1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sử 6 học kì 1

33 555 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lịch sử lớp 6
Tác giả GV Hoàng Năng Anh
Trường học Trường THCS Chu Văn An
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 217,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.ổn định Bài mới Giới thiệu bài : Chương trình lịch sử lớp 6 có 35 tiết, mỗi tuần học 1 tiết gồm : Lịch sử thế giới cổ đại cácquốc gia phương Đông và phương Tây, lịc

Trang 1

Ngày soạn : 25/8/2008

Tiết 1

Bài 1 : SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Bước đầu giúp HS có kĩ năng liên hệ thực tế và quan sát

II PHƯƠNG PHÁP

Phân tích, diễn giải…

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh bia tiến sĩ ( Văn Miếu – Quốc Tử Giám)

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.ổn định

Bài mới

Giới thiệu bài : Chương trình lịch sử lớp 6 có 35 tiết, mỗi tuần học 1 tiết gồm : Lịch sử thế giới

cổ đại cácquốc gia phương Đông và phương Tây, lịch sử Việt Nam tử nguyên thuỷ đến năm 938

Để học được môn lịch sử thì các em phải hiểu lịch sử là gì?, học lịch sử để làm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bàihọc hôm nay

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

GV :

Cho HS đọc đoạn đầu trong SGK

GV: những gì diễn ra trong quá khứ không kể

thời gian ngắn hay dài đều gọi là lịch sử

GV: Vậy lịch sử là gì?

GV : chúng ta chỉ tìm hiểu về lịch sử loài

người từ nguồn gốc đến nay

GV: có gì khác nhau giữa lịch sử một con

người và lịch sử xã hội loài người?

GV:nhìn lớp học ở hình 1, em thấy có gì khác

với lớp học hiện nay như thế nào?

GV: vì sao có sự khác nhau đó?

GV:

theo em, chúng ta có cần biết những sự thay

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

2 Học lịch sử để làm gì?

- Học lịch sử để hiểu được cội nguồn củadân tộc, biết quá trình dựng nước và giữ

Trang 2

triển của xã hội…)

: học lịch sử để làm gì?

GV: chúng ta cần biết lịch sử để làm gì?( Biết

ơn, quý trọng những người đã làm nên lịch sử,

những người đã làm nên cuộc sống ngày

nay,những giá trị mà cha ông để lại để phát

triển lên một tầm cao mới)

HS: hãy lấy ví dụ trong gia đình, quê hương để

thấy rõ sự cần thiết phải hiểu biết lịch sử

GV: tại sao chúng ta biết được những gì mà tổ

tiên ta đã làm trong quá khứ?

GV: kể những loại tư liệu truyền miệng mà em

biết (truyền thuyết,tục ngữ …)

GV giải thích thêm về các loại tư liệu

- Tư liệu hiện vật như trống đồng, văn

bia

- Tư liệu chữ viết là tư liệu thành văn

như Đại Việt sử kí toàn thư …

GV: quan sát hình 1 và hình 2, theo em đó là

những loại tư liệu nào?

H: hình 1 và hình 2 giúp em hiểu thêm được

- Dựa vào tư liệu truyền miệng

- Tư liệu hiện vật

- Tư liệu chữ viết

* Tư liệu là gốc để ta hiểu và dựng lại lịch sử

4 Củng cố

GV nhắc lại những kiến thức trọng tâm của bài học:

-Lịch sử là mộn khoa học dựng lại toàn bộ hoạt động của con người trong quá khứ

- Mỗi người đều phải học và biết lịch sử

- Để dựng lại lịch sử cần có 3 loại tư liệu: truyền miệng, hiện vật, chữ viết

5 Dặn dò

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài mới

Trang 3

Ngày soạn:2/9/2008 Ngày dạy:

Tiết 2

Bài 2 CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Bồi dưỡng cách ghi và tính năm tháng, tính khoảng cách giữa các thế kỉ với hiện tại

II PHƯƠNG PHÁP

Giải thích, phân tích…

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 ổn định

2 kiểm tra bài cũ

H: Lịch sử là gì? Tại sao chúng ta phải học lịch sử?

