Trong những năm gần đây, dưới sự suy thoái kinh tế toàn cầu, Việt Nam cũng hứng chịu những tổn thất không hề nhỏ trước sự suy thoái đó. Khủng hoảng kinh tế đã làm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Các ngân hàng thiết chặt cho vay, các bạn hàng thì từ chối đặt hàng tiếp, nguồn khách hàng mới cũng bị bó hẹp. Tuy vậy, trong hoàn cảnh khó khăn này, đã có nhiều doanh nghiệp vượt lên được hoàn cảnh, chứng minh được vị thế của mình trên thị trường. Để làm được điều đó, các nhà quản trị phải có thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, để đưa ra những quyết định ngắn hạn cũng như dài hạn để phát triển công ty. Công tác kế toán bán hàng là một trong những công cụ cần thiết để giúp nhà quản trị thực hiện được những điều mà mình mong muốn, giúp nhà quản tri kiểm soát được khâu quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp thương mại. Kế toán bán hàng giữ một vai trò rất quan trọng, là phần hành không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp thương mại, góp phần đắc lực cho hoạt động bán hàng, và khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp.Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH thương mại Habeco, nhận thức được vấn đề quan trọng trong công tác kế toán bán hàng tại Công ty, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Habeco” để làm đề tài thực tập cho mình.
Trang 1MỤC LỤC MỤC LỤC i
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV HABECO 3
1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty 3
1.1.1 Khái quát các hoạt động bán hàng của Công ty 3
1.1.2 Thị trường của Công ty 6
1.1.3 Phương thức bán hàng 7
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty 8
1.2.1 Tổ chức quản lý hoạt động trước bán hàng của Công ty 8
1.2.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại Công ty 9
1.2.3 Tổ chức quản lý hoạt động sau bán hàng của Công ty 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV HABECO 11 2.1 Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty 11
2.1.1 Kế toán bán hàng tại kho 11
2.1.2 Kế toán bán hàng cho các chi nhánh 25
2.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty 37
2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 37
2.2.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 42
Trang 22.2.3 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán 45
2.3 Kế toán chi phí bán hàng 48
2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 48
2.3.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng 55
2.3.3 Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng 57
CHƯƠNG 3:HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV HABECO 60 3.1 Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng tại công ty và phương hướng hoàn thiện 60
3.1.1 Ưu điểm 60
3.1.2 Tồn tại 63
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 63
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty 65
3.2.1 Về công tác quản lý doanh thu, chi phí 65
3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán 65
3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 4DANH MỤC BIỂU
Bảng 1.1: Danh mục các sản phẩm kinh doanh của Công ty……… 5
Biểu 2.1: Hợp đồng kinh tế 12
Biểu 2.2 : Giấy báo có của ngân hàng 16
Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT 18
Biểu 2.4: Sổ chi tiết TK 5111 20
Biểu 2.5 : Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng 23
Biểu 2.6 Sổ Nhật ký Chung (trích) 26
Biểu 2.7 Sổ Cái TK 5111 (trích) 27
Biểu 2.8 : Số hàng cần nhập của chi nhánh Hải Phòng. 29
Biểu 2.8 : Phiếu xuất kho của Công ty 31
Bảng 2.9 : Phiếu nhập kho của chi nhánh Hải Phòng 32
Biểu 2.10 : Bảng kê bán hàng trong tháng của chi nhánh Hải Phòng 34
Biểu 2.11 : Hóa đơn GTGT đầu ra cho chi nhánh/kho 35
Biểu 2.12 : Sổ chi tiết doanh thu bán hàng nội bộ của Công ty 37
Biểu 2.13: Sổ Nhật ký Chung (trích)38 Biểu 2.14 : Sổ cái Doanh thu bán hàng nội bộ 40
Biểu 2.15 : Giá vốn bán hàng của Công ty tháng 9. 42
Biểu 2.16 Sổ chi tiết vật tư 42
Bảng 2.17: Sổ nhập – xuất – tồn của Công ty. 46
Biểu 2.17 : Sổ chi tiết Giá vốn hàng bán (trích) 48
Biểu 2.18 : Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn bán hàng của Công ty 48
Biểu 2.19 : Sổ Nhật ký Chung (trích) 51
Biểu 2.20 : Sổ cái TK 632 (trích) 52
Trang 5Biểu 2.21 : Bảng tổng hợp lương cho bộ phận bán hàng chi nhánh Hải Phòng 54
