Khái niệm Marketing _ Trong kinh doanh, Marketing là tập hợp các hoạt động của doanh nghiêp nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu thông qua quá trình trao đổi, giúp doanh nghiệp
Trang 1B- PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
1 Sự qua đời và phát triển của Marketing
_ Marketing là một thuật ngữ tiếng Anh được sử dụng đầu tiên vào năm 1902 trên giảng đường Đại học tổng hợp Michigan ở Mỹ
_ Tuy các hoạt động Marketing có từ rất lâu nhưng khái niệm chỉ hình thành từ những năm đầu của thế kỷ XX Trải qua quá trình hình thành và phát triển, nội dung của marketing ngày càng được hoàn thiện và phong phú Ngày nay Marketing được sử dụng phổ biến và rộng rãi trong các nước có nền kinh tế thị trường phát triển và đang truyền bá sang nhiều nước khác trên thế giới
_ Marketing trải qua 5 giai đoạn: giai đoạn hướng theo sản xuất, giai đoạn hướng theo sản phẩm, giai đoạn hướng theo bán hàng, giai đoạn hướng theo Marketing và Marketing xã hội
2 Khái niệm Marketing
_ Trong kinh doanh, Marketing là tập hợp các hoạt động của doanh nghiêp nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu thông qua quá trình trao đổi, giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
_ Hiệp hội marketing Mỹ đã định nghĩa marketing là quá trình kế hoạch hóa và thực hiện các vấn đề về sản phẩm ,định giá, xúc tiến và phân phối cho sản phẩm, dịch vụ
bà tư tưởng nhằm tạo ra sự trao đổi để thỏa mãn các mục tiêu cá nhân và tổ chức _ Còn theo Philip Kotle thì Marketing là hoạt động của con người hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thông qua các tiến trình trao đổi
3 Khái niệm về sản phẩm
_ Sản phẩm theo quan điểm Marketing là một tập hợp các yếu tố và thuộc tính gắn liền với mức độ thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng mang lại những lợi ích cho họ vì những yếu tố này mà người tiêu dùng đã chọn mua sản phẩm này hay sản phẩm khác Sản phẩm ở đây được hiểu gồm cả hàng hóa hữu hình và dịch vụ
Trang 24 Khái niệm về chiến lược
_ Chiến lược là một tập hợp của các chuổi họat động được thiết kế nhằm tạo ra lợi thế
cạnh bền vững.
_Công cụ phân tích.
+ Bản chất của chiến lược là dựa trên môi trường kinh doanh Do vậy để đi đến sự
cân nhắc, chọn lựa một chiến lược, ta cần nghiên cứu môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
+ Các công cụ phân tích được dùng để thu thập thông tin về môi trường kinh doanh, năng lực và vị trí của doanh nghiệp, rồi phân tích để xác định những yếu tố đầu vào quan trọng làm cơ sở thiết kế một chiến lược thích hợp
Chiến lược
_ Chiến lược là một lĩnh vực rất đa dạng, với mục đích hệ thống hóa để người đọc dễ nắm được, trong nội dung trang nầy tôi xem xét chiến lược trên những góc độ sau:
• Chiến lược công ty Sức mạnh của một công ty phụ thuộc vào 3 yếu tố kiểm
soát chiến lược, nhân lực, họat động kinh doanh và tổ chức bộ máy Lợi thế của một công ty phụ thuộc vào chất lượng và hiệu quả kết hợp giữa các yếu tố kiểm sóat chiến lược nầy với nhau
• Chiến lược cạnh tranh Để có thể họat động kinh doanh một cách có hiệu quả,
tạo ra nhiều giá trị cho nhân viên và cổ đông, công ty cần có lợi thế cạnh tranh
so với các đối thủ cạnh tranh Làm thế nào để tạo lợi thế cạnh tranh và làm thế nào duy trì lợi thế cạnh tranh mà mình đang có?
