TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.ổn định Bài mới Giới thiệu bài : Chương trình lịch sử lớp 6 có 35 tiết, mỗi tuần học 1 tiết gồm : Lịch sử thế giới cổ đại cácquốc gia phương Đông và phương Tây, lịc
Trang 1Ngày soạn : 25/8/2008
Tiết 1
Bài 1 : SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bước đầu giúp HS có kĩ năng liên hệ thực tế và quan sát
II PHƯƠNG PHÁP
Phân tích, diễn giải…
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh bia tiến sĩ ( Văn Miếu – Quốc Tử Giám)
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.ổn định
Bài mới
Giới thiệu bài : Chương trình lịch sử lớp 6 có 35 tiết, mỗi tuần học 1 tiết gồm : Lịch sử thế giới
cổ đại cácquốc gia phương Đông và phương Tây, lịch sử Việt Nam tử nguyên thuỷ đến năm 938
Để học được môn lịch sử thì các em phải hiểu lịch sử là gì?, học lịch sử để làm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bàihọc hôm nay
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
GV :
Cho HS đọc đoạn đầu trong SGK
GV: những gì diễn ra trong quá khứ không kể
thời gian ngắn hay dài đều gọi là lịch sử
GV: Vậy lịch sử là gì?
GV : chúng ta chỉ tìm hiểu về lịch sử loài
người từ nguồn gốc đến nay
GV: có gì khác nhau giữa lịch sử một con
người và lịch sử xã hội loài người?
GV:nhìn lớp học ở hình 1, em thấy có gì khác
với lớp học hiện nay như thế nào?
GV: vì sao có sự khác nhau đó?
GV:
theo em, chúng ta có cần biết những sự thay
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
2 Học lịch sử để làm gì?
- Học lịch sử để hiểu được cội nguồn củadân tộc, biết quá trình dựng nước và giữ
Trang 2triển của xã hội…)
: học lịch sử để làm gì?
GV: chúng ta cần biết lịch sử để làm gì?( Biết
ơn, quý trọng những người đã làm nên lịch sử,
những người đã làm nên cuộc sống ngày
nay,những giá trị mà cha ông để lại để phát
triển lên một tầm cao mới)
HS: hãy lấy ví dụ trong gia đình, quê hương để
thấy rõ sự cần thiết phải hiểu biết lịch sử
GV: tại sao chúng ta biết được những gì mà tổ
tiên ta đã làm trong quá khứ?
GV: kể những loại tư liệu truyền miệng mà em
biết (truyền thuyết,tục ngữ …)
GV giải thích thêm về các loại tư liệu
- Tư liệu hiện vật như trống đồng, văn
bia
- Tư liệu chữ viết là tư liệu thành văn
như Đại Việt sử kí toàn thư …
GV: quan sát hình 1 và hình 2, theo em đó là
những loại tư liệu nào?
H: hình 1 và hình 2 giúp em hiểu thêm được
- Dựa vào tư liệu truyền miệng
- Tư liệu hiện vật
- Tư liệu chữ viết
* Tư liệu là gốc để ta hiểu và dựng lại lịch sử
4 Củng cố
GV nhắc lại những kiến thức trọng tâm của bài học:
-Lịch sử là mộn khoa học dựng lại toàn bộ hoạt động của con người trong quá khứ
- Mỗi người đều phải học và biết lịch sử
- Để dựng lại lịch sử cần có 3 loại tư liệu: truyền miệng, hiện vật, chữ viết
5 Dặn dò
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới
Trang 3Ngày soạn:2/9/2008 Ngày dạy:
Tiết 2
Bài 2 CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bồi dưỡng cách ghi và tính năm tháng, tính khoảng cách giữa các thế kỉ với hiện tại
II PHƯƠNG PHÁP
Giải thích, phân tích…
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 ổn định
2 kiểm tra bài cũ
H: Lịch sử là gì? Tại sao chúng ta phải học lịch sử?
3 Bài mới
Muốn hiểu và dựng lại lịch sử phải xắp xếp tất cả các sự kiện theo thứ tự thời gian Từ xa xưa con người đã nghĩ ra cách tính thời gian và làm lịch Để hiểu rõ vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
GV giảng giải
H: xem lại H1 và H2 , em có thể nhận biết
được trường làng hay tấm bia đá được dựng nên
cách đây bao nhiêu năm?
