Cùng với sự phát triển của cả thế giới Việt Nam cũng đang chuyển mình bước theo nhịp bước về kinh tế, khoa học, công nghệ…Có thể nói Việt Nam đang ngày càng hoàn thiện mình để hòa nhập vào nền kinh tế mở trên toàn cầu, điều này được thể hiện rất rõ qua việc ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Đây là cơ hội giúp cho các doanh nghiệp trong nước những cơ hội phát triển nhưng cũng đặt ra vô vàn những khó khăn, thử thách. Để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần phải có những chiến lược kinh doanh phù hợp để có thể nắm bắt được thời cơ và biến thời cơ thành cơ hội phát triển trong hoạt động kinh doanh. Muốn đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp thì điều quan trọng đó là những thông tin, số liệu mà họ nhận được đặc biệt là những thông tin và số liệu kế toán có đầy đủ, chính xác và kịp thời hay không. Hoạt động thương mại là hoạt động diễn ra trong lĩnh vực lưu thông, phân phối hàng hóa và đặc trưng cơ bản của quá trình lưu thông hàng hóa bao gồm mua hàng, dự trữ và tiêu thụ hàng hóa. Trong đó, tiêu thụ là khâu quan trọng nhất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bởi lẽ, việc tổ chức tốt ở khâu bán hàng cũng như tổ chức tốt việc tiêu thụ hàng hóa đồng nghĩa với việc đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC MÀN HÌNH CỦA PHẦN MỀM vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ: 4
1.1.1 Khái niệm và yêu cầu quản lý của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng: 4
1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ và nguyên tắc của kế toán bán hàng & xác định kết quả bán hàng: 6
1.2 Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và kết quả bán hàng 7
1.2.1 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 7
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng 9
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng 13
1.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 15
1.2.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng 23
1.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong DN 25
1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong điều kiện sử dụng kế toán máy: 25
1.4.1 Mã hóa các đối tượng: 25
1.4.2 Xác định danh mục: 26
1.4.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán 27
1.4.4 Tổ chức bộ máy kế toán và quản trị người dùng 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG AC 29
2.1 Đặc điểm chung về Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng AC: 29
Trang 22.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Tư vấn Đầu tư Xây
dựng AC: 29
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty CP Tư vấn Đầu tư Xây dựng AC: 30
2.1.3 Công tác tổ chức bộ máy của công ty: 33
2.1.4 Đặc điểm chung về công tác kế toán của công ty CP Tư vấn Đầu tư Xây dựng AC: 34
2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty CP Tư vấn Đầu tư Xây dựng AC: 38
2.2.1 Đặc điểm tiêu thụ hàng hóa của công ty: 38
2.2.2 Tình hình tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng AC: 39
2.2.3 Thực trạng Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty CP Tư vấn Đầu tư Xây dưng AC 54
2.2.4 Thực trạng Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty CP Tư vấn Đầu tư Xây dưng AC 55
2.2.5 Thực trạng Kế toán xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP Tư vấn Đầu tư Xây dưng AC: 59
CHƯƠNG 3: Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUÁ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG AC 63
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng AC: 63
3.1.1 Ưu điểm: 64
3.1.2 Một số tồn tại trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP Tư vấn Đầu tư Xây dựng AC: 65
3.2.Ý kiến đề xuất và giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP Tư vấn Đầu tư Xây dựng AC: .66
3.2.1 Sự cần thiết, yêu cầu và nguyên tắc của hoàn thiện: 66
3.2.2 Một số ý kiến đề xuất: 68
KẾT LUẬN 78
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPQLKD Chi phí quản lý kinh doanh
Trang 4DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1.1: Kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp
2 Sơ đồ 1.2: Kế toán Kế toán bán hàng theo phương thức giao hàng đại lý
3 Sơ đồ 1.3: Kế toán bán hàng trả góp
4 Sơ đồ 1.4: Kế toán bán hàng theo phương thức đổi hàng
5 Sơ đồ 1.5: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
6 Sơ đồ 1.6: Kế toán giá vốn hàng bán (theo PP kê khai thườngxuyên)
7 Sơ đồ 1.7: Kế toán giá vốn hàng bán ( theo PP kiểm kê định kỳ)
8 Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
9 Sơ đồ 1.9: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi
10 Sơ đồ 1.10: kế toán xác định kết quả kinh doanh
11 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy công ty
12 Sơ đồ 2.2: Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty
13 Sơ đồ 2.3: Trình tự kế toán ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKC
14 Sơ đồ 2.4: Quy trình làm việc và xử lý số liệu của phần mềm MISA SME
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1 Biểu 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh 02 năm gần nhất
2 Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT
3 Biểu 2.3: Sổ nhật ký chung
4 Biểu 2.4: Sổ cái TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5 Biểu 2.5: Phiếu thu
