1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng chiến lược cạnh tranh cho các công ty sữa việt nam trong lĩnh vực sản phẩm sữa bột

42 414 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 323,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lúc này cạnh tranh sẽ trở lên khốc liệt,đặc biệt là dòng sản xuát sữa bột là dòng sản phẩm có tính cạnh tranh gay gắt nhất bởi lợi nhuận của nhà sản xuất/giá bán lẻ cao.Hiện nay các sản

Trang 1

j.“Chiến lược công ty” (Competitive Strategy), “Lợi thế cạnh tranh” (Competitive

Advantage), “Lợi thế cạnh tranh quốc gia” (The Competitive Advantage of Nations) của Michael Porter 41

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

A Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu

Trong quá trình hội nhập nên kinh tế quốc tế, bên cạnh những cơ hội do hội nhập mang lại cũng có không ít thách thức mà các doanh nghiệp sản xuất sữa của Việt Nam đang phải đối mặt Một trong những thách thức đó là cạnh tranh từ phía các doanh nghiệp nước ngoài Hôi nhập không đơn thuần là có tên trong một tổ chưc nào đó mà chúng ta cần khẳng định vị thế của mình và giành thắng lợi trên môi trừơng đó

Thị trường sữa Việt Nam là môt thị trường đầy tiềm năng và sôi động Khi bước sang giai đoạn mức sống tăng cao, yêu cầu về sản phẩm thay đổi, người tiêu dùng không quá quan tâm đến giá cả mà sự lựa chọn dành cho nững thương hiệu uy tín chất lựong và sự tiên dụng mang đến cho họ Lúc này cạnh tranh sẽ trở lên khốc liệt,đặc biệt là dòng sản xuát sữa bột là dòng sản phẩm có tính cạnh tranh gay gắt nhất bởi lợi nhuận của nhà sản xuất/giá bán lẻ cao.Hiện nay các sản phảm sữa trên thế giới đã tham nhập vào thị trường Việt Nam và chiếm lĩnh một thị phần không nhỏ(tuy rằng số doanh nghiệp không nhiều) và các doanh nghiệp Việt Nam đã gặp không ít khó khăn Xét trên nhiều khía cạnh (vốn, kinh nghiệm, khả năng quản lý, thương hiệu….) các doanh nghiệp nước ngoài đang chiếm ưu thế so với các doanh nghiệp của nước ta và như vậy nếu như không có chiến lược cạnh tranh đúng đắn, lâu dài và phù hợp rất dễ các doanh nghiệp sưuữa của chúng ta thua ngay trên sân nhà

Mặc dù thì trường sữa của chúng ta rất đa dạng về chủng lọai sản phẩm tuy nhiên vẫn cón nhiều phân khúcthị trường bị bỏ ngỏ để phát triển như: sản phảm sữa theo giứoi tính, sản phẩm sữa cho người cáo tuổi, sản phẩm sữa cho bộ phận doanh nhân,… Nếu nhanh tay và biết lắm bắt cơ hội, khai thác hợp lý cộng với uy tín thương hiệu đang có các doanh nghiệp Việt Nam có thể dành thắng lợi trên thị trừong trong nước lấy nó làm tiền đề vưon ra thế giới

Muốn vậy, các doanh nghiệp sữa của Việt Nam cần thiêt phải xây dựng một

Trang 3

chiến lược cạnh tranh phù hợp cho rieng mình và cho toàn nghành để tận dụng thời

cơ, hạn chế rủi ro, khắc phục điểm yếu để vượt lên là công ty dãn dắt thị trường hơn

là công ty hướng về thị trường trong quá trình cạnh tranh.Với lý do đó toi xin chọn

đề tài “Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho các công ty sữa Việt Nam trong lĩnh vực sản phẩm Sữa bột”

B.Mục tiêu nghiên cứu.

