1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN Thiết kế chủ đề STEM nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức và kỹ năng tự học cho học sinh khi dạy bài Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm – Đại số và Giải tích 11

60 11 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế chủ đề STEM nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức và kỹ năng tự học cho học sinh khi dạy học bài “Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm” – Đại số và Giải tích 11
Tác giả Hồ Sỹ Hào, Phạm Thị Thanh Hoa
Trường học Trường THPT Anh Sơn 2
Chuyên ngành Toán
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Anh Sơn
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề xuất các giải pháp thiết kế chủ đề STEM phát triển năng lực vận kiến thức và kỹ năng tự học của học sinh khi dạy bài: II.. Là giáo viên giảng dạy môn Toán bậc THPT nhiều năm, cùng với

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT ANH SƠN 2

“ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM” – ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH 11CB

Thuộc môn: Toán

Trang 2

4 Khảo sát thực trạng dạy học chủ đề giáo dục STEM ở trường

5 Đề xuất các giải pháp thiết kế chủ đề STEM phát triển năng

lực vận kiến thức và kỹ năng tự học của học sinh khi dạy bài:

II Thiết kế chủ đề STEM nhằm phát triển năng lực vận dụng

kiến thức và kỹ năng tự học cho học sinh khi dạy học bài “Định

1 Kế hoạch dạy học định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm theo

Trang 3

5 Dự kiến tổ chức các hoạt động 25

7 Một số hình ảnh hoạt động của học sinh khi dạy học định

nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm theo định hướng giáo dục

Trang 4

xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”

Để thực hiện những định hướng nêu trên, các trường THPT đã và đang từng bước đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực người học, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế Đổi mới phương pháp dạy học hướng đến việc

giúp người học ‘‘Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để tự

khẳng định mình’’

Đồng thời, trước xu hướng phát triển của cuộc cách mạng 4.0, ngày 4/7/2017 thủ tướng chính phủ đã ban hành chỉ thị số 16/CT-TTg về tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 Thủ tướng đã đặt ra giải pháp cho ngành giáo dục như sau: thay đổi mạnh mẽ các chính sách, nội dung, phương pháp giáo dục và dạy nghề nhằm tạo ra nguồn nhân lực có khả năng tiếp cận các xu thế công nghệ sản xuất mới, trong đó cần tập trung vào thúc đẩy đào tạo về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM), ngoại ngữ, tin học trong chương trình giáo dục phổ thông… nhằm tạo ra nguồn lao động đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 đưa Việt Nam trở thành quốc gia Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng

Là giáo viên giảng dạy môn Toán bậc THPT nhiều năm, cùng với tinh thần học hỏi, mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy học, mong muốn giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực, biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn đồng thời giúp học sinh hứng thú trong vấn đề nghiên cứu khoa

học Chúng tôi đã chọn đề tài : Thiết kế chủ đề STEM nhằm phát triển năng

lực vận dụng kiến thức và kỹ năng tự học cho học sinh khi dạy bài: “Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm” – Đại số và Giải tích 11 với mục đích chuyển

hóa kiến thức, kỹ năng, thái độ thành năng lực và hơn hết là truyền cảm hứng học

tập, phát triển năng lực vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tiễn trong cuộc sống Mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy và học cho học sinh

Trang 5

Toán học và môn Vật Lý về mặt lý thuyết và thực tiễn của người học góp phần

thực hiện hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học Phát huy tính tích cực, chủ động, phát triển phẩm chất và năng lực của người học, đồng thời hạn chế sự áp đặt, truyền thụ kiến thức một chiều của người dạy Nghiên cứu phương pháp tổ chức, hỗ trợ người học tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức, khả năng giải quyết vấn

đề, khả năng giao tiếp, khả năng làm việc nhóm, phát triển những năng lực chuyên biệt của bộ môn

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cơ sở mục đích nghiên cứu, đề tài xác định nhiệm vụ đi sâu nghiên cứu làm rõ:

- Dạy học theo định hướng phát triển năng lực

- Dạy học STEM

- Thiết kế chủ đề giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức và kỹ năng tự học cho học sinh khi dạy học bài ‘‘ Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm’’ – Đại số và giải tích 11CB

- Tiến hành thực nghiệm, thử nghiệm tại đơn vị công tác và các đơn vị khác

- Khảo nghiệm kết quả thử nghiệm của đề tài thông qua lấy ý kiến của các đồng nghiệp và học sinh

4 Phạm vi nghiên cứu

- Áp dụng đối với học sinh khối 11– ban cơ bản tại đơn vị công tác, trong hai năm học: 2020 - 2021 và 2021 - 2022

- Xây dựng và thiết kế chủ đề giáo dục STEM khi dạy học bài ‘‘ Định nghĩa

và ý nghĩa của đạo hàm’’ – Đại số và Giải tích 11CB

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài này, chúng tôi tiến hành các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp nghiên cứu tài liệu; phương pháp chuyên gia; phương pháp quan sát; phương pháp thực nghiệm sư phạm; phương pháp nghiên cứu các sản phẩm

hoạt động (thông qua các bài tập, bài kiểm tra của học sinh); phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp thống kê

6 Những đóng góp của đề tài

Đề tài góp phần định hướng dạy học một số chủ đề Toán THPT theo định hướng phát triển năng lực học sinh tiếp cận với giáo dục STEM

Trang 6

Đề tài đã hình thành và phát triển các năng lực toàn diện, vận dụng linh hoạt kiến thức đã học vào thực tiễn lao động sản xuất tại địa phương, từ đó, hình thành kỹ năng sống, rèn luyện và nâng cao các năng lực (nhất là năng lực giải quyết vấn đề và năng lực nghiên cứu khoa học) và phát triển các phẩm chất cần thiết hiện nay

Trang 7

4

PHẦN II: NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1 Năng lực

1.1 Khái niệm năng lực: Năng lực là khả năng vận dụng kiến thức, kinh

nghiệm kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống

Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực còn gọi là dạy học

định hướng kết quả đầu ra, ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế

1.2 Mô hình thành phần năng lực giáo dục theo UNESCO

Các thành phần năng lực Các trụ cột giáo dục của

Dạy học định hướng phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hóa HS

về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực tiễn Tăng cường việc học tập theo nhóm đổi mới quan hệ GV- HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn

Trang 8

5

- Lập kế hoạch học tập

- Nhận ra và điều chỉnh lại sai sót của bản thân, điều chỉnh

* Năng lực giải quyết vấn đề

- Phân tích được tình huống trong học tập

- Xác định và biết tìm hiểu thông tin liên quan, đề xuất giải pháp để giải quyết vấn đề

- Thực hiện giải quyết vấn đề

* Năng lực sáng tạo

- Đặt câu hỏi khác nhau về một hiện tượng

- Hình thành ý tưởng dựa trên thông tin đã cho

- Suy nghĩ khái quát và hình thành tiền trình thực hiện

- Hứng thú, tự do trong suy nghĩ, chủ động nêu ý kiến

* Năng lực tự quản lý

- Nhận ra được các yếu tố tác động đến hành động của bản thân trong học tập và trong giao tiếp hàng ngày; kiềm chế được cảm xúc của bản thân trong các tình huống ngoài ý muốn