3 Bài mới

Muốn hiểu và dựng lại lịch sử phải xắp xếp tất cả các sự kiện theo thứ tự thời gian Từ xa xưa con người đã nghĩ ra cách tính thời gian và làm lịch Để hiểu rõ vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

GV giảng giải

H: xem lại H1 và H2 , em có thể nhận biết

được trường làng hay tấm bia đá được dựng nên

cách đây bao nhiêu năm?

GV : việc xác định thời gian là cần thiết

Gv giải thích về các hiện tượng tự nhiên lặp lại

nhiều lần

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

1 Tại sao phải xác định thời gian?

- Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch sử

- Thời cổ đại, con người luôn phụ thuộc vào tự nhiên, trong canh tác họ luôn phải quan sát để phát hiện ra các quy luật tự nhiên

- Họ nhận thấy nhiều hiện tượng tự nhiên cứ lặp đi lặp lại thường xuyên

-Tất cả những hiện tượng này đều có quan hệ chặt chẽ với hoạt động của mặt trăng và mặt trời -> là cơ sở để xác định thời gian

Trang 4

và làm ra lịch?

H: Xem bảng ghi “ những ngày lịch sử và kỉ

niệm” em thấy có những đơn vị thời gian và

loại lịch nào?

GV giải thích về mặt trăng, trái đất, mặt trời…

GV giải thích sự cần thiết phải có một thứ lịch

chung trên thế giới

Dương lịch được hoàn chỉnh để các dân tộc trên

thế giới đều có thể sử dụng được gọi là công

Gv hướng dẫn HS cách tính thời gian

- Sự kiện xảy ra TCN : lấy năm sự kiện + năm

- Công lịch là năm tương truyền chúa Giê- su

ra đời là năm thứ nhất của công nguyên, những năm trước đó là năm TCN

- Cách tính thời gian theo công lịch + 100 năm là một thế kỉ

+ 1000 năm là một thiên niên kỉ

4 Củng cố

GV nhắc lại một số kiến thức cơ bản của bài học

Cho HS tính thời gian của các sự kiện so với năm nay

5 Dặn dò

- Học bài

- Chuẩn bị bài mới

Trang 5

Ngày soạn: 8/9/2008 Ngày dạy:

Bài 3 XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh

II PHƯƠNG PHÁP

Phân tích, diễn giảng, đàm thoại

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Tranh ảnh về cuộc sống, công cụ lao động, đồ trang sức thời nguyên thủy

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 ổn định

2 kiểm tra bài cũ

Cho biết những năm sau thuộc thế kỉ nào, cách hiện tại bao nhiêu năm: 938, 1418, 1789, 1858?

3 Bài mới

Giới thiệu bài: Con người có nguồn gốc từ đâu, họ đã tiến hoá như thế nào, cuộc sống của

con người trong buổi sơ khai ấy ra sao? Để biết được vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu bàihọc hôm nay

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

GV: giới thiệu loài vượn cổ sinh sống trong

rừng rậm

H:Trong quá trình kiếm thức ăn, loài vượn đã

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

1/ Con người đã xuất hiện như thế nào?

Trang 6

GV: dùng bản đồ thế giới

GV: người tối cổ vẫn mang dấu tích của loài

vượn nhưng đã biết đi bằng hai chi sau, hai chi

trước cầm nắm

GV: cho HS quan sát tranh trong sách

H: cuộc sống của người tối cổ diễn ra như thế

nào?

