Hiện nay các kiến thức dinh dưỡng ngày càng được áp dụng vào việc chăm sóc sức khỏe nên nhiều loại bệnh được ngăn chặn .Tuy nhiên các nước nghèo vẫn còn các vấn đề thiếu dinh dưỡng như
Trang 1Chào cô và các bạn
Nhóm 8
Bệnh về dinh
dưỡng
Trang 3Các bệnh thiếu dinh dưỡng có ý
nghĩa sức khỏe cộng đồng
Trong thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng cần thiết đối với cơ thể như protein, lipid, chất khoáng và nước Việc thiếu hụt các chất này có thể gây ra nhiều bệnh tật như: bệnh scorbut do
thiếu vitaminC, viêm da pellagre …
Trang 4Hiện nay các kiến thức
dinh dưỡng ngày càng được áp dụng vào việc chăm sóc sức khỏe nên nhiều loại bệnh được ngăn chặn Tuy nhiên các nước nghèo vẫn
còn các vấn đề thiếu
dinh dưỡng như
là:thiếu protein- năng lượng , thiếu vitamin A
và bệnh khô mắt , thiếu máu dinh dưỡng ,thiếu iod và bệnh bướu cổ….
Hiện nay các kiến thức
dinh dưỡng ngày càng được áp dụng vào việc chăm sóc sức khỏe nên nhiều loại bệnh được ngăn chặn Tuy nhiên các nước nghèo vẫn
còn các vấn đề thiếu
dinh dưỡng như
là:thiếu protein- năng lượng , thiếu vitamin A
và bệnh khô mắt , thiếu máu dinh dưỡng ,thiếu iod và bệnh bướu cổ….
Trang 5• Như vậy dù thiếu hay thừa ăn đều gây ra bệnh
Trang 61.Thiếu dinh dưỡng protein- năng lượng
• Suy dinh dưỡng chỉ những người không đủ
cân nặng hay không đủ sức khỏe ,không đủ
cân tiêu chuẩn so với chiều cao
Để xác định tình trạng suy dinh dưỡng người ta dùng chỉ số BMI
BMI=(trọng lượng cơ thể )/(chiều cao)2
Trang 7Nguyên nhân
• Do nghèo đói ăn không đủ chất,ăn uống thiếu cân bằng, tình trạng sức khỏe kém , chán ăn, ung thư, bệnh lao ,tiểu đường Suy nhược
thần kinh , mất ngủ
Trang 8• Thiếu protein năng lượng là loại thiếu dinh
dưỡng quan trọng nhất ở trẻ em ,với biểu hiện lâm sàn chậm lớn và hay đi kèm các bệnh
nhiễm khuẩn
• Nguyên nhân:chế độ ăn thiếu về số lượng và chất lượng Các bệnh đường ruột ,sởi và viêm cấp đường hô hấp
Trang 91.2 thiếu vitamin A và bệnh khô mắt
• Tỷ lệ mắc bệnh chung là 0,72%trong đó tổn thương giác mạc 0.075%,sẹo giác mạc là
0.12%
Trang 10• Hầu hết những trường hợp mắc bệnh ở nhóm tuổi từ 12-36 tháng
• Từ 25-36 tháng là biểu hiện lâm sàng nặng
nhất
• Thiếu vitamin A liên quan đến suy dinh dưỡng
• Các tổn thương về mắt thường gặp ở trẻ suy dinh dưỡng nặng
Trang 11Chỉ tiêu đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng
vitamin A ở trẻ em
Tình trạng Vitamin
A trong khẩu phần
Vitamin
A ở gan Vitamin A trong
khẩu phần
Biểu hiện lâm sàng
Đủ Trên 400 Trên 20 Trên 20 Không có
Vùng sáng
giới hạn 200-400 10-20 10-20 Chậm lớn, ăn kém ngon, giảm
sức đề kháng với nhiễm khuẩn