Biểu 2.22 : Bảng phân bổ tiền lương chi nhánh Hải Phòng 55
Biểu 2.23: Hóa đơn thuê dịch vụ mua ngoài 56
Biểu 2.24 : Phiếu chi dịch vụ thuê ngoài 57
Biểu 2.25 : Ủy nhiệm chi. 57
Biểu 2.26 : Chi phí công tác 59
Biểu 2.27 Sổ chi tiết TK 641 (trích) 61
Biểu 2.28 : Sổ Nhật ký Chung63
Biểu 2.29 : Sổ Cái TK 641(trích) 64
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng 15
Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ chi tiết doanh thu bán hàng của công ty
19
Sơ đồ 2.3 : Quy trình ghi sổ tổng hợp doanh thu bán hàng 25
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ chi nhánh/kho của Công ty 29
Sơ đồ 2.5 : Quy trình ghi sổ tổng hợp doanh thu bán hàng đại lý. 38
Sơ đồ 2.6 : Sơ đồ ghi sổ tổng hợp giá vốn hàng bán 50
Sơ đồ 2.7 : sơ đồ ghi sổ chi tiết chi phí bán hàng tại công ty 60
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ ghi sổ chi tiết chi phí bán hàng 62
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, dưới sự suy thoái kinh tế toàn cầu, ViệtNam cũng hứng chịu những tổn thất không hề nhỏ trước sự suy thoái đó.Khủng hoảng kinh tế đã làm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpgặp nhiều khó khăn Các ngân hàng thiết chặt cho vay, các bạn hàng thì từchối đặt hàng tiếp, nguồn khách hàng mới cũng bị bó hẹp Tuy vậy, tronghoàn cảnh khó khăn này, đã có nhiều doanh nghiệp vượt lên được hoàn cảnh,chứng minh được vị thế của mình trên thị trường Để làm được điều đó, cácnhà quản trị phải có thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, để đưa ranhững quyết định ngắn hạn cũng như dài hạn để phát triển công ty Công tác
kế toán bán hàng là một trong những công cụ cần thiết để giúp nhà quản trịthực hiện được những điều mà mình mong muốn, giúp nhà quản tri kiểm soátđược khâu quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp nhất là doanh nghiệpthương mại Kế toán bán hàng giữ một vai trò rất quan trọng, là phần hànhkhông thể thiếu của mỗi doanh nghiệp thương mại, góp phần đắc lực cho hoạtđộng bán hàng, và khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp
Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH thương mại Habeco, nhậnthức được vấn đề quan trọng trong công tác kế toán bán hàng tại Công ty, em
đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Habeco” để làm đề tài thực tập cho mình.
Với đề tài thực tập này, em chia bài viết của mình thành 3 nội dụngchính như sau:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí tại công
ty TNHH MTV Habeco
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH MTV Habeco.
Trang 8Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH MTV Habeco.
Trong thời gian thực tập, em nhận được sự giúp đỡ tân tình của thầygiáo Th.s Phí Văn Trọng, cùng anh/chị trong phòng Tài chính – Kế toán tạiCông ty TNHH MTV Habeco Do thời gian thực tập ngắn và kiến thức củabản thân còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi thiếu sót Em mong được
sự góp ý của thầy cô trong Viện Kế toán – Kiểm toán, cùng anh chị trongphòng Tài chính – Kế toán để hoàn thiện chuyên đề thực tập của mình hơn
Em xin chân thành cảm ơn.!
Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực tập
Vũ Tiến Thành
Trang 9CHƯƠNG 1:
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY TNHH MTV HABECO 1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty
1.1.1 Khái quát các hoạt động bán hàng của Công ty
1.1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
Để chuyên biệt hóa khâu sản xuất và kinh doanh của Tổng Công ty Bia– Rượu – NGK, năm 2009, Tổng Công ty đã quyết định thành lập Công tyTNHH MTV thương mại Habeco Cùng với sự phát triển của Tổng Công tytrong những năm gần đây, Công ty TNHH MTV thương mại Habeco cũng cónhững thành công lớn trong sự nghiệp phát triển Cùng với Tổng Công ty Bia– Rượu – NGK Hà Nội, Công ty đã đưa thương hiệu Bia Hà Nội trở thànhthương hiệu nổi tiếng không những trong nước mà còn vươn mình ra thịtrường nước ngoài
Ngay từ khi mới thành lập, Công ty đã chuyên trách nhiệm vụ bán hàng
và phân phối hàng của Tổng Công ty đến các Chi nhánh và các kho của TổngCông ty Sản phẩm phân phối chính của Công ty loại chính là Bia chai và bialon thuộc nhãn hàng Habeco
Ngoài nhiệm vụ bán hàng và phân phối hàng của Tổng Công ty, Công
ty TNHH MTV Habeco cũng cung cấp các dịch vụ khác như:
- Bán buôn đồ uống.