6 Biểu 2.6: Sổ chi tiết TK 131 – Phải thu của khách hàng
7 Biểu 2.7: Sổ cái TK 131– Phải thu của khách hàng
8 Biểu 2.8: Tờ khai thuế GTGT tháng 04/2013
9 Biểu 2.9: Sổ tập hợp chi phí SX theo yếu tố - TK154
10 Biểu 2.10: Sổ cái TK 632 – Giá vốn hàng bán
11 Biểu 2.11: Phiếu chi
12 Biểu 2.12: Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp tháng 04/2013
13 Biểu 2.13: Sổ cái TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
14 Biểu 2.14: Sổ chi tiết Doanh thu bán hàng
15 Biểu 2.15: Sổ chi tiết Giá vốn hàng bán
16 Biểu 2.16: Báo cáo kết quả bán hàng dạng lãi trên biến phí
17 Biểu 2.17: Bảng phân bổ định phí, biến phí sản xuất chung
18 Biểu 2.18: Báo cáo kết quả bán hàng tháng 04/2013
Trang 6DANH MỤC CÁC MÀN HÌNH CỦA PHẦN MỀM
1 Màn hình 2.1: Phân hệ phần mềm MISA SME
2 Màn hình 2.2: Danh mục khách hàng, nhà cung cấp
3 Màn hình 2.3: Màn hình nhập liệu danh mục “khách hàng, nhà cung cấp”
4 Màn hình 2.4: Màn hình nhập liệu nghiệp vụ “Bán hàng chưa thu tiền”
5 Màn hình 2.5: Màn hình nhập liệu nghiệp vụ “Bán hàng chưa thu tiền”
6 Màn hình 2.6: Màn hình sau khi đã nhập xong nghiệp vụ “Bán hàng chưa thu tiền”
7 Màn hình 2.7: Màn hình danh sách các sổ kế toán
8 Màn hình 2.8: Màn hình sổ kế toán TK 511
9 Màn hình 2.9: Màn hình nhập liệu “ Phiếu thu”
10 Màn hình 2.10: Màn hình nhập liệu “ Nộp tiền vào tài khoản”
11 Màn hình 2.11: Màn hình sau khi đã nhập liệu xong NV “ Nộp tiền vào tài khoản”
12 Màn hình 2.12: Màn hình nhập liệu “ Phiếu chi”
13 Màn hình 2.13: Màn hình “ Bảng tính phân bổ khấu hao”
14 Màn hình 2.14: Màn hình sau khi đã thao tác xong “ Bảng tính phân bổ khấu hao”
15 Màn hình 2.15: Màn hình “ Kết chuyển lãi, lỗ”
16 Màn hình 2.16: Màn hình “ Kết chuyển lãi, lỗ”
17 Màn hình 2.17: Màn hình sau khi đã thao tác xong “ Kết chuyển lãi, lỗ”
18 Màn hình 2.18: Màn hình “ Sổ nhật ký chung”
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Cùng với sự phát triển của cả thế giới Việt Nam cũng đang chuyển mìnhbước theo nhịp bước về kinh tế, khoa học, công nghệ…Có thể nói Việt Nam đangngày càng hoàn thiện mình để hòa nhập vào nền kinh tế mở trên toàn cầu, điều nàyđược thể hiện rất rõ qua việc ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO Đây là cơhội giúp cho các doanh nghiệp trong nước những cơ hội phát triển nhưng cũng đặt
ra vô vàn những khó khăn, thử thách Để có thể tồn tại và phát triển các doanhnghiệp cần phải có những chiến lược kinh doanh phù hợp để có thể nắm bắt đượcthời cơ và biến thời cơ thành cơ hội phát triển trong hoạt động kinh doanh Muốnđưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp thì điều quan trọng đó là những thôngtin, số liệu mà họ nhận được đặc biệt là những thông tin và số liệu kế toán có đầy
đủ, chính xác và kịp thời hay không
Hoạt động thương mại là hoạt động diễn ra trong lĩnh vực lưu thông, phânphối hàng hóa và đặc trưng cơ bản của quá trình lưu thông hàng hóa bao gồm muahàng, dự trữ và tiêu thụ hàng hóa Trong đó, tiêu thụ là khâu quan trọng nhất quyếtđịnh đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởi lẽ, việc tổ chức tốt ở khâubán hàng cũng như tổ chức tốt việc tiêu thụ hàng hóa đồng nghĩa với việc đem lạilợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh là một phần cơ bản
và quan trọng của kế toán doanh nghiệp, thông tin kế toán cung cấp giúp doanhnghiệp nắm bắt hiệu quả trong hoạt động kinh doanh Từ đó có những chính sách,chiến lược kinh doanh cho kì kinh doanh tiếp theo
Chính vì yêu cầu cấp thiết đặt ra với tất cả các doanh nghiệp nói chung vàCông ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng AC nói riêng cần phải thường xuyênquan tâm và từng bước hoàn thiện bộ máy kế toán và đặc biệt là kế toán tiêu thụ vàxác định kết quả kinh doanh để đảm bảo thông tin cung cấp chính xác, kịp thời chocác nhà quản lý để đưa ra chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp Nhận thứcđược tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong
Trang 8doanh nghiệp, sau một thời gian thực tập và tiếp cận thực tế được sự hướng dẫn, chỉbảo tận tình của cô giáo Nguyễn Hương Giang ,cùng các anh chị trong phòng kếtoán của công ty em đã lựa chọn đề tài : “ Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng tại công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng AC ”
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:
Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Chuyên đề thực tập được nghiên cứu tại công ty Cổ phần
Tư vấn Đầu tư Xây dựng AC
+ Về thời gian: Nghiên cứu và thu thấp số liệu tháng 09/2014 của Công ty
Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng AC
Phương pháp nghiên cứu:
Khi tiến hành nghiên cứu một vấn đề thì chúng ta cần phải xác định đượcnhững nguồn dữ liệu để đối chiếu, so sánh để đánh giá bản chất của vấn đề Và để
có cái nhìn toàn diện về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng, em đã tiến hành thu thập các tài liệu thứ như: Chuẩn mực kế toán Việt Nam,chế độ kế toán hiện hành mà doanh nghiệp áp dụng trên thực tế và các giáo trình kếtoán có liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Từ lý thuyết
đã tìmhiểu, em tiến hành đi thu thập các chứng từ, sổ sách kế toán nguyên vật liệutại đơn vị để tìm hiểu về thực tế tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết
Trang 9quả bán hàng tại đơn vị ra sao.
Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp: gồm 3 chương
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng AC.
Chương 3: Ý kiến đề xuất và giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng AC.
Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên bài chuyên đề không thể tránhkhỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cácthầy cô giáo, cán bộ kế toán và bạn đọc quan tâm đến đề tài này để có thể nâng caohiểu biết và hoàn thành chuyên đề của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Trang 10CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG
1.1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Trong nền kinh tế thị trường, hàng hóa được tiêu thụ là nhờ hoạt độngthương mại Trong đó doanh nghiệp thương mại đóng vai trò trung gian, là cầu nốigiữa sản xuất và tiêu thụ, thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng quy mô doanhnghiệp từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển Như vậy việc tiêu thụ không những có
ý nghĩa đối với các doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với toàn bộ nền kinh tế,công tác bán hàng đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của cácdoanh nghiệp nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế nói chung Các doanh nghiệp tiếnhành hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằmthỏa mãn nhu cầu của thị trường với mục tiêu là lợi nhuận Để thực hiện mục tiêu
đó, doanh nghiệp phải thực hiện được giá trị sản phẩm, hàng hóa thông qua hoạtđộng bán hàng
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lớnlợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, đây làquá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốntiền tệ hoặc vốn trong thanh toán
Vì vậy đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳsản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp
Trang 11Để thực hiện được quá trình bán hàng sẽ phát sinh các khoản chi phí làmgiảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới hình thức các khoản tiền đã chi ra, các khoảnkhấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu
Theo một định nghĩa khác thì bán hàng hóa, cung cấp lao vụ dịch vụ là việcchuyển quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ thực hiện cho khách hàng đồng thời thuđược tiền hàng hoặc được quyền thu tiền hàng hóa về số sản phẩm, hàng hóa đãcung cấp Số tiền này được gọi là DTBH
Như vậy, bán hàng là thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đưahàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Bán hàng là khâu lưu thông hàng hóa làcầu nối trung gian giữa một bên sản xuất phân phối và một bên là tiêu dùng Đặcbiệt, trong nền kinh tế thị trường thì bán hàng được hiểu theo nghĩa rộng hơn : “Bánhàng là quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường, xácđịnh nhu cầu khách hàng, tổ chức mua hàng hóa và xuất bán theo yêu cầu của kháchhàng nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất”
Kết quả bán hàng là chỉ tiêu hiệu quả hoạt động lưu chuyển hàng hóa.KQBH là sự chênh lệch giữa DTBH thuần và chi phí phát sinh trong quá trình bánhàng
KQBH có thể là lãi hoặc lỗ Nếu lãi thì đây là dấu hiệu tích cực, an toàn đốivới doanh nghiệp vì nó đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp trên thịtrường Ngược lại, lỗ trong bán hàng là một trường hợp bất khả quan trong kinhdoanh vì điều này đồng nghĩa với việc doanh thu không bù đắp được chi phí, gâykhó khăn về vốn cho giai đoạn hoạt động sau
1.1.1.2 Yêu cầu quản lý đối với tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Xác định chính xác thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ để kịp thời lậpbáo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu Đồng thời đôn đốc, quản lý việc thu tiềnhàng, tránh hiện tượng thất thoát tiền hàng, ảnh hưởng đến kết quả chung
Tổ chức chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lý, hợp pháp Tổ chứcvận dụng hệ thống tài khoản và sổ sách phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh
Trang 12của đơn vị.
Sử dụng phương pháp xác định GVHB, tổng hợp đầy đủ chi phí quản lý kinhdoanh (gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) phát sinh; phân bổchúng hợp lý cho số hàng còn lại cuối kỳ, kết chuyển chi phí cho hàng tiêu thụtrong kỳ để xác định chính xác KQBH
Sử dụng phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để phản ánh mối quan hệ cânđối vốn có chi phí, thu nhập và kết quả
Thực hiện tốt các yêu cầu trên góp phần thúc đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ,nâng cao hiệu quả hoạt động, thu lợi nhuận cao, đồng thời đáp ứng đầy đủ, kịp thờinhu cầu thông tin cho các đối tượng
1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ và nguyên tắc của kế toán bán hàng & xác định kết quả bán hàng:
sự cân đối thường xuyên giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra
Từ số liệu của báo cáo kế toán do kế toán bán hàng cung cấp, Nhà nước cóthể nắm đựơc tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của từng doanh nghiệp từ đóthực hiện chức năng quản lý và kiểm soát vĩ mô nền kinh tế Đồng thời cũng qua sốliệu đó, Nhà nước có thể kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành luật pháp về kinh tế tàichính nói chung và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước, nghĩa vụ tài chínhvới các bên có tham gia quan hệ kinh tế nói riêng
Trang 13biến động của từng loại thành phẩm theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại
và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp,đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạtđộng
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định vàphân phối kết quả
1.2 Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và kết quả bán hàng.