GV : việc xác định thời gian là cần thiết
Gv giải thích về các hiện tượng tự nhiên lặp lại
nhiều lần
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
1 Tại sao phải xác định thời gian?
- Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch sử
- Thời cổ đại, con người luôn phụ thuộc vào tự nhiên, trong canh tác họ luôn phải quan sát để phát hiện ra các quy luật tự nhiên
- Họ nhận thấy nhiều hiện tượng tự nhiên cứ lặp đi lặp lại thường xuyên
-Tất cả những hiện tượng này đều có quan hệ chặt chẽ với hoạt động của mặt trăng và mặt trời -> là cơ sở để xác định thời gian
Trang 4và làm ra lịch?
H: Xem bảng ghi “ những ngày lịch sử và kỉ
niệm” em thấy có những đơn vị thời gian và
loại lịch nào?
GV giải thích về mặt trăng, trái đất, mặt trời…
GV giải thích sự cần thiết phải có một thứ lịch
chung trên thế giới
Dương lịch được hoàn chỉnh để các dân tộc trên
thế giới đều có thể sử dụng được gọi là công
Gv hướng dẫn HS cách tính thời gian
- Sự kiện xảy ra TCN : lấy năm sự kiện + năm
- Công lịch là năm tương truyền chúa Giê- su
ra đời là năm thứ nhất của công nguyên, những năm trước đó là năm TCN
- Cách tính thời gian theo công lịch + 100 năm là một thế kỉ
+ 1000 năm là một thiên niên kỉ
4 Củng cố
GV nhắc lại một số kiến thức cơ bản của bài học
Cho HS tính thời gian của các sự kiện so với năm nay
5 Dặn dò
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới
Trang 5Ngày soạn: 8/9/2008 Ngày dạy:
Bài 3 XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh
II PHƯƠNG PHÁP
Phân tích, diễn giảng, đàm thoại
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Tranh ảnh về cuộc sống, công cụ lao động, đồ trang sức thời nguyên thủy
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 ổn định
2 kiểm tra bài cũ
Cho biết những năm sau thuộc thế kỉ nào, cách hiện tại bao nhiêu năm: 938, 1418, 1789, 1858?
3 Bài mới
Giới thiệu bài: Con người có nguồn gốc từ đâu, họ đã tiến hoá như thế nào, cuộc sống của
con người trong buổi sơ khai ấy ra sao? Để biết được vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu bàihọc hôm nay
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
GV: giới thiệu loài vượn cổ sinh sống trong
rừng rậm
H:Trong quá trình kiếm thức ăn, loài vượn đã
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
1/ Con người đã xuất hiện như thế nào?
Trang 6GV: dùng bản đồ thế giới
GV: người tối cổ vẫn mang dấu tích của loài
vượn nhưng đã biết đi bằng hai chi sau, hai chi
trước cầm nắm
GV: cho HS quan sát tranh trong sách
H: cuộc sống của người tối cổ diễn ra như thế
nào?
GV: từ người tố cổ con người tiến triển thành
ngươì tinh khôn -> từ đây loài người bước sang
một giai đoạn mới
GV giải thích:chúng ta đã biết, tổ tiên của loài
người là vượn người và con người thoát khỏi
động vật nhờ có lao động.Sau khi ra đời, một
thời gian rất lâu, con người sống thành từng
bầy – những bầy người nguyên thuỷ.Qua thời
gian đã có những biến đổi
H: Quan sát H5, em thấy người tinh khôn khác
người tối cổ như thế nào?
H: Đời sống của người tinh khôn có tiến bộ gì
so với người tối cổ?
GV phân tích: với người tinh khôn, tổ chức xã
hội phát triển thành thị tộc, họ chung sức lao
động, tất cả của cải đều là của chung, không
có bóc lột.Cuộc sống tinh thần phong phú có
nhiều hình chạm nổi, họ bắt đầu thờ các vị
thần linh
GV nêu việc tìm thấy đồng
GV giải thích:sự phát triển của sản xuất đưa
đến những thay đổi trong đời sống xã hội
Cùng với sự ra đời của nghề nông, con người
đã định cư trong các xóm làng, công xã Bắt
đầu có những sản phẩm dư thừa -> Xã hội có
sự phân hoá
- Do quá trình lao động tìm kiếm thức ăn cách đây khoảng 3 -4 triệu năm vượn cổ biến thành người tối cổ
- Người tối cổ sống thành từng bầy Họ hái lượm, săn bắt và ngủ trong các hang động, dưới mái đá hoặc túp lều đơn giản
- Họ biết chế tạo các công cụ bằng đá Biết dùng lửa để sưởi ấm và nướng thức ăn
Cuộc sống hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên nên rất bấp bênh
2.Người tinh khôn sống thế nào?