- Bán lẻ đồ uống cho các của hàng chuyên doanh
- Dịch vụ quảng cáo (trừ thuốc lá)
- Tổ chức sự kiện truyền thông, tiếp thị, các chương trình biểu diễn văn
hóa, nghệ thuật , hội thảo, hội trợ, triển lãm
- Hoạt động cung cấp tin tức.
Trang 10- Đại lý.
- Xuất nhập khẩu và dịch vụ ủy thác nhập khẩu các mặt hàng của công
ty, kinh doanh
Quy trình bán hàng của Công ty tuy không có quy trình bán hàng cụ thểnhưng có thể khái quát quy trình bán hàng tại công ty như sau:
Bước 1: khách hàng đến Công ty đặt hàng và ký kết hợp đồng mua bán
hàng hóa Trong hợp đồng ghi rõ hàng hóa, mã sản phẩm, chất lượng sảnphẩm cũng như bao bì đóng gói, nơi chuyển giao hàng, trách nhiệm của mỗibên đối với hợp đồng
Bước 2 : Khách hàng sau khi thanh toán tiền hàng cho Công ty theo
hình thức chuyển khoản hoặc tiền mặt, kế toán viên sẽ lập hóa đơn GTGT.Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên, liên 1 lưu tại quyển, liên 2 giao chokhách hàng, liên 3 được lưu tại thủ kho để đối chiếu
Trang 11Bước 3: Sau khi hoàn tất mọi thủ tục về thanh toán tiền hàng, và lập
hóa đơn GTGT, khách hàng sẽ nhận hàng tại kho của Công ty, hoặc thuê bộphận vận chuyển của Công ty chuyên chở về đơn vị mình
Bước 4 : Kế toán ghi nhận doanh thu, giá vốn bán hàng vào Sổ nhật ký
Chung của Công ty
Bước 5: Đến cuối kỳ, số liệu từ số dư các tài khoản sẽ được phản ánh
lên BCKQKD và BCĐKT
Đặc điểm sản phẩm và chính sách phân phối sản phẩm của Công ty
Sản phẩm của Công ty cung cấp là đồ uống, có sự cạnh tranh rất mạnhkhông chỉ là các công ty trong nước mà còn là có sự cạnh tranh rất mạnh từcác công ty nước ngoài Vì vậy để chiếm lĩnh thị trường này, sản phẩm công
ty cung cấp phải có điểm đặc trưng riêng, điều này được tạo ra từ công thứcsản xuất đặc biệt trên Tổng công ty Những sản phẩm được Công ty đang kinhdoanh được phân thành 2 loại chính đó là : Bia chai và bia lon
Bảng 1.1: Danh mục các sản phẩm kinh doanh của Công ty
Trang 12động ngoài lề của công ty Bên cạnh website riêng, các chương trình quảngcáo của công ty cũng được trú trọng Ngoài các chương trình quảng cáo trêntruyền hình, báo đài, Công ty còn sử dụng phương thức quảng cáo qua cácchương trình ca nhạc, thể thao …
Cách thức phân phối hàng hóa của Công ty được chia thành hai hìnhthức chính, thứ nhất là phân phối trực tiếp tại kho của Công ty, thứ hai là phânphối tại các kho và chi nhánh khác Tuy vậy, quy trình bán hàng trực tiếp hayqua chi nhánh vẫn được thống nhất theo quy trình chung