- Ý thức được quyền lợi và nghĩa vụ của mình

- Tự đánh giá, tự điều chỉnh những hành động của bản thân

- Đánh giá được hình thể của bản thân so với chuẩn về: chiều cao, cân nặng,…

* Năng lực giao tiếp

- Bước đầu đặt ra mục tiêu giao tiếp và hiểu được vai trò quan trong của việc trước khi giao tiếp

- Khiêm tốn, lăng nghe tích cực trong giao tiếp; nhận ra được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp

- Diễn đạt được ý tưởng một cách tự tin

* Năng lực hợp tác

- Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ được giao

- Biết trách nhiệm, vai trò cảu mình trong nhóm với công việc cụ thể

- Nhận biết được đặc điểm khả năng của từng thành viên, giao việc cho từng người

- Chủ động và gương mẫu hoàn thành việc được giao

- Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm, nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm

Trang 9

- Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiêt các bài đối thoại…

- Phát âm đúng nhịp điệu và ngữ điệu…

1.3.2 Nhóm năng lực đặc thù trong môn Toán học

* Năng lực tư duy và lập luận toán học

- Thực hiện được các thao tác tư duy như: so sánh, phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự; quy nạp, diễn dịch

- Chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận

- Giải thích hoặc điều chỉnh được cách thức giải quyết vấn đề về phương diện toán học

* Năng lực mô hình hoá toán học

- Xác định được mô hình toán học (gồm công thức, phương trình, bảng biểu,

đồ thị, ) cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn

- Giải quyết được những vấn đề toán học trong mô hình được thiết lập

- Thể hiện và đánh giá được lời giải trong ngữ cảnh thực tế và cải tiến được

mô hình nếu cách giải quyết không phù hợp

* Năng lực giải quyết vấn đề toán học

- Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán

- Lựa chọn, đề xuất được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề

- Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích (bao gồm các công cụ và thuật toán) để giải quyết vấn đề đặt ra

- Đánh giá được giải pháp đề ra và khái quát hoá được cho vấn đề tương tự

* Năng lực giao tiếp toán học

- Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán học cần thiết được trình bày dưới dạng văn bản toán học hay do người khác nói hoặc viết ra

Trang 10

7

- Trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác với người khác (với yêu cầu thích hợp về sự đầy đủ, chính xác)

- Sử dụng được hiệu quả ngôn ngữ toán học (chữ số, chữ cái, kí hiệu, biểu đồ,

đồ thị, các liên kết logic, ) kết hợp với ngôn ngữ thông thường hoặc động tác hình thể khi trình bày, giải thích và đánh giá các ý tưởng toán học trong sự tương tác (thảo luận, tranh luận) với người khác

- Thể hiện được sự tự tin khi trình bày, diễn đạt, nêu câu hỏi, thảo luận, tranh luận các nội dung, ý tưởng liên quan đến toán học

* Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán

- Nhận biết được tên gọi, tác dụng, quy cách sử dụng, cách thức bảo quản các

đồ dùng, phương tiện trực quan thông thường, phương tiện khoa học công nghệ (đặc biệt là phương tiện sử dụng công nghệ thông tin), phục vụ cho việc học Toán

- Sử dụng được các công cụ, phương tiện học toán, đặc biệt là phương tiện khoa học công nghệ để tìm tòi, khám phá và giải quyết vấn đề toán học (phù hợp với đặc điểm nhận thức lứa tuổi)

- Nhận biết được các ưu điểm, hạn chế của những công cụ, phương tiện hỗ trợ để có cách sử dụng hợp lí

2 Năng lực vận dụng kiến thức và kỹ năng tự học

2.1 N ăng lực vận dụng kiến thức

2.1.1 Khái niệm về năng lực vận dụng kiến thức

‘‘Năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn là khả năng hệ thống hóa và phân loại kiến thức, hiểu rõ đặc điểm, nội dung thuộc tính của loại kiến thức đó để lựa chọn kiến thức phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy

ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội’’

2.1.2 Các thành tố của năng lực vận dụng kiến thức

Cũng như các loại năng lực khác, NLVDKT được cấu thành bởi:

- Hệ thống kiến thức mà người học có được

- Khả năng quan sát, phân tích tình huống

- Khả năng tìm ra giải pháp để giải quyết tình huống

- Xây dựng kế hoạch để giải quyết tình huống

- Thực hiện kế hoạch, rút kinh nghiệm

2.1.3 Các biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức

Theo chúng tôi, NLVDKT của HS THPT với các biểu hiện như sau:

Trang 11

8

- Nêu đúng các kiến thức về tình huống cần giải quyết

- Phân tích được tình huống; phát hiện được vấn đề đặt ra của tình huống

- Lập kế hoạch để giải quyết tình huống đặt ra

- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến tình huống

- Đưa ra được giải pháp giải quyết tình huống

- Đặt ra các tình huống mới, trao đổi với bạn bè, thầy cô và tiến hành giải quyết tình huống đó

- Bước đầu nghiên cứu khoa học

2.1.4 Một số biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh

- Trước hết, giáo viên cần trang bị cho học sinh của mình nền tảng kiến thức

cơ bản một cách vững chắc Đưa ra các tình huống để học sinh vận dụng kiến thức theo các cấp độ từ dễ đến khó, tăng cường các tình huống gắn liền với bối cảnh

cụ thể (thực tiễn đời sống, thí nghiệm thực hành), tăng cường câu hỏi mở, câu hỏi yêu cầu học sinh sử dụng kiến thức nhiều bài, nhiều lĩnh vực, câu hỏi tích hợp

- Tạo điều kiện cho HS tự đưa ra các tình huống cần giải quyết cho các bạn cùng nhóm, lớp

- Khuyến khích học sinh lập nhóm, cùng tìm hiểu, nghiên cứu một số vấn

đề mang tính thực tế, cấp thiết: lập kế hoạch, thực nghiệm, báo cáo kết quả (dù thành công hay thất bại)

2.2 Kỹ năng tự học

2.2.1 Khái niệm kỹ năng tự học

Kỹ năng tự học là quá trình tự trau dồi kiến thức không chỉ từ sách vở mà còn từ các trải nghiệm trong cuộc sống

2.2.2 Phương pháp rèn luyện kỹ năng tự học hiệu quả

- Có kế hoạch và mục tiêu học tập rõ ràng: Có kế hoạch thì phải có mục tiêu, đó là động lực để học tập tốt hơn Người học cần phải biết mình học vì cái

gì, từ đó mới có hướng đi đứng đắn

- Có phương pháp học tập: Để có kiến thức hay và bổ ích người học phải

có phương pháp hay, khoa học, phù hợp với bản thân

- Kỷ luật khi học: Đó là cách tốt nhất để rèn luyện kỹ năng tự học

- Chủ động tìm kiếm tài liệu: Người học không nên chỉ tiếp thu kiến thức

từ một nguồn như giáo viên cung cấp, sách vở…mà cần tìm kiếm tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau như sách, báo, các trang mạng, các thí nghiệm, trải nghiệm thực tế…