- Đánh giá thực trạng cạnh tranh của các công ty sản xuất sữa của Việt Nam nhằm tìm ra nguyên nhân, chỉ ra những khía cạnh chưa khai thác của thị trường

- Đề ra nội dung chiên lựợc cạnh tranh thích hợp của ngành và các giải pháp thực hiện hiệu quả chiến lược đó

- Sâu chuỗi lại những kiến thức đã học đưa vào trong thực tế, cơ hội cọ sát với môi trường kinh doanh thực tế

C.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: các công ty sản xuất sữa tạ Việt Nam chú trọng vào sản phẩm sữa

bột

Phạm vi:

Không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội và các tinhe lân cận

Thời gian:

- Tài liệu thống kê chủ yếu lấy từ năm 2000-2009

-Thời gian các chuyên gai các chủ doanh nghiệp:Từ cuối tháng 10 dến cuối tháng 11

- Thời gian diều tra khách hàng qua bảng hỏi: Từ cuôi tháng 10 đến giữa tháng 11

D.Phương pháp nghiên cứu:

1.Phương pháp phân tích thống kê đẻ đánh giá các số liệu thống kê lấy từ các nguồn:

a.Niên giám thống kê

b.Báo cáo các năm của các công ty và bộ công thương

Trang 4

c.Các hôi thảo ngành sữa.

d.Báo chí, internet và một số phuơng tiên truyền thông khác…

2.Phương pháp phỏng vấn:

- Phỏng vấn các chuyên gia kinh tế, các chủ doanh nghiệp,…

-Phỏng vấn khách hàng…

-Thực tế tại các địa phương và các doanh nghiệp

E.Tính mới và hướng phát triển của đề tài:

Nghiên cứu về ngành sữa không phải là môt đề tài mới nhưng đi từ hướng một chủng loại sản phẩm có tính đại diện cho thị trường sẽ giúp tập trung khai thác triệt để vấn đề cần nghiên cứu và giúp phát hiện được những kẽ hở của thị trường

nó không chỉ hữu ích với các doanh nghiệp lớn mà còn có ý nghĩa thiết thực cho các doanh nghiệp nhỏ nếu biết các tận dụng nhưng kẽ hở đó tương ứng với khả năng của mình đẻ giành chỗ đứng trong thị trường

- Đề tài có thể làm cơ sở để đưa ra chiến lược phát triển cho toàn ngành sữa Việt Nam

Trang 5

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

(CLKD) CHO DOANH NGHIỆP

1.1.Các khái niệm cơ bản về CLKD và xây dựng CLKD

1.1.1Chiến lược kinh doanh

a.Cách tiếp cận cạnh tranh

Theo Michael Porter: chiến lược công cụ của cạnh tranh, là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh, không có đối thủ cạnh tranh thì không cần chiến lược

b.Chiến lược là phạm trù của khoa học quản lý

Trong khoa học quản lý có 2 mảng chính: quản lý chiến lược và quản lý tác nghiệp

Theo Alfred Chandler: chiến lược là quá trình xây dựng các mục tiêu cơ bản

và dài hạn cho doanh nghiệp, từ đó lựa chọn các chính sách, chương trình hành động nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cơ bản

Theo cách tiếp cận này thì chiến lược bao gồm các nội dung sau:

+ Xác định mục tiêu

+ Xây dựng các chính sách

+ Lập kế hoạch, các dự án, các chương trình để đạt mục tiêu

c.Chiến lược kinh doanh là phạm trù của kế hoạch hóa

Theo Jame B.Quimn: chiến lược kinh doanh là 1 dạng thức hay 1 kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp thiết kế để đảm bảo các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp được thực hiện

Trang 6

Theo Mizberg (1976): chiến lược được thể hiện dưới dạng 5p:

+ Plan: Kế hoạch

+ Ploy: Mưu mẹo, mưu lược

+ Pattern: Mô thức, dạng thức Coi chiến lược kinh doanh là tập hợp các hành vi có quan hệ chặt chẽ và thống với nhau theo thời gian

+ Possition: Vị trí Xác định vị trí nhất định của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh

+ Perspective: Triển vọng Thể hiện viễn cảnh tầm nhìn của doanh nghiệp trong tương lai

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp phải được phản ánh như 1 quá trình liên tục bao gồm các giai đoạn từ xây dựng chiến lược, tổ chức thực hiện chiến lược đến kiểm tra đánh giá và điều chỉnh chiến lược

Chiến lược kinh doanh phải được lập ra cho 1 khoảng thời gian tương đối dài (5 – 10 năm)

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo sự tương hợp 3 yếu

tố đặc trưng (mô hình 3E):