1.1.2 Thị trường của Công ty.
Nhìn chung thị trường bia nước ta ngày càng xuất hiện thêm nhiều cácnhãn hiệu bia lớn nhỏ gồm cả những nhãn hiệu bia trong nước sản xuất và cảcác nhãn hiệu liên doanh với nước ngoài và một điều đáng chú ý là các hãngbia và thị trường bia Việt Nam tiếp tục tăng nhanh Tuy vậy với đặc trưngtrong chất lượng sản phẩm, các nhãn hiệu bia được sản xuất trong nước vẫntiếp tục chiếm ưu thế và có khả năng phát triển trong tương lai Các thươnghiệu bia sản xuất trong nước chiếm trên 70%, trong khi đó thương hiệu biaHabeco chiếm tới 9% tổng thị phần bia của Cả nước
Thị trường tổng thể luôn bao gồm một số lượng lớn khách hàng với nhucầu, đặc tính mua và sức mua khác nhau Sẽ không có một doanh nghiệp cábiệt nào có khả năng đáp ứng được nhu cầu, ước muốn của mọi khách hàngtiềm năng Mặt khác doanh nghiệp cung ứng không chỉ có một mình trên thịtrường, họ còn phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh, trong nước cũngnhư nước ngoài cùng lôi kéo và thu hút khách hàng Hiểu rõ được điều này,
và để từng bước tạo thế mạnh trên thị trường của mình, Công ty đã xác địnhđược thị trường mục tiêu mà Công ty hướng đến chủ yếu là khu vực phía Bắc
và một số tỉnh thành lân cận Trong đó thị trường Hà Nội chiếm tỷ trọng lớnnhất, chiếm trên 40% tổng sản lượng tiêu thụ của Bia Hà Nội Vì nét đặc
Trang 13trưng trong từng sản phẩm của mình nên việc chiếm lĩnh các thị trường nhưthị trường miền Trung và miền Nam của Công ty gặp nhiều khó khăn Ở 2 thịtrường này, những khách hàng có thu nhập cao đã quen thuộc với các hãngbia nổi tiếng như : Heineken, Tiger, Lazer … ; còn đối với những khách hàng
có thu nhập khá hoặc trung bình thì Công ty cũng gặp phải những nhãn hàngbia nội địa khác như : bia của nhà máy bia Đông Nam Á, bia Sài Gòn 333
1.1.3 Phương thức bán hàng
Công ty TNHH MTV Thương mại Habeco là một công ty hoạt độngtrong lĩnh vực thương mại Vì vậy, nghiệp vụ bán hàng là nghiệp vụ quantrọng nhất có tính chất phức tạp trong Công ty Tại Công ty TNHH MTVThương mại Habeco đang sử dụng hình thức bán buôn các mặt hàng nhưngtheo hai phương pháp Đó là:
Bán hàng tại trụ sở chính của Công ty.
Bán hàng tại trụ sở chính của Công ty đang sử dụng phương pháp bánbuôn qua kho theo phương pháp trực tiếp Công ty xuất hàng trực tiếp chokhách hàng Hàng được coi là bán khi khách hàng đã nhận hàng và ký xácnhận vào chứng từ bán hàng Khách hàng thanh toán tiền hàng với Công tythông qua phương thức chuyển khoản, Ngân hàng đứng ra làm trung gian thutiền hộ cho Công ty
Khi nghiệp vụ bán hàng tại trụ sở chính của Công ty phát sinh, kế toáncủa Công ty lập hóa đơn GTGT Hóa đơn được lập thành ba liên : liên 1 lưutại gốc, liên 2 giao cho người mua, liên 3 dùng đề thanh toán Phòng kế toáncũng lập phiếu xuất kho, phiếu nhập kho cũng được lập thành 3 liên
Bán hàng tại Chi nhánh/ kho
Trang 14Bán hàng tại Chi nhánh/ kho của Công ty cũng tương tự như bán hàngtại trụ sở chính của Công ty Việc giữ hàng là công việc của thủ kho; theo quyđịnh nhập trước xuất trước, toàn bộ tiền hàng khách hàng chuyển vào tàikhoản của công ty Các chi nhánh tự đặt in hóa đơn giá trị gia tăng, bán hàng
và lưu trữ hóa đơn tại chi nhánh Các kho thuộc công ty nhận hóa đơn từ côngty; viết hóa đơn giao liên 2 cho khách hàng; liên 3 giao kho và lưu trữ liên 1tại kho Báo cáo ghi sổ toàn bộ hạch toán trên phần mềm
Cuối mỗi tháng, kế toán chi nhánh và kế toán kho tổng hợp số liệu tìnhhình tiêu thụ sản phẩm rồi gửi về phòng tài chính kế toán của Công ty Kếtoán bán hàng sẽ tổng hợp lại số liệu từ các kho và chi nhánh để ra được kếtquả tiêu thụ sản phẩm chung của toàn Công ty
Giá bán tại các Chi nhánh, Kho của Công ty TNHH MTV Thương mạiHabeco bán cho khách hàng là 1 giá theo hợp đồng đã ký Công ty không bán
lẻ mà chỉ bán cho khách hàng có hợp đồng với công ty Tất cả các điểm bánhàng gồm kho và chi nhánh đều bán cho khách hàng theo 1 giá đã công bố
Tuy nhiên, trong quá trình tiêu thụ; có những giá viết trên hóa đơn khác
so với giá bán cho khách hàng là giá của các chương trình hỗ trợ bán hàngbằng sản phẩm cho Tổng công ty hỗ trợ cho khách hàng của Công ty Công tychỉ là đơn vị chi trả trung gian; nhập đầu vào giá của Tổng và xuất ra trảkhách giá của Tổng
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty.
Công tác bán hàng của Công ty được chuyên biệt hóa cho từng phòngban, mỗi nhân viên trong các phòng đều được phân công nhiệm vụ rõ ràngtheo từng quy trình của của hoạt động bán hàng như sau:
1.2.1 Tổ chức quản lý hoạt động trước bán hàng của Công ty.
Phòng Kinh doanh
Đối với hoạt động trước bán hàng, phòng kinh doanh có nhiệm vụ :
- Lập kế hoạch kinh doanh trong kỳ và triển khai thực hiện.