Trang 12

9

- Tự kiểm tra kiến thức đã học: Một trong những kỹ năng quan trọng giúp học tập hiệu quả cao hơn chính là tự kiểm tra kiến thức của mình như: tự làm bài kiểm tra, liệt kê các nội dung chính, vẽ biểu đồ, bản đồ tư duy

- Học cách ghi nhớ: Tìm ra cách giúp bản thân ghi nhớ nhanh nhất

- Chọn lọc thông tin kiến thức: Kỹ năng quan trọng giúp người học không

bị nhấn chìm trong lượng kiến thức mênh mông

- Hiểu sâu và thường xuyên ôn lại: Việc hiểu sâu kiến thức giúp người học luôn nhớ và biết cách áp dụng Ngoài ra thường xuyên ôn lại giúp người học không bị quên kiến thức

3 Giáo dục STEM

3.1 Khái niệm giáo dục STEM

STEM là thuật ngữ viết tắt của các từ tiếng Anh: Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học) Giáo dục STEM trang bị cho người học những kiến thức và kĩ năng liên quan đến các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học Các kiến thức và kĩ năng này được lồng ghép, tích hợp và bổ trợ cho nhau giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tạo ra được những sản phẩm trong cuộc sống hằng ngày

Theo UNESCO: “Giáo dục STEM là chìa khóa hướng đến sáng tạo và sự tăng trưởng kinh tế trong thế giới kết nối mạng, nơi mà con người được bao

quanh bởi công nghệ và sáng tạo”

3.2 Mục tiêu của giáo dục STEM

- Thứ nhất, đưa trải nghiệm sáng tạo vào trong quá trình học tập Học sinh được học trên cơ sở dự án, được giao nhiệm vụ theo từng dự án, từ đó phát huy tối đa khả năng tư duy sáng tạo và ứng dụng các kiến thức khoa học vào cuộc sống Bên cạnh kiến thức khoa học, học sinh cũng được thấm dần các thói quen

tư duy, nhìn nhận và đánh giá hiện tượng, sự kiện một cách logic

- Thứ hai, đem lại sự hứng thú trong học tập Nhiệm vụ giao cho học sinh phải đủ hấp dẫn để kích thích trí sáng tạo và tò mò Để đạt được điều này, ngoài thiết kế bài giảng thì người giáo viên STEM cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp duy trì sự hứng thú học tập của học sinh trong quá trình học tập Vì vậy, cách thức truyền tải kiến thức và hướng dẫn học sinh trên lớp của giáo viên phải được đào tạo thật bài bản

- Thứ ba, ở trong cách đánh giá năng lực học sinh Thay vì những bài thi quyết định kết quả học tập của một cá nhân, giáo dục STEM đánh giá sự tiến bộ của nhóm theo một quá trình Trong đó, học sinh được cọ xát, tranh luận, bảo vệ

ý kiến của bản thân cũng như tạo thói quen hợp tác với các thành viên trong nhóm

Trang 13

10

3.3 Định hướng giáo dục STEM trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018

Việc đưa giáo dục STEM vào trường trung học mang lại nhiều ý nghĩa, phù

hợp với định hướng đổi mới giáo dục phổ thông Cụ thể là:

– Đảm bảo giáo dục toàn diện:Triển khai giáo dục STEM ở nhà trường, bên cạnh các môn học đang được quan tâm như Toán, Khoa học, các lĩnh vực Công nghệ, Kỹ thuật cũng sẽ được quan tâm, đầu tư trên tất cả các phương diện về đội

ngũ giáo viên, chương trình, cơ sở vật chất

– Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM: Các dự án học tập trong giáo dục STEM hướng tới việc vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn

đề thực tiễn, học sinh được hoạt động, trải nghiệm và thấy được ý nghĩa của tri

thức với cuộc sống, nhờ đó sẽ nâng cao hứng thú học tập của học sinh

– Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh: Khi triển khai các dự án học tập STEM, học sinh hợp tác với nhau, chủ động và tự lực thực hiện

các nhiệm vụ học; được làm quen hoạt động có tính chất nghiên cứu khoa học

– Kết nối trường học với cộng đồng: Để đảm bảo triển khai hiệu quả giáo dục STEM, cơ sở giáo dục phổ thông thường kết nối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học tại địa phương nhằm khai thác nguồn lực về con người, cơ sở vật chất triển khai hoạt động giáo dục STEM Bên cạnh đó, giáo dục STEM phổ

thông cũng hướng tới giải quyết các vấn đề có tính đặc thù của địa phương

– Hướng nghiệp, phân luồng: Tổ chức tốt giáo dục STEM ở trường trung học, học sinh sẽ được trải nghiệm trong các lĩnh vực STEM, đánh giá được sự

phù hợp, năng khiếu, sở thích của bản thân với nghề nghiệp thuộc lĩnh vực STEM

3.4 Các kỹ năng trong giáo dục STEM

Giáo dục STEM không phải là để học sinh trở thành những nhà toán học, nhà khoa học, kỹ sư hay những kỹ thuật viên mà là phát triển cho học sinh các kỹ năng có thể được sử dụng để làm việc và phát triển trong thế giới công nghệ hiện đại ngày nay Kỹ năng STEM được hiểu là sự tích hợp, lồng ghép hài hòa từ bốn nhóm kỹ năng là: Kỹ năng khoa học, kỹ năng công nghệ, kỹ năng kỹ thuật và kỹ năng toán học

- Kỹ năng khoa học: Là khả năng liên kết các khái niệm, nguyên lý, định luật và các cơ sở lý thuyết của giáo dục khoa học để thực hành và sử dụng kiến thức này để giải quyết các vấn đề trong thực tế

- Kỹ năng công nghệ: Là khả năng sử dụng, quản lý, hiểu biết, và truy cập được công nghệ Công nghệ là từ những vật dụng hằng ngày đơn giản nhất như quạt mo, bút chì đến những hệ thống sử dụng phức tạp như mạng internet, mạng lưới điện quốc gia, vệ tinh… Tất cả những thay đổi của thế giới tự nhiên mà phục

vụ nhu cầu của con người thì được coi là công nghệ

Trang 14

11

- Kỹ năng kỹ thuật: Là khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn diễn ra trong cuộc sống bằng cách thiết kế các đối tượng, hệ thống và xây dựng các quy trình sản xuất để tạo ra đối tượng Hiểu một cách đơn giản, học sinh được trang bị kỹ năng kỹ thuật là có khả năng sản xuất ra đối tượng và hiểu được quy trình để làm

ra nó Học sinh phải có khả năng phân tích, tổng hợp và kết hợp để biết cách làm thế nào cân bằng các yếu tố liên quan (như khoa học, nghệ thuật, công nghệ, kỹ thuật) để có được một giải pháp tốt nhất trong thiết kế và xây dựng quy trình Ngoài ra, học sinh còn có khả năng nhìn nhận ra nhu cầu và phản ứng của xã hội trong những vấn đề liên quan đến kỹ thuật