- Trải qua hàng triêụ năm, người tối cổ dầntrở thành người tinh khôn
- Họ sống thành thị tộc:
- Họ làm chung, ăn chung
- Biết trồng trọt, chăn nuôi
- Làm gốm, dệt vải, làm đồ trang sức
Cuộc sống ổn định hơn
3/ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
- Cách đây khoảng 4000 nămTCN con người đã phát hiện ra kim loại và chế
Trang 7tạo công cụ
- Công cụ kim loại ra đời, sản xuất phát triển, có sản phẩm dư thừa ->một số người trở nên giàu có
- Xã hội nguyên thuỷ tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp
4 Củng cố
cho HS làm bài tập : Nêu sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn
GV kết luận toàn bài: Con người có nguồn gốc từ loài vượn cổ Trải qua quá trình lao động,
người tối cổ đã tiến hoá thành người tinh khôn Sống thành thị tộc Do công cụ bằng kim loại ra đời nên chế độ công xã nguyên thuỷ tan rã và một thời kì lịch sử mới bắt đầu trong xã hội loài người
5 Dặn dò:
- học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc trước bài mới
Ngày soạn:15/9/2008
Tuần 4 :
Tiết 4: Bài 4 :
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Qua bài học giúp HS hiểu:
- Những nhà nước đầu tiên hình thành ở phương đông
- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước của các quốc gia này
2 Tư tưởng :
Bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và nhà nước chuyên chế
3 Kĩ năng :
Trang 8III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
So sánh về cuộc sống giữa người tối cổ và người tinh khôn
3 Bài mới
Giới thiệu bài: Xã hội công xã nguyên thủy tan rã và thay thế vào đó là một xã hội mới tiến bộ
hơn cùng với nó là sự xuất hiện của các quốc gia đầu tiên trên thế giới
HO
Ạ T ĐỘNG THẦY VÀ TRỊ
GV : chỉ trên bản đồ các quốc gia cổ đại
phương Đông
GV : Các quốc gia cổ đại phương Đông được
hình thành trên lưu vực các con sông lớn : đất
trồng trọt là đất phù sa màu mỡ, mềm và xốp,
dễ canh tác, cho năng suất cao
H: tại sao cư dân cổ đại phương Đông lại tập
trung sinh sống ở lưu vực những con sông lớn?
H: ngành kinh tế chính là gì?
GV giải thích về sự phân hoá trong xã hội
H: Những quốc gia cổ đại phương Đông được
hình thành ở đâu?
H: Em hãy miêu tả cảnh làm ruộng qua H8
Cho HS đọc bài
H: Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những
tầng lớp nào?
H:tầng lớp quý tộc sống như thế nào?
Cho HS thảo luận theo câu hỏi: Vì sao xã hội
cổ đại phương Đông lại phân hoá thành các
tầng lớp trên?
H: Vì sao dân nghèo và nô lệ nhiều lần nổi
dậy đấu tranh?
GV: thân phận của họ không khác gì con vật
Họ đã nhiều lần nổi dậy, đốt cháy cung điện,
thiêu huỷ sổ sách …
Gọi HS đọc 2 điều luật
H: Qua hai điều luật trên, người cày thuê
ruộng phải làm việc như thế nào?
H: Các bộ luật này nhằm mục đích gì?( bảo vệ
quyền lợi cho tầng lớp thống trị…)
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
1.Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được
hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở lưu vực các con sông lớn: Sông Nin, sông Aán, sông Hằng…
- Nông nghiệp trở thành ngành kinh tế chính, thuỷ lợi phát triển phục vụ cho sản xuất
- Nông nghiệp phát triển, lương thực dư thừa, xã hội có giai cấp được hình thành
- Từ cuối thiên niên kỉ thứ IV đến đầu thiên niên kỉ thứ III TCN những quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Aán Độ, Trung Quốc
2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm
những tầng lớp nào?
- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm 3 tầng lớp : quý tộc, nông dân công xã, nô lệ
+ Quý tộc gồm :vua, quan, chúa đất nắm mọi quyền hành
+ Nông dân công xã : là tầng lớp đông đảo nhất
+ Nô lệ :Là tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội
Trang 9GV: các nước này hình thành và phát triển
khác nhau nhưng cùng một thể chế : quân chủ
chuyên chế.(đứng đầu là vua, nắm mọi quyền
hành, cha truyền con nối)
H: Bộ máy nhà nước chuyên chế được tổ chức
như thế nào?
GV: Ở Ai Cập và Ấn Độ bộ phận tăng lữ khá
đông, họ tham gia vào chính trị, có quyền hành
lớn …
3.Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông
- Vua đứng đầu bộ máy nhà nước, có quyền cao nhất
- Giúp việc cho vua là các quan lại nắm quyềncai quản từ trung ương đến địa phương
4 Củng cố
H: trong xã hội phương Đông cổ đại có những tầng lớp nào?
5 Dặn dò
- học bài theo câu hỏi SGK
- chuẩn bị bài mới
Trang 11Ngày soạn:19/9/2008
Ngày dạy:
Tuần 5
Tiết 5 : Bài 5 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế
II/ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN
- Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Tây,
- bản đồ thế giới cổ đại
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 ổn định
2 kiểm tra bài cũ
Kiểm tra 15 phút
Câu hỏi :xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Đáp án :Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm 3 tầng lớp
- Quý tộc
- Nông dân công xã
- Nộ lệ
3 Bài mới
Giới thiệu bài : ở phương Tây nơi có điều kiện tự nhiên không thuận lợi như ở
phương Đông nhưng cũng xuất hiện các quốc gia cổ đại đầu tiên Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về các quốc gia này.
Trang 12HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
GV yêu cầu H/S quan sát SGK và tóm
tắt lại sự hình thành các quốc gia cổ đại
phương Đông.
GV hướng dẫn H/S dùng bản đồ để nêu
tên và xác định vị trí , thời gian hình
thành các quốc gia cổ đại phương Tây.
GV ?
Nhìn trên bản đồ, em hãy cho biết các
quốc gia cổ đại phương Tây được hình
thành ở đâu, trong thời gian nào?
H/S trả lời
GV ?
điều kiện tự nhien ở vùng này có gì
khác khu vực phương Đông?
H/S thảo luận
GV gợi ý và bổ sung bằng bản đồ : ở
phương Tây hình thành ở những vùng
đồi núi đá vôi xen kẽ là thung lũng ít
đất trồng trọt chỉ thích hợp cho cho các
loại cây lâu năm ( ô lưu , nho ) lương
thực phải nhập ở nước ngoài
GV ? kinh tế chính của Hi Lạp và Rô
Ma là gì? H/S trả lời
GV bổ sung :
Hi Lạp và Rô Ma được biển bao quanh ,
nhiều vịnh và hải cảng tự nhiên nên
ngoại thương phát triển
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại
phương Tây.
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được
hình thành trên các bán đảo Ban Căng và I-ta-li-a vào đầu thiên niên kỉ I
TCN là Hi Lạp và Rô Ma
- Nền tảng kinh tế là thủ công nghiệp và thương nghiệp.
Trang 13GV nhắc lại các tầng lớp trong xã hội
phương Đông cổ đại và chuyển mục
GV yêu cầu H/S đọc SGK
GV : ở phương Tây gồm những giai cấp
nào ? H/S trả lời
GV bổ sung và giải thích :
Giai cấp chủ nô gồm chủ xưởng, chủ
các thuyền buôn, chủ trang trại.Họ sống
rất sung sướng trong những trang trại
lộng lẫy nhờ vào sự bóc lột sức lao
động của người khác
GV cho HS thảo luận :
Tại sao lại có sự phân chia giai cấp như
thế?
GV giải thích:
- Ở các nước Địa Trung Hải, nô lệ chủ
yếu là người nước ngoài, số đông là tù
binh Họ bị đem ra mua bán như súc
vật, hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của
chủ, phải làm mọi việc nặng nhọc kể cả
việc mua vui cho chúng Họ được coi là
những công cụ biết nói, là tài sản riêng
của chủ nô Chủ nô có toàn quyền, kể
cả giết nô lệ.