GV: từ người tố cổ con người tiến triển thành

ngươì tinh khôn -> từ đây loài người bước sang

một giai đoạn mới

GV giải thích:chúng ta đã biết, tổ tiên của loài

người là vượn người và con người thoát khỏi

động vật nhờ có lao động.Sau khi ra đời, một

thời gian rất lâu, con người sống thành từng

bầy – những bầy người nguyên thuỷ.Qua thời

gian đã có những biến đổi

H: Quan sát H5, em thấy người tinh khôn khác

người tối cổ như thế nào?

H: Đời sống của người tinh khôn có tiến bộ gì

so với người tối cổ?

GV phân tích: với người tinh khôn, tổ chức xã

hội phát triển thành thị tộc, họ chung sức lao

động, tất cả của cải đều là của chung, không

có bóc lột.Cuộc sống tinh thần phong phú có

nhiều hình chạm nổi, họ bắt đầu thờ các vị

thần linh

GV nêu việc tìm thấy đồng

GV giải thích:sự phát triển của sản xuất đưa

đến những thay đổi trong đời sống xã hội

Cùng với sự ra đời của nghề nông, con người

đã định cư trong các xóm làng, công xã Bắt

đầu có những sản phẩm dư thừa -> Xã hội có

sự phân hoá

- Do quá trình lao động tìm kiếm thức ăn cách đây khoảng 3 -4 triệu năm vượn cổ biến thành người tối cổ

- Người tối cổ sống thành từng bầy Họ hái lượm, săn bắt và ngủ trong các hang động, dưới mái đá hoặc túp lều đơn giản

- Họ biết chế tạo các công cụ bằng đá Biết dùng lửa để sưởi ấm và nướng thức ăn

 Cuộc sống hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên nên rất bấp bênh

2.Người tinh khôn sống thế nào?

- Trải qua hàng triêụ năm, người tối cổ dầntrở thành người tinh khôn

- Họ sống thành thị tộc:

- Họ làm chung, ăn chung

- Biết trồng trọt, chăn nuôi

- Làm gốm, dệt vải, làm đồ trang sức

 Cuộc sống ổn định hơn

3/ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

- Cách đây khoảng 4000 nămTCN con người đã phát hiện ra kim loại và chế

Trang 7

tạo công cụ

- Công cụ kim loại ra đời, sản xuất phát triển, có sản phẩm dư thừa ->một số người trở nên giàu có

- Xã hội nguyên thuỷ tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp

4 Củng cố

cho HS làm bài tập : Nêu sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn

GV kết luận toàn bài: Con người có nguồn gốc từ loài vượn cổ Trải qua quá trình lao động,

người tối cổ đã tiến hoá thành người tinh khôn Sống thành thị tộc Do công cụ bằng kim loại ra đời nên chế độ công xã nguyên thuỷ tan rã và một thời kì lịch sử mới bắt đầu trong xã hội loài người

5 Dặn dò:

- học bài theo câu hỏi SGK

- Đọc trước bài mới

Ngày soạn:15/9/2008

Tuần 4 :

Tiết 4: Bài 4 :

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Qua bài học giúp HS hiểu:

- Những nhà nước đầu tiên hình thành ở phương đông

- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước của các quốc gia này

2 Tư tưởng :

Bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và nhà nước chuyên chế

3 Kĩ năng :

Trang 8

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

So sánh về cuộc sống giữa người tối cổ và người tinh khôn

3 Bài mới

Giới thiệu bài: Xã hội công xã nguyên thủy tan rã và thay thế vào đó là một xã hội mới tiến bộ

hơn cùng với nó là sự xuất hiện của các quốc gia đầu tiên trên thế giới

HO

Ạ T ĐỘNG THẦY VÀ TRỊ

GV : chỉ trên bản đồ các quốc gia cổ đại

phương Đông

GV : Các quốc gia cổ đại phương Đông được

hình thành trên lưu vực các con sông lớn : đất

trồng trọt là đất phù sa màu mỡ, mềm và xốp,

dễ canh tác, cho năng suất cao

H: tại sao cư dân cổ đại phương Đông lại tập

trung sinh sống ở lưu vực những con sông lớn?