- Kỹ năng toán học: Là khả năng nhìn nhận và nắm bắt được vai trò của toán học trong mọi khía cạnh tồn tại trên thế giới Học sinh có kỹ năng toán học

sẽ có khả năng thể hiện các ý tưởng một cách chính xác, áp dụng các khái niệm

và kĩ năng toán học vào cuộc sống hằng ngày

3.5 Xây dựng và thực hiện bài học STEM

3.5.1 Tiêu chí xây dựng bài học STEM

Tiêu chí 1: Chủ đề bài học STEM tập trung vào các vấn đề của thực tiễn

Tiêu chí 2: Cấu trúc bài học STEM theo quy trình thiết kế kĩ thuật

Tiêu chí 3: Phương pháp dạy học bài học STEM đưa học sinh vào hoạt động tìm tòi và khám phá, định hướng hành động, trải nghiệm và sản phẩm

Tiêu chí 4: Hình thức tổ chức bài học STEM lôi cuốn học sinh vào hoạt động nhóm kiến tạo

Tiêu chí 5: Nội dung bài học STEM áp dụng chủ yếu từ nội dung khoa học và

toán mà học sinh đã và đang học

Tiêu chí 6: Tiến trình bài học STEM tính đến có nhiều đáp án đúng và coi sự thất

bại như là một phần cần thiết trong học tập

3.5.2 Quy trình xây dựng bài học STEM

Bước 1: Lựa chọn chủ đề bài học

Căn cứ vào nội dung kiến thức trong chương trình môn học và các hiện

tượng,quá trình gắn với các kiến thức đó trong tự nhiên; quy trình hoặc thiết bị công nghệ có sử dụng của kiến thức đó trong thực tiễn để lựa chọn chủ đề của

bài học

Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết

Sau khi chọn chủ đề của bài học, cần xác định vấn đề cần giải quyết để giao cho học sinh thực hiện sao cho khi giải quyết vấn đề đó, học sinh phải học được những kiến thức, kĩ năng cần dạy trong chương trình môn học đã được lựa chọn (đối với STEM kiến tạo) hoặc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã biết (đối

với STEM vận dụng) để xây dựng bài học

Trang 15

12

Bước 3: Xây dựng tiêu chí của thiết bị/giải pháp giải quyết vấn đề

Sau khi đã xác định vấn đề cần giải quyết/sản phẩm cần chế tạo, cần xác định rõ tiêu chí của giải pháp/sản phẩm Những tiêu chí này là căn cứ quan trọng để đề

xuất giả thuyết khoa học/giải pháp giải quyết vấn đề/thiết kếmẫu sản phẩm

Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học

3.6 Đánh giá trong tổ chức dạy học theo định hướng giáo dục STEM

- Hình thức đánh giá : Đánh giá bằng nhận xét, đánh bằng động viên, đánh giá bằng xếp loại

- Kĩ thuật đánh giá: đánh giá quan sát hoạt động, đánh giá qua hồ sơ hoạt động, đánh giá qua sản phẩm hoạt động, đánh giá qua thảo luận, phỏng vấn sâu, học sinh

- Công cụ đánh giá của cha mẹ học sinh bao gồm: Phiếu đánh giá

4 Kh ảo sát thực trạng dạy học chủ đề giáo dục STEM ở trường THPT huy ện Anh Sơn

4.1 M ục đích khảo sát

Để có những thông tin cơ sở tiến hành thực hiện đề tài tôi tiến hành tìm hiểu, đánh giá thực trạng việc dạy và học môn Toán ở các trường THPT huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An theo định hướng dạy học chủ đề giáo dục STEM cho HS

4.2 Đối tượng khảo sát

Chúng tôi khảo sát bằng phiếu điều tra đối với 10 giáo viên (GV) dạy môn Toán ở các trường THPT Anh Sơn 1, THPT Anh Sơn 2, THPT Anh Sơn 3 và 100

HS trường THPT Anh Sơn 2

4.3 N ội dung khảo sát

4.3.1 Đối với HS

Với câu hỏi: Các em có hứng thú như thế nào với hoạt động học có tìm hiểu

kiến thức bài học thông qua phiếu học tập, tham quan tìm hiểu thực tế, tìm hiểu trên mạng? Kết quả điều tra cho thấy trong quá trình học các em rất hào hứng

(Biểu đồ 1)

Biểu đồ 1 Thống kê về hứng thú của HS khi được tham gia các hoạt động

trải nghiệm thực tiễn trong bộ môn Toán

Trang 16

13

4.3.2 Đối với GV

+ Với câu hỏi: Thầy cô có hiểu biết như thế nào về áp dụng giáo dục STEM trong

dạy học Toán? Kết quả thu được cho thấy hầu hết GV có biết đến nhưng cũng

chưa thật đầy đủ

Biểu đồ 2 Thống kê về hiểu biết của GV về giáo dục STEM

+ Với câu hỏi: Thầy cô đã sử dụng các hình thức, phương pháp dạy học theo

bảng sau đây ở mức độ nào?

Các hình thức, phương pháp dạy học Thường

xuyên Thỉnh thoảng Không dùng Biên soạn, cung cấp tài liệu cho HS tự học ở

nhà

Hướng dẫn HS cách tìm tài liệu

Yêu cầu HS nghiên cứu bài học ở nhà

Truyền tải nội dung bài học bằng video

Trao đổi thông tin với học sinh ngoài lớp học

Tìm hiểu và chuẩn bị các phương tiện trực

quan có thể để hỗ trợ cho bài dạy

Kết quả thu được cho thấy hầu hết giáo viên đều luôn cố gắng để bài dạy của mình truyền đạt đến HS là tốt nhất, nhưng mới dừng lại ở mức nhận thức là biết và hiểu, ở mức cao hơn là vận dụng hầu như chưa đạt (Biểu đồ 3)

Trang 17

14

Biểu đồ 3: Thống kê sử dụng các hình thức và phương pháp dạy học

+ Với câu hỏi: Theo Thầy Cô khi dạy bài “Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm”–

Đại số và Giải tích 11 theo tổ chức dạy học STEM có cần thiết không? Kết quả

thu được cho thấy hầu hết GV cho rằng việc tổ chức dạy học theo hình thức giáo dục STEM là cần thiết (Biểu đồ 4)

Biểu đồ 4 Thống kê về sự cần thiết của tổ chức dạy học STEM chủ đề

“Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm”

+ Với câu hỏi: Thầy Cô đã cho học sinh biết làm sản phẩm: Mô hình, thí nghiệm

liên quan đến định nghĩa và ý nghĩa Vật lý của đạo hàm và tổ chức dạy học STEM như thế nào? Thì kết quả thu được 100% GV chưa bao giờ thực hiện