E1 – Môi trường

E2 – Doanh nghiệp

E3 – Chủ doanh nghiệp

Trang 7

- Môi trường kinh tế quốc dân – môi trường kinh tế quốc tế:

+ Yếu tố kinh tế ( GDP, thu nhập đầu người, tốc độ tăng trưởng)

+ Yếu tố công nghệ

+ Môi trường tự nhiên

+ Môi trường pháp lý (chính sách của nhà nước)

+ Môi trường văn hóa xã hội (dân số, phong tục tập quán)

- Khi phân tích các yếu tố của môi trường người ta phải nhận dạng, đánh giá được các cơ hội - thách thức của môi trường đối với sự phát triển của doanh nghiệp

Trang 8

+ Vị thế của doanh nghiệp trên thị trường: là thương hiệu, danh tiếng của doanh nghiệp, lòng tin đối với nhà cung cấp, quyền lực đối với các đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp có vị thế cao trên thị trường mục tiêu thì khả năng thành công trong kinh doanh lớn hơn

+ Ưu thế của doanh nghiệp về sản phẩm, dịch vụ:

Lĩnh vực kinh doanh 3

Lĩnh vực kinh doanh 2

Lĩnh vực kinh doanh 1

Trang 9

 Hệ thống cung cấp các yếu tố sản xuất: nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng

Văn hóa doanh nghiệp:

+ Giá trị văn hóa (cái gì có giá trị?)

+ Niềm tin (tôn giáo) chi phối hành vi con người

+ Thể thức (mối quan hệ Người – Người)

+ Phong tục tập quán

+ Những điều cấm kỵ

Các bên hữu quan: Ngày nay, khi xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp người ta không chỉ nghiên cứu các yếu tố về giá trị, mong muốn, niềm tin của chủ doanh nghiệp mà còn phải nghiên cứu tất cả các bên hữu quan (Stakeholder) – bao gồm tất cả các tác nhân có khả năng ảnh hưởng đến chiến lược

Vị thế

Ưu thế nguồn lực

Ưu thế sản phẩm, dịch vụ

(Cơ sở)

Trang 10

phát triển của 1 doanh nghiệp và đồng thời lợi ích của họ bị chi phối bởi doanh nghiệp:

1.1.2.2 Các nội dung chủ yếu

a.Phân tích môi trường kinh doanh

Mục đích: nhận dạng các cơ hội và thách thức của môi trường đặt ra với sự phát triển của doanh nghiệp Được tiến hành trên 3 cấp:

+ Môi trường ngành

+ Môi trường kinh tế quốc dân

+ Môi trường kinh tế quốc tế

Hiện nay tồn tại nhiều mô hình phân tích môi trường kinh doanh :

+ Mô hình BCG (Boston Consulting Group)

+ Mô hình Mc Kinsey

+ Mô hình ADL (Arthur D.Little)

Trang 11

+ Mô hình Michael Porter

c.Xác định mục tiêu chiến lược

Đưa ra hệ thống mục tiêu chiến lược và quá trình xác định hệ thống mục tiêu chiến lược được tiến hành qua các bước:

+ Xác định tầm nhìn chiến lược (Vision): Ước muốn cao nhất của nhà lãnh đạo doanh nghiệp đối với sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai

+ Xác định nhiệm vụ chiến lược (Mission): Xác định ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp dự định sẽ thực hiện trong tương lai

+ Xác đinh mục đích (Purpose): Lý tưởng mà doanh nghiệp theo đuổi lâu dài trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình – Lý do tồn tại doanh nghiệp

+ Xác định mục tiêu (Objective): Những đích mà doanh nghiệp phải đạt được trong từng thời kỳ, thường được thể hiện qua các chỉ tiêu định lượng gắn với mốc thời gian cụ thể

d.Xây dựng các giải pháp thực hiện chiến lược

Thông thường các giải pháp này tồn tại dưới dạng chiến lược cạnh tranh (thực hiện chiến lược cạnh tranh như thế nào?và được thể hiện thông qua các chiến lược chức năng

e.Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược

Trong quá trình thực hiện chiến lược môi trường luôn biến đổi nên đòi hỏi

Trang 12

phải có sự kiểm tra đánh giá thường xuyên để điều chỉnh chiến lược khi cần thiết.