GV nhắc lại thể chế chính trị của xã hội
cổ đại phương Đông
2 Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô Ma gồm
những giai cấp nào?
- Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô Ma gồm 2 giai cấp:
+ Giai cấp thống trị :chủ nô sống rất sung sướng
+ Giai cấp bị trị :nô lệ phải làm việc rất cực nhọc và hoàn toàn phụ thuộc vào chủ nô.
3 Chế độ chiếm hữu nô lệ
Trang 14Ơû phương Tây, dân tự do và quý tộc
bầu ra người cai trị đất nước theo thời
gian quy định Đây gọi là thể chế quân
chủ đứng đầu là vua.
Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà
nước chiếm hữu nô lệ.
H: Em hiểu thế nào là nhà nước chiếm
hữu nô lệ ?
GV giải thích bổ sung :
Xã hội chiếm hữu nô lệ là xã hội chủ
yếu dựa vào sức lao động của nô lệ , họ
bị bóc lột tàn nhẫn bị coi là thứ hàng
hóa
- Xã hội hình thành hai giai cấp cơ bản là: chủ nô và nô lệ gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ.
Tiết 6 VĂN HOÁ CỔ ĐẠI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trang 15tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Tranh ảnh về các công trình kiến trúc, nghệ thuật.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 ổn định
2 kiểm tra bài cũ
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu? Từ bao giờ?
- Tại sao gọi xã hội cổ đại phương Tây là xã hội chiếm hữu nô lệ?
3 Bài mới
Giới thiệu bài: Ở thời cổ đại, con người đã sáng tạo ra nhiều thành tựu văn
hoá rực rỡ Đó là những thành tựu gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay
GV nhắc lại quá trình hìmh thành nhà
nước cổ đại phương Đông
Gv giải thích : do nhu cầu muốn hiểu
biết thời tiết để làm nông nghiệp, người
nông dân phải thường xuyên theo dõi
bầu trời, trăng, sao ….Từ đó họ có một
số kiến thức cơ bản về thiên văn học và
làn ra lịch.
H: Để ghi lại những điều mình muốn
nói thì cái gì đã ra đời?(chữ viết)
Cho HS quan sát tranh về chữ tượng
hình của Ai Cập cổ đại.
H: trong toán học đã có những thành tựu
gì?
GV giảng giải thêm về các thành tựu
toán học.
GV : ở Ai Cập người ta quan niệm rằng
khi chết con người mới thực sự sống
cuộc sống lâu dài nên đã nghĩ ra việc
xây dững những kim Tự Tháp.
1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?
- Thiên văn và lịch( âm lịch)
- Chữ viết: chữ tượng hình Ai Cập, Trung Quốc
- Toán học:
+ Người Ai Cập cổ đại nghĩ ra phép đếm đến 10, giỏi về hình học, tính được số pi = 3,16
+ Người Lưỡng Hà giỏi về số học + Người Aán Độ sáng tạo ra các chữ số.
- Có nhiều công trình kiến trúc, điêu khắc đồ sộ: Kim Tự Tháp, thành Ba- bi- lon…
Trang 16GV : nhắc lại sự hình thành các quốc
gia cổ đại phương Tây.
H: người Hi Lạp và Rô Ma đã có loại
chữ viết gì?
H: Trong lĩnh vực khoa học có thành tựu
gì?
Cho HS quan sát tranh ảnh
GV : người Hi Lạp và Ro ma cổ đại đã
để lại những thành tựu khoa học lớn,
làm cơ sở cho việc xây dựng các ngành
khoa học sau này.
những đóng góp gì về văn hoá?
- Thiên văn và dương lịch
- Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c…
- Có các nhà khoa học nổi danh trong các lĩnh vực như số học, hình học, thiên văn, địa lý,…
- Văn học cổ Hi Lạp nổi tiếng với những bộ sử thi.
- Có nhiều công trình kiến trúc điêu khắc nổi tiếng như : đền Pac- tê- nông ở A- ten, đấu trường Cô- li- dê ở Rô – Ma.
4 Củng cố
GV nnhắc lại những kiến thức cơ bản của bài học
5 Dặn dò
- Học bài theo câu hỏi SGk
- Xem lại các bài đã học