Trang 15- Phân tích thị trường truyền thống, xem xét thị trường mới, tìm
kiếm khách hàng tiềm năng
- Lập kế hoạch bán hàng từ các đơn hàng đã ký kết và thực hiện
- Cùng với phòng Kinh doanh lập kế hoạch kinh doanh trong kỳ.
- Xem xét khả năng tài chính cho hoạt động bán hàng của Công ty
1.2.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại Công ty.
Giai đoạn bán hàng là giai đoạn quan trọng của Công ty, giai đoạn nàychuyển giá trị hàng hóa thành tiền cho Công ty, vì vậy Công ty có các chínhsách quản lý chặt chẽ khâu bán hàng này
Phòng Kinh doanh.
- Đánh giá khả năng tài chính của khách hàng.
- Giao tiếp với khách hàng, ký kết hợp đồng kinh doanh.
Phòng Tài chính – Kế toán
- Thực hiện các nghiệp vụ ghi chép lên các sổ có liên quan.
- Thực hiện lập và xuất các hóa đơn bán hàng có liên quan.
- Tham gia vào quá trình kiểm tra và giao nhận hàng.
Trang 161.2.3 Tổ chức quản lý hoạt động sau bán hàng của Công ty.
Hoạt động sau bán hàng là các hoạt động về hậu mãi, xử lý các tranh chấp có khả năng phát sinh sau khi giao nhận hàng Đối với hoạt động này, nhiệm vụ của mỗi phòng ban ở Công ty được chia như sau:
Phòng Kinh doanh.
- Thực hiện công tác thu hồi các khoản phải thu khách hàng.
- Thực hiện thanh lý hợp đồng bán hàng với khách hàng.
- Thực hiện công tác xem xét phản hồi của khách hàng về sản
phẩm tiêu thụ và các chính sách của Công ty
- Xử lý các tranh chấp có thể phát sinh sau khi thanh lý hợp đồng.
- Liên lạc và tạo mối quan hệ lâu dài với khách hàng.
Phòng Tài chính – Kế toán.
- Theo dõi các khoản phải thu khách hàng.
- Cùng với các bộ phận khác tạo nên mạng lưới thông tin quản lý
năng động, hữu hiệu
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho ban Giám đốc Công
ty
Trang 17CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV
HABECO 2.1 Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty
2.1.1 Kế toán bán hàng tại kho
2.1.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
Đối với một nghiệp vụ kinh tế về doanh thu Bán hàng phát sinh, cácchứng từ được sử dụng tại công ty bao gồm : Hợp đồng kinh tế, hóa đơnGTGT, các chứng từ thanh toán (phiếu thu, phiếu báo có của ngân hàng,…)
Hợp đồng kinh tế phát sinh ngày 12/7/2014
Trang 18Hôm nay ngày 20 Tháng 9 năm 2014
Tại địa điểm: Công ty TNHH MTV thương mại HABECO, địa chỉ số 183 phố Hoàng Hoa Thám, phường Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
Chúng tôi gồm:
Bên bán
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV thương mại HABECO
- Địa chỉ trụ sở chính: số 183 phố Hoàng Hoa Thám, phường Ngọc Hà, quận
Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Điện thoại: +844.39922948 Fax: +844.38471789
- Tài khoản số: 1500201068568
- Ngân hàng: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội
- Đại diện là: (bà) Nguyễn Thị Nga
Trang 19- Chức vụ: Giám đốc
(sau đây gọi tắt là “bên A”)
Bên mua
- Tên doanh nghiệp: NHÀ HÀNG PHỐ BIỂN
- Địa chỉ : Số 72, ngõ 189 phố Hoàng Hoa Thám, P.Liễu Giai, Q.Ba Đình, Hà Nội
- Điện thoại: 0984468169 Fax: 04 3843 2446
Tài khoản số:
Mở tại ngân hàng:
Đại diện là: (bà) Nguyễn Thị Thu Hiền
- Chức vụ: phó giám đốc
- (sau đây gọi tắt là “Bên B”)
Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1: Nội dung công việc giao dịch
1 Bên B nhận cung cấp cho bên A:
hiệu
Đơn vị
Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
Trang 20tắm trăm đồng chẵn.
Điều 2: Chất lượng và Quy cách hàng hóa:
- Chất lượng hàng hóa : Nguyên đai, nguyên kiện, không có lỗi bao bì.
