Trong những năm qua, thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế nước ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ, trong đó các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau cũng tồn tại, cạnh tranh với nhau và bình đẳng trước pháp luật. Nhưng dù kinh doanh trong lĩnh vực nào và thuộc các thành phần kinh tế nào thì tiêu thụ được sản phẩm hàng hóa hay không là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Bởi vì chỉ có tiêu thụ được sản phẩm hàng hóa, doanh nghiệp mới có thể đảm bảo trang trải các chi phí kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp tiến hành tái sản xuất giản đơn cũng như mở rộng, là nguồn để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, ổn định tình hình tài chính doanh nghiệp. Để đảm bảo cho hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động trong lĩnh vực tiêu thụ hàng hóa nói riêng phát triển thì chúng ta không thể coi nhẹ vấn đề hạch toán kế toán. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, thời gian qua công tác hạch toán kế toán đã dần được hoàn thiện. Tuy nhiên thực tế còn nhiều vấn đề đòi hỏi phải có sự quan tâm nghiên cứu nhằm đưa ra một phương pháp thống nhất trong công tác hạch toán kế toán, đặc biệt là lĩnh vực tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng để các doanh nghiệp có thể nắm bắt thông tin một cách thường xuyên, chính xác và đầy đủ. Từ đó có biện pháp thúc đẩy quá trình kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn như vậy, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Cửa sổ nhựa Châu Âu” nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi,các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực
tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Lê Hương Giang
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp.Error:
Reference source not found
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán nhận bán hàng đại lý ký gửi Error: Reference source
not found
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán giao
cho các đại lý ký gửi Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng Error:
Reference source not found
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm trả góp .Error:
Reference source not found
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán xác định kết quả bán hàng Error: Reference source
not found
Sơ đồ 2.1 Quá trình tổ chức kinh doanh của Công ty được khái quát qua sơ đồ sau:
Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình sản xuất: Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.3 Bộ máy quản lý của công ty Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán củaCông ty Error: Reference source
not found
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán quy trình bán hàng trong phần mềm BRAVO:
Error: Reference source not found
DANH MỤC BIỂU SỐ
LỜI MỞ ĐẦU 1
HỢP ĐỒNG MUA BÁN 41
ĐẠI DIỆN BÊN A 46
BIÊN BẢN NGHIỆM THU VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG 49
ĐẠI DIỆN BÊN A 50
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế nước ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ, trong đó các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau cũng tồn tại, cạnh tranh với nhau và bình đẳng trước pháp luật Nhưng dù kinh doanh trong lĩnh vực nào và thuộc các thành phần kinh tế nào thì tiêu thụ được sản phẩm hàng hóa hay không là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp Bởi vì chỉ có tiêu thụ được sản phẩm hàng hóa, doanh nghiệp mới có thể đảm bảo trang trải các chi phí kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp tiến hành tái sản xuất giản đơn cũng như mở rộng, là nguồn để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, ổn định tình hình tài chính doanh nghiệp
Để đảm bảo cho hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động trong lĩnh vực tiêu thụ hàng hóa nói riêng phát triển thì chúng ta không thể coi nhẹ vấn đề hạch toán kế toán Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, thời gian qua công tác hạch toán kế toán đã dần được hoàn thiện Tuy nhiên thực tế còn nhiều vấn đề đòi hỏi phải có sự quan tâm nghiên cứu nhằm đưa ra một phương pháp thống nhất trong công tác hạch toán kế toán, đặc biệt là lĩnh vực tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng để các doanh nghiệp có thể nắm bắt thông tin một cách thường xuyên, chính xác và đầy đủ Từ đó có biện pháp thúc đẩy quá trình kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn như vậy, em tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Cửa sổ nhựa Châu Âu” nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế
toán của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay
1 Mục đích nghiên cứu đề tài:
Đề tài làm rõ thêm về mặt lý luận của chế độ kế toán nói chung và chế độ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng đặc biệt là của các chuẩn mực
Trang 6kế toán và thông tư ban hành Đồng thời giúp cho các nhà quản trị, lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó định hướng phát triển kinh doanh trong tương lai.
Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty cổ phần Cửa sổ nhựa Châu Âu, chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm, đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty
2 Đối tượng nghiên cứu:
Với đề tài này em sẽ nghiên cứu về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần Cửa sổ Nhựa Châu Âu cụ thể đi sâu nghiên cứu phương pháp hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
3 Phạm vi nghiên cứu đề tài:
Với đề tài nghiên cứu này chỉ xét trong phạm vi sau:
- Thứ 1: Về thời gian: Nghiên cứu tình hình kinh doanh chung của Công ty trong 3 năm 2010, 2011,2012 Đi sâu nghiên cứu về công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty trong tháng 12 năm 2012
- Thứ 2: Về không gian: Phạm vi Công ty cổ phần Cửa sổ nhựa Châu Âu nói chung và phòng Tài chính – Kế toán nói riêng
4 Phương pháp nghiên cứu:
Sau khi xác định mục đích nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu, em tiến hành lựa chọn phương pháp nghiên cứu khoa học thích hợp là thống kê, điều tra thu nhập, phân tích các thông tin về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Cửa
sổ nhựa Châu Âu
5 Bố cục của đề tài:
Đề tài gồm 86 trang, ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài còn được chia thành ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
Trang 7hàng ở Công ty cổ phần Cửa sổ Nhựa Châu Âu.
Chương 3: Một số ý kiến nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần Cửa sổ nhựa Châu Âu.
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình
của các thầy cô giáo trong bộ môn kế toán doanh nghiệp đặc biệt là tiến sĩ Nguyễn
Thị Ngọc Thạch cùng các anh, chị cán bộ kế toán tại Công ty cổ phần Cửa sổ nhựa
Châu Âu Tuy nhiên do điều kiện nghiên cứu còn nhiều hạn chế về thời gian, khả năng tìm hiểu về tình hình thực tế còn hạn chế nên bài luận văn của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo
và các cán bộ kế toán Công ty cổ phần Cửa sổ nhựa Châu Âu để bài luận văn của
em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 81.1.1 Khái niệm về bán hàng, xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, quyết định sự
sống còn và phát triển của doanh nghiệp Chính vì thế việc xây dựng quy trình bán hàng hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp có được chiến lược bán hàng phù hợp, nhằm gia tăng doanh thu và nâng cao vị thế, thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường
Theo quan điểm cổ điển, “Bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi sản
phẩm hay dịch vụ của người bán chuyển cho người mua để được nhận lại từ người mua tiền hay vật phẩm hoặc giá trị trao đổi thoả thuận”
Hoạt động sản xuất của con người là hoạt động tự giác có ý thức và có mục đích, được lặp đi lặp lại và không ngừng được đổi mới, hình thành quá trình tái sản xuất xã hội, gồm các giai đoạn: Sản xuất – lưu thông – phân phối – tiêu dùng Các giai đoạn này diễn ra một cách tuần tự và tiêu thụ là khâu cuối cùng quyết định đến
sự thành công hay thất bại của một Doanh nghiệp
Mối quan hệ trao đổi giữa doanh nghiệp với người mua là quan hệ “thuận mua vừa bán” Doanh nghiệp với tư cách là người bán phải chuyển giao sản phẩm cho người mua theo đúng các điều khoản quy định trong hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa hai bên Quá trình bán hàng được coi là kết thúc khi đã hoàn tất việc giao hàng
và bên mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán cho số sản phẩm hàng hoá đó Khi quá trình bán hàng chấm dứt Doanh nghiệp sẽ có một khoản doanh thu về tiêu thụ sản phẩm, vật tư hàng hoá hay còn gọi là doanh thu bán hàng
Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch bán hàng một cách hợp lý, để biết được doanh nghiệp làm ăn có lãi hay không (là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp), thì phải
nhờ đến kế toán xác định kết quả kinh doanh Xác định kết quả bán hàng là quá
Trang 9trình nhận thức và đánh giá toàn bộ tiến trình và kết quả hoạt động kinh doanh, qua
đó ta thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, phát hiện và khai thác những tiềm tàng của doanh nghiệp để kịp thời khắc phục để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, đồng thời có những biện pháp để quản lý tốt hơn
1.1.2 Ý nghĩa của quá trình bán hàng và xác định kết quả
Công tác bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn Nó là giai đoạn tái sản xuất Doanh nghiệp khi thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước thông qua việc nộp thuế, đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sống của người lao động
1.1.3 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng, kết quả bán hàng
Quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng là một yêu cầu thực tế, nó xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì mới đảm bảo được chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Do vậy vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là:
- Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời
- Quản lý chặt chẽ vốn của thành phẩm đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp pháp, hợp
lý của các số liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho việc xác định tiêu thụ được chính xác hợp lý
Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời
Trang 101.1.4.Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng, kết quả bán hàng
Nhìn trên phạm vi Doanh nghiệp tiêu thụ thành phẩm hay bán hàng là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Tiêu thụ thể hiện sức cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Trong doanh nghiệp kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất và tiêu thụ, thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán bán hàng và kết quả bán hàng nói riêng giúp cho doanh nghiệp và cấp có thẩm quyền đánh giá được mức độ hoàn thành của doanh nghiệp về sản xuất, giá thành, tiêu thụ và lợi nhuận
Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bán hàng và kết quả bán hàng phải thực hiện tốt đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám sát chặt chẽ tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả Nhiệm vụ kế toán bán hàng và kết quả bán hàng phải luôn gắn liền với nhau
1.2 Lý luận cơ bản về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.2.1 Các phương thức bán hàng
1.2.1.1 Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp
Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua trực tiếp tại kho (hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp và hàng được gọi là tiêu thụ khi đã giao cho khách hàng, người bán mất quyền sở hữu về số hàng này và người mua chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao
1.2.1.2 Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng
Phương thức gửi hàng đi là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền
Trang 11kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hóa đã được thực hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng.
1.2.1.3 Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi
Bán hàng đại lý, ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng (giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) để bán Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá
Theo luật thuế GTGT, nếu bên bán đại lý bán hàng theo đúng giá do bên giao đại lý quy định thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do chủ hàng chịu, bên đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng
Ngược lại, nếu bên bán đại lý hưởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ phải chịu thuế GTGT tính trên phần trị giá tăng, bên chủ hàng chỉ chịu thuế GTGT trong phạm vi doanh thu của mình
1.2.1.4 Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại, người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Xét về bản chất, hàng bán trả chậm, trả góp vẫn được quyền sở hữu của đơn vị bán, nhưng quyền kiểm soát tài sản và lợi ích kinh tế sẽ thu được của tài sản đã được chuyển giao cho người mua Vì vây, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm, phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận
1.2.1.5 Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng
Phương thức hàng đổi hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tư, hàng hóa để đổi lấy hàng hóa khác không tương tự, giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hóa, vật tư tương ứng trên thị trường
1.2.2 Các phương thức và hình thức thanh toán
1.2.2.1 Phương thức thanh toán
Có hai phương thức thanh toán được sử dụng phổ biến:
Trang 12- Phương thức thanh toán nhanh: là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu
về tiền tệ được chuyển từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được chuyển giao Ở phương thức này, sự vận động của sản phẩm, hàng hóa gắn liền với sự vận động của tiền tệ Hình thức thanh toán có thể trực tiếp hoặc gián tiếp qua ngân hàng như bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc, …
- Phương thức thanh toán chậm trả: là phương thức thanh toán mà quyền sở
hữu về tiền tệ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so vơi thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa cho người mua
1.2.2.2 Hình thức thanh toán
- Hình thức thanh toán trực tiếp: bao gồm hai hình thức
+ Hình thức thanh toán bằng tiền mặt
+ Hình thức thanh toán bằng hàng hóa
-Hình thức thanh toán quan Ngân hàng: Doanh nghiệp có thể lựa chọn một
trong những hình thức thanh toán sau:
+ Thanh toán bằng séc;
+ Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu;
+ Thanh toán bằng thẻ thanh toán;…
1.2.3 Phạm vi xác định bán hàng
Hàng hoá, thành phẩm được xác định là hàng bán khi thoả mãn các điều kiện sau:
- Phải thông qua mua, bán và thanh toán theo một phương thức thanh toán nhất định
- Doanh nghiệp mất quyền sở hữu về hàng hoá, thành phẩm đã thu tiền hoặc người mua chấp nhận nợ
Một số trường hợp khác, được coi là bán như:
- Hàng hoá, thành phẩm xuất làm quà biếu, quà tặng
- Hàng hoá, thành phẩm xuất dùng trong nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Hàng hoá, thành phẩm hao hụt, tổn thất trong khâu bán, theo hợp đồng bên mua chịu
Trang 131.2.4 Giá cả hàng bán
Về nguyên tắc: giá cả hàng bán là giá thỏa thuận giữa doanh nghiệp với người mua được ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng mua bán Nó phải thỏa mãn được ba điều kiện sau: bù đắp được giá vốn, chi phí kinh doanh và phải đảm bảo cho doanh nghiệp có một khoản lợi nhuận định mức
1.2.5 Doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.5.1 Doanh thu bán hàng và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
a Khái niệm Doanh thu
Theo chuẩn mực số 14 ban hành và công bố theo Quyết định BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì : “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
149/2001/QĐ-b Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Thời điểm ghi nhận doanh thu, quy định theo từng phương thức, hình thức bán hàng như sau:
- Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp, thời điểm ghi nhận doanh thu khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, thanh toán hoặc chấp nhận nợ
- Bán lẻ, thời điểm ghi nhận doanh thu là khi nhận được báo cáo của nhân viên bán hàng
Trang 14- Phương thức gửi đại lý bán, thời điểm ghi chép hàng bán là khi nhận tiền hoặc bên nhận đại lý chấp nhận thanh toán.
c Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.5.2 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
a Khái niệm:
Các khoản giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
- Các loại thuế có tính vào giá bán: Thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng,
b Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 521- Chiết khấu thương mại
- Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 532- Giảm giá hàng bán
1.2.6 Giá vốn hàng bán
a Khái niệm
Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ Việc xác định chính xác trị giá vốn
Trang 15hàng bán là cơ sở để tính kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
b Xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán
Trị giá vốn của thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm sản xuất xong không nhập kho mà bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm
c Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán
+ Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng
hóa, lao vụ, dịch vụ xuất trong kỳ
1.2.7 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.7.1 Chi phí bán hàng
a Khái niệm
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng: Bao gồm các khoản tiền lương chính, lương phụ
và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên lương theo qui định đối với nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản, vận chuyển…
- Chi phí vật liệu, bao bì: Bao gồm các chi phí về vật liệu, bao bì dùng để bao gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, bảo quản, bốc vác nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm, hàng hoá…
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường, tính toán, làm việc…
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao của các TSCĐ dùng trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận tải…
- Chi phí bảo hành sản phẩm: Chi phí để sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hoá trong thời gian quy định về bảo hành
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí thuê TSCĐ để bán hàng, thuê kho, thuê bãi, thuê bốc vác, vận chuyển, hoa hồng cho các đại lý bán hàng,…
- Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi phí ngoài chi phí đã phản ánh ở trên như chi phí tiếp khách, hội nghị, chi phí giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, tiếp thị,…
b Tài khoản sử dụng
Trang 16- Tài khoản 641- Chi phí bán hàng
+ Nội dung: Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế
phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa
1.2.7.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế các loại vật liêu, nhiện liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý cho việc sửa chữa TSCĐ, CCDC dùng chung của doanh nghiệp
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng, dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn
- Thuế, phí, lệ phí: Thuế nhà đất, thuế môn bài, các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà,…
- Chi phí dự phòng: Là các khoản trích dự phòng phải thu khó đòi
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí hội nghị, tiếp khách, chi phí công tác phí, chi đào tạo cán bộ
Chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí gián tiếp, cần được dự tính và quản lý chi tiêu tiết kiệm, hợp lý
b Tài khoản sử dụng
Trang 17- Tài khoản 642-Chi phí quảđn lý doanh nghiệp
+ Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh tập hợp và kết chuyển các chi
phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung liên quan đến hoạt động của cả Doanh nghiệp
1.2.8 Phương pháp hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại doanh nghiệp
1.2.8.1 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
a Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức trực tiếp
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp
b Hạch toán nghiệp vụ nhận bán hàng đại lý ký gửi
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán nhận bán hàng đại lý ký gửi
và cung cấp dịch vụ
KC giá vốn hàng bán
KC doanh thu thuần
TK 333
Tiền bán hàng thu được
TK 003Khi nhận hàng
để bán
Khi xuất hàng
để bán
Xác định số hoa hồng đại lý được hưởng
KC DT
bán hàng
Thanh toán tiền cho bên giao đại lý
Trang 18c Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán giao cho các đại lý ký gửi
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán giao
cho các đại lý ký gửi
K/C giá vốn của hàng bán
K/C DT bán hàng
Trang 19d Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng
e Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức trả chậm trả góp
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm trả góp
1.2.8.2 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hàng thuộc đối tượng chịu thuế hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
Trình tự kế toán tương tự như trên, điểm khác nhau là doanh thu bán hàng ghi theo giá bán có thuế GTGT (nếu hàng thuộc đối tượng chịu thuế) và theo giá bán
Khi nhận vật
tư, hàng hóa trao đổi
Doanh thu bán hàng để đổi hàng
KC DT bán hàng
KC giá vốn hàng bán
DT lãi trả chậm, trả góp
TK 911
KC giá vốn hàng bán bán
KC khoản lãi trả chậm, trả góp
KC DT bán hàng
Trang 20không có thuế GTGT (nếu hàng không thuộc đối tượng chịu thuế)
1.2.8.3 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK
Trình tự kế toán bán hàng ở các Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ tương tự như ở các DN hạch toán theo phương pháp KKTX Điểm khác nhau là ở thời điểm kiểm kê việc xuất nhập hàng hóa được tiến hành theo định kỳ vào cuối kỳ kế toán, đồng thời việc theo dõi hàng hóa do thủ kho chịu trách nhiệm, đến cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê kế toán tiến hành hạch toán Theo phương pháp này, công việc của kế toán đơn giản nhưng lại không thể
áp dụng được tại các đơn vị sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm, hàng hóa, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường xuyên chỉ hạch toán một lần vào cuối kỳ kế toán, do đó công việc của kế toán sẽ không đảm bảo tính chính xác
-Giá vốn hàng xuất bán
- Chi phí bán hàng -
Chi phí quản
lý doanh nghiệp
Trang 21+ Nội dung: Dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi hoặc lỗ) sau thuế thu
nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp
+ Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 4211- Lợi nhận chưa phân phối năm trướcTài khoản 4212- Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
1.2.9.3 Phương pháp hạch toán kế toán xác định kết quả bán hàng
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán xác định kết quả bán hàng
1.3 Nội dung kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
1.3.1 Nguyên tắc hạch toán kế toán bán hàng
Tổ chức công tác kế toán bán hàng là một bộ phận của công tác kế toán nói chung, do đó nó cũng phải tuân thủ theo các nguyên tắc kế toán cơ bản của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung”, ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ tài chính:
- Thứ nhất, nguyên tắc cơ sở dồn tích:
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh của Doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải trả được ghi sổ kế
TK 911Cuối kỳ KC giá vốn hàng
nhập doanh nghiệp
Trang 22toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
- Thứ hai, nguyên tắc Doanh nghiệp hoạt động liên tục:
Việc ghi chép kế toán được đặt trên giả thuyết Doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động vô thời hạn hoặc ít nhất không bị giải thể trong tương lai gần, nghĩa là Doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động phải thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình
- Thứ ba, nguyên tắc giá gốc:
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc, tức là giá mua và chi phí liên quan Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực
kế toán cụ thể
- Thứ tư, nguyên tắc phù hợp:
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
- Thứ năm, nguyên tắc nhất quán:
Các chính sách kế toán (hình thức kế toán, phương pháp hạch toán hàng tồn kho, phương pháp tính thuế GTGT…) Doanh nghiệp đã chọn phải áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm
- Thứ sáu, nguyên tắc thận trọng:
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính
kế toán trong các điều kiện không chắc chắn
- Thứ bảy, nguyên tắc trọng yếu:
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể Báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng Báo cáo tài chính
Trang 23- Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ theo các quy định trong Chuẩn mực Kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”.
- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp
- Khi hàng hóa, dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận doanh thu
- Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) phát sinh trong kỳ phải được hạch toán riêng biệt, được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần
- Cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”
1.3.2 Phương pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng theo chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành
Các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai phương pháp kế toán sau:
- Phương pháp kê khai thường xuyên: Theo phương pháp này, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được theo dõi, ghi chép thường xuyên
- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Theo phương pháp này, trong kỳ, kế toán chỉ theo dõi, ghi chép hàng hóa nhập vào Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hóa, kế toán xác định hàng tồn kho cuối kỳ và giá trị hàng xuất kho trong kỳ
1.3.3 Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ kế toán:
1.3.3.1 Chứng từ kế toán
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị đều phải được phản ánh vào chứng từ kế toán Việc lập, ghi chép, quản lý chứng từ phải tuân thủ theo đúng quy định của Luật Kế toán và Chế độ chứng từ kế toán hiện hành
Kế toán nghiệp vụ bán hàng sử dụng hai hệ thống chứng từ sau:
*Hệ thống chứng từ bắt buộc bao gồm:
- Chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC gồm:
+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
- Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác:
Trang 24+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03PXK-3LL)
+ Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (Mẫu số 04HDL-3LL)
+ Hóa đơn Giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTGT-3LL)
+ Hóa đơn bán hàng (Mẫu số 02GTGT-3LL)
+ Hóa đơn bán lẻ (sử dụng cho máy tính tiền)( Mẫu số 07-MTT)
* Hệ thống chứng từ hướng dẫn: Bao gồm các chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:
+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
+ Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi (Mẫu số 01-BH)
+ Thẻ quầy (Mẫu số 02-BH)
+ Biên bản kiểm nghiệm (vật tư, sản phẩm, hàng hóa)( Mẫu số 03-VT)
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 05-VT)
Tùy theo từng phương thức, hình thức bán hàng mà kế toán sử dụng các chứng
từ cho phù hợp
1.3.3.2 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán
- Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởng đơn vị quy định Tất cả các chứng từ gốc đều phải tập trung vào bộ phận kế toán đơn vị và phải được kế toán kiểm tra kỹ Chỉ sau khi kiểm tra và xác minh là đúng thì mới dùng chứng từ đó để ghi sổ kế toán
- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước:
+ Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ
+ Kiểm tra chứng từ kế toán
+ Ghi sổ kế toán
+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toá
1.3.4 Sổ và báo cáo kế toán sử dụng
* Tuỳ thuộc vào từng hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống
sổ kế toán được mở để ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý và tổng hợp số liệu lên các báo cáo kế toán Dưới đây là các loại sổ sách được tổ chức theo 5 hình thức kế toán:
Trang 25- Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Sử dụng sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết
* Để cung cấp các thông tin kinh tế tài chính tổng hợp phục vụ yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp cũng như phục vụ các đối tượng có liên quan Doanh nghiệp phải lập các báo cáo kế toán theo qui định của nhà nước, các báo cáo sử dụng trong
kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh là:
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo theo chỉ tiêu doanh thu, chi phí
- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch
- Báo cáo kế toán quản trị
- ………
Trang 26CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CỬA SỔ
NHỰA CHÂU ÂU
2.1 Tổng quan chung về Công ty cổ phần Cửa sổ nhựa Châu Âu
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty CP Cửa sổ nhựa Châu Âu (Eurowindow) được thành lập ngày 29/8/2002 dưới hình thức Công ty TNHH theo luật Đầu tư nước ngoài Tháng 05/2007, Eurowindow đã chính thức chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần theo luật đầu tư mới và chính thức trở thành Công ty Cổ phần Cửa sổ Nhựa Châu
Âu theo giấy chứng nhận đầu tư số 19232000040 do Ban Quản lý các KCN Vĩnh Phúc cấp ngày 17/5/2007
- Giấy phép thành lập và hoạt động: Số 012032000287
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Cửa sổ nhựa Châu Âu
- Tên giao dịch bằng tiếng Anh: The European Plastic Window Joint Stock Company (Eurowindow)
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 25 Lý Bôn, phường Ngô Quyền, TP Vĩnh Yên, T Vĩnh Phúc
- Văn phòng giao dịch tại Hà Nội: 30 BCD Lý Nam Đế, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Số điện thoại: (84-4) 3 7 47 47 00 Fax: (84-4) 3 7 47 47 11
- Website: www.eurowindow.biz
Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty kinh doanh ngày càng phát triển Sự phát triển của công ty được biểu hiện cụ thể qua một số chỉ tiêu đạt được như sau:
Trang 27Biểu số 2.1 Một số chỉ tiêu so sánh 3 năm 2010 - 2011 - 2012
Đơn vị tính: trđ
2010
Năm 2011
Năm 2012
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng cũng tăng lên trong 3 năm, Năm 2011 so với năm 2010 tăng 635 triệu đồng tương đương với 2.52%, năm 2012 so với năm 2011 tăng 3 264 triệu đồng tương đương với 11.48% Chứng tỏ doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí và tăng doanh thu bán hàng đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
2.1.2 Nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Quản lý và sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành, phải tự trang trải về tài chính, đảm bảo kinh doanh có lãi
- Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị trường để đưa ra các biện pháp kinh doanh có hiệu quả cao nhất, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng
Trang 28nhằm thu lợi nhuận tối đa.
- Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động
2.1.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty Cổ Phần Cửa sổ Nhựa Châu âu là đơn vị vừa sản xuất và kinh doanh nên Công ty có các nhà máy, phân xưởng sản xuất, gia công chế biến
Sơ đồ 2.1 Quá trình tổ chức kinh doanh của Công ty được khái quát qua sơ đồ sau:
2.1.4 Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh
- Các loại cửa sổ, cửa ra vào, tấm ngăn các loại từ nguyên liệu cao cấp
- Cửa nhôm, cửa cuốn, cửa tự động và các loại cửa sổ, cửa đi, vách ngăn
- Kính an toàn, kính xây dựng phục vụ các công trình xây dựng và công nghiệp
2.1.5 Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm
Do sản phẩm của Công ty rất đa dạng và phong phú, tính đặc thù của sản phẩm cũng khác nhau, do vậy mà quy trình sản xuất của từng dòng sản phẩm không giống nhau
Tìm kiếm
khách
hàng
Ký hợp đồng kinh
tế với khách hàng
Sản phẩm hoàn thành lắp đặt, bàn giao
Tổ chức sản xuất
Trang 29Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình sản xuất:
2.1.6 Đặc điểm, tình hình tổ chức bộ máy và hoạt động sản xuất
Khi mới thành lập Công ty có khoảng 500 cán bộ công nhân viên, tính đến năm 2012 Công ty có gần 3.000 cán bộ, công nhân viên bao gồm các chuyên gia, kỹ
sư, công nhân lành nghề được đào tạo từ bài bản đến chuyên sâu nhằm thực hiện tốt các công việc với tinh thần trách nhiệm cao Công ty cũng thực hiện chính sách khoán sản phẩm đối với tất cả các công đoạn, từ sản xuất, kinh doanh, cho đến lắp đặt, bảo hành để tạo động lực cho cán bộ, công nhân viên phát huy hết năng lực của mình
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty được thiết lập theo mô hình trực tuyến, Tổng giám đốc là người đứng đầu có quyết định cao nhất, dưới là các phòng ban
Cắt profile, thép gia cường Cắt kính, sx hộp kính
Trang 30với chức năng và nhiệm vụ khác nhau.
Trang 31Sơ đồ 2.3 Bộ máy quản lý của Công ty:
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
KẾ TOÁN
PHÒNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
PHÒNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG VẬT TƯ- XUẤT NHẬP KHẨU
PHÒNG
KỸ THUẬT
PHÒNG
QC VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU
Trang 32Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được sự giám sát chặt chẽ của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và thông qua Ban giám đốc điều hành trực tiếp mọi hoạt động của các phòng ban và các nhà máy sản xuất.
* Nhiệm vụ, chức năng quyền hạn của các bộ phận trong bộ máy tổ chức quản lý của Công ty.
- Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty do Đại hội đồng cổ đông
bầu ra, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác trong Công ty Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do pháp luật và Điều lệ Công ty, các Quy chế nội bộ của Công ty
và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông quy định
- Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội
đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc
- Ban Giám đốc: (Bao gồm Tổng Giám đốc, các phó Tổng giám đốc) Tổng
giám đốc điều hành Công ty là người Đại diện của Công ty trong việc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng giám đốc điều hành Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm.Tổng giám đốc điều hành Công ty chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Các Phó tổng giám đốc: Các Phó Giám đốc điều hành Công ty giúp việc cho
Giám đốc điều hành điều hành mọi hoạt động của Công ty trong các lĩnh vực theo
sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc điều hành, chịu trách nhiệm trước Giám đốc điều hành Công ty và pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền
Trang 33- Phòng Hành chính nhân sự: Có chức năng tham mưu cho Tổng Giám đốc
về quản lý hành chính, tổ chức lao động, tiền lương Phòng hảnh chính nhân sự có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện mô hình tổ chức Công ty, đào tạo, sắp xếp cán bộ nhân viên, xây dựng quỹ lương, tổ chức ký kết hợp đồng lao động,…
- Phòng Tài chính Kế toán:
+ Chức năng theo dõi, ghi chép tình hình biến động của tài sản, nguồn vốn trong Công ty, tham mưu cho lãnh đạo Doanh nghiệp về việc xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức nguồn vốn phục vụ kinh doanh
+ Nhiệm vụ, quyền hạn: Thực hiện công tác kế toán, lập hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, tổ chức hệ thống sổ kế toán, lập báo cáo kế toán theo định kỳ quy định
- Phòng Kiểm soát nội bộ:
+ Chức năng: Tham mưu và giúp cho ban giám đốc thực hiện việc quản lý quá trình mua, bán hàng hoá được tối ưu nhất về mặt giá cả, chất lượng của các mặt hàng, sản phẩm
+Nhiệm vụ và quyền hạn: Kiểm tra và giám sát các phòng ban hướng dẫn các phòng ban thực hiện theo đúng quy trình, quy định của Công ty, ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động nhằm đạt được sự tuân thủ các chính sách và quy trình được thiết lập
- Phòng Vật tư – xuất nhập khẩu:
+ Chức năng: Tổ chức thực hiện các lĩnh vực Xuất khẩu các mặt hàng của toàn Công ty, nhập khẩu và mua sắm trang thiết bị, bảo đảm các dây truyền sản xuất
Trang 34của toàn công ty
+ Nhiệm vụ và quyền hạn: Căn cứ vào kế hoạch mua sắm hoặc các yêu cầu mua sắm của các đơn vị, phòng ban thuộc toàn Công ty, triển khai việc tìm các nhà cung cấp có tiềm năng cung cấp từng loại vật liệu, hàng hóa Theo dõi đôn đốc việc thực hiện các hợp đồng từ khi ký đến khi hàng về nhập kho theo đúng quy đinh của pháp luật nhà nước và quốc tế
- Phòng công nghệ thông tin: Hoạt động như một đối tác với các phòng ban
để nhận và phân tích các yêu cầu về công nghệ thông tin, phát triển các chương trình, các phần mềm ứng dụng nhằm phục vụ cho hoạt động của Công ty, theo dõi việc thực hiện và đảm bảo chất lượng cho các dự án công nghệ thông tin và điều hành cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của Công ty
- Phòng quảng cáo và phát triển thương hiệu: Định hướng các hoạt động
quảng bá thương hiệu, hỗ trợ bộ phận kinh doanh trong việc thực hiện các chương trình giới thiệu sản phẩm mới qua việc phối hợp các hoạt động quảng cáo, khuyến mãi với các công cụ của bộ phận kinh doanh, đưa ra các chương trình phát triển sản phẩm mới theo chiến lược sản phẩm của Công ty
- Các chi nhánh: Hoạt động độc lập và cung cấp toàn bộ các thông tin, kết
quả về quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị mình lên văn phòng công ty Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, xác thực về kết quả tại đơn vị mình trước Hội đồng quản trị Công ty
- Nhà máy 1: Chịu trách nhiệm nhận lệnh sản xuất theo từng đơn đặt hàng
của phòng kinh doanh, đảm bảo kế hoạch sản xuất cũng như quá trình tạo ra sản
Trang 35phẩm Cung cấp các thông tin về quá trình hoạt động tại nhà máy cho văn phòng công ty Thực hiện sản xuất các sản phẩm và lắp đặt tới các công trình
2.1.7 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Công ty CP Cửa sổ nhựa Châu Âu là một công ty có quy mô lớn, ngoài các phòng ban nghiệp vụ công ty còn có các chi nhánh, nhà máy tại một số địa bàn thành phố trong cả nước Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Theo hình thức này công ty có một bộ máy kế toán tập trung, các đơn vị phụ thuộc cũng có tổ chức bộ máy kế toán riêng
Bộ máy kế toán ở đơn vị phụ thuộc tiến hành lập chứng từ ban đầu, ghi chép
sổ sách kế toán, lập các báo cáo kế toán có liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh ở đơn vị phụ thuộc, gửi các báo cáo kế toán và các tài liệu có liên quan cho bộ máy kế toán tập trung của doanh nghiệp theo quy định
Bộ máy kế toán tập trung của doanh nghiệp thực hiện hạch toán kế toán các hoạt động chung toàn doanh nghiệp, tổng hợp số liệu kế toán của các đơn vị phụ thuộc gửi lên, lập báo cáo kế toán toàn doanh nghiệp; đồng thời hướng dẫn, kiểm tra về mặt chuyên môn cũng như việc thực hiện các chính sách chế độ kinh tế tài chính, chế độ kế toán đối với bộ máy kế toán ở các đơn vị phụ thuộc
Trang 36Sơ đồ 2.4 Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán củaCông ty
Phòng kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản
lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế Bộ phận kế toán cung cấp các thông tin kinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và có độ tin cậy giúp doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ sở đó ra quyết định kinh tế phù hợp Vì vậy kế toán doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng rong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Cơ cấu của phòng kế toán với những chức năng, nhiệm vụ, và quyền hạn của từng bộ phận kế toán như sau:
- Giám đốc tài chính: Điều hành hoạt động của Ban TC-KT, chịu trách nhiệm
trước chủ tịch, TGĐ công ty về hoạt động của phòng TC-KT Phân tích báo cáo tài chính và hoạt động kinh tế để đánh giá hiệu quả của kinh doanh, xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm Phân tích chi phí, lợi nhuận, giá cả Báo cáo đầy đủ, kịp thời với chủ tịch, Tổng giám đốc về tình hình tài chính kế toán của công ty, đề xuất ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sản xuất và kinh doanh
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN DOANH THU- CÔNG NỢ
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN VẬT TƯ-TÀI SẢN
KẾ TOÁN GIÁ THÀNH
Bộ phận kế toán tại các chi nhánh Bộ phận kế toán tại nhà máy
Trang 37- Kế toán trưởng: Phụ trách chung và chịu trách nhiệm điều hành công việc tại
phòng Tài chính kế toán
- Kế toán tổng hợp: Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu, kiểm tra,
đối chiếu số liệu phát sinh khi khoá sổ hàng tháng với các kế toán viên của phòng, hạch toán kế toán Lập sổ tổng hợp và các báo cáo định kỳ
- Kế toán thanh toán - công nợ phải trả: Kiểm tra, tính hợp lý, hợp lệ các
chứng từ đầu vào tiến hành theo dõi công nợ phải trả, tiến hành hạch toán vào phần mềm đầy đủ, chính xác, kịp thời
- Kế toán doanh thu công nợ:
Viết hoá đơn GTGT xuất giao hàng, theo dõi doanh thu bán hàng toàn công ty, lập bảng kê bán ra theo mẫu báo cáo
Theo dõi hợp đồng, lập biên bản thanh lý hợp đồng của những hợp đồng đã ký kết (nếu cần) Theo dõi tình hình phát sinh công nợ trong phạm vi quản lý qui định, chi tiết theo từng đối tượng
Thủ quỹ:
Thực hiện việc chi, thu tiền mặt theo chứng từ chi, thu do phòng phát hành theo qui định Quản lý tiền mặt tại quỹ, đảm bảo an toàn tiền Kiểm quỹ và lập báo cáo kiểm quỹ theo định kỳ
- Kế toán vật tư:
Lập chứng từ kế toán ban đầu (phiếu nhập, phiếu xuất ) dựa vào chứng từ gốc hợp lệ Kiểm tra việc thực hiện phát hành và lưu chuyển chứng từ theo qui định Cùng Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, đối chiếu các số liệu nhập xuất với các chứng từ liên quan (hóa đơn, hợp đồng, đơn đặt hàng …)
Kế toán giá thành:
Tính toán hợp lý giá thành sản xuất, các sản phẩm lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp
- Bộ phận kế toán tại các chi nhánh và nhà máy:
Thực hiện các phần hành kế toán tại đơn vị mình, hàng tháng gửi số liệu, và các báo cáo cho kế toán trưởng, kế toán tổng hợp của văn phòng để tập hợp số liệu
Trang 38báo cáo cấp trên.
2.1.8 Chế độ, chính sách kế toán, hệ thống tài khoản áp dụng
* Chế độ kế toán
Công ty CP Cửa sổ nhựa Châu Âu áp dụng theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC
* Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ áp dụng
- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ được Công ty sử dụng để ghi sổ kế toán là tiền Việt Nam (VNĐ)
* Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty lựa chọn phương pháp khấu hao
theo đường thẳng
Theo phương pháp này, mức khấu hao cơ bản hàng năm của TSCĐ là đều nhau trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ
* Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Công ty CP Cửa sổ nhựa Châu Âu
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
* Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: Tính theo tỷ lệ quy định của Nhà
nước tính trên thu nhập chịu thuế 25%
* Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền tương đương tiền: Trong các năm
nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VND thực tế tại ngày phát sinh theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng
* Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được hạch toán theo
phương pháp kê khai thường xuyên và được tính theo giá bình quân gia quyền tháng
2.1.9 Hình thức kế toán của Công ty CP Cửa sổ Nhựa Châu Âu đang áp dụng
là hình thức “Kế toán máy”
- Đặc điểm chủ yếu của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán mà công ty đang sử dụng là phần mềm kế toán Bravo được thiết kế
Trang 39theo hình thức kế toán sổ Nhật ký chung Hình thức kế toán trên máy phù hợp với
quy mô và hoạt động sản xuất kinh doanh là một công ty lớn, thuận tiện cho việc đối chiếu, kiểm tra, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và đầy đủ cho việc quản lý cũng như việc thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước
- Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính đang áp dụng tại Công ty:+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái các tài khoản
+ Sổ kế toán chi tiết và bảng phân bổ
+ Sổ kế toán tổng hợp
* Màn hình giao diện phần mềm kế toán Bravo đang sử dụng tại Công ty:
* Phân hệ quản lý bán hàng trên phần mềm kế toán Bravo đang được sử dụng tại Công ty:
- Quản lý đơn đặt hàng bán, theo dõi tiến trình thực hiện đơn hàng
- Quản lý chi tiết hàng hóa bán ra, trả lại, chiết khấu, giá vốn, VAT,…
- Theo dõi chi tiết công nợ theo từng khách, hợp đồng, hóa đơn,
- Theo dõi hạn thanh toán phải thu chi tiết cho từng hóa đơn, nhà cung cấp
Trang 40*Màn hình giao diện kế toán bán hàng trên Phần mềm kế toán Bravo
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán quy trình bán hàng trong phần mềm BRAVO:
2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả ở Công ty CP Cửa sổ Nhựa Châu Âu
2.2.1 Đặc điểm chung về tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trong cơ chế thị trường doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì bắt buộc phải năng động, sáng tạo, sản phẩm của Công ty sản xuất ra phải bán được càng nhiều càng tốt Để làm được điều đó đồng thời phải nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm phải đẹp, phong phú, giá thành cạnh tranh Công ty phải xác định được những phương thức tiêu thụ hợp lý, linh hoạt Dựa vào đặc điểm tổ chức quản
lý sản xuất cũng như đặc tính của sản phẩm Công ty đã lựa chọn hình thức bán hàng