Để tìm hiểu về nguyên nhân dẫn tới tình trạng GV chưa thực hiện, chúng tôi thu được kết quả có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như năng lực bản thân chưa biết cách thiết kế tổ chức hoạt động dạy học theo định hướng giáo dục

Trang 18

15

STEM, một số cho rằng không đủ thời gian không đủ phương tiện để thực hiện, trường học chưa có phòng học STEM riêng, sĩ số mỗi lớp học quá đông …nên hoạt động dạy học theo giáo dục STEM còn khó khăn, mặt khác quá trình đánh giá thi cử ở Việt Nam còn ít quan tâm đến hoạt động STEM nên GV chưa dành thời gian quan tâm đúng mực (Biểu đồ 5)

Biểu đồ 5 Thống kê về những nguyên nhân khó khăn của việc tổ chức dạy

học STEM trong dạy học bộ môn Vật lí

Từ kết quả khảo sát cho thấy

* Đối với HS:

Học sinh chưa thực sự hiểu về bản chất của giáo dục STEM cũng như ý nghĩa mà các chủ đề STEM mang lại Chính vì vậy, HS có thái độ thờ ơ, không hứng thú khi nhắc tới khái niệm tích hợp trong bộ môn Toán Vì vậy, GV cần nghiên cứu và đầu tư nhiều hơn cho tiết dạy và có công cụ đánh giá năng lực phù hợp đảm bảo tính công bằng và không gây quá nhiều áp lực cho HS, mang lại nhiều hứng thú cho môn học

* Đối với GV:

- GV vẫn thường xuyên sử dụng nhiều các PPDH truyền thống như thuyết trình, đàm thoại gợi mở Trong khi đó các PPDH hiện đại như: PPDH theo góc, PPDH dự án, PPDH bàn tay nặn bột…giáo viên ít sử dụng hơn

Đây chính là những cơ sở quan trọng cho việc đề xuất và thiết kế chủ đề giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho

HS đối với bộ môn Toán

5 Đề xuất các giải pháp thiết kế chủ STEM phát triển năng lực vận

d ụng kiến thức và kỹ năng tự học của học sinh khi dạy bài: “ Định nghĩa và

ý nghĩa của đạo hàm”

Từ kết quả khảo sát và phân tích thực trạng việc thiết kế chủ đề giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức trong dạy học đối với bộ Toán học THPT, tôi thấy: Nhận thức của GV về mức độ thực hiện và mức độ hiệu

Trang 19

16

quả của dạy học theo giáo dục STEM có những ưu điểm nhất định Tuy nhiên, đa

số GV còn lúng túng việc chọn chủ đề, các mạch kiến thức, tổ chức dạy học trải nghiệm gắn với giáo dục STEM hay tích hợp các bài dạy chưa được GV lồng ghép, các chủ đề STEM mới dừng lại ở mức độ cho HS quan sát Đây là những

cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp để thiết kế chủ đề giáo dục STEM

nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức và kỹ năng tự học của học sinh trong dạy học đối với bộ môn Toán học THPT đạt hiệu quả hơn

5.1 Động cơ hóa hoạt động học tập của học sinh

Động cơ học tập là hệ thống những yếu tố thúc đẩy HS tích cực học tập Động cơ hóa hoạt động học tập của HS có vai trò tích cực đối với hiệu quả hoạt động học tập của HS Trong quá trình dạy học người GV làm cho bộ não của HS luôn đặt trong tình trạng ham muốn hiểu biết, làm cho HS muốn tự mình tìm ra giải pháp để giải quyết vấn đề

Để làm được điều này GV cần phải làm cho HS ý thức được là họ cần phải học, thấy được rằng mình thực sự đang thiếu tri thức mới, cảm nhận được sự thiếu hụt sẽ là một yếu tố kích thích HS tìm kiếm một sự cân đối mới, thỏa mãn nhu cầu tri thức của mình Đặt học sinh vào vai trò chủ thể, tham gia giải quyết những mâu thuẫn nhận thức sẽ tạo cho học sinh một thói quen, lòng ham thích hoạt động trí óc có chiều sâu, tự giác tích cực Có thể giới thiệu các tấm gương học tập trong trường mà HS biết để tạo động lực cho HS

Ví dụ: Tại trường THPT Anh Sơn 2 để tạo động cơ cho HS hứng thú NCKH,

s ử dụng kiến thức đã học chế tạo các sản phẩm hữu ích cho đời sống, chúng tôi viết

những bài tuyên truyền về những học sinh đã thành công trong các cuộc thi KHKT, sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng cũng như tên tuổi, sản phẩm của các nhà nghiên cứu nổi tiếng, các cuộc thi về lĩnh vực trong nước và quốc tế và đăng trên trang Web của trường

Trang 20

17

5.2 Hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch học tập

GV cần hướng dẫn cho HS cách xây dựng kế hoạch học tập từ ban đầu Ngay từ tiết học đầu tiên của môn học, GV không cần phải dạy ngay mà cần giới thiệu sơ lược về chương trình, nội dung và phương pháp học một cách khái quát nhất để HS hiểu và từ đó, tự xây dựng cho mình kế hoạch học tập phù hợp GV phải làm cho HS hiểu rõ: mọi kế hoạch phải được xây dựng dựa trên mục tiêu và

HS hoàn toàn có thể phấn đấu thực hiện được từng mục tiêu nếu có kế hoạch thời gian được xây dựng chi tiết Chẳng hạn, trong quá trình giảng dạy mỗi chương,

GV sẽ cung cấp nội dung và thời gian học và kiểm tra để HS nắm rõ Đồng thời,

GV có thể cho HS đánh dấu vào trong sách bài nào học ngày nào, đến tiết nào sẽ kiểm tra Muốn HS tự xây dựng kế hoạch học tập thì GV phải là người cung cấp đầy đủ kế hoạch dạy và học của bộ môn

5.3 Hướng dẫn HS chọn lọc tư liệu, tình huống liên quan đến nội dung bài học qua các kênh thông tin đại chúng hoặc qua thực tế đời sống phù hợp với môn học Hướng tới nguyên tắc thay vì hướng tới tin tức

Vấn đề tự học ở HS là một vấn đề không hề đơn giản Muốn hoạt động học tập đạt kết quả cao, đòi hỏi HS phải tự giác, không ngừng tìm tòi học hỏi Ngoài

ra, sự định hướng của người thầy đóng vai trò quyết định thúc đẩy sự thành công trong việc chiếm lĩnh tri thức của người học

Ngày nay, các điều kiện thông tin rất thuận lợi, HS rất thông minh, nhanh nhạy, nếu chúng ta biết tận dụng, khai thác sẽ là nguồn tư liệu phong phú và quý giá phục vụ cho quá trình dạy học Vì vậy, tùy vào bài học cụ thể, mà GV khuyến khích, giao cho HS thu thập tài liệu, tình huống liên quan đến nội dung bài học Giới thiệu cho HS những cuốn sách hay, những tài liệu bổ ích, địa chỉ một số trang Web liên quan đến môn học và khuyến khích các em tự tìm kiếm, tự phân tích và tổng hợp kiến thức