Điều 3: Phương thức giao nhận :
- Địa điểm giao nhận : tại kho của Bên A, địa chỉ 182 phố Hoàng Hoa Thám, phường Ngọc Hồi, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Phương tiện vận chuyển: ô tô tải.
- Chi phí vận chuyển : do bên B chịu trách nhiệm
Điều 4: Phương thức thanh toán:
- Thanh toán : Bên B phải thanh toán toàn bộ số tiền hàng trước khi nhận hàng.
- Thanh toán hợp đồng : Khi hàng hóa được giao nhận đầy đủ và đúng yêu cầu, nội dung theo hợp đồng được xác nhận bằng biên bản giao nhận hàng hóa, sản phẩm; Thanh lý hợp đồng và bên B xuất hóa đơn thanh toán theo quy định
- Phương thức thanh toán : chuyển khoản
Điều 5: Các thỏa thuận khác
Các điều kiện và điều khoản khác không ghi trong này sẽ được các bên thực hiện theo quy định hiện hành của các văn bản pháp luật về hợp đồng kinh tế.
Điều 6: Hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày 20/9/2014 Đến ngày 30/9/2014
Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày Bên A có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm
Trang 21thanh lý.
Hợp đồng này được làm thành 2 bản, có giá trị như nhau Mỗi bên giữ 1 bản.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B (đã ký) (đã ký)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Quy trình luân chuyển chứng từ theo dõi doanh thu của Công ty
Quy trình luân chuyển chứng từ Bán hàng của công ty được thực hiện theo
sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng
Khách hàng
Kế toán doanh thu
Kế toán doanh thu
Trang 22Sau khi hoàn thành xong hợp đồng, khách hàng sẽ phải chuyển tiềnmua hàng vào trong tài khoản của công ty Sau khi nhận được giấy báo có củangân hàng, phòng kế toán sẽ lập phiếu thu tiền thành 3 liên, gửi cho kháchhàng 1 liên, đồng thời kế toán sẽ ghi nghiệp vụ thanh toán tiền của kháchhàng Sau khi hoàn hoàn thành quá trình chuyển giao hàng hóa cho kháchhàng, kế toán doanh thu sẽ lập hóa đơn GTGT thành 3 liên, có chữ ký của kếtoán trưởng, một liên sẽ gửi cho khách hàng, kế toán viên sẽ thực hiện quátrình ghi sổ Mọi chứng từ được lưu giữ lại tại phòng Tài chính – Kế toán.
Vậy sau khi ký xong hợp đồng kinh tế số 1145 – HĐMB, thì Nhà hànghải sản Phố Biển sẽ phải đi thanh toán tiền hàng tại ngân hàng Nông Nghiệp
và Phát triển Nông thôn Hà Nội
Biểu 2.2 : Giấy báo có của ngân hàng
Sau khi hoàn thành xong mọi thủ tục kiểm nghiệm hàng và chuyển giaohàng tại kho của công ty, kế toán viên lập hóa đơn GTGT thành 3 liên có chữ
So tai khoan ghi co: 1500201068568
Trang 23ký của Kế toán trưởng và Giám đốc, giao 1 liên cho khách hàng Mẫu hóa đơnGTGT của công ty như sau:
Trang 24Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT
Họ và tên người mua hàng:
Tên đơn vị : NHÀ HÀNG PHỐ BIỂN
Địa chỉ: Số 72, ngõ 189 phố Hoàng Hoa Thám, P.Liễu Giai, Q.Ba Đình, Hà Nội.
STT TÊN HÀNG HÓA ĐƠN VỊ TÍNH SỐ LƯỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN
1 bia chai hà nội
330ml
Số tiền viết bằng chữ : Chín mươi chín triệu, một trăm tám mươi tư nghìn, tám trăm đồng chẵn
Ngày thanh toán
Ngày 30 tháng 9 năm 2014
Ngày gia hàng
Ngày 30 tháng 9 năm 2014
Người mua hàng
(ký, họ tên) Người bán hàng(ký, họ tên) (ký, họ tên)Thủ kho Phụ trách đơn vị(ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Trang 252.1.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu của Công ty.