1.1.3.Sứ mệnh, giá trị và tầm nhìn của doanh nghiệp

1.1.3.1.Tuyên bố sứ mệnh.

Sứ mệnh là thông điệp thể hiện phần giá trị cốt lỏi của doanh nghiệp Nó diễn đạt những điều quan trọng, những đóng góp của doanh nghiệp về mặt kinh doanh lẫn cuộc sống, nó nói lên phương châm kinh doanh của doanh nghiệp, vị trí của doanh nghiệp ấy trên thế giới và những điều mà doanh nghiệp cam kết sẽ tuân thủ

Sứ mệnh cần phải súc tích nhưng bao hàm đầy đủ ý nghĩa nền tảng, cần mang tính động viên và thể hiện sự ổn định lâu dài

- Là một cơ sở để đáp ứng cho viễn cảnh

- Tập trung vào sự thay đổi mong muốn của tổ chức

- Là tiêu điểm và là hiệu lệnh nhằm giải phóng tiềm năng của tổ chức,

- Song nó vẫn là những gì có khả năng đạt được trong một khoảng thời gian

Một bản tuyên bố sưa mệnh gồm:

- Nhiệm vụ: chỉ ra lý do tồn tại và mục đích hoạt động của doanh nghiệp

- Mục tiêu chiến lược: mong muốn của doanh nghiệp trong tương lai

- Triết lý kinh doanh: giá trị niềm tin, quan điểm và tư tưởng chủ đạoTuyên bố sứ mệnh phục vụ cho nhiều người nghe

- Bên trong nó cung cấp tâm điểm và xung lượng cho các hoạt động của tổ chức

- Bên ngoài (những người cấp vốn, nhà cung cấp, cộng đồng…) họ có thể xác định mong muốn thiết lập và phát triển các quan hệ với tổ chức hay

Bản tuyên bố sứ mệnh tạo ra nền tảng cho toàn bộ công tác hoạch định Mỗi tuyên bố sứ mệnh có thể có các cụm từ gợi lên:

- Khách hàng,

- Sản phẩm,

- Cách thức phục vụ…

Trang 13

- Và không thể thiếu một tham vọng “trở thành số 1”; “Tốt nhất”; hay “ Người cung cấp hàng đầu…” Ý đồ chiến lược.

Trang 14

1.1.3.2.Các giá trị

Giá trị của một doanh nghiệp là những niềm tin căn bản thường không được nói ra của những người làm việc trong doanh nghiệp Những giá trị này bao gồm:

- Những nguyên tắc của doanh nghiệp (ví dụ như chính sách

xã hội, các cam kết đối với khách hàng)

- Lòng trung thành và cam kết (ví dụ như những người làm công cảm thấy thoả mãn được những mục tiêu cá nhân trong lợi ích chung của doanh nghiệp hay không Và doanh nghiệp có chứng tỏ được sự tôn trọng cam kết

và lòng trung thành đối với những nhân viên của mình không)

- Hướng dẫn những hành vi ứng xử mong đợi - một ý nghĩa to lớn của sứ mệnh giúp tạo ra một môi trường làm việc trong đó có những mục đích chung

Là những nguyên tắc, nguyên lý nền tảng và bền vững của tổ chức

- Có những nguyên tắc tồn tại qua thời gian

- Tự thân không cần sự biện hộ của bên ngoài

- Có giá trị và tầm quan trọng với bên trong tổ chức

Khẳng định cách thức của các nhà quản trị:

- Tiến hành kinh doanh,

- Muốn tạo dựng đặc tính của tổ chức

Điều khiển hành vi trong tổ chức,

Là nền tảng văn hóa tổ chức của công ty

Như một người dẫn dắt lợi thế cạnh tranh

1.1.3.3.Tầm nhìn

Tầm nhìn của doanh nghiệp là một phát biểu ngắn gọn, súc tích và có khả năng khích lệ tinh thần nhằm hướng tới một thành tựu trong tương lai Phát biểu này thường có thể hiện tính cạnh tranh cao Tầm nhìn của doanh nghiệp đề cập tới phạm trù định hướng bao trùm và tư duy hướng về phía trước Đó là hình ảnh một doanh nghiệp có mục tiêu rõ ràng trước khi xác định cách thức và phương tiện đạt tới mục

Trang 15

tiêu Tầm nhìn miêu tả khát vọng cho tương lai và không nhất thiết phải chỉ ra phương tiện cụ thể để vươn tới kết cục ước muốn.