Những tư liệu mà các em tìm được sẽ là những minh chứng sống động được

sử dụng trong giờ học sẽ làm cho giờ học trở nên thực tế hơn Hơn nữa, các em

sẽ phấn khởi, tự tin khi kiến thức mà mình đề xuất được thầy cô ứng dụng vào bài học, được các bạn trong lớp phân tích, mổ xẻ trở thành những kiến thức sống động Đây chính là một biện pháp hiệu quả làm nâng cao năng lực tự học của HS

Ví dụ: Tại trường THPT Anh sơn 2 để giúp HS biết vận dụng các điều đã học vào giải quyết các vấn đề trong cuộc sống, đồng thời giải đáp những băn khoăn, hỗ trợ cho HS tự tin khi làm sản phẩm chúng tôi tổ chức các buổi Workshop kết nối với các HS và cựu HS của trường đã thành công trong lĩnh vực NCKH tự phong là “các nhà khoa học trẻ của Anh Sơn” để tổ chức buổi hội thảo qua các phòng học zoom Kết quả thu được với sự tham gia ngày càng đông của

HS nhiều câu hỏi được đặt ra và giải đáp thỏa đáng, cung cấp cho HS trang tìm kiếm để chế tạo sản phẩm hữu ích

Trang 21

người tham gia được mô tả bằng một “mô tả sơ lược”

GV sẽ kết nối với học sinh qua những ứng dụng như Zoom, Facebok, Google Meets, hướng dẫn thực hiện các trò chơi, thí nghiệm trên online… CNTT ngày

càng phát triển, giáo dục đang chuyển mình với công nghệ 4.0

Trong năm học 2020- 2021 và năm học 2021 -2022 khi dịch bệnh covid 19 diễn ra phức tạp, giáo viên và học sinh đã quen dần với việc ứng dụng CNTT để học online Các em đã biết chủ động khai thác các học liệu trên mạng và đang hình thành dần năng lực tự học, tự chủ Giáo dục đang chuyển mình trước cơ hội

và thách thức với công nghệ dạy học 4.0 đòi hỏi giáo viên và học sinh cần có những phương pháp dạy và học mới để đáp ứng các năng lực, phẩm chất của một người học sinh thế hệ mới Cần tạo một môi trường học tập để HS có thể tự học

và bồi dưỡng các phẩm chất năng lực; để dạy học không phải là trao cho người học “một con cá” mà phải trao cho các em “ một chiếc cần câu” sẽ mang lại hiệu quả cao trong học tập

Trang 22

19

5.5 Tổ chức cho học sinh làm việc nhóm kết hợp với thảo luận lớp

Tổ chức dạy học cho HS làm việc nhóm kết hợp với thảo luận toàn lớp là giải pháp nhằm bảo đảm quá trình học tập diễn ra tích cực và hiệu quả Thông qua làm việc nhóm kết hợp với thảo luận toàn lớp làm cho việc học của HS trở nên mềm mại, linh hoạt, không máy móc, rập khuôn Đồng thời sử dụng tối đa các nguồn lực dạy học và tạo không gian hoạt động đa dạng, dễ thay đổi, nâng cao khả năng hợp tác giữa GV với HS, giữa HS với HS Với biện pháp này sẽ có tác dụng tạo môi trường học tập đa thông tin cho HS, tạo cơ hội giúp HS tự nghiên cứu, tự bộc lộ để thể hiện năng lực và kết quả nghiên cứu của cá nhân Tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và nghiên cứu, đồng thời có tác dụng giúp HS phát triển hài hòa nhân cách của mình

Nhờ việc thảo luận giữa các thành viên trong nhóm kết hợp với việc thảo luận toàn lớp mà kiến thức HS lĩnh hội được bớt phần chủ quan, phiến diện, làm tăng thêm tính khách quan, khoa học Qua việc hợp tác giữa các HS mà kiến thức trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ Nhờ không khí thảo luận sôi nổi, cởi mở nên những HS nhút nhát trở nên mạnh dạn hơn, các em học được cách trình bày ý kiến của mình, biết lắng nghe, có phê phán ý kiến của bạn, từ đó HS dễ hòa nhập, tạo cho các em sự tự tin, hứng thú trong học tập Ngoài ra học tập theo nhóm kết hợp với thảo luận toàn lớp còn giúp các em phát triển ý thức làm việc tập thể, phát huy trí tuệ tập thể, phát huy tính tích cực học tập, năng lực tự học, năng lực tổ chức, quản lý, tự quản của HS Tạo điều kiện để mỗi HS có cơ hội trải nghiệm thành công hay thất bại của bản thân mình để từ đó có những biện pháp khắc phục những hạn chế phát huy những những điểm mạnh vốn có

5.6 Xây dựng ý thức tự học

Muốn học sinh có ý thức tự học thì trước hết học sinh phải yêu thích môn học đó

Vì vậy GV cần tạo cho HS niềm say mê môn học GV có thể dùng tiết dạy đế giới thiệu

về môn học, về những giá trị của môn học trong thực tiễn bằng những ví dụ minh họa

cụ thể nhằm kích thích động cơ học tập ở các em Để phát huy tối đa năng lực tự học và thúc đấy HS tận dụng hết thời gian tự học, GV cần giao nhiệm vụ cụ thể cho HS như đề xuất ý tưởng, giải pháp, làm clip về các dự án

Bên cạnh đó cần kết hợp nhiều loại hình kiểm tra, đánh giá trong dạy học Xây dựng thang điểm thi đua giữa các nhóm

Nhận xét: Phát triển năng lực tự học cho HS THPT là hình thành cho các em lòng say mê học hỏi, năng lực độc lập suy nghĩ, tư duy sáng tạo GV dạy không chỉ thực hiện việc cung cấp kiến thức cho HS trong giờ học, mà người GV luôn

cố gắng tạo cho HS một ý thức tự giác học tập, một phương pháp tự học, tự củng

cố, phát triển kiến thức trước và sau giờ học Bằng cách này, qua bài học, GV có thể hình thành cho HS một số kỹ năng tự học như kỹ năng thu thập tư liệu, hình ảnh minh họa, kỹ năng ứng dụng kiến thức đã học vào thực tiễn… Có như vậy thế

hệ trẻ mới có đủ bản lĩnh để vững tin bước vào đời đối mặt với sự thay đổi của cuộc sống

Trang 23

20

II THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ STEM NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG TỰ HỌC CHO HỌC SINH KHI DẠY HỌC BÀI ‘‘ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM ’’ – ĐẠI

SỐ VÀ GIẢI TÍCH 11

Khái niệm đạo hàm được sử dụng với nghĩa tường minh là đặc trưng cho tốc

độ biến thiên và là công cụ để giải thích các xấp xỉ Vì thế việc ứng dụng công cụ đạo hàm trong Vật lý chỉ thực sự hợp lí và ăn khớp nếu như quá trình dạy học nó trong chương trình Toán phổ thông có thể làm xuất hiện được các đặc trưng cơ bản này Như vậy việc dạy học khái niệm đạo hàm phải thật sự cần thiết đặt trong mối quan hệ liên môn