- Kế toán phản ánh doanh thu
Để theo dõi doanh thu bán hàng, công ty sử dụng tài khoản 5111 –Doanh thu bán hàng, phản ánh tổng số doanh thu bán hàng mà công ty đãthực hiện được trong kỳ
Cấu trúc tài khoản 5111 của công ty
Bên Nợ : Kết chuyển doanh thu sang TK 911 “ xác định kết quả kinh
doanh”; và các khoản giảm trừ doanh thu
Bên Có: Tổng hợp doanh thu bán hàng thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ chi tiết doanh thu bán hàng của công ty
Ghi chú:
(1) Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán chi tiết thực hiện quá trình ghi sổ chitiết cho TK 5111, quá trình ghi được thực hiện hàng ngày khi có phátsinh
(2) Cuối tháng, tổng hợp các nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong kỳ từ sổchi tiết TK 5111, máy tính sẽ tự động chuyển số liệu sang bảng tổnghợp chi tiết cho tài khoản 5111
Như vậy đối với hợp đồng số 1145 – HĐMB của công ty vào ngày20/9/2014, Nhà hàng Phố Biển đã chi trả trước tiền hàng cho công ty thôngqua chuyển khoản với tổng giá trị là 99.184.800 đồng Kế toán sẽ ghi nghiệp
vụ này vào sổ nhật ký chung như sau:
Trang 26Nợ TK 112 : 99.184.800
Có TK 131: 99.184.800Khi thực hiện xong công tác chuyển giao hàng hóa cho Nhà hàng PhốBiển, kế toán doanh thu tại công ty ghi doanh thu bán hàng vào sổ nhật kýchung của công ty
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
o Chiếu khấu thương mại.
Để thúc đẩy quá trình bán hàng tại công ty, công ty đã có chính sáchchiết khấu thương mại 1% cho các hợp đồng có giá trị trên 50 triệu đồng.Nhưng để thuận tiện cho quá trình hạch toán và ghi chép của kế toán nên khixuất hóa đơn GTGT cho khách hàng, đơn giá bán đã được giảm khoản chiếtkhấu thương mại Vì vậy, tại công ty không có tài khoản theo dõi khoản giảmtrừ này
Dựa vào chứng từ gốc là hóa đơn GTGT , và Giấy báo Có của ngân hàng,
kế toán thu thập dữ liệu và ghi vào sổ TK 5111 như sau:
Biểu 2.4: Sổ chi tiết TK 5111
CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MAI HABECO
183 phố Hoàng Hoa Thám, phường Ngọc Hà, Quận Ba Đình, thành
Bộ trưởng BTC)
Đơn vị:Đồng
Trang 27Hương Biển Bán hàng cho nhà hàng Phố Biển
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2014
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
Trang 29Cuối kỳ, sau khi tổng hợp lại mọi hoạt động bán hàng trong kỳ, máy tính sẽ lập ra bảng tổng hợp chi tiết TK 5111
Trang 30(Nguồn phòng Tài chính – Kế toán)
Trang 312.1.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng.
Sơ đồ 2.3 : Quy trình ghi sổ tổng hợp doanh thu bán hàng
Khi một một nghiệp vụ bán hàng của công ty diễn ra, kế toán viên sẽcăn cứ vào các chứng từ gốc, sau đó nhập số liệu vào máy tính Máy tính sẽlàm việc và đưa các số liệu đó và sổ nhật ký Chung, sổ Cái Cuối tháng, máytính từ các dữ liệu trong tháng sẽ đưa ra Bảng cân đố và số phát sinh, Báo cáotài chính
Trang 32Biểu 2.6 Sổ Nhật ký Chung (trích)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MAI HABECO
183 phố Hoàng Hoa Thám, phường Ngọc Hà,
Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Trang số: 45 Năm 2014 Đơn vị : đồng
… Doanh thu bán hàng cho Khách sạn Hương Biển
… Doanh thu bán hàng cho Nhà hàng Phố Biển
…
R
R R
R
10
15 17
26
131 5111 3331 112 131 131 5111 3331 131 5111 3331
351.392.415
99.184.800 145.471.040
99.184.800
319.447.650 31.944.765 99.184.800
132.246.400 13.224.640 90.168.000 9.016.800 Cộng chuyển sang trang
sau
Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2014
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Mẫu số S03a- DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
Trang 33Sau đó, máy tính chuyển số liệu sang sổ cái của từng TK.
Biểu 2.7 Sổ Cái TK 5111 (trích)
CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI HABECO
183 phố Hoàng Hoa Thám, phường Ngọc Hà,
Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
SỔ CÁI Năm: 2014
Tên tài khoản: Doanh thu cung cấp hàng hóa Số hiệu: 5111 Đơn vị: đồng
15/9
25/9 30/9
- Số dư đầu năm
10
20 26
131
131 131
319.447.650 275.089.000 90.168.000
- Cộng số phát sinh tháng
- Số dư cuối tháng
- Cộng luỹ kế từ đầu quý
754.022.980.174 754.022.980.174
Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2014
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Mẫu số S03b- DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
Trang 34(Nguồn phòng Tài Chính – Kế toán)
Trang 352.1.2 Kế toán bán hàng cho các chi nhánh.