Tầm nhìn là một thông điệp cụ thể hoá Phát biểu Sứ Mệnh thành một mục tiêu mang tính động viên Nó nêu lên sự cần thiết của những cải tiến mang tính sống còn đối với doanh nghiệp, nó tạo ra niềm tin nơi tương lai của doanh nghiệp và nó nhắm đến mục tiêu biến điều không thể thành có thể

1.2.Quy trình xây dựng CLKD cho các doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh tổng thể được vạch ra dựa trên phát biểu tầm nhìn của doanh nghiệp, mang tính định hướng cho toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp và do

đó mang tính chiến lược lâu dài Bao gồm các bước: Xây dựng Sứ mệnh và Tầm nhìn (Mission, Vision Statement) sau khi xây dựng được những điều đó chúng ta sẽ tiến hành những bước cụ thể:

Xác định m ục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

Mục tiêu kinh doanh của tập đoàn/công ty thường là mục tiêu tài chính của doanh nghiệp ấy Nó là một mục tiêu cụ thể USD, hoặc VND đi kèm với một mốc thời gian cụ thể Chẳng hạn như "đạt được xxxUSD lợi nhuận trong năm 2007", hoặc "bắt đầu có lãi trước cuối năm 2006"

Phân tích tình hình

Bảng phân tích tình hình với những kết quả nghiên cứu, đánh giá môi trường kinh doanh một cách tổng thể Bao gồm môi trường kinh doanh trên một giới hạn địa lý (chính trị, xã hội, kinh tế, môi trường, văn hoá), xu hướng của nghành công nghiệp (khoa học kỹ thuật, công nghệ, nguồn cung cấp) Tình hình thị trường (nhu cầu, khả năng tiêu thụ, dự báo xu hướng) Tình hình cạnh tranh (các đối thủ chính, các đối thủ tiềm năng, khả năng, điểm mạnh điểm yếu, sở trường sở đoản, vị trí hiện tại và chiến lược đang theo đuổi)

Chiến lược kinh doanh.

Chiến lược kinh doan của doanh nghiệp là định hướng phát triển và xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó dựa trên những am hiểu và đánh giá tình hình như bước trên Doanh nghiệp có thể có nhiều lựa chọn chiến lược như:

Trang 16

• Công nghệ sáng tạo nhất

• Giá thành hạ nhất

• Chỉ tập trung vào một thị trường nhất định

• Chỉ tập trung vào một nhóm sản phẩm nhất định

Kế hoạch triển khai thực hiện

Là bản kế hoạch hành động triển khai các hoạt động mà doanh nghiệp ấy sẽ thực hiện kèm với những thành tựu tiến triển theo từng mốc thời gian mà doanh ấy cần để đạt được mục tiêu chung

1.3 Một số công cụ hỗ trợ việc xây dựng CLKD cho doanh nghiệp:

Trang 17

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT SỮA VIỆT NAM

2.1 Khái quát về các công ty sản xuất sữa Việt Nam

2.1.1 Tiềm năng phát triển của các công ty.

Thị trường sữa Việt Nam nhiều năm trở lại đây được đánh giá là một thị trường giàu tiềm năng và rất sôi đông

Theo ông Phan Chí Dũng – vụ trưởng vụ công nghiệp nhẹ ( Bộ công thương) cho biết sữa là một trong những ngành đạt tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong ngành thực phẩm với mức tăng trưởng doanh thu bình quân hàng năm từ 15-20% Giá trị sản xuất công nghiệp của ngành năm 2008 đạt 7.083 tỷ đồng chiếm 4,97% gía trị sản xuất công ngiệp của ngành thực phẩm đồ uống

Theo như phân tích của Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt đánh giá khái quát về thị trường sữa Việt Nam: đây là một thị trường có tính ổn định cao, ít chịu tác động của chu kỳ kinh tế So với các nước trong khu vực Việt Nam đang có tốc