Trước khi khái niệm đạo hàm được đưa vào dạy chính thức ở chương trình Toán cuối năm học lớp 11, khái niệm này đã xuất hiện ngầm ẩn ở khá nhiều tình huống khác nhau trong SGK Vật lý lớp 10 và 11 Ở các tình huống này nó đặc trưng cho tốc độ biến đổi tức thời của một đại lượng v t( ) theo thời gian và được xác định bằng tỉ số s

với ΔФ: là độ biến thiên từ thông qua mạch điện (C) trong thời gian Δt

eClà suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch (C)

Suất điện động tức thời là đạo hàm bậc nhất của từ thông theo thời gian

1 K ế hoạch dạy học định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm theo định hướng giáo dục STEM

Kế hoạch chi tiết

Tên chủ đề Xác định sự thay đổi vận tốc của vật chuyển

động; sự thay đổi suất điện động dẫn đến sự thay đổi cường độ dòng điện

Mô tả chủ đề Dự án “Xác định sự thay đổi vận tốc của vật

chuyển động; sự thay đổi suất điện động dẫn đến sự thay đổi cường độ dòng điện” là một ý tưởng dạy học theo định hướng giáo dục STEM cho đối tượng HS lớp 11 Bằng việc thay đổi

Trang 24

21

suất điện động sẽ làm cho thay đổi cường độ dòng điện trong mạch điện để học sinh biết được ý tưởng đó liên quan đến đạo hàm Từ

đó dẫn đến việc nghiên cứu tìm hiểu kiến thức, thiết kế và chế tạo

Mục tiêu chủ đề liên kết với

các môn học 1 Môn Toán * Kiến thức:

- Trình bày được định nghĩa, ý nghĩa của đạo hàm

- Vận dụng được kiến thức đạo hàm để giải bài toán thực tế

*Kĩ năng:

- Tính toán được đạo hàm theo định nghĩa

- Sử dụng công nghệ thông tin để tra cứu thông tin

*Phát triển năng lực:

- Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn

động cơ thái độ học tập; tự đánh giá và điều

chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót Biết tự đặt ra các câu phát vấn về các vấn đề xoay quanh bài

học để từ đó khắc sâu lượng kiến thức cần tìm

Trang 25

22

- Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm để thống nhất và phân công từng nhiệm vụ cụ thể tạo ra sản phẩm

2 Môn công nghệ, kỹ thuật

+ Biết vẽ kỹ thuật chi tiết + Biết hoàn thành bản vẽ +Biết lắp ráp thiết bị

4 Môn Tin học + Tra cứu được các thông tin cần thiết cho dự

án trên Internet như tài liệu, các thí nghiệm ảo của Vật lý liên quan đến kiến thức đạo hàm + Sử dụng được các phần mềm cơ bản để liên lạc (email,facebook, ), báo cáo trên (word, powerpoint, ), xử lý số liệu (exel, máy tính bỏ túi CASIO) khi thực hiện dự án

+ Có ý thức về sử dụng phần mềm bản quyền, văn hóa mạng

Phương pháp và kỹ thuật

dạy học + Dạy học theo dự án + Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

+ Kỹ năng hợp tác và làm việc nhóm để hoàn thành sản phẩm của dự án

Phương pháp kiểm tra đánh

giá

- Công cụ bảng kiểm

- Sử dụng các mẫu phiếu đánh giá

- Phân tích sản phẩm của học sinh

- Quan sát các tình huống hoạt động

- Sử dụng Azota, Quizizz

- Sử dụng messenger

Trang 26

23

Thiết bị dạy học Bảng nhóm, bút dạ, bút màu Giấy A4, A0, giấy

màu, keo dán, dây đồng , dây curoa, máy vi tính, máy tính, máy chiếu,

Sách giáo khoa, sách bài tập đại số và giải tích

Dự kiến sản phẩm + Dự án 1: Các hình ảnh, các thí nghiệm ảo liên

quan đến xác định độ biến thiên tức thời (Suất điện động cảm ứng, Vận tốc tức thời )

+ Dự án 2: Sơ đồ tư duy kiến thức đạo hàm + Dự án 3 : Các sản phẩm mô hình máy phát điện

Hoạt động 3: Báo cáo kết quả từ phiếu – Xây dựng kiến thức nền (30 phút)

Hoạt động 4: Thiết kế, chế tạo sản phẩm (3-7 ngày)

Hoạt động 5: Trình bày sản phẩm và đánh giá (45 phút)

Hoạt động 2: Tìm các hình ảnh, các thí nghiệm ảo liên quan đến vận tốc tức thời, suất điện động cảm ứng, cường độ dòng điện tức thời (trình bày báo cáo) )

Trang 27

24

Để chuẩn bị cho tiết đầu tiên, GV cần dành thời gian (tiết học liền trước khi bài học diễn ra) dặn dò các em tham gia nhóm lớp ở Messenger và Zalo để nhận nhiệm vụ

Chia lớp học 4 nhóm nhỏ, mỗi nhóm 8-10 em, phổ biến cách hoạt động nhóm Các cá nhân trong nhóm trước hết sẽ tự nghiên cứu, sau đó mới trao đổi

với nhau qua messenger, zalo sau đó nhóm trưởng tổng hợp ý kiến, để trình bày trước lớp Các nhóm có thể liên lạc nhau để cùng tập trung trao đổi trực tiếp khi chưa thống nhất quan điểm

- Chuẩn bị phiếu hướng dẫn tự học ở nhà

- Chia nhóm HS tìm hiểu về tác dụng của Tốc kế, Vôn kế, Ampe kế

3.2 H ọc sinh

- Tham gia đầy đủ vào nhóm Messenger và nhóm Zalo của GV đã lập

- Nhận các tài liệu học tập, phiếu học tập mà GV đã đăng tải lên nhóm

- Đọc và làm theo hướng dẫn trong phiếu hướng dẫn tự học

- Tự học với SGK, trên các trang mạng ở nhà trước khi đến lớp

- Các nhóm HS trao đổi với nhau qua messenger, sau đó nhóm trưởng tổng hợp ý

kiến, đánh máy để hoàn thành phiếu hướng dẫn tự học ở nhà và nộp cho GV vào đầu tiết học hoặc qua hộp thư GV Sau khi tổng hợp, nhóm trưởng thông qua messenger đăng phần hoàn thành phiếu tự học của nhóm mình để cả nhóm biết

Mục đích của GV là để cho các hành viên trong nhóm đều nâng cao tinh thần tự

học, không ỷ lại cho nhóm trưởng, phần trình bày sản phẩm của nhóm mình là 1 thành viên bất kì do GV chỉ định

- Phân công các thành viện trong nhóm, chuẩn bị dụng cụ học tập của nhóm

4 L ập kế hoạch thực hiện

Căn cứ vào kế hoạch giảng dạy môn Toán 11 chúng tôi lập kế hoạch thực

hiện như sau: Do phần kiến thức về Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm gồm 2

tiết lí thuyết và 01 tiết bài tập đối với lớp CB; Tương ứng với 3 tiết ppct 106, 108,

109, đối với lớp CB Vì vậy, chúng tôi lập kế hoạch dạy học như sau:

Trang 28

25

- Gv yêu cầu học sinh tìm hiểu tác dụng của máy đo Tốc kế, Ampe kế, Vôn kế Vì sao?