• Chiến lược theo vị trí Tùy vào vị trí của mình trên thị trường, công ty cần một
chiến lược thích hợp để bảo vệ, duy trì hay thách thức một vị trí cao hơn
• Chiến lược theo định hướng Trong số những ngành hàng mà công ty đang
kinh doanh, từng thời điểm, từng ngành hàng có thể có những định hướng khác nhau: Nắm thời cơ để phát triển, tạm thời bảo vệ vị trí hay rút lui? Công ty cần một chiến lược cho từng định hướng
• Chiến lược không phải là khuôn mẫu bất di bất dịch, theo thời gian những thách thức mới hình thành, hoặc do môi trường kinh doanh thay đổi, công ty phải điều
Trang 3chỉnh chiến lược để đối phó và thích hợp Một khi đã quyết định, chiến lược cần được lãnh đạo công ty triển khai một cách nhất quán, "làm đúng việc cần làm một cách đúng đắn" để đảm báo chiến lược được triển khai mang lại hiệu quả
5 Marketing Mix là gì?
A Định nghĩa Marketing Mix
_ Marketing Mix là tập hợp những công cụ marketing mà công ty sử dụng để đạt
được các mục tiêu trong một thị trường đã chọn Các công cụ Marketing được pha trộn và kết hợp với nhau thành một thể thống nhất để ứng phó với những khác biệt và thay đổi trên thị trường
B Các thành phần Marketing Mix
a Sản phẩm(Product)
_ Là thành phần cơ bản nhất trong Marketing mix Gồm: chất lượng sản phẩm, hình dáng thiết kế, đặt tính, bao bì, nhãn hiệu, các hình thức dịch vụ giao hàng, sửa chữa, huấn luyện,…
b Giá (price)
_ Là thành phần không kém phần quan trọng trong Marketing Mix Gồm: giá bán sỉ, giá bán lẻ, chiết khấu, giảm giá, tín dụng
c Phân phối (Place)
_ Cũng là thành phần chủ yếu trong Marketing Mix Đó là những hoạt động làm cho sản phẩm có thể tiếp cận với khách hàng mục tiêu Công ty phải hiểu rõ, tuyển chọn và liên kết những nhà trung gian để cung cấp sản phẩm đến thị trường mục tiêu một cách
có hiệu quả
d Xúc tiến( Promotion)
_ Gồm nhiều hoạt động dùng để thông đạt và thúc đẩy sản phẩm đến thị trường mục tiêu như: quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng, Marketing trực tiếp
6 Nội dung xây dựng chiến lược sản phẩm
a) Khái niệm về chiến lược sản phẩm
_ Là sự cố kết gắn bó của sự lựa chọn và của những biện pháp phải sử dụng để xác định một tập hợp sản phẩm bao gồm các dòng sản phẩm và các món hàng sao cho phù
Trang 4hợp với từng thị trường và phù hợp với từng giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sống của sản phẩm đó.
7 Phân khúc thị trường và các quyết định liên quan
_ Phân khúc thị trường là chia thị trường không đồng nhất thành các khúc thị trường đồng nhất để làm nổi rõ lên sự khác biệt về nhu cầu, tính cách hay hành vi
Doanh nghiệp phải phân khúc thị trường là để nhận rõ nhu cầu khách hàng theo từng khúc , từ đó giúp doanh nghiệp triển khai một hổn hợp Marketing thích ứng nhằm thỏa mãn nhu cầu đó
_ Các tiêu thức phân khúc thị trường: phân khúc theo địa lý, phân khúc theo dân số, phân khúc theo tâm lý, phân khúc theo hành vi mua hàng
8 Lựa chọn thị trường mục tiêu
_ Nhân tố quan trọng của kế hoạch Marketing là lựa chọn các nhóm khách hàng hoặc đoạn thị trường tiềm năng mà công ty sẽ phục vụ với mỗi sản phẩm của nó Bốn câu hỏi cần phải được trả lời khi lựa chọn thị trường mục tiêu là:
_ Người tiêu dùng cần cái gì?
_ Làm thế nào để thỏa mãn các nhu cầu đó?
_ Quy mô thị trường là bao nhiêu?
