức mỏi mòn

Riêng ông yên giáp nhảy bon bon ’’…

- HS quan sát kênh chữ SGK

? Gọi HS trình bày ( điền kí hiệu vào lợc đồ cuộc k/c

chống quân xâm lợc Hán)

- GV mô tả và ghi

? Gọi HS đọc đoạn in nghiêng

? Tại sao Mã Viện lại nhớ về vùng này nh vậy? Có phải

vì thời tiết ở đây quá khắc nghiệt không

( Xuất phát từ nỗi sợ hãi tinh thần chiến đấu dũng cảm,

bất khuất của nhân dân ta, một tên tớng đã bỏ mạng)

- GV giảng tiếp theo SGK

? Vì sao Hai Bà Trng phải tự vẫn

( Lực lợng của ta yếu ko để rơi vào tay giặc )…

? Cuộc kháng chiến tuy thất bại song có ý nghĩa lịch sử

nh thế nào

- GV cho HS xem H 45 và liên hệ “ Kỷ niệm hai bà

Tr-ng vào Tr-ngày 8/3 và ND lập đền thờ”

- GVKL: Với lực lợng kẻ thù đông mạnh, dới sự lãnh

đạo hai bà Trng, nhân dân ta đã chiến đấu anh dũng

nhg cuối cùng bị thất bại, hai bà Trng hi sinh anh dũng

- Lực lợng quân Hán: 2 vạn quân tinh nhuệ, 2000 xe, thuyền các loại, dân phu , do Mã Viện chỉ huy

- Tháng 4/ 42 tấn công Hợp Phố

* Diễn biến:

- Mã Viện vào nớc ta theo 2 đờng:+ Quân bộ: Qua quỷ Môn quan, xuống Lục Đầu

+ Quân thuỷ: Từ Hải Môn vào sông Bạch Đằng, theo sông Thái Bình, lên Lục Đầu.=>hợp lại tại Lãng Bạc

- Hai Bà Trng kéo lên Lãng Bạc

để nghênh chiến

-Trng Vơng lui quân về Cổ Loa-

Mê Linh, địch đuổi theo, quân ta rút về Cẩm Khê

* Kết quả

- Tháng 3/ 43 Hai Bà Trng hi sinh, cuộc kháng chiến vẫn tiếp tục đến tháng 11/ 43 mới kết thúc

* ý nghĩa: Tiêu biểu cho ý chí quật cờng bất khuất của nhân dân ta

4 Củng cố, kiểm tra đánh giá:

Gọi HS trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống xâm lợc Hán trên lợc đồ

BT: Điến dữ kiện cho khớp với thời gian

-Học bài theo câu hỏi trong SGK Su tầm thơ truyện viết về Hai Bà Trng

- Đọc trớc bài 19 và trả lời câu hỏi SGK

Duyệt của tổ chuyên môn

Trang 6

*********************************************************

Ngày giảng: 6A

6B

Tiết 21 - Bài 19 Từ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐếN TRƯớC Lý NAM Đế ( Từ giữa thế kỷ I đến giữa thế kỷ VI ) I/Mục tiêu bài học: 1/ Kiến thức: Qua bài giúp học sinh hiểu - Chính sách cai trị, bóc lột tàn bạo của các triều đại Pjong kiến phơng Bắc: Sáp nhập n-ớc ta vào lãnh thổ nhà Hán, tổ chức bộ máy cai trị, thi hành chính sách bóc lột và đồng hoá - Sự phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp và thơng nghiệp: Sử dụng công cụ sản xuất, dùng sức kéo trâu, bò, trồng lúa hai vụ, nghề gốm, nghề dệt phát triển 2/ Kỹ năng: - Biết phân tích, đánh gía những thủ đoạn cai trị của PK phơng Bắc thời bắc thuộc Biết tìm nguyên nhân vì sao dân ta ko ngừng đấu tranh chống áp bức của PK phơng Bắc 3/ Thái độ: - Căm thù sự áp bức bóc lột của nhà Hán, nhân dân đấu tranh chống tai hoạ đó II/ Chuẩn bị : Lợc đồ Âu Lạc thế kỷ I -> V1 III/ Tiến trình dạy và học : 1 ổn định 6A: 6B