độ tăng trưởng khá cao với tốc độ tăng bình quân giai đoạn 1996-2006 là 15,2% chỉ thấp hơn của Trung Quốc với 16,1%, còn trong gia đoạn 2006 – 2009 tốc độ tăng trưởng bình quân là 18,2% một năm

Tốc độ tăng trưởng ngành sữa giai đoạn 1990-2006 của một số nước(%)

Philippin Bangladesh Srilanka Thai

lan Nepan Ấnđộ Indonesia

Việt nam

Trung Quốc

Nguồn: APHAKA

Cũng theo phân tích của công ty chứng khoán Bảo Việt ngành sữa Việt nam còn nhiều tiềm năng tăng trưởng.Thứ nhất, do mức tiêu thụ bình quân đầu người của Việt Nam còn ở mức thấp so với nhiều nước trên thế giới và trong khu vực, bởi vậy nên thị trường sữa trong nước còn nhiều cơ hội để đạt tốc dọ tăng trưởng nhanh

Trang 18

hơn trong các năm sắp tới

Mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người ở một số nước trong khu vực

Việt Nam Ấn Độ Bangladesh Philippin Trung

quốc Srilanka Tháilan

Nguồn: APHAKA

Thứ hai, quy mô dân số lớn với mức thu nhập bình quân đầu người đang tăng trưởng nhanh trong thời gian gần đây Mức chi tiêu cho tiêu dùng tăng Như vậy mức chi tiêu cho sản phẩm sữa được dự báo là sẽ tăng mạnh cùng với mức tăng thu nhập bình quân

Theo dự báo của BMI, trong vòng 5 năm tới thu nhập bình quân dầu người

có thế tăng trưởng với mức trung bình 13,1%/năm và quy mô thị trường sữa cũng

có thể tăng với mức tương ứng khoảng 14, 6%

Quy mô tt sữa

15,99 1

16,08 4

16,44 9

17,66 6

17,85 0

17,85 0

17,85 0

17,85 0

17,85 0 GDP/người(nghì

n VND)

10,10 0

11,56 1

13,33 3

16,03 8

17,41 9

20,36 7

22,31 3

25,99 0

28,81 0

31,82 7 Tiêu thụ sữa

Nguồn BMI, AC Neilsen, BVSC tổng hợp và dự báo

Xét trên mảng thị trường sữa bột đây là mảng sản phẩm có tốc độ phát triển nhanh nhất trong ngành thực phẩm đóng gói, với mức tăng trưởng kép hàng năm

Trang 19

(CAGR) đạt 20,8% cho giai đoạn 2004 – 2009 Năm 2009, tổng doanh thu sữa bột công thức đạt 6.590 tỷ VNĐ chiếm 35,6% doanh thu toàn ngành sữa, tăng mạnh cả

về nhu cầu và nguồn cung sản phẩm đa dạng (EMI 2009) Các điều kiện kinh tế - xã hội thay đổi mức sống dân cư tăng lên, cha mẹ ở Việt Nam ngày càng có khả năng chăm sóc con mình, sữa bột trẻ em được sử dụng ngày càng nhiều do tiện lợi và đem lại nguồn dinh dưỡng tốt Chất lượng là yếu tố quan trọng nhất khi chọn mua sản phẩm này, nhất là khi các bà mẹ cẩn thận hơn với các loại sữa nhiễm melamine hoặc có hàm lượng protein thấp

2.1.2 Thực trạng phát triển của các công ty sản xuất sữa bột của Việt Nam

Tiềm năng phát triển lớn thị trường sữa Việt Nam kéo theo dó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty sản xuất sữa trong và ngoài nước Điều đó đòi hỏi các công ty tham gia vào thị trường này cần phải có một cái nhìn tổng thế nhất, đầy

đủ nhất và chính xác nhất về toàn bộ thị trường cũng như những đối thủ của mình

Nhận xét về các công ty sữa trong nước ông Phan Chí Dũng - Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nhẹ, Bộ Công Thương cho biết: khả năng cạnh tranh của các sản phẩm sữa Việt Nam không cao do phải phụ thuộc chủ yếu vào nguyên liệu và thiết bị nhập khẩu, chất lượng sữa, đặc biệt là sữa bột các loại có khả năng cạnh tranh rất kém so với sữa ngoại nhập do 100% nguyên liệu, thiết bị, công nghệ phải nhập khẩu Điều đó đã thể hiênj rất rõ trên nhưng khía cạnh sau:

Về số lượng: trên toàn thị trường sữa Việt Nam hiện nay có khoảng trên dưới

90 doanh nghiệp sản xuất và chế biến sữa trong và ngoài nước đang cung cấp các sản phẩm sữa trên thị trường, trong số đó số lượng các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sữa của Việt Nam là 72 doanh nghiệp tăng gấp nhiều lần so với năm 2000 với 13 doanh nghiệp (theo ông Phan Chí Dũng), tuy nhiên số lượng các công ty của nước ta có sự phát triển mạnh mẽ, có chỗ đứng trên thị trường và khẳng định được

vị thế của mình thì chỉ tính trên đầu ngón tay như: Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk, Công ty cổ phần sữa Hà nội, Công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Đồng Tâm, Công ty cổ phần sữa Quốc tế, công ty cổ phần giống bò sữa Mộc Châu,

Trang 20

Về thị phần: Thị phần của các công ty trên toàn thị trường sữa Việt Nam

hiện nay: dẫn đầu là Vinamilk với 35%, tiếp theo là Ducth Lady với 24%, chiếm khoảng 22% là các hãng sữa nhập ngoại Mead Johnson, Abbott, Nestle,…với sản phẩm chủ yếu là sữa bột còn lại 19% thuộc về khoảng 20 công ty sản xuất sữa có quy mô nhỏ như Hanoimilk, Bavi, Anco,…Như vậy có thể nói các công ty sữa của Việt Nam đã chiếm được ưu thế về thị phần trên thị trường tuy nhiên cần phải khẳng định rằng những công ty trong nước vẫn chưa phát huy được hết thế mạnh của mình trở thành những công ty dẫn dắt thị trường

Đặc biệt trên thị trường sữa bột mảng thị trường thu lại lợi nhuận cao nhất cũng như chiếm tỷ trọng lớn nhất về doanh thu trong tổng doanh thu các sản phẩm sữa thì ngươc lại hoàn toàn Hiện nay sữa bột nhập khẩu đang chiếm tới 72% thị phần, sữa bột trong nước sản xuất thị phần chiếm ít hơn với Vinamilk khoảng 18%

và Nutifood (4%) phần còn lại thuộc vè các doanh nghiệp nhỏ trong nước không có thương hiệu nhập về và đóng gói

Nhưng theo các chuyên gia cho rằng hiện nay người tiêu dùng cũng như nhiều nhà phân tích dùng khái niêm “sữa nội” đẻ chỉ các sản phẩm sữa bột do các công ty sưuã trong nước sản xuất, và sữa ngoại để chỉ các sản phẩm sữa bột nguyên hộp nhập khẩu là chưa chính xác Vì hầu như các doanh nghiệp chỉ thực hiện khâu cuối cùng của sản xuất là bổ xung các vi chất, sấy, phun, phối trộn, đóng gói bao bì,

Biểu đồ 1: Thị phần của một số hãng sữa lớn trên thị trường sữa bột

Trang 21

(Thông tin ghi nhận từ các buổi trao đổi, phỏng vấn với đại diện công ty Vinamilk do Cục QLCT tổ chức.)

Bảng 2: Thị phần của một số hãng sữa theo giá trị và sản lượng bán tại 6 thành phố lớn trong tháng 9 năm 2009

([Thông tin do các doanh nghiệp sữa cung cấp tại các buổi trao đổi, làm việc

2.1.3 Quy hoạch phát triển ngành sữa đến năm 2020

Ngày đăng: 03/02/2015, 14:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Thị phần của một số hãng sữa theo giá trị và sản lượng bán tại 6  thành phố lớn trong tháng 9 năm 2009 - xây dựng chiến lược cạnh tranh cho các công ty sữa việt nam trong lĩnh vực sản phẩm sữa bột
Bảng 2 Thị phần của một số hãng sữa theo giá trị và sản lượng bán tại 6 thành phố lớn trong tháng 9 năm 2009 (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w