Bài giảng cung cấp cho