_ Sự tăng trưởng của thị trường như thế nào?
Những căn cứ quan trọng sử dụng để lựa chọn là:
_Quy mô và tốc độ tăng trưởng của đoạn thị trường đó
_ Những điều kiện thuận lợi và khó khăn cho kinh doanh trên các đoạn thị trường
_Khả năng nguồn lực và mục tiêu kinh doanh của công ty,
9 Đối thủ cạnh tranh
Là sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cùng loại, cạnh tranh về các loại sản phẩm có thể ước muốn đặc thù, giá cả sản phẩm tùy theo nhu cầu của người tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh về ước muốn
10 Dòng sản phẩm
_ Dòng sản phầm là nhóm các sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, có thể vì chúng thỏa mãn cùng bậc nhu cầu, được sử dụng cùng nhau, được bán đến cùng một nhóm khách, sử dụng cùng loại trung gian, hoặc được bán với cùng nhóm nhất định
Trang 5Trong quá trình kinh doanh trên thị trường doanh nghiệp phải xác định chiều rộng và chiều sâu của dòng sản phẩm, quyết định thu hẹp hay mở rộng dòng sản phẩm đã có.
11 Định vị sản phẩm
_ Nhà quản trị bao giờ cũng quan tâm đến định vị sản phẩm trong tâm trí của khách hàng so với những sản phẩm cạnh tranh khác trên thị trường Định vị sản phẩm trên thị trường thực chất là nổ lực của doanh nghiệp nhằm xác định vị trí thích hợp cho sản phẩm của doanh nghiệp hoặc của chính doanh nghiệp trong nhận thức của người tiêu dùng so với những sản phẩm cạnh tranh khác trên thị trường
Ví dụ: chiến dịch “không cola” của 7up
12 Nhãn hiệu sản phẩm và các quyết định liên quan
_ Nhãn hiệu là một thuật ngữ, biểu tượng, hay tên gọi nhằm xác nhận sản phẩm của doanh nghiệp, đồng thời dùng để phân biệt giữa sản phẩm này với sản phẩm khác, tạo nên tính khác biệt cho từng doanh nghiệp
Các quyết định liên quan:
_ Lựa chọn nhãn hiệu cho dòng sản phẩm, cho từng sản phẩm hay kết hợp giữa thương hiệu của doanh nghiệp Việc quyết định này nói lên được chất lượng, lợi ích sản phẩm, đồng thời phải dễ đọc, dễ hiểu, dễ nhớ, khi dịch ra tiếng nước ngoài không có ý nghĩa xấu
1.13 Thiết kế sản phẩm
_ Thiết kế sản phẩm đúng tiêu chuẩn, chất lượng, đặc tính kĩ thuật, thiết kế theo tính chất phức tạp của các loại sản phẩm, theo thành phần cấu tạo và theo nhu cầu của khách hàng
Trang 6được nữa Đây cũng là quá trình biến đổi của chi phí sản xuất , lợi nhuận và những đặc trưng thị trường
_ Sau đây là 4 bốn giai đoạn của chu kì sống:
Giai đoạn mở đầu: trong giai đoạn này khối lượng hàng hóa tiêu thụ tăng chậm,
có thể do chí phí cao và khách hàng chưa biết đến sản phẩm
Giai đoạn tăng trưởng: Là giai đoạn mà khối lượng hàng hóa bán ra tăng lên nhanh chóng, do thị trường đã chấp nhận, kênh phân phối mở rộng và mạnh, tồn kho dự trữ lớn và nguồn tiếp tế nhanh chóng
Giai đoạn trưởng thành: Ở giai đoạn này sản phẩm được đa dạng hóa nhãn hiệu, kiểu dáng, có sự cạnh tranh mạnh về giá, sử dụng thông tin đại chúng hay tăng cường thuyết phục, khuyến mãi, quảng cáo nhằm đến thị trường phân biệt
Giai đoạn suy thoái: Khối lượng bán giảm làm gia tăng nguy cơ tồn kho cao Sự cạnh tranh xu hướng tăng lên, mặt hàng còn ít hiệu quả, chi phí để xúc tiến là thấp nhất
Trang 7CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH TM – XNK XUYÊN VIỆT