1.2.1 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
1.2.1.1: Các phương thức bán hàng:
a) Bán buôn
Bán buôn là sự vận động ban đầu của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnhvực tiêu dùng, trong khâu này hàng hóa mới chỉ thực hiện được một phần giá trị,chưa thực hiện được giá trị sử dụng Bán buôn hàng hóa thường áp dụng đối vớitrường hợp bán hàng với khối lượng lớn và được thực hiện bởi hai hình thức:
* Hình thức bán buôn qua kho: Theo hình thức này, hàng hóa được xuất báncho khách hàng từ kho dự trữ của DN và thực hiện theo hai cách:
- Hình thức xuất bán trực tiếp
- Hình thức chuyển hàng
* Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng: Bán buôn vận chuyển thẳng là hìnhthức bán hàng mà bên bán mua hàng của nhà cung cấp để bán cho khách hàng, hànghóa không qua kho của bên bán Hình thức này cũng gồm nhiều hình thức nhỏ như:
- Bán buôn giao tay ba
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng
b) Bán lẻ
Trang 14Bán lẻ hàng hóa là khâu vận động cuối cùng của hàng hóa từ lĩnh vực sảnxuất đến lĩnh vực tiêu dùng Tại khâu này, hàng hóa kết thúc lưu thông, thực hiệnđược toàn bộ giá trị và giá trị sử dụng Bán lẻ thường bán với khối lượng ít, giá bán
ổn định Bán lẻ thường áp dụng các phương thức sau:
* Bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này nghiệp vụ bán hàng hoànthành trực diện với khách hàng Khách hàng thanh toán tiền, người bán hàng giaohàng cho khách hàng
* Bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này, khách hàng nộp tiền chongười thu tiền và nhận hóa đơn để nhận hàng tại quầy giao hàng do một nhân viênbán hàng khác đảm nhận
* Bán hàng theo hình thức khách hàng tự chọn: Theo hình thức này, kháchhàng tự chọn mặt hàng mua trong các siêu thị và thanh toán tiền hàng tại các cửathu tiền của siêu thị
* Bán hàng theo phương thức đại lý: Theo hình thức này, DN bán ký hợpđồng với cơ sở đại lý, giao hàng cho các cơ sở này bán và dành hoa hồng bán hàngcho họ
* Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: Theo hình thức này, DN bánchỉ thu một phần tiền hàng của khách hàng, phần còn lại khách hàng sẽ được trả dần
và phải chịu số tiền lãi nhất định.Ngoài ra, còn có các hình thức bán hàng khác nhưbán hàng qua mạng, truyền hình…
1.2.1.2 Các phương thức thanh toán
Việc quản lý quá trình thanh toán đóng vai trò quan trọng trong hoạt độngbán hàng, chỉ khi quản lý tốt các nghiệp vụ thanh toán doanh nghiệp mới tránh đượcnhững tổn thất về tiền hàng, giúp doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn tạo điềukiện tăng vòng quay của vốn, giữ uy tín với khách hàng Hiện nay các doanh nghiệpthương mại áp dụng một số phương thức thanh toán sau:
Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
Đây là hình thức thanh toán trực tiếp giữa người bán và người mua Khi đimua hàng có thể bên mua nhận hàng rồi giao tiền ngay hoặc nhận nợ sau đó xuất
Trang 15quỹ tiền mặt thanh toán cho người bán.
Thanh toán qua ngân hàng
Trong phương thức này ngân hàng sẽ đóng vai trò trung gian thực hiện việcchuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp này sang tài khoản của doanh nghiệphoặc bù trừ lẫn nhau khi nhận được yêu cầu của các bên tham gia mua bán Trongphạm vi này có nhiều phương thức thanh toán sau:
- Thanh toán bằng séc
- Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
- Thanh toán bù trừ
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.2.1 Khái niệm doanh thu:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”:Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán,phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăngvốn chủ sở hữu
Từ khái niệm trên, ta có thể đưa ra khái niệm doanh thu bán hàng: là tổng giátrị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ việc bán hàng trong kì kế toán
1.2.2.2 Nguyên tắc xác định doanh thu
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau:+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hoá như người sởhữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch bán hàng + Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
● Theo quyết định 48 thì chứng từ kế toán sử dụng trong hạch toán doanh thu:
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT - 3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02 GTTT - 3LL)
Trang 16- Bảng thanh toán hàng đại lí, kí gửi (Mẫu 01- BH)
- Thẻ quầy hàng (Mẫu 02 - BH)
- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷnhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bản sao kê của ngân hàng…)
● Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng cáctài khoản sau:
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Được dùng để phản ánhdoanh thu bán hàng thực tế của DN thực hiện trong một kỳ hoạt động sản xuất kinhdoanh TK 511 được chi tiết theo yêu cầu quản lý
Theo quyết đinh số 48 /2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 Tài khoản
511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có 4 TK cấp 2:
- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
+ Trình tự kế toán bán hàng trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 17Sơ đồ 1.1 : Kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp
Kế toán gửi đại lý, ký gửi ( bán đúng giá được hưởng hoa hồng )
+ Là phương thức bên giao đại lý (bên chủ hàng) xuất hàng giao cho bênnhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) để bán hàng cho doanh nghiệp Bên nhận đại lý, kýgửi phải bán hàng theo đúng giá đã quy định và được hưởng thù lao dưới hình thứchoa hồng Theo phương thức này thì số hàng giao cho bên nhận đại lý vẫn thuộcquyền sở hữu của bên giao đại lý, chỉ khi nào bên giao đại lý nhận được Hóa đơnbán hàng hoặc Bảng kê hóa đơn bán hàng do bên nhận đại lý gửi đến thì lúc đó giátrị hàng hóa mới thực hiện được và doanh thu bán hàng mới được ghi nhận
+ Trình tự kế toán bán hàng trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau:
TK 111,112, 131, 1362,131,136
TK 333
ĐV áp dụng PP trực tiếp(tổng giá thanh toán)
ĐV áp dụng PP khấu trừ (giá chưa có thuế)
Thuế GTGT đầu ra
TK 511,512
Trang 18Sơ đồ 1.2 : Kế toán bán hàng theo phương thức giao hàng đại lý.
Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp:
+ Là phương thức mà khi giao hàng cho người mua thì giá trị hàng hóa đãđược thực hiện, quyền sở hữu hàng hóa thuộc về người mua, người mua chỉ thanhtoán một phần tiền mua hàng để nhận hàng phần còn lại trả dần trong một thời giannhất định và chụi khoản lãi theo quy định trong hợp đồng Doanh thu bán hàngđược ghi nhận theo giá bán thông thường tại thời điểm bán, khoản lãi được hạchtoán vào doanh thu hoạt động tài chính
+ Trình tự kế toán bán hàng trả chậm trả góp được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 19Sơ đồ 1.3 : Kế toán bán hàng trả góp
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
● Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng bán kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bịkhách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuấtnhập khẩu: Là khoản thuế gián thu đánh trên doanh thu bán hàng Các khoản nàytính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ phải chịu Các cơ sở sản xuấtkinh doanh chỉ là người nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó
+ Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là loại thuế gián thu đánh trên giátrị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông
TK 333
DTBH(giá bán trả tiền ngay)
Tổng tiền phải thu KHThuế
GTGT đầu ra
Số tiền đã thu của KH
Định kỳ k/c DT là tiền lãi
phải thu từng kỳ
Lãi trả góp hoặc lãi trả chậm thuKH
Trang 20hàng hoá đó.
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt được đánh trên doanh thu của các doanh nghiệp sảnxuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạnchế mức tiêu thụ vì không phục vụ cho nhu cầu đời sống nhân dân: rượu, bia, thuốc
lá, vàng mã…
+ Thuế xuất khẩu là thuế đánh trên hàng hoá khi hàng hoá xuất khỏi biêngiới Việt Nam
● Chứng từ sử dụng:
- Bảng kê thanh toán chiết khấu
- Chứng từ thuế xuất khẩu
- Hoá đơn hàng bán bị trả lại
Tài khoản kế toán sử dụng:Tài khoản 521 – “ Các khoản giảm trừ doanhthu”
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5211 – “ Chiết khấu thương mại”
Tài khoản 5212 – “ Hàng bán bị trả lại”
Tài khoản 5213 – “ Giảm giá hàng bán”
- TK 333 (3331,3332,3333): Phản ánh số thuế giá trị gia tăng, thuế tiêuthụ đặc biệt của hàng bán ra trong kỳ
Trang 21Trị giá vốn xuất kho để bán:
Đối với DNTM, trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế
và chi phí mua phân bổ cho hàng đã bán
Đối với DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX
Trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho có thể được tính theo một trongcác phương pháp sau:
+ Phương pháp thực tế đích danh;
Trang 22+ Phương pháp bình quân gia quyền;
+ Phương pháp nhập trước xuất trước;
+ Phương pháp nhập sau xuất trước
Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này khi hàng nhậpkho phải theo dõi riêng từng lô hàng về số lượng cũng như giá cả khi xuất ra sửdụng thuộc lô hàng nào thì tính theo giá của lô hàng đó
Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hànghoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình cũng có thể được tính theo thời
kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lôhàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đượctính theo giá của hàng nhập kho tại thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Phương pháp nhập sau xuất trước: Áp dụng trên giả định là hàng nàođược nhập sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn khođược nhập trước đó
Còn chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán được xác định theo công
Trang 23Trị giá mua của hàng
Trị giá mua của hàngnhập trong kỳ
Đối với DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK:
Theo phương pháp này, cuối kỳ DN kiểm kê hàng tồn kho và tính trị giá hàngxuất kho theo công thức:
+
Trị giá vốn thực tếcủa hàng hóa nhậpkho trong kỳ
-Trị giá vốn thực
tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ
1.2.4.1.2 Chứng từ kế toán :
- Phiếu xuất kho (Mẫu 01 – VT)
- Phiếu nhập kho (Mẫu 02 – VT)
- TK 156 – Hàng hoá: dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biếnđộng tăng giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các khohàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản
TK 156 có mở 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 1561- Giá mua hàng hóa: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biếnđộng của hành hóa mua vào và đã nhập kho (Tính theo trị giá mua vào)
Trang 24+ TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa: Phản ánh chi phí thu mua hàng hóaphát sinh liên quan tới số hàng hóa đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổ chiphí thu mua hàng hóa hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ
và tồn kho thực tế cuối kỳ Chi phí thu mua hàng hóa hạch toán vào tài khoản nàychỉ bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng
1.2.4.1.4 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về giá vốn hàng bán:
+ Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
TK 156 TK 632 TK 911 Giá thực tế của hàng xuất kho
Bán trực tiếp K/C Giá vốn hàng bán TK1562 để xác định kết quả Chi phí mua hàng
Trang 25+ Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.2.4.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp:
+ Chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý: Bao gồm toàn bộ tiềnlương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương, Các khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của ban giám đốc, nhân viên quản lý,nhân viên bánhàng trong doanh nghiệp
+ Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu có liên quan đến bán hàng nhưvật liệu bao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng và những vật liệu xuất dùngcho công tác quản lý như: Giấy, mực, bút…
+ Chi phí công cụ đồ dùng: Phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng phục vụ chobán hàng và cho công tác quản lý
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộphận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp như: nhà cửa làm việc của các
K/C trị giá vốn HH tồn kho ĐK
K/C trị giá vốn hàng gửi bán ĐK
Trị giá thực tế của
HH tăng thêm trong kỳ
K/C trị giá hàng mua đang đđ CK
K/C trị giá vốn HH tồn kho CK
K/C trị giá vốn hàng gửi bán CK
Trị giá thực tế HH xuất kho trong kỳ Trị giá vốn của
HH đã bán
Trang 26phòng ban, máy móc thiết bị.