- HS trao đổi với giáo viên ở trường và trên mesenger, nhóm Zalo

thức hóa kiến thức

Tại phòng máy chiếu số 1 - ở trường THPT Anh Sơn 2

HS trao đổi với giáo viên ở trường và trên messenger, trên lớp học zoom, nhóm Zalo

Tại phòng lớp học - ở trường THPT Anh Sơn 2

dẫn

Tại phòng lớp học - ở trường THPT Anh Sơn 2

5 Dự kiến tổ chức các hoạt động

Quá trình

dạy học Hoạt động Nội dung hoạt động

Thời lượng

sát được và nghe được vào phiếu trải

nghiệm (Phụ lục 1)

+ Tham quan, lắng nghe thợ chuyên sữa chữa xe máy, xe đạp điện, tìm hiểu về nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo vận

Tham quan

từ 1h đến 2h

Trang 29

26

tốc ở xe máy, xe đạp điện, động cơ điện quạt điện, máy phát điện Ghi lại những

thông tin quan sát được và nghe được vào

phiếu trải nghiệm (Phụ lục 1)

- Tự đặt ra các câu hỏi về kiến thức liên quan đến máy đo vận tốc, máy phát điện

và động cơ điện

Hoạt động 2

Nghiên cứu

ở nhà về máy đo vận tốc, máy phát điện, động cơ điện xây dựng

báo cáo

- Tìm kiếm thêm các thông tin về máy phát điện, động cơ điện, máy đo vận tốc từ các nguồn khác nhau (kĩ sư điện tại khu dân cư, sách báo, Internet)

- Tháo động cơ điện để tìm hiểu về cấu tạo, các vật liệu làm động cơ điện…

-Tìm hiểu lý thuyết liên quan đến nguyên

lý hoạt động của máy phát điện, động cơ điện, máy đo vận tốc

- Xây dựng báo cáo nghiên cứu, trải nghiệm

Thực hiện làm việc nhóm, cá nhân để hiểu rõ hơn

về máy phát điện, động cơ điện Làm báo cáo trải nghiệm 1 đến 2 ngày

- Chọn từ 1 đến 2 nhóm báo cáo kết quả

để trao đổi, thảo luận và đánh giá

- Trình bày phiếu học tập số 1, số 2, số 3 (phụ lục 2)

15 phút ở lớp

Hình thành

hệ thống kiến thức

- Hợp thức hóa kiến thức bài học

- Sản phẩm: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến

thức

- Giải nhanh một số bài tập

30 phút ở lớp

- Đề xuất được phương án giải quyết vấn

đề và thực hiện thành công phương án đã

lựa chọn

45 phút

Hoạt động 5

Báo cáo sản phẩm và củng cố, mở rộng kiến thức

-Trình bày và thảo luận

- Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm

45 phút ở lớp

Trang 30

27

6 Hướng dẫn chi tiết các hoạt động

Hoạt động 1,2: Trải nghiệm thực tế Tìm hiểu kiến thức về vận tốc tức thời, suất điện động cảm ứng từ trong sách, theo phiếu học tập, từ các hình ảnh, thí nghiệm ảo

Mục đích - HS hình thành được sự liên tưởng giữa kiến thức ban đầu về

đạo hàm với nguyên lý hoạt động của các vật có trong tực tế

- HS bước đầu có sự tự tin trước khi bắt tay vào triển khai dự

án

- HS tiếp nhận nhiệm vụ xác định sự thay đổi dòng điện trong

mạch khi có suất điện động cảm ứng, sự thay đổi vận tốc ghi

nhận được các tiêu chí của sản phẩm và các tiêu chí đánh giá sản phẩm

Nội dung - Tổ chức trải nghiệm thực tế tại các cơ sở sửa chữa liên quan

để thu thập các thông tin thực tiễn

- Từ việc tìm hiểu thực tế về các chỉ số có được trên các đồng

hồ đo vận tốc Kết quả thảo luận phân công nhiệm vụ của thành viên trong nhóm được ghi vào Phiếu trải nghiệm và Bản ghi chép nhiệm vụ của nhóm

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh tự tìm hiểu kiến thức liên quan đến đạo hàm, tìm hiểu xem thế nào là vận tốc tức thời, cường độ tức thời, tiếp tuyến của đường cong, suất điện động cảm ứng Từ đó đặt ra các câu hỏi, các vấn đề cần giải quyết, xây dựng hệ thống các câu hỏi trải nghiệm, trao đổi với giáo viên để hoàn thiện

- Xây dựng báo cáo dựa trên các nhiệm vụ của phiếu học tập

số 1, số 2, số 3 và các kết quả trải nghiệm (Phiếu trải nghiệm)

- Đề xuất và lựa chọn các câu hỏi có liên quan

+ Tham quan cơ sở sửa chữa điện dân dụng Đức Bình tại

thôn 4, xã Lĩnh Sơn, huyện Anh Sơn Ghi lại những thông tin

quan sát được và nghe được vào bản thu hoạch trải nghiệm

+ Tham quan cơ sở sửa chữa xe máy Quý Sơn tại thôn 1, xã

Lĩnh sơn về cấu tạo, ứng dụng đồng hồ đo vận tốc của xe máy Ghi lại những thông tin quan sát được và nghe được vào bản

thu hoạch trải nghiệm

Sau tham quan, trải nghiệm, HS về nhà:

Ngày đăng: 13/12/2022, 04:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sách Đại số và Giải tích 11 CB và sách NC, SGV Đại số và Giải tích 11 - NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại số và Giải tích 11 CB và sách NC, SGV Đại số và Giải tích 11
Nhà XB: NXB giáo dục
2. Chuẩn kiến thức kỹ năng Toán học 11 - Nhà xuất bản giáo dục Việt nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn kiến thức kỹ năng Toán học 11
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt nam
3. Dạy học dự án và tiến trình thực hiện, Tạp chí Giáo dục , (157), 12-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học dự án và tiến trình thực hiện
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
4. Dạy học dự án – Từ lí luận đến thực tiễn – Tài liệu tập huấn STEM của Bộ 5. Một số kinh nghiệm và ý kiến của đồng nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học dự án – Từ lí luận đến thực tiễn – Tài liệu tập huấn STEM của Bộ 5. Một số kinh nghiệm và ý kiến của đồng nghiệp
6. Thông tin trên mạng internet www.violet.vn Link
2. Sách Vật lý 1 0 CB , Vật lý 11 CB và Nâng cao Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w