2.1.2.1 Sơ đồ các chi nhánh của Công ty.
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ chi nhánh/kho của Công ty
2.1.2.2 Chứng từ và thủ tục kế toán.
Khi xuất hàng cho các chi nhánh/kho, công ty xác định ngay doanh thubán hàng nội bộ, giá bán hàng nội bộ này bằng đúng giá nhập kho sản phẩm
từ trên Tổng công ty
Về thủ tục xuất hàng từ Công ty đi các chi nhánh:
Thực tế, hàng được chuyển từ các nhà máy sản xuất đến thẳng các địađiểm bán hàng (Chi nhánh/Kho) bằng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
Chi nhánh Nghệ An
Kho Hải Phòng
Kho Hồng Hà
Kho
Mê Linh
Kho Thạch Thất
Chi nhánh
Hưng Yên
Nhà máy Sản xuất Chi nhánh, Kho
Trang 36Sau khi nhận được thông báo của chi nhánh Hải Phòng chuyển lên,phòng kinh doanh của công ty sẽ làm việc với Tổng công ty để xuất hàng đicho chi nhánh Hải Phòng Số hàng trên sẽ được xuất làm nhiều lần, số lượngmỗi lần xuất hàng đi phụ thuộc vào tình hình sản xuất hàng của Tổng công ty,sao cho trong vòng 10 ngày công ty xuất đủ số hàng trên cho chi nhánh HảiPhòng, mỗi một xe hàng công ty xuất đi, sẽ xuất một phiếu xuất kho kiêm vậnchuyển nội bộ.
Thủ tục chứng từ sẽ được tập hợp như sau:
Đầu tiên hàng sẽ được chuyển từ kho của công ty đến thẳng kho của chinhánh Hải Phòng bằng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Ngày 30 tháng 09, công ty xuất hàng đi cho chi nhánh Hải Phòng baogồm: 27.626 két bia chai 450ml; 22452 hộp bia lon Công ty sẽ viết phiếuxuất kho kiêm vận chuyển nội bộ như sau:
Trang 37Biểu 2.8 : Phiếu xuất kho của Công ty CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TM HABECO
Địa chỉ : 183 Hoàng Hoa Thám – Ba Đình – Hà Nội Điện thoại : 04.38471789
Mã số thuế: 0104068531
Mẫu số: 03XKNB3/001
Ký hiệu: HN/11p Số: 004078
PHIẾU XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ
Liên 1: Lưu
Ngày 30 tháng 09 năm 2014
Căn cứ lệnh điều động số: 1124-VCNB
Họ tên người vận chuyển: Bùi Như Thái
Phương tiện vận chuyển: Xe ô tô tải
Xuất tại kho: Công ty TNHH MTV TM Habeco
Nhập tại kho: Chi nhánh Hải Phòng
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Sau đó, khi hàng đã đến kho của chi nhánh Hải Phòng kế toán chinhánh kho Hải Phòng nhận hàng, kiểm hàng và lập phiếu nhập kho hàng hóa
Trang 38Bảng 2.9 : Phiếu nhập kho của chi nhánh Hải Phòng
CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI HABECO
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Mẫu số: 01 - VT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Họ và tên người giao: Công ty CP Bia – Rượu – NGK Hà Nội
Nhập tại kho: Chi nhánh Hải Phòng
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Thực xuất
Thực nhập
Thủ kho
(ký và ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng
(ký và ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Giá bán tại các Chi nhánh, Kho của Công ty TNHH MTV Thương mạiHabeco bán cho khách hàng là 1 giá theo hợp đồng đã ký Công ty không bán
lẻ mà chỉ bán cho khách hàng có hợp đồng với công ty Tất cả các điểm bánhàng gồm kho và chi nhánh đều bán cho khách hàng theo 1 giá đã công bố
Tuy nhiên, trong quá trình tiêu thụ; có những giá viết trên hóa đơn khác
so với giá bán cho khách hàng là giá của các chương trình hỗ trợ bán hàng
Trang 39bằng sản phẩm cho Tổng công ty hỗ trợ cho khách hàng của Công ty Công tychỉ là đơn vị chi trả trung gian; nhập đầu vào giá của Tổng và xuất ra trảkhách giá của Tổng.
Cuối tháng, tại Chi nhánh sẽ gửi lên Công ty bảng kê bán hàng trongtháng, qua bảng kê bán hàng của chi nhánh, Công ty thực hiện tổng hợpdoanh thu của cả công ty
Trang 40Biểu 2.10 : Bảng kê bán hàng trong tháng của chi nhánh Hải Phòng CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TM HABECO
Sau khi nhận được báo cáo tiêu thụ của chi nhánh/kho, kế toán của Công ty lập hóa đơn GTGT đầu ra cho mỗichi nhánh/kho