Giới hạn đe
dọa bệnh lý Dưới 200 Dưới 10 Dưới10 Quáng gà, khô giác mạc, loét và
nhũn giác mạc
Trang 121.3 Thiếu máu ding dưỡng
Thiếu máu dinh dưỡng là vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng ở việt nam nhưng số liệu tỷ
lệ mắc bệnh các nhân tố nguy cơ chua đầy đủ.Trạng thái khi hàm lượng huyết tố cầu trong
máu xuống thấp hơn bình thường
Trang 13Tác hại
• Giảm khả năng lao động
• Giảm khả năng học tập , phát triển trí tuệ của học sinh
• Tăng nguy cơ đẻ non của người mẹ khi mang thai
Trang 14Nguyên nhân
• Nhiểm ký sinh trùng
• Mất máu
• Thiếu dinh dưỡng ( sắt,acid folic, vitamin
B12 ).Sắt là chủ yếu Việt Nam chỉ đạt 30-50%
• Bệnh lý về huyết sắc tố
Trang 15Theo số liệu điều tra cả trong nước và thế giới thì thiếu máu dinh dưỡng rất phổ biến ,trung bình khoảng 30% dân số thế giới (700-800
triệu người) bị thiếu máu Chiếm đa số là trẻ
em và phụ nữ mang thai Việt Nam 60% trẻ
em từ 6-24 tháng tuổi ,30-50% chị em mang thai bị thiếu máu
Trang 16Phòng chống
• Sử dụng thức ăn có nguồn gốc động vật
như:thịt ,trứng …
• Các thức ăn có nguồn gốc thực vật ngũ cốc, gạo, ngô, một số loại rau có nhiều xơ
• Sử dụng rau củ quả chứa nhiều vitamin C
• Sử dụng thức ăn có nguồn gốc động vật
như:thịt ,trứng …
• Các thức ăn có nguồn gốc thực vật ngũ cốc, gạo, ngô, một số loại rau có nhiều xơ
• Sử dụng rau củ quả chứa nhiều vitamin C
Trang 171.4 thiếu i-ốt và bệnh bướu cổ
• Thiếu i-ốt trong khẩu phần ăn thì sự tạo thành hormone tyrosin giảm sút
• Nếu thiếu i-ốt trầm trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi(năng lực , trí tuệ của
đứa trẻ sau này )
• Thiếu i-ốt trong khẩu phần ăn thì sự tạo thành hormone tyrosin giảm sút
• Nếu thiếu i-ốt trầm trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi(năng lực , trí tuệ của
đứa trẻ sau này )
Trang 18Tỷ lệ bướu cổ ở lứa tuổi học sinh 6-12 trên
5%
Thiếu nhẹ 5-19,9%
Thiếu vừa 20-29,9%
Trang 19Mức độ i-ốt trong nước tiểu dưới 10
Trang 20Tình hình thiếu i-ốt nước ta là nghiêm trọng và phổ biến
+ tỷ lệ mắc bệnh trung bình trong dân cư miền núi 34,7%
+ những vùng có giao thông khó khăn tỷ lệ mắc bệnh lên tới 50-80%, tỷ lệ đần độn 1-8%
Vì vậy nên sử dụng muối i-ốt để phòng bệnh
Trang 21II.Dinh dưỡng và một số bệnh mãn
tính II.Dinh dưỡng và một số bệnh mãn
tính
Trang 22Béo phì.
Theo tổ chức y tế thế giới, béo phì là tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân ảnh hưởng tới sức khỏe, là tình trạng sức khỏe có nguyên nhân
dinh dưỡng
Hiện nay tình hình thừa cân và béo phì đang tăng lên với tốc độ báo động và đang là mối đe dọa
tiềm ẩn trong tương lai.