2 Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày cuộc kháng chiến chống xâm lợc Hán của nhân dân ta (42- 43) 3.Bài mới Mặc dù nhân dân ta đã chiến đấu rất dũng cảm, ngoạn cờng, nhg do lực lợng quá chênh lệch, cuộc khởi nghĩa hai bà Trng đã thất bại, đất nớc ta bị PK phơng Bắc cai trị Chính sách cai trị của chúng ntn? Đời sống của nhân dân ta ra sao? Chúng.ta tìm hiểu bài hôm nay * Hoạt động1: - GV treo lợc đồ “ Âu Lạc thế kỷ I ->VI để trình bày - GV giảng theo SGK ? Em hãy cho biết Châu Giao có mấy quận? Miền đất Âu Lạc cũ bao gồm những quận nào của Châu Giao ( Gồm 9 quận, Âu lạc cũ bao gồm: Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam) 1/ Chế độ cai trị của các triều đại

PK ph ơng Bắc đối với n ớc ta từ th

ế kỷ I- Thế kỷ VI

- Sau khi đàn áp đợc cuộc khởi nghĩa hai bà Trng nhà Hán vẫn giữ nguyên Châu Giao

- Đầu thế kỷ III nhà Ngô tách Châu Giao thành Quảng Châu (thuộc TQ cũ), Giao Châu (Âu

Trang 7

- GV giảng theo SGK và chỉ trên lợc đồ.

GV nhấn mạnh thêm: Đất Âu lạc cũ thời kỳ đó chịu sự

thống trị của nhà Ngô thời tam Quốc và nhà Ngô gọi

vùng đó là vùng Châu Giao Nh vậy về mặt hành chính

Châu Giao có sự thay đổi

? Em có nhận xét gì về ự thay đổi này

( Khác trớc: Thời Triệu Đà các lạc tớng(ngời Việt), vẫn

nắm quyền trị dân ở huyện, đến nhà Hán các huyện

( Tàn bạo, đẩy nhân dân lâm vào cảnh khốn cùng Đó

chính là nguyên nhân của các cuộc khởi nghĩa sau

này.)

- GV giảng theo SGK

? Nhà Hán đã dùng những thủ đoạn gì để đồng hoá dân

ta

(Biến nớc ta thành quận, huyện của TQ)

? Vì sao phong kiến phơng Bắc muốn đồng hoá dân ta

(thảo luận)

- GVKL:Từ sau thất bại của cuộc khởi nghĩa thời Trng

Vơng, bọn PK phơng Bắc đã thi hành nhiều biện pháp

hiểm độc nhăm biến nớc ta thành 1 bộ phận của TQ (tổ

chức, sắp đặt bộ máy cai trị bắt nhân dân ta theo…

phong tục tập quán Hán thực hiện chính sách “đồng…

hoá” dân ta xoá bỏ sự tồn tại của dân tộc ta.…

* Hoạt động 2:

- GV giảng theo SGK

? Vì sao nhà Hán giữ độc quyền về sắt

( Công cụ sản xuất và vũ khí đợc chế tạo băng sắt nên

nhọn, sắc, bền hơn công cụ và vũ khí bằng đồng Do

vậy sản xuất đạt năng xuất cao hơn và chiến đấu có

hiệu quả hơn Nhà Hán giữ độc quyền về sắt để hạn chế

phát triển sản xuất ở Giao Châu, hạn chế đợc sự chống

- Nhân dân Giao Châu chịu nhiều thứ thuế, lao dịch và cống nạp ( sản phẩm quí thợ khéo).…

- Đa ngời Hán sang Giao Châu, bắt nhân dân ta học tiếng Hán, theo luật pháp và phong tục tập quán ngời Hán

2/ Tình hình kinh tế của n ớc ta từ thế kỷ I đến thế kỷ VI có gì thay

đổi?