2.1 Khái quát về công ty TNHH TM – XNK XUYÊN VIỆT
_ Công ty TNHH TM-XNK XUYÊN VIỆT là công ty hoạt động chuyên sâu trong
lĩnh vực cho thuê thiết bị âm thanh ánh sáng ,bộ đàm và tổ chức sự kiện.Chuyên tiếp nhận những đơn hàng/ hợp đồng ở quy mô vừa và lớn với quy trình làm việc chuyên nghiệp và nghiêm túc Xuyên Việt luôn hướng tới cho khách hàng dịch vụ hoàn hảo với chi phí hợp lý
_ Đội ngũ nhân lực trẻ, năng động có năng lực cùng với các chiến lược kinh doanh đúng đắng giúp công ty phát triển ổn định Về doanh số, mức tăng doanh số của công
ty đạt trung bình đạt 28% / năm Mạng lưới phân phối từ Bắc vào Nam với 2 chi nhánh và là nhà cung cấp sản phẩm uy tín cho hơn 120 đơn vị trong nhiều năm qua Công ty còn là đối tác tin cậy của các nhà cung ứng trong và ngoài nước
_ Công ty hoạt động đầy đủ các chức năng của một doanh nghiệp cổ phần và có thế mạnh trong lĩnh vực sân khấu điện ảnh.Từ một đơn vị nhõ khi mới thành lập cho đến nay công ty TNHH TM – XNK Xuyên Việt không ngừng phát triển lớn mạnh ,ổn định và vững chắc
b)Tổng quan về công ty
- Tên công ty : Công ty TNHH TM –XNK Xuyên Việt
- Địa chỉ: 8/161,C4 đường Trần Quang Diệu , Phường 14,Q3,TP Hồ Chí Minh
- Thời gian sáng lập: Tháng 7 năm 1997
- Thời gian thành lập công ty : Tháng 4 năm 2001
- Hình thức công ty: Trách Nhiệm Hữu Hạn
Trang 8- Loại hình kinh doanh: Sản xuất
- Giấy phép kinh doanh: 4102004490
+ Xuyên Việt đã trở thành đối tác của nhiều doanh nghiệp,các nhà sản xuất trong và ngoài nước
2.2 Mục tiêu của công ty- thành tích đạt được
_ Mục tiêu công ty thành lập để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc sản xuất và phát triển kinh doanh trong lĩnh vực phân phối và sản xuất bộ đàm
_ Đồng thời nâng cao hiệu quả tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động,tăng cổ tức cho các cổ đông ,đóng góp cho ngân sách nhà nước và không ngừng phát triển công ty
_ Trải qua quá trình hoạt động và phát triển công ty TNHH TM – XNK Xuyên Việt
đã đạt được những thành tích như sau:
+ Bằng khen của thủ tướng chính phủ năm 2000
+ Bằng khen của Bộ Thương Mại tặng tập thể doanh nghiệp năm 2000
+ Huân chương lao động hạng 3 của Nhà Nước khen tặng năm 2002
+ Bằng khen của Ủy ban Quốc Gia về hợp tác kinh tế quốc tế năm 2005
Trang 9+ Đạt chứng nhận ISO 9001:2000 trong hệ thống quản lý chất lượng tại diang nghiệp năm 2005
+ Đạt chứng nhận ISO 9001:2000 trong hệ thống quản lý chất lượng tại diang nghiệp năm 2006
_ Các sự kiện lớn của Công ty năm 2007
• Đón nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2007 vào tháng 09/2007
• Giải thưởng doanh nhân Sài Gòn Tiêu biểu vào tháng 10/2007
• Giải thưởng Thương hiệu vàng và giải Slogan ấn tượng tháng 11/2007
• Huân chương lao động hạng II do Chủ Tịch Nước trao tặng
_ Cùng nhiều bằng khen ,giấy khen của các cấp tặng cho tập thể và cá nhân doanh nghiệp có nhiều thành tích xuất sắc
2.3 Vị trí công ty trong ngành
_ Tốc độ tăng trưởng chung của công ty nhiều năm qua là hơn 10%.Thương hiêu XUYÊN VIỆT đã khá quen thuộc với ngành sản xuất,đặc biệt là sản xuất bộ đàm.Năm 2006 XUYÊN VIỆT đã được tổ chức UKAS Anh Quốc chứng nhằm đạt tiêu chuẩn đạt hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 Dưới đây là một số lợi thế cạnh tranh nổi bật của XUYÊN VIỆT so với các công ty khác hoạt động trong cùng lĩnh vực:
• Xuyên Việt áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 nhằm đảm bảo rằng các sản phẩm do Xuyên Việt cung cấp đã được kiểm tra và quản lý chặt chẽ đúng theo tiêu chuẩn kĩ thuật như đã cam kết trước khi giao cho khách hàng
• Xuyên Việt luôn xây dựng một chính sách giá phù hợp và mang tính cạnh tranh cao nhằm cung cao61 cho khách hàng một mức giá tốt nhất
+ Hệ thống phân phối đã có mặt tại các thành phố lớn của Việt Nam như:TP Hồ Chí Minh,Đà nẵng và các tỉnh thành khác trong cả nước
+ Với hệ thống phân phối sâu rộng,Xuyên Việt hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu về số lượng ,tiêu chuẩn kĩ thuật,quy cách cũng như thời gian giao hàng của các công trình
có quy mô lớn
Trang 10+ Xuyên Việt hiện đang là nhà cung cấp bộ đàm hàng đầu của các nhà máy sản xuất
bộ đàm trong nước với thị phần và tốc độ tăng trưởng ngày càng cao.Do vậy công ty luôn có được những thuận lợi nhất định về thời gian giao hàng và phương thức thanh toán…theo hướng tốt nhất cho khách hàng
+ Bộ Đàm là mặt hàng kinh doanh tương đối mới tại Việt Nam do đối tượng sử dụng chủ yếu là các doanh nghiệp sản xuất hàng gia dụng và trang trí nội thất.Tuy nhiên công ty đã nhanh chóng trở thành nhà cung cấp chính mặt hàng bộ đàm hàng đầu tại Việt Nam
2.4 Định hướng phát triến công ty trong tương lai
_ Ổn định vững chắc về thị phần đã có và từng bước mở rộng ,phát triển ,kể cả một số ngành có quan hệ mật thiết với bộ đàm
_ Tăng cường vốn cho đầu tư liên doanh liên kết,đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động
_ Củng cố và xây dựng hệ thống phân phối tại các khu vực,từng bước mở rộng đến khu vực Tây Nguyên,Miền Trung,Miền Bắc
_ Nâng cao thị phần cung cấp sản phẩm cho thị trường trong nước của Công ty từ 3% trong hiện tại lên 4-5% vào năm 2011
2.5 Tầm nhìn, sứ mệnh, triết lý kinh doanh của công ty
+ Xuyên Việt luôn hướng tới cho khách hàng dịch vụ hoàn hảo với chi phí hợp lý c) Triết lý kinh doanh
+ Vì một doanh nghiệp giàu chất xám
+ Luôn tạo ra sự mới lạ để luôn là người tiên phong
+ Vươn ra nước ngoài để khai thác những tiềm năng trong nước
Trang 11+ Xuyên Việt mong muốn mang lại sự hài lòng cho khách hàng bằng tính sáng tạo
Vì thế, sự sáng tạo và trung thực là những người bạn đồng hành của công ty
+ Mọi hoạt động của Xuyên Việt luôn hướng về khách hàng nên việc lắng nghe để thấu hiểu là điều không thể thiếu trong quá trình phát triển
2.6 Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh
_ Tự sản xuất kinh doanh ,xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
_ Tố chức sản xuất kinh doanh theo chuyên môn hóa,nâng cao hiệu quả và mối quan
hệ kinh tế ổn định gắn bó với các thành viên trong đơn vị nhằm nâng cao năng suất lao động,năng suất máy móc thiết bị ,tạo bầu không khí lành mạnh cho công ty
_ Bảo tồn và phát triển vốn do Nhà Nước giao,tự tạo nguồn vốn bổ sung cho sản xuất kinh doanh,khai thác và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả.Tự trang trãi vốn để đảm bảo cho việc đầu tư mở rộng sản xuất tăng cường vòng quay vốn,nâng cao thu nhập sau khi tự bù đắp chi phí và làm tròn nghĩa vụ và nộp thuế cho Nhà nước