H: ngành kinh tế chính là gì?

GV giải thích về sự phân hoá trong xã hội

H: Những quốc gia cổ đại phương Đông được

hình thành ở đâu?

H: Em hãy miêu tả cảnh làm ruộng qua H8

Cho HS đọc bài

H: Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những

tầng lớp nào?

H:tầng lớp quý tộc sống như thế nào?

Cho HS thảo luận theo câu hỏi: Vì sao xã hội

cổ đại phương Đông lại phân hoá thành các

tầng lớp trên?

H: Vì sao dân nghèo và nô lệ nhiều lần nổi

dậy đấu tranh?

GV: thân phận của họ không khác gì con vật

Họ đã nhiều lần nổi dậy, đốt cháy cung điện,

thiêu huỷ sổ sách …

Gọi HS đọc 2 điều luật

H: Qua hai điều luật trên, người cày thuê

ruộng phải làm việc như thế nào?

H: Các bộ luật này nhằm mục đích gì?( bảo vệ

quyền lợi cho tầng lớp thống trị…)

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

1.Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được

hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở lưu vực các con sông lớn: Sông Nin, sông Aán, sông Hằng…

- Nông nghiệp trở thành ngành kinh tế chính, thuỷ lợi phát triển phục vụ cho sản xuất

- Nông nghiệp phát triển, lương thực dư thừa, xã hội có giai cấp được hình thành

- Từ cuối thiên niên kỉ thứ IV đến đầu thiên niên kỉ thứ III TCN những quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Aán Độ, Trung Quốc

2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm

những tầng lớp nào?

- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm 3 tầng lớp : quý tộc, nông dân công xã, nô lệ

+ Quý tộc gồm :vua, quan, chúa đất nắm mọi quyền hành

+ Nông dân công xã : là tầng lớp đông đảo nhất

+ Nô lệ :Là tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội

Trang 9

GV: các nước này hình thành và phát triển

khác nhau nhưng cùng một thể chế : quân chủ

chuyên chế.(đứng đầu là vua, nắm mọi quyền

hành, cha truyền con nối)

H: Bộ máy nhà nước chuyên chế được tổ chức

như thế nào?

GV: Ở Ai Cập và Ấn Độ bộ phận tăng lữ khá

đông, họ tham gia vào chính trị, có quyền hành

lớn …

3.Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông

- Vua đứng đầu bộ máy nhà nước, có quyền cao nhất

- Giúp việc cho vua là các quan lại nắm quyềncai quản từ trung ương đến địa phương

4 Củng cố

H: trong xã hội phương Đông cổ đại có những tầng lớp nào?

5 Dặn dò

- học bài theo câu hỏi SGK

- chuẩn bị bài mới

Trang 11

Ngày soạn:19/9/2008

Ngày dạy:

Tuần 5

Tiết 5 : Bài 5 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế

II/ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN

- Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Tây,

- bản đồ thế giới cổ đại

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 ổn định

2 kiểm tra bài cũ

Kiểm tra 15 phút

Câu hỏi :xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

Đáp án :Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm 3 tầng lớp

- Quý tộc

- Nông dân công xã

- Nộ lệ

3 Bài mới

Giới thiệu bài : ở phương Tây nơi có điều kiện tự nhiên không thuận lợi như ở

phương Đông nhưng cũng xuất hiện các quốc gia cổ đại đầu tiên Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về các quốc gia này.

Trang 12

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

GV yêu cầu H/S quan sát SGK và tóm

tắt lại sự hình thành các quốc gia cổ đại

phương Đông.

GV hướng dẫn H/S dùng bản đồ để nêu

tên và xác định vị trí , thời gian hình

thành các quốc gia cổ đại phương Tây.

GV ?

Nhìn trên bản đồ, em hãy cho biết các

quốc gia cổ đại phương Tây được hình

thành ở đâu, trong thời gian nào?

H/S trả lời

GV ?