+ Chi phí dự phòng: Phản ánh khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào chiphí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoàinhư: Tiền thuê văn phòng, tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại…
+ Chi phí bằng tiền khác: Là chi phí phát sinh khác như: Chi phí tiếp khách,chi phí hội nghị khách hàng, công tác phí
Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công, bảng thanh toán lương
- Phiếu xuất kho, hoá đơn mua hàng, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, cònchi phí khấu hao TSCĐ thì kế toán dựa vào bảng tính và phân bổ khấu hao
- Các chi phí khác như thuế, phí, lệ phí, chi phí mua ngoài thì kế toán sẽ căn
Trang 27● Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
Chi phí khấu hao TSCĐ Kết chuyển chi phí
TK331,111,112
Các chi phí khác
Điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiệnsau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về sốtiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng,cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác
Trang 28Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải
xử lý như một khoản tổn thất
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ướcvay nợ hoặc các cam kết nợ khác
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công
ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ) đã lâm vào tình trạng phásản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quanpháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết
Phương pháp lập dự phòng:
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạncủa các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi,kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên Trong đó:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1năm
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên
Kế toán sử dụng TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” để phản ánhviệc trích lập dự phòng phải thu khó đòi
Trang 29● Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
(2)Thu hồi được
sau khi xóa nợ Trích lập nếu năm sau số cần
* Nội dung kế toán bán hàng:
Kết quả bán hàng là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và được thể hiện qua chỉ tiêu lãi lỗ
Trang 30Trong đó:
-Các khoản giảm trừdoanh thuChi phí quản lý
Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Tài khoản kế toán:
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh: dùng để xác định và phản ánh kết quảhoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
* Trình tự kế toán xác định kết quả tiêu thụ:
Trang 31Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong DN
Số lượng sổ kế toán và kết cấu mẫu sổ kế toán sử dụng ở doanh nghiệp phụthuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp lựa chọn Có ba hình thức kế toánsau:
1.4.1 Mã hóa các đối tượng:
Để thực hiện tổ chức kế toán trên máy vi tính nhất thiết phải có sự mã hóa,khai báo và cài đặt các đối tượng có liên quan để đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa
Trang 32các luồng thông tin.
Mã hóa là hình thức để thực hiện phân loại, gắn ký hiệu, xếp lớp đối tượngcần quản lý Mã hóa cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách dễ dàng các đối tượngkhi gọi mã
Việc xác định đối tượng cần mã hóa là hoàn toàn tùy thuộc vào yêu cầu quảntrị doanh nghiệp Thông thường các đối tượng sau cần được mã hóa trong kế toánbán hàng và xác định kết quả bán hàng: Khách hàng, hàng hóa, chứng từ, tàikhoản…Việc mã hóa này được thực hiện thông qua các danh mục
1.4.2 Xác định danh mục:
Danh mục tài khoản:
Hệ thống tài khoản là sương sống của toàn bộ hệ thống Hầu hết các thôngtin kế toán đều được phản ánh thông qua các tài khoản Vì vậy, việc xây dựng hệthống tài khoản sẽ quyết định đến toàn bộ khả năng xử lý, khai thác thông tin tiếptheo, đặc biệt trong việc xử lý số liệu kế toán trên máy
Bằng việc khai thác và mã hóa có hệ thống kèm theo việc thiết kế các trạngthái và các kết nối (có thể bằng dạng số, dạng ký tự, hoặc kết hợp cả hai tùy theođặc điểm tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp), tài khoản bán hàng có thểkhai báo thêm các tiểu khoản chi tiết thông qua việc thực hiện một số cách sau:
- Thông qua số hiệu tài khoản và các tài khoản liên quan theo danh mục tàikhoản được nhà nước quy định để khai báo các biến mã nhận biết tương ứng tùythuộc yêu cầu quản lý của doanh nghiệp kèm theo phần khai báo, diễn giải cụ thể
- Thông qua việc khai báo các thông tin cụ thể về các tài khoản, khai báo mốiquan hệ giữa các tài khoản chính và các tài khoản chi tiết
Danh mục chứng từ:
Việc tổ chức, theo dõi, quản lý, cập nhật, luân chuyển, xử lý các loại chứng
từ trên hệ thống máy vi tính cần phải thực hiện và tuân thủ chặt chẽ quy trình luânchuyển, cập nhật và xử lý chứng từ được doanh nghiệp quy định
Để quản lý, mỗi chứng từ gốc mang một mã hiệu xác định Với mã hiệuchứng từ, có thể tiến hành lọc, in ra các bản kê chi tiết, bảng tổng hợp theo từng loại
Trang 33- Nếu khách hàng lớn có thể sử dụng phương pháp đánh số ký hiệu tăng dần
1, 2, 3…song mã kiểu này không mang ý nghĩa gợi nhớ
- Nếu khách hàng không nhiều, có thể mã hóa theo tên viết tắt hoặc ghép chữcái đầu trong tên khách hàng Mã kiểu này mang tính gợi nhớ cao
- Mã hóa theo kiểu khối: Mã gồm hai khối, khối nhóm khách hàng và khối sốthứ tự tăng dần của khách hàng trong mỗi nhóm Việc tạo nhóm khách hàng có thểtiến hành theo tiêu thức địa lý hoặc tính chất tổ chức công việc
- Ngoài ra, mỗi khách hàng còn được mô tả chi tiết thông qua các thuộctính khác như địa chỉ, tài khoản, hạn thanh toán…
Danh mục hàng hóa:
Việc quản lý nhập, xuất, tồn kho hàng hóa được thực hiện thông qua danhmục hàng hóa Mỗi hàng hóa mang mã hiệu riêng, bên cạnh mã hiệu là các thuộctính mô tả khác như tên hàng hóa, đơn vị tính, tài khoản kho…
1.4.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Mỗi hình thức sổ kế toán có một hệ thống sổ kế toán và trình tự hệ thống hóathông tin kế toán khác nhau Trên cơ sở hệ thống sổ kế toán tổng hợp, trình tự hệthống hóa thông tin tương ứng với hình thức kế toán đã được quy định trong chế độ
kế toán hiện hành, yêu cầu quản lý và sử dụng thông tin chi tiết của doanh nghiệp
về quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng mà chương trình phần mềm kếtoán sẽ được thiết kế để xử lý và hệ thống hóa thông tin kế toán tự động trên máytheo đúng yêu cầu Kế toán không phải lập các sổ kế toán, các báo cáo mà chỉ lọc và
in ra theo yêu cầu sử dụng
Trong trường hợp cần thiết có thể cải tiến, sửa đổi nội dung, mẫu biểu của
Trang 34các sổ kế toán cũng như các báo cáo kế toán quản trị, song phải đảm bảo tính hợp
lý, thống nhất và đúng chế độ kế toán quy định
1.4.4 Tổ chức bộ máy kế toán và quản trị người dùng
Quản trị người dùng là một vấn đề quan trọng khi tổ chức kế toán trong điềukiện sử dụng máy vi tính, giúp cho doanh nghiệp có tính bảo mật dữ liệu Do đócông tác KTBH và XĐKQBH phải thực hiện phân quyền nhập liệu cũng như phânquyền in sổ sách, báo cáo kế toán cho các nhân viên kế toán, quyền khai thác thôngtin của giám đốc điều hành, các nhân viên khác trong doanh nghiệp một cách rõràng để có thể kiểm tra, quy trách nhiệm cho các nhân viên nhập liệu khi có sai sót
và đảm bảo sự bảo mật về số liệu
Như vậy, ngoài việc quản lý đối tượng liên quan trực tiếp đến chu trình bánhàng theo các danh mục đặc thù cũng như các phần hành kế toán khác, việc quản lý,
sử dụng chứng từ, tài khoản, sổ kế toán trong kế toán máy cũng rất khác so với kếtoán thủ công Tuy nhiên công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngvẫn phải tuân theo chế độ, thể lệ quản lý kinh tế, tài chính và chuẩn mực chế độ kếtoán hiện hành
Trang 35CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG AC2.1 Đặc điểm chung về Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng AC:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Tư vấn Đầu tư Xây dựng AC:
Công ty Cp Tư vấn Đầu tư Xây dựng AC được thành lập theo giấy phépđăng ký kinh doanh của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, và được Sở kế hoạch
và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103000339 lần đầu vào ngày 14 tháng 05 năm 2001
Công ty đã đăng ký thay đổi giấy phép kinh doanh lần 5 vào ngày 05 tháng
02 năm 2008 Cả 5 năm lần đăng ký kinh doanh đều do Sở kế hoạch và Đầu tưThành phố Hà Nội cấp
Tên công ty: CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG AC
Tên giao dịch: AC INVESTMENT CONSTRUCTION CONSULTANTJOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: AC.,JSC
Trụ sở chính: Số 63, Tổ 17, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố
đã và đang khẳng định được vị trí của mình trên thị trường
Là một đơn vị kinh doanh về dịch vụ chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn và thiết
kế công trình: thiết kế kiến trúc, thiết kế nội ngoại thất, tư vấn lựa chọn nhà thầu
Trang 36xây dựng, tư vấn về đấu thầu…Với sự cố gắng, nỗ lực không ngừng thêm vào đó là
bề dày kinh nghiệm của đội ngũ nhân viên trong công ty, công ty đã mở rộng thịtrường tiêu thụ không chỉ các tỉnh trong nước như Hà Nội, Nghệ An, Hà Tĩnh, CaoBằng…mà còn có cơ hội làm việc với chủ đầu tư nước ngoài như Hàn Quốc, NhậtBản…
Những năm gần đây, do biến động của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế trongnước cũng gặp nhiều khó khăn, nhất là trong lĩnh vực bất động sản Tuy nhiên, docông ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ này khá lâu, chính vì thế đã tạodựng được chỗ đứng trong thị trường Tuy phải cạnh tranh với rất nhiều công tykhác hoạt động kinh doanh cùng lĩnh vực, nhưng với những sản phẩm chất lượngphù hợp với xu thế và thẩm mỹ của khách hàng đã giúp uy tín của công ty ngàycàng được nâng cao Điều đó góp phần tạo nên một lượng khách hàng ổn định vàthu hút thêm một lượng khách hàng mới cho công ty
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty CP Tư vấn Đầu tư Xây dựng AC:
2.1.2.1 Ngành, nghề kinh doanh chính của công ty:
Tư vấn ( Khảo sát, giám sát, thẩm định, lập dự án, dự toán, xử lý nềnmóng) và thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế kiến trúc, nội ngoại thất: đốivới công trình dân dụng, công nghiệp;
Thiết kế cấp điện: dối với công trình dân dụng, công nghiệp
Thiết kế đường dây điện và trạm biến áp đến 35 KV
Trang trí nội ngoại thất công trình
Thiết kế điều hòa thông gió, điều hòa không khí công trình xây dựng
Tư vấn chọn nhà thầu xây dựng;
Tư vấn về đấu thầu;
Tư vấn quản lý và điều hành dự án đầu tư xây dựng;
Lập dự toán, thẩm tra và thẩm định dự án đầu tư, kỹ thuật đối với côngtrình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, kỹ thuật hạ tầng đô thị và nội ,ngoại thất;
Trang 37Biểu 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh 02 năm gần nhất
Trang 38Từ bảng số liệu trên ta thấy:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 tăng so với năm
2012 là 1,182,157,112 đồng tương ứng với tỷ lệ là 26% Trong khi đó giá vốn hàngbán và chi phí quản lý kinh doanh của công ty năm 2013 đều tăng mạnh so với năm
2012 Cụ thể: Giá vốn hàng bán năm 2013 tăng 1,051,082,478 đồng tương ứng với
tỷ lệ là 33%, chi phí quản lý kinh doanh năm 2013 tăng 197,584,606 đồng tươngứng với tỷ lệ 20% so với năm 2012
Như vậy tốc độ tăng của doanh thu nho hơn tốc độ tăng của giá vốn và chiphí quản lý kinh doanh, điều đó làm cho lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấpdịch vụ chỉ tăng 131,074,634 đồng tương ứng với 10% so với năm 2012 Hệ quả làlợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 giảm 12,047,078 đồng( tương ứng 4%) so với năm 2012
Có thể thấy, năm 2013 doanh nghiệp làm ăn vẫn có lãi, tuy nhiên đây khôngphải là dấu hiệu tốt bởi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang có chiềuhướng đi xuống Doanh nghiệp cần xem xét việc sử dụng chi phí hợp lý, làm giảmbớt phần chi phí giá vốn cũng như chi phí quản lý kinh doanh góp phần làm tăng lợinhuận của công ty
Mặt khác theo tài liệu trích từ bảng cân đối kế toán ta có:
Phải thu của khách hàng tại thời điểm cuối năm 2012 là 680.467.250 đồngtrong khi đó năm 2012 con số này chỉ có 258.209.822 đồng Như vậy phải thu củakhách hàng đã giảm với tỷ lệ tương ứng là 62%, điều này cho ta thấy chính sách thuhồi nợ của công ty chưa mang lại hiệu quả Số vốn bị chiếm dụng còn nhiều, doanhnghiệp sử dụng đồng vốn ko hiệu quả Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách thuhồi nợ tốt, góp phần làm giảm số vốn bị chiếm dụng từ đó nâng cao việc sử dụngđồng vốn góp phần giúp doanh nghiệp hướng tới mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra
đó là tối đa hóa lợi nhuận
Trang 392.1.3 Công tác tổ chức bộ máy của công ty:
Đứng đầu là Giám đốc công ty chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt độngtài chính, kinh doanh của doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy của công ty
- Tìm hiểu về nhà cung ứng và phân tích các yếu tố thuộc môi trường ngành
từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp
- Quản lý hoạt động bán hàng của doanh nghiệp
- Cung cấp các số liệu về hoạt động bán hàng cho các phòng ban khác lập kếhoạch, chiến lược nhằm đảm bảo tính đồng nhất giữa các phòng ban
Phòng kế toán – tài chính:
Hạch toán kế toán, thực hiên các nghiệp vụ giao dịch thanh toán và phânphối lợi nhuận Lập và Có nhiệm vụ đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, tổ chức phân tích báo cáo tài chính, báo cáo thuế và cung cấp thông tin chocông tác quản lý
Trang 40hành chính, có trách nhiệm về công tác tổ chức hành chính của Công ty thực hiệncông tác kiểm tra định kỳ về việc thực hiện nội quy, quy chế, thoả ước lao động đốivới cá nhân và các bộ phận của công ty.
Phòng kế hoạch:
Thực hiện vai trò tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc về các công tácthuộc lĩnh vực lập kế hoạch trung hạn, ngắn hạn và dài hạn, phối hợp với phòng bánhàng tổ chức các hoạt động quảng cáo, hỗ trợ dịch vụ sau bán hàng nhằm giúp các
bô phận thực hiện hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao
2.1.4 Đặc điểm chung về công tác kế toán của công ty CP Tư vấn Đầu tư Xây dựng AC:
2.1.4.1 Đặc điểm chung về tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP Tư vấn Đầu tư Xây dựng AC :
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty
- Kế toán trưởng: có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện công tác kế toán của Công
ty, hướng dẫn nhân viên sử dụng phần mềm kế toán vào công việc hạch toán Quản lýviệc phân quyền trong việc sử dụng phần mềm kế toán, theo dõi kiểm tra việc hạchtoán của các kế toán viên Đồng thời, kế toán trưởng thực hiện tổng hợp số liệu kếtoán, đưa ra các thông tin cuối cùng trên cơ sở số liệu, sổ sách do kế toán các phầnhành cung cấp Tham mưu cho lãnh đạo công ty những vấn đề về tài chính kế toán,trực tiếp cung cấp thông tin kế toán cho giám đốc và chịu trách nhiệm về thông tin kếtoán do mình cung cấp trước cấp trên và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Kế toán tiền lương, TSCĐ
Kế toán thuế
Kế toán ngân hàng