_ Thực hiện tốt các chính sách ,chế độ lao động tiền lương,chế độ bảo hiểm xã hội,bảo hộ an toàn và phòng cháy chữa cháy,thực hiện tốt chế độ thưởng phạt nhằm khuyến khích tăng năng suất lao động
_ Làm tốt công tác bảo vệ tài sản xã hội,sử dụng hợp lý tài sản được giao
Trang 122.7 Sơ đồ tổ chức các phòng ban chức năng của công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG SHAREHOLDERS MEETING
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BOARD OF MANA GEMENT
ADMIN &
HR DEPT
P KINH DOANH/
BUSINES
S DEPT
P.KỸ THUẬT/
HO CHI
MINH
DA NANG
P.DỰ ÁN/ PROJEC
T DEPT
BAN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG/ BOARD OF QUALITY INSPECTION
Trang 132.8 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
_ Đại hồi đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của công ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết họp mỗi năm ít nhất một lần.Đại hội đồng
cổ đông quyết định những vấn đề được luật pháp và điều lệ công ty quy định,Đại hội đồng cổ đông sẽ thông báo các báo cáo tài chính hàng năm của công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo,sẽ bầu hoặc bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát của công ty
_ Hội đồng quản trị:Là cơ quan quản lý của công ty ,có toàn quyền nhân danh công ty
đê quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi và mục đích của công ty,trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát giám đốc và những người quản lý khác.Quyền và nghĩa vụ của hội đồng quản trị do Luật pháp và điều lệ công ty ,các quy chế nội bộ của công ty và nghị quyết của đại hội đồng cổ đông quy định
_ Ban kiểm tra chất lượng; Là cơ qun trực thuộc đại hội đồng cổ đông ,do đại hội đồng
cổ đông bầu ra.Ban kiểm tra chất lượng có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý,hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh ,báo caó tài chính của công ty
_ Phòng kế toán: Tổ chức hoạch toán kinh tế về hoạt động king doanh của công ty ,tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty ,lập báo cáo kế toán thống kê,phân tích hoạt động sản xuất kinh doing để thực hiện cho việc kiểm tra kế hoạch của công ty ,ghi chép,phản ánh chính xác,kịp thời và có hệ thống sự diễn biến các nguồn vốn phục vụ cho việc huy động nguồn lực hàng hóa trong sản xuất kinh doanh cảu công ty ,theo dõi đối chiếu số liệu công nợ của công ty.Phản ánh và đề xuất kế hoạch thu ,chi tiền mặt
và các hình thức thanh toán khác.Tham mưu cho giám đốc công ty chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các chế độ quản lý tài chính,kế toán theo quy định của nhà nước
và công ty
_ Phòng hành chính nhân sự: Quản lý công văn và giấy tờ ,sổ sách hành chính và con dấu.Thực hiên công tác lưu trữ hồ sơ và tài liệu,xây dựng lịch công tác tham mưu cho giám đốc công ty về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự cho phù hợp với nhu cầu phát triển của công ty ,xây dựng kế hoạch chương trình đào tạo,bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên trong công ty ,quản lý lao động tiền lương cán bộ công
Trang 14nhân viên cùng với phòng kế toán xây dựng tổng quỹ tiền lương ,theo dõi và đánh giá việc thực hiện ISO.