điều kiện tự nhien ở vùng này có gì

khác khu vực phương Đông?

H/S thảo luận

GV gợi ý và bổ sung bằng bản đồ : ở

phương Tây hình thành ở những vùng

đồi núi đá vôi xen kẽ là thung lũng ít

đất trồng trọt chỉ thích hợp cho cho các

loại cây lâu năm ( ô lưu , nho ) lương

thực phải nhập ở nước ngoài

GV ? kinh tế chính của Hi Lạp và Rô

Ma là gì? H/S trả lời

GV bổ sung :

Hi Lạp và Rô Ma được biển bao quanh ,

nhiều vịnh và hải cảng tự nhiên nên

ngoại thương phát triển

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại

phương Tây.

- Các quốc gia cổ đại phương Tây được

hình thành trên các bán đảo Ban Căng và I-ta-li-a vào đầu thiên niên kỉ I

TCN là Hi Lạp và Rô Ma

- Nền tảng kinh tế là thủ công nghiệp và thương nghiệp.

Trang 13

GV nhắc lại các tầng lớp trong xã hội

phương Đông cổ đại và chuyển mục

GV yêu cầu H/S đọc SGK

GV : ở phương Tây gồm những giai cấp

nào ? H/S trả lời

GV bổ sung và giải thích :

Giai cấp chủ nô gồm chủ xưởng, chủ

các thuyền buôn, chủ trang trại.Họ sống

rất sung sướng trong những trang trại

lộng lẫy nhờ vào sự bóc lột sức lao

động của người khác

GV cho HS thảo luận :

Tại sao lại có sự phân chia giai cấp như

thế?

GV giải thích:

- Ở các nước Địa Trung Hải, nô lệ chủ

yếu là người nước ngoài, số đông là tù

binh Họ bị đem ra mua bán như súc

vật, hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của

chủ, phải làm mọi việc nặng nhọc kể cả

việc mua vui cho chúng Họ được coi là

những công cụ biết nói, là tài sản riêng

của chủ nô Chủ nô có toàn quyền, kể

cả giết nô lệ.

GV nhắc lại thể chế chính trị của xã hội

cổ đại phương Đông

2 Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô Ma gồm

những giai cấp nào?

- Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô Ma gồm 2 giai cấp:

+ Giai cấp thống trị :chủ nô sống rất sung sướng

+ Giai cấp bị trị :nô lệ phải làm việc rất cực nhọc và hoàn toàn phụ thuộc vào chủ nô.

3 Chế độ chiếm hữu nô lệ

Trang 14

Ơû phương Tây, dân tự do và quý tộc

bầu ra người cai trị đất nước theo thời

gian quy định Đây gọi là thể chế quân

chủ đứng đầu là vua.

Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà

nước chiếm hữu nô lệ.

H: Em hiểu thế nào là nhà nước chiếm

hữu nô lệ ?

GV giải thích bổ sung :

Xã hội chiếm hữu nô lệ là xã hội chủ

yếu dựa vào sức lao động của nô lệ , họ

bị bóc lột tàn nhẫn bị coi là thứ hàng

hóa

- Xã hội hình thành hai giai cấp cơ bản là: chủ nô và nô lệ gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ.

Tiết 6 VĂN HOÁ CỔ ĐẠI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 15

tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Tranh ảnh về các công trình kiến trúc, nghệ thuật.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 ổn định

2 kiểm tra bài cũ

- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu? Từ bao giờ?

- Tại sao gọi xã hội cổ đại phương Tây là xã hội chiếm hữu nô lệ?

3 Bài mới

Giới thiệu bài: Ở thời cổ đại, con người đã sáng tạo ra nhiều thành tựu văn

hoá rực rỡ Đó là những thành tựu gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay

GV nhắc lại quá trình hìmh thành nhà

nước cổ đại phương Đông

Gv giải thích : do nhu cầu muốn hiểu

biết thời tiết để làm nông nghiệp, người

nông dân phải thường xuyên theo dõi

bầu trời, trăng, sao ….Từ đó họ có một

số kiến thức cơ bản về thiên văn học và

làn ra lịch.