Trang 23• Người béo phì thường có nguy cơ mắc nhiều bệnh rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, sỏi
mật, tiều đường, khớp và ung thư Ở phụ nữ mãn kinh béo phì, nguy cơ ung thư túi mật, ung thư vú và tử cung tăng cao, còn ở nam giới béo phì bệnh ung thư thận và tuyến tiền liệt là bệnh thường hay gặp
• Người béo phì thường có nguy cơ mắc nhiều bệnh rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, sỏi
mật, tiều đường, khớp và ung thư Ở phụ nữ mãn kinh béo phì, nguy cơ ung thư túi mật, ung thư vú và tử cung tăng cao, còn ở nam giới béo phì bệnh ung thư thận và tuyến tiền liệt là bệnh thường hay gặp
Trang 24• Cân nặng tăng lên do chế độ ăn dư thừa vượt quá nhu cầu hoắc do nếp sống làm việc tĩnh tại, bên cạnh đó còn
do các rối loạn chuyển hóa trong cơ thể.
• Không phải ăn nhiều thịt, mỡ mới gây béo, mà ăn quá nhiều chất bột, đường, đồ ngọt đều gây béo.
Trang 25• Để giữ cân nặng ổn định phải cân bằng giữa năng lượng
do thức ăn cung cấp và năng lượng tiêu hao do lao động
và các hoạt động cơ thể.
• Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý, hoạt động thể lực đúng mức để duy trì cân nặng ổn định, đó là nguyên tắc cần
thiết để tránh béo phì.
Trang 262.Dinh đưỡng và ung thư:
Càng ngày mối liên quan giữa chế độ ăn uống với ung thư ngày càng được quan tâm
Theo thống kê dịch tể học, có 30%
ung thư liên quan tới hút thuốc lá
35% liên quan đến ăn uống
Rựu 3% và do các chất cho
thêm vào thực phẩm 1%
Trang 27a Ung thư dạ dày.
Nguyên nhân chính dẫn đến ung thư dạ dày là do chế độ ăn uống
Trang 28Ở Viêt Nam, ung thư dạ dày thường gặp nhất trong các loại ung thư
ở nam giới và đứng hàng thứ nhì trong các loại ung thư ở nữ giới.
Trang 29Biện pháp hạn chế bệnh ung thư dạ dày.
Vitamin C có nhiều trong rau và trái cây có tác dụng bảo vệ cơ thể đối với ung thư dạ dày nhờ ức chế sự tạo thành nitrit từ nitrat
Trang 30b Ung thư đại tràng.
Nguyên nhân.
Các chế độ ăn ít chất sơ ,
và nhiều chất béo (đặc biệt là
loại chất béo bão hoà) làm
tăng nguy cơ ung thư đại tràng
Trang 31Cách phòng tránh.
Bổ sung chất sơ, chất sơ có khả năng chống táo bón, pha loãng các chất có thể gây ung thư trong thực phẩm và giảm thời gian tiếp xúc của niên mạc đường tiêu hoá với các chất này
Trang 32c Ung thư vú
Nguyên nhân ung thư vú
• Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ung thư vú.
• Những người có kinh nguyệt sớm hoặc mãn kinh muộn đều có nguy cơ mắc bệnh cao hơn bình thường.
• Người hiếm muộn con, khó có con hoặc không có con dễ mắc bệnh ung thư vú.
• Những người béo, thừa cân dễ có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú.
• Môi trường sống ô nhiễm, độc hại, có nhiều bụi bẩn và hóa chất
… là điều kiện ung thư phát triển.
• Những người đã từng bị xơ nang tuyến vú hoặc đã bị ung thư vú
1 bên cũng có nguy cơ mắc bệnh.
Trang 33Triệu chứng
• Màu sắc thay đổi
• Có cảm giác đau nhứt
• Sưng phù hai bên
• Hai bên khác nhau rõ rệt
Trang 34Phòng ngừa
• Ngủ đủ giấc giúp giảm
nguy cơ mắc ung thư
vú
• Tập luyện thể dục thể
thao đều đặn
• Tăng cường ăn rau
xanh và hoa quả tươi
• Kiểm soát cân nặng
Trang 35d.Liên quan giữa chế độ ăn và ung thư
• Chế độ ăn có lượng chất béo cao là yếu tố nguy
cơ đối với ung thư đại tràng, tuyến tiền liệt và ung thư vú
• Các chế độ ăn giàu thức ăn thực vật , các loại
rau xanh quả chín làm giảm nguy cơ các ung thư phổi, đại tràng, thực quản và dạ dày.