- Nhà Hán nắm độc quyền về sắt nhng nghề rèn sắt ở Giao Châu vẫn phát triển

Trang 8

( Di chỉ, mộ cổ tìm thấy nhiều công cụ nhiều công

cụ rìu, màI, cuốc Vũ khí: kiếm, giáo, kính.…

lao )Thế kỷ III nhân dân ve… n biển dùng lỡi sắt, biết

bịt cựa gà chọi bằng sắt

- GV giảng theo SGK

? Hãy cho biết những chi tiết nào chứng tỏ nền nông

nghiệp Giao Châu vẫn phát triển

(Trâu, bò cày bừa, cấy 2 vụ lúa trên năm ).…

-Thủ công nghiệp- thơng nghiệp: Nghề sắt, gốm p.triển nhiều chủng loại: bát, đĩa, gạch Nghề…dệt phát triển: vải bông, vảigai…dùng tơ tre dệt thành vải “ vải Giao Chỉ”

- Chính quyền đô hộ giữ độc quyền ngoại thơng

4/ Củng cố, kiểm tra đánh giá:

H: Những biểu hiện mới trong nông nghiệp thời kỳ này là gì ?

5/ Hớng dẫn học và làm bài ở nhà:

- Nắm vững nội dung bài

- Đọc trớc bài 20 và trả lời câu hỏi trong SGK

II/ Chu ẩ n b ị :

Phóng to sơ đồ phân hoá xã hội, lợc đồ nớc ta thế kỷ III

III Tiến trình dạy và học :

1/ ổn định 6A: 6B 2/ Kiểm tra bài cũ

Trang 9

- GV treo sơ đồ phân hoá xã hội.

- GV trình bày: Kinh tế phát triển dẫn đến sự chuyển

biến về xã hội và văn hóa ở nớc ta ở các thế kỷ I-TK IV

+ Thời kỳ đô hộ:- Quan lại đô hộ ( phong kiến nắm

quyền cai trị) - Địa chủ Hán cớp đất ngày càng nhiều,

càng giàu lên nhanh chóng và quyền lực lớn

- Địa chủ Việt và quý tộc Âu Lạc bị mất quyền

thống trị trở thành địa chủ địa phơng, họ có thế lực ở địa

phơng nhg vẫn bị quan lại và địa chủ Hán chèn ép Họ là

lực lợng lãnh đạo nông dân đứng lên đấu tranh chống

? Vì sao ngời Việt vẫn giữ đợc phong tục tập quán và

tiếng nói của tổ tiên

( Trờng học do chính quyền đô hộ mở để dạy tiếng Hán,

song chỉ có tầng lớp trên mới có tiền cho con em mình

1/ Những chuyển biến về xã hội

và v ăn hoá n ớc ta ở các thế kỷ I ->VI

* Về xã hội:

- Từ thế kỷ I -> VI ngời Hán thâu tóm quyền lực về tay mình, trực tiếp nắm đến cấp huyện, xã hội phân hoá sâu sắc hơn

*Về văn hoá: -

ở các quận nhà Hán mở trờng học dạy chữ Hán, nho giáo, phật giáo ,đạo giáo, luật lệ phong tục Hán vào nớc ta

- Nhân dân ta vẫn sử dụng tiếng nói của tổ tiên, sinh hoạt theo nếp sống, phong tục của mình ( nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh trng, bánh dày)

- Nhân dân học chữ Hán theo cách

đọc của riêng mình

Trang 10

đi học, còn đại đa số nông dân lao động nghèo khổ ko

có điều kiện cho con em mình đi học, vì vậy họ vẫn giữ

đợc phong tục tập quán, tiếng nói của tổ tiên vì đợc hình

thành xây dựng vững chắc từ lâu đời, nó trở thành bản

sắc riêng của DT Việt và có sức sống bất diệt

- GVKL: Từ thé kỷ I ->VI, ngời Hán nắm quyền thống

trị nớc ta từ cấp huyện, chúng muốn đồng hoá dân ta…

sống theo mọi phong tục tập quán của ngời Hán> Song

nhân dân ta vẫ có tiếng nói riêng, sống theo phong tục

tập quán của ngời Việt

* Hoạt động 2:

- Gọi HS đọc đoạn đầu

? Qua phần đọc em cho biết nguyên nhân của cuộc khởi

nghĩa

? Lời tâu của Tiết Tống nói lên điều gì

( Đất rộng, ngời đông, hiểm trở độc hại khó cai trị )…

- GV: Giữa thế kỷ III ở Cửu Chân…… bà Triệu”

? Em hiểu biết gì về bà Triệu (SGK)

- GV đọc đoạn in nghiêng

? Câu nói của bà Triệu có ý nghĩa gì

( ý chí bất khuất, kiên quyết đấu tranh giàng độc lập DT

? Em có nhận xét gì về cuộc khởi nghĩa bà Triệu

( Cuộc khởi nghĩa lan rộng làm cho quân Ngô khiếp

sợ )

? Vì sao cuộc khởi nghĩa thất bại

( Lực lợng chênh lệch, quân Ngô mạnh nhiều kế hiểm

- GVKL: Do ách thống trị tàn bạo của quân Ngô, bà

Triệu đã lãnh đạo nhân dân chống lại, xong vì lực lợng

quá chênh loch, quân Ngô lại lắm mu nhiều kế, nên khởi

nghĩa thất bại

- GVCC bài: Sau thất bại của cuộc kháng chiến chống

quân Hán, nớc ta lại bị PK phơng Bắc thống trị, dới ách

thống trị của ngoại bang, nhân dân ta vẫn vơn lên tạo ra

những chuyển biến về kinh tế, xã hội và văn hoá để duy

trì cuộc sống và nuôi dỡng ý chí giàng độc lập DT

2/ Cuộc khởi nghĩa bà Triệu (248)

a- Nguyên nhân: Do ách thống trị tàn bạo của quân Ngô

b- Diễn biến:

- Ta: Năm 248 khởi nghĩa ở Phú

Điền (Hậu Lộc –T.Hoá), bà Triệu lãnh đạo nghĩa quân đánh quân Ngô ở Cửu Chân, đánh khắp Giao Châu

- Giặc: Huy động lực lợng vừa

đánh vừa mua chuộc, chia rẽ nội

bộ của ta

c- ý nghĩa: Khởi nghĩa tiêu biểu cho ý chí quyết giành lại độc lập của dân tộc ta

4/ Củng cố,kiểm tra đánh giá:

? Hãy trình bày lại diễn biến cuộc khởi nghĩa Bà Triệu ?

Trang 11

Duyệt của tổ chuyên môn.

**************************************************** Ngày giảng: 6A

6B

Tiết 23 LàM BàI TậP LịCH Sử I/ Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Giúp HS giải 1số bài tập phần lịch sử VN nhằm khắc sâu kiến thức về: - Sự xuất hiện của ngời tối cổ trên đất nớc ta - Các giai đoạn p.triển của ngời nguyên thuỷ - Đời sống của ngời nguyên thuỷ - Những chuyển biến về kinh tế, xã hội của ngời nguyên thuỷ - Sự ra đời của nhà nớc Văn Lang, Âu Lạc - Nguyên nhân sụp đổ của nhà nớc Âu Lạc 2/ Kỹ năng: Chỉ bản đồ, lợc đồ, nhận xét, so sánh… 3/ Thái độ: Tự hào về nguồn gốc và tinh thần đấu tranh bảo vệ đất nớc của ông cha ta II Chuẩn bị : Hệ thống các dạng bài tập III/ Phần thể hiện trên lớp: 1/ ổn định tổ 6A 6B 2/ Kiểm tra đầu giờ.( kiểm tra: 15phút.)

* Câu hỏi: Hãy trình bày diễn biến , ý nghĩa của cuộc khởi nghã Bà Triệu năm 248 ?

3/ Bài mới

*Hoạt động 1:

- GV treo lợc đồ VN, yêu cầu HS lên bảng xác

định thời gian, địa điểm của ngời tối cổ, ngời

tinh khôn (ở 2giai đoạn) trên đất nớc ta

- Công cụ sản xuất của ngời nguyên thuỷ ở các

giai đoạn, ngời tối cổ, ngời tinh khôn ở giai

đoạn đầu, giai đoạn p.triển

- GV đọc bài tập

- HS thảo luận - đa ra ý kiến

- GV nhận xét, KL

1/ Bài tập 1:

2/ Bài tập2: Hãy đánh dấu X vào ô trống

đầu câu mà em cho là đúng

Chế độ thị tộc mẫu hệ lấy ngừơi mẹ lớn tuổi đức độ, có nhiều công lao với thị tộc làm chủ vì những lí do sau đây

Trang 12

- GV treo bảng phụ.

- HS đọc bài tập

- HS thảo luận -> kết quả

- GVnhận xét, KL

- GV treo lợc đồ bộ máy nhà nớc Văn Lang

? Em hãy thuyết minh về bộ máy nhà nớc Văn

- Đại diện nhóm trình bày – nhận xét

Phụ nữ bấy giờ đông hơn nam giới Lúc này đàn ông ít hơn lao động Ngời phụ nữ giữ vai trò quan trọng trong việc hái lợm, trồng trọt, chăn nuôi,

đảm bảo cuộc sống cho gia đình và thị tộc *

Đàn ông thờng phải đi săn thú rừng nên ít có mặt ở nhà

3/ Bài tập3: Theo em nhà nớc Văn Lang

ra đời để giải quyết những yêu cầu gì của xã hội

A/ Tập trung sức mạnh của các bộ lạc

để đắp đê chống lũ lụt, đào kênh ngòi chống hạn, chống úng để bảo vệ mùa màng và xóm làng

B/ Để có sực mạnh chống trả các bộ lạc khác đến xâm lấn cớp bóc

C/ Cần phải có một tổ chức chặt chẽ cao hơn bộ lạc để quản lí điều hành xã hội tốt hơn

D/ Tất cả các yêu cầu trên * 4/ Bài tập 4:

5/ Bài tập 5:

ý thức cộng đồng của c dân Văn Lang

đ-ợc hình thành bởi các lí do sau

A/ Các bộ lạc, làng, chiềng chạ cùng…nhau làm thuỷ lợi, chế ngự thiên nhiên

để bảo vệ mùa màng

B/ Thông qua các tổ chức lễ hội, họ gần giũ thân thiết hiểu biết nhau hơn

C/ Các bộ lạc chiềng chạ, cùng nhau chung sức, chung lòng, chống trả các cuộc xâm lợc của kẻ thù

D/ Hội tụ đủ cả 3 yếu tố trên

A/ Nhằm giúp đỡ dân ta tổ chức lại bộ máy chính quyền

Trang 13

D/ Ko nhằm mục đích nào cả.

8/ Bài tập 8:

Dựa vào 4 câu thơ sau:

“ Một xin rửa sạch quân thù

……….sở công lênh này”

Hãy viết thành 1 đoạn văn xuôi nói rõ nguyên nhân, mục tiêu của cuộc khởi nghĩa hai bà Trng

- Chính sách đô hộ của nhà Lơng đối với nớc ta

- Con ngời và sự nghiệp của Lý Bí ( Quê hơng và hoạt động )

- Diễn biến khởi nghĩa ( Sự ủng hộ của các hào kiệt khắp nơi, khởi nghĩa bùng nổ và thắng lợi Lý Bí lên ngôi hoàng đế, đặt tên nớc là Vạn Xuân.)

2/ Kỹ năng: Biết xác định nguyên nhân của sự kiện, biết đánh giá sự kiện, Tiếp tục rèn luyện kỹ năng cơ bản về đọc lợc đồ

3/ Thái độ: Sau hơn 600 năm bị PK phơng Bắc thống trị, đồng hoá Cuộc khởi nghĩa Lí Bí

n-ớc Vạn Xuân ra đời đã chứng tỏ sức sống mãnh liệt của DT ta

Trang 14

- GV: Nhà Lơng chia lại các quận, huyện và đặt tên

mới Phần đất Âu Lạc cũ nhà Lơng chia lại

( GV chỉ trên lợc đồ ) + Giao Châu: (đồng bằng

trung du Bắc Bộ)

+ái Châu ( T.Hoá )

+ Đức Châu, Lợi Châu, Ninh Châu (Nghệ Tĩnh)

+ Hoàng Châu (Quảng Ninh)

GV: Nh vậy về mặt hành chính một lần nữa nớc ta

lại bị chia lại Thời nhà Ngô, phần đất Châu Giao

(Âu Lạc cũ) gồm 3 quận Thời nhà Lơng chia thành

Lơng đối với nớc ta

( Tàn bạo, thâm độc nhằm vơ vét sức ngời sức của

Muốn thống trị nớc ta lâu dài.)

* Hoạt động 2:

? Từ sự phân tích trên em hãy cho biết nguyên nhân

cuộc khởi nghĩa Lí Bí

- GV giảng theo SGK.” Lí Bí…….tinh thiều”

- Giới thiệu qua về Lí Bí

? Vì sao hào kiệt và nhân dân khắp nơi hởng ứng

cuộc khởi nghĩa Lí Bí

( Vì oán hận quân Lơng, mong muốn giành độc lập

cho Tổ quốc)

? Gọi HS lên bảng điền kí hiệu thích hợp vào lợc đồ

và trình bày diễn biến

2 Khởi nghĩa Lí Bí, nớc Vạn Xuân

thành lập

a Khởi nghĩa Lý Bí

* Nguyên nhân: Do ách thống trị của nhà Lơng

Trang 15

huyện, thứ sử Tiêu T bỏ thành Long Biên chạy về

TQ

- Tháng 4/ 542 nhà Lơng huy động quân sang đàn

áp, bị quân ta đánh bại, ta giảI phóng thêm Hoàng

Châu ( Q.Ninh)

- Đầu năm 543 nhà Lơng tấn công lần 2, quân ta

chủ động đánh địch ở Hợp Phố, tớng địch bị giết,

quân Lơng bại trận

? Kết quả của cuộc khởi nghĩa ntn

? Vì sao cuộc khởi nghĩa nhanh chóng giành thắng

lợi

( Cuộc khởi nghĩa diễn ra trong thời gian ngắn,

nghĩa quân chủ động đánh địch rất kiên quyết,

thông minh, sáng tạo, có hiệu quả lam cho quân

L-ơng bị thất bại nặng nề.)

GV: ý nghĩa cuộc khởi nghĩa

? Nớc Vạn Xuân đợc thành lập nh thế nào

? Em hiểu Vạn Xuân nghĩa là gì

( Đặt tên nớc là Vạn Xuân thể hiện lòng mong

muốn cho sự trờng tồn của dân tộc, của đất nớc.)

? Việc Lí Bí lên ngôi và đặt tên nớc là Vạn Xuân có

ý nghĩa ntn

( chứng.tỏ nớc ta có giang sơn, bờ cõi riêng, sánh

vai và không lệ thuộcvào TrungQuốc Đây là ý trí

của đân tộc VN.)

- GV: Đây là bộ máy nhà nớc PK độc lập trung ơng

tập quyền sơ khai

- Tháng 4/542 giải phóng Hoàng Châu

- Năm 543, tiêu diệt quân Lơng ở Hợp Phố

* Kết quả: Đất nớc sạch bóng quân thù

*ý nghĩa: Giành độc lập dân tộc sau hơn 500 năm chịu ách đô hộ của các triều đại phong kiến phơng Bắc Viết tiếp trang sử oanh liệt của dân tộc

4/ Củng cố:

? Gọi học sinh trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Lí Bí trên lợc đồ

5/ Hớng dẫn học bài:

- Học bài theo câu hỏi trong SGK

- Đọc và chuẩn bị trớc bài 22 và trả lời câu hỏi trong SGK

Duyệt của tổ chuyên môn

Trang 16

- Trình bày đợc diễn biến chính hai giai đoạn của cuộc kháng chiến chống quân Lơng: Thời

Lý Bí và thời Triệu Quang Phục lãnh đạo

2/ Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng phân tích và đọc bản đồ lịch sử

3/ Thái độ: Học tập tinh thần chiến đấu chống ngoại xâm , bảo vệ tổ quốc của ông cha ta

GD ý chí kiên cờng bất khuất của DT

- Học sinh trình bày diễn biến qua lợc đồ

- ý nghĩa: Chứng tỏ Nớc ta có Giang sơn, bờ cõi riêng, sánh vai và không lệ thuộc vào Trung quốc Đó là ý chí độc lập tự chủ của dân tộc ta

3.Bài mới

Mùa xuân năm 544 cuộc khởi nghĩa Lí Bí thành công, Lí Bí lên ngôi hoàng đế và đặt tên

n-ớc là Vạn Xuân với hi vọng đất nn-ớc, DT sẽ đợc trờng tồn Nhg 5/ 545 PK phơng Bắc lúc này là triệu đại nhà Lơng đã đem quân sang xâm lợc trở lại nớc ta Đây là cuộc chiến đấu ko cân sức, nhân dân ta chiến đấu rất dũng cảm nhg cuối cùng ko tránh khỏi thất bại

*Hoạt động 1

GV trình bày: Sau 2 lần đem quân đàn áp cuộc khởi

nghĩa nhg đều thất bại, nhà Lơng đã dồn sức cho

cuộc tấn công xâm lợc lần thứ 3

GV dùng lợc đồ khởi nghĩa Lý Bí tờng thuật diễn

biến cuộc kháng chiến:

Tháng 5/ 545 nhà Lơng cử Dơng Phiêu và Trần Bá

Tiên, những viên tớng rất hiếu chiến chỉ huy đạo

quân xâm lợc tiến vào nớc ta, theo 2 đờng thuỷ và

bộ Cánh quân thuỷ theo hớng vịnh Bắc Bộ tiến vào

đất lion, cánh quân bộ men theo ven biển xuống

sông Thơng

- GV trình bày: Lúc này lực lợng rất mạnh, trong khi

3/ Chống quân L ơng xâm l ợc

-Tháng 5/ 545 quân giặc tiến vào nớc

ta theo 2 đờng thuỷ và bộ

Trang 17

đó nớc Vạn Xuân vừa thành lập, lực lợng còn non

yếu, quân ta do Lí Nam Đế chỉ huy kéo lên vùng

Lục Đầu (Hải Dơng) đón đánh địch nhng vì lực lợng

yếu hơn không cản đợc địch, phải lui về giữa thành ở

cửa sông Tô Lịch (HN)

- GV: Tại đây nhiều cuộc khởi nghĩa đã diễn ra

quyết liệt Quân địch kéo đến ngày càng đông, thành

bị vỡ, lão tớng Phạm Tu tử trận, Lí Bí thua to phải

rút quân về Gia Ninh Việt Trì- Phú Thọ)

- GV: Đầu năm 546 quân Lơng chiếm đợc thành Gia

Ninh, Lí Nam Đế chạy về miền núi Phú Thọ, sau đó

đem quân đóng ở hồ Điền Triệt

- GV mô tả vòng hồ Điền Triệt theo SGK trên bản

đồ

? Theo em, thất bại của Lí Nam Đế có phải là sự sụp

đổ của nớc Vạn Xuân không? Tại sao

( Ko phảI, vì dới sự lãnh đạo của Triệu Quang Phục

cuộc k/c của nhân dân ta vẫn còn tiếp diễn )…

- GVKL: Bị thất bại nặng nề trong 2 lần trớc, lần này

nhà Lơng huy động 1 lực lợng đông mạnh, dới sự chỉ

huy của những tên tớng hiếu chiến, do lực lợng ko

cân sức nên quân ta chống cự nổi, Lí Nam Đế phải

trao quyền cho Triệu Quang Phục Dới sự lãnh đạo

của Triệu Quang Phục, nhân dân ta đã đánh thắng

( là 1 vùng đầm lầy mênh mông, lau sậy um tùm, ở

giữa có 1 bãi đất khô giáo có thể ở đợc Đờng vào

bãi rất kín đáo, khó khăn, chỉ có thể dùng thuyền

nhỏ, chống sào lớt nhẹ trên đám cỏ nớc, theo mấy

con lạch nhỏ mới tới đợc, ở đây rất lợi hại cho chiến

tranh du kích và p.triển lực lợng )…

- GV mô tả những nét chính của cuộc k/c trên lợc đồ

và nói thêm: Thấy đánh mãi ko tiêu diệt đợc quân ta,

Trần Bá Tiên thất vọng Năm 550 nhà Lơng có loạn,

Trần Bá Tiên bỏ về nớc, chớp thời cơ đó Triệu

Quang Phục phản công chiếm Long Biên và thu đợc

thắng lợi

- Quân địch mạnh Lí Nam Đế lui quân về giữ thành ở cửa sông Tô Lịch (HN)

- Thành bị vỡ, Lí Bí rút quân về giữ thành ở Gia Ninh

- Đầu năm 546 quân Lơng chiếm thành Gia Ninh, Lí Nam Đế đem quân

Trang 18

? Em hãy nêu nguyên nhân thắng lợi của cuộc k/c

chống quân Lơng xâm lợc do Triệu Quang Phục

lãnh đạo

( ND ủng hộ, tận dụng u thế của Dạ Trạch, chiến

tranh du kích p.triển, lực lợng quân lợng chán nản

luôn bị động trong chiến đấu.)

- GVKL: Triệu Quang Phục một tớng trẻ có tài, biết

lợi dụng u thế của vùng Dạ Trạch để tiến hành chiến

tranh du kích p.triển lực lợng lãnh đạo nhân dân

( Cũng nh triều đại nhà Lơng, nhà Tuỳ vẫn âm mu

thôn tính và đồng hoá DT ta Do vậy nhà Tuỳ đòi Lí

Phật Tử sang chầu, để nhân đó có thể bắt ông rồi lập

chính quyền cai trị ở nớc ta nh trớc Lí Phật Tử ko

chịu khuất phục nên thoái thác ko đi và tích cực

chuẩn bị lực lợng đề phòng.)

- GV giảng theo SGK

- GVKL: Sau cuộc k/c chống quân Lơng xâm lợc

giành thắng lợi, Triệu Quang Phục lên ngôi vua, tiếp

tục xây xựng đất nớc, nớc Vạn Xuân độc lập và tồn

tại trên 50 năm.( Triệu Việt Vơng ở ngôi trên 20

năm; Lí Phật Tử ở ngôi trên 30 năm.) Đây cũng là

lúc nhà Tuỳ thành lập ở TQ và đem quân xâm lợc

n-ớc ta

- GVCC bài: Dới sự lãnh đạo của Lí Bí và Triệu

Quang Phục nhân dân ta đã anh dũng chiến đấu

đánh đuổi quân xâm lợc giành lại chủ quyền Song

- 20 năm sau Lí Phật Tử cớp ngôi Triệu Việt Vơng, Lí Phật Tử lên ngôi vua gọi là hậu Lí Nam Đế

- Vua Tuỳ gọi Lí Phật Tử sang trầu,

Lí Phật Tử không sang

- Năm 603, 10 vạn quân Tuỳ tấn công Vạn Xuân, Lí Phật Tử bị bắt giải về TQ

4.Củng cố, kiểm tra, đánh giá:

? HS trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Lơng trên bản đồ

5 Hớng dẫn học ở nhà:

- Học sinh học bài theo câu hỏi trong SGK

- Đọc và chuẩn bị bài tiếp theo

*******************************************************

Ngày giảng: 6A

6B

Ngày đăng: 02/05/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w