H: Để ghi lại những điều mình muốn

nói thì cái gì đã ra đời?(chữ viết)

Cho HS quan sát tranh về chữ tượng

hình của Ai Cập cổ đại.

H: trong toán học đã có những thành tựu

gì?

GV giảng giải thêm về các thành tựu

toán học.

GV : ở Ai Cập người ta quan niệm rằng

khi chết con người mới thực sự sống

cuộc sống lâu dài nên đã nghĩ ra việc

xây dững những kim Tự Tháp.

1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?

- Thiên văn và lịch( âm lịch)

- Chữ viết: chữ tượng hình Ai Cập, Trung Quốc

- Toán học:

+ Người Ai Cập cổ đại nghĩ ra phép đếm đến 10, giỏi về hình học, tính được số pi = 3,16

+ Người Lưỡng Hà giỏi về số học + Người Aán Độ sáng tạo ra các chữ số.

- Có nhiều công trình kiến trúc, điêu khắc đồ sộ: Kim Tự Tháp, thành Ba- bi- lon…

Trang 16

GV : nhắc lại sự hình thành các quốc

gia cổ đại phương Tây.

H: người Hi Lạp và Rô Ma đã có loại

chữ viết gì?

H: Trong lĩnh vực khoa học có thành tựu

gì?

Cho HS quan sát tranh ảnh

GV : người Hi Lạp và Ro ma cổ đại đã

để lại những thành tựu khoa học lớn,

làm cơ sở cho việc xây dựng các ngành

khoa học sau này.

những đóng góp gì về văn hoá?

- Thiên văn và dương lịch

- Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c…

- Có các nhà khoa học nổi danh trong các lĩnh vực như số học, hình học, thiên văn, địa lý,…

- Văn học cổ Hi Lạp nổi tiếng với những bộ sử thi.

- Có nhiều công trình kiến trúc điêu khắc nổi tiếng như : đền Pac- tê- nông ở A- ten, đấu trường Cô- li- dê ở Rô – Ma.

4 Củng cố

GV nnhắc lại những kiến thức cơ bản của bài học

5 Dặn dò

- Học bài theo câu hỏi SGk

- Xem lại các bài đã học

Ngày đăng: 01/06/2013, 08:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV:nhìn lớp học ở hình 1, em thấy có gì khác với lớp học hiện nay như thế nào? - sử 6 học kì 1
nh ìn lớp học ở hình 1, em thấy có gì khác với lớp học hiện nay như thế nào? (Trang 1)
GV: quan sát hình 1 và hình 2, theo em đó là những loại tư liệu nào? - sử 6 học kì 1
quan sát hình 1 và hình 2, theo em đó là những loại tư liệu nào? (Trang 2)
Bước đầu hình thành ở HS ý thức đúng đắn về vai trò của người lao động trong sản xuất, trong sự phát triển của xã hội loài người. - sử 6 học kì 1
c đầu hình thành ở HS ý thức đúng đắn về vai trò của người lao động trong sản xuất, trong sự phát triển của xã hội loài người (Trang 5)
-Chữ viết: chữ tượng hình, chữ theo mẫu a, b, c,…, chữ số - Các thành tựu khoa học: toán, vật lý, thiên văn, lịch sử…. - sử 6 học kì 1
h ữ viết: chữ tượng hình, chữ theo mẫu a, b, c,…, chữ số - Các thành tựu khoa học: toán, vật lý, thiên văn, lịch sử… (Trang 18)
Bài 1. Lập bảng thống kê về những nét chính của người tối cổ và người tinh khôn. - sử 6 học kì 1
i 1. Lập bảng thống kê về những nét chính của người tối cổ và người tinh khôn (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w