_ Phòng kinh doanh: Điều hành các hoạt động kinh doanh ,phân phối hàng hóa đến các đại lý cửa hàng tại thành phố,buôn bán và cho thuê nhằm mở rộng thị trường,theo dõi hợp đồng ,thực hiện đúng cam kết và theo dõi thu hồi công nợ
_ Phòng kĩ thuật: sửa chữa các thiết bị hư hỏng và bảo hành máy bộ đàm bị hư
_ Phòng đầu tư: quản lý và theo dõi các nguồn đầu tư bao gồm các khoản ký quỹ ,thế chấp tại các doanh nghiệp các khoản góp vốn liên doanh ,liên kết với các đối tác bên ngoài và các dự án đầu tư trực
_ Đồng thời phương hướng của công ty là đào tạo và phát triển lực lượng về kĩ thuật
có trình độ và không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các cấp quản lý thông qua đào tạo tại chức,gởi huấn luyện học tập tại các trường nghiệp vụ
_ Lực lượng lao động của công ty chủ yếu là mặt số lượng.Duy trì số lượng lao động vừa phải cùng với việc đào tạo tay nghề trực tiếp hay gián tiếp nên quá trình hoạt trong kinh doanh ngày càng đạt hiệu hơn.Năng suất cao trong các mặt công tác và sản xuất góp phần cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên
2.9 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 15• THUẬN LỢI
_ Việc hội nhập kinh tế đã mang lại cơ hội làm ăn cho các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp như Công ty TNHH TM – XNK Xuyên Việt.Nhờ có sự hội nhập mà hàng hóa Việt nam xuất đi dễ dàng hơn ,thuế quan cũng ưu đãi hơn.Các doanh nghiệp nước ngoài cũng bắt đầu biết đến và tìm đến Việt nam ngày càng nhiều,thị trường của công ty mở rộng với số lượng hợp đồng kinh tế ngày càng cao
_ Cùng với việc hội nhập kinh tế,Nhà nước ta cũng bắt đầu quan tâm đẩy mạnh xuất khẩu,đề ra các biện pháp hữu hiệu như đơn giản hóa các thủ tục,tạo nhiều ưu đãi cho các doanh nghiệp ,tổ chức nhiều cuộc hội thảo nhằm nâng cao sự hiểu biết các doanh nghiệp về thị trường nước ngoài và phương thức thâm nhập….Việc đó giúp công ty TNHH TM –XNK Xuyên Việt tiết kiệm được thời gian và chi phì nhưng vẫn đẩy mạnh hiệu quả sản xuất
_ Luật đầu tư và luật doanh nghiệp được cải cách,tạo điều kiện cho các công ty đa dạng hóa ngành nghề,cơ cấu mặt hàng được kinh doanh.Công ty TNHH TM – XNK Xuyên việt đã kịp thời thích ứng với thị trường bên cạnh việc cho thuê máy bộ đàm mà còn áp dụng trong lĩnh vực sân khấu điện ảnh nhằm đa dạng hóa ngành nghề ,tăng lợi nhuận và giảm bớt rủi ro trong kinh doanh
_ Hệ thống tài chính Việt nam ngày càng phát triển ,các ngân sách cung cấp nhiều loại hình phục vụ hơn,đơn giản hóa các thủ tục trong việc cấp các tín dụng cho vay vốn nhằm góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và mở rộng kinh doanh.Với tiềm lực không mạnh về nguồn vốn Công ty TNHH TM –XNK Xuyên Việt
đã tận dụng chính sách ưu đãi này để tận dụng khó khăn về tài chính,giúp cho việc sử dụng vốn trong kinh doanh một cách hiệu quả hơn
_ Hiện nay nước ta đang trên đường hiện đại hóa công nghiệp hóa.Do đó tốc độ kiến thiết đô thị,đòi hỏi cần phải có đội ngũ cán bộ công nhân tay nghề cao,có kinh nghiệm vững vàng trong công việc
_ Môi trường luật pháp ngày càng thông thoáng hơn,Nhà nước ngày càng tạo ra một sân chơi bình đẳng hơn cho các doanh nghiệp