• Ngoài ra các thực phẩm chống ung thư hiệu quả
là tỏi, thực phẩm giàu acid folic, trà xanh,chứa vitaminD các loại rau xanh gừng ,nghệ
Trang 362.4 tiểu đường không phụ thuộc insulin
• Tiểu đường là bệnh mãn tính ,có tác động của yếu tố di truyền ,do sự thiếu hụt insulin Đặc trưng bởi tính trạng tăng đường trong máu
• Có hai loại tiểu đường chính:phụ thuộc insulin
và không phụ thuộc nisulin
Trang 37• Tiểu đường phụ thuộc insulin chủ yếu ở trẻ
em, thiếu niên và người dưới 30 tuổi do tuyến tụy bị tổn thương gây thiếu insulin
• Tiểu đường không phụ thuộc insulin thường gặp ở người trung niên trở nên và béo phì
Trang 39Ở Việt Nam theo nghiên cứu của
bệnh viện Việt Đức, gần 42%
bệnh nhân sỏi mật có tình trạng
béo phì
Trang 40Nguyên nhân của bệnh sỏi thận còn do bệnh viêm túi mật mãn tính, ứ động mật và nhiễm trùng túi mật.
Trang 41Cách phòng tránh.
Hạn chế ăn mỡ, giảm cholesterol, tăng đạm, tăng các thức ăn giàu chất đường bột
Sử dụng nhiều loại nước quả, rau quả tươi các loại
Bánh kẹo ít trứng bơ, các loại đậu như: đậu nành, đậu xanh, đậu đen…… Có lợi cho người bị sỏi thận
Trang 42Cần hạn chế sử dụng cà phê, trà, ca cao, thịch cá nhiều mở, phủ tạng động vật và lòng đỏ trứng.
Trang 432.6 Xơ gan
• Bệnh mãn tính ,cấu trúc gan bị biến dạng
• Nguyên nhân:vi rút ,dinh dưỡng kém.nghiện rượu, nhiễm độc thạch tín
• Khi tế bào gan bị tổn thương các chức năng gan không hoạt động bình thường nguy hại đến sức khỏe
Trang 44• Các thực phẩm tốt cho gan gồm hai nhóm
chính: nhóm thúc đẩy tiến trình loại bỏ độc tố gan và nhóm chứa các chất chống oxy hóa cao bảo vệ gan
• Thực phẩm tốt cho gan : tỏi,hành, các loại rau cải , nước chanh nóng các loại trái cây mận
nho , cam, bưởi, táo, lê các loại rau có vị
đắng :cà rốt , mật ong ,lá trà thức ăn chứa chất đạm tăng khả năng giải độc gan
Trang 452.7 Bệnh loãng xương Dễ
Loãng xương là bệnh lý của toàn hệ thống xương và làm suy yêu sức mạnh của toàn khung xương, độ đặc của xương giảm, đặt biệt bệnh
có nhiều ở người già và phụ nữ
Người già dễ bị gãy xương,
Thường là xương đùi và xương chậu
Trang 46Nguyên nhân gây loãng xương.
Các yếu tố ảnh hưởng tới độ đặc của xương gồm: + Thiếu oestrogen
Trang 47Cách phòng tránh.
Việc điều trị bệnh loãng xương khó khăn và tốn kém, nên khuyến khích biện phát phòng ngừa :
+ Tăng các thức ăn giàu calci
Như sữa và các chế phẩm từ sữa
+ Lượng protein trong khẩu
phần ăn vừa phải
+ Sử dụng nhiều rau và trái cây, giá đậu………
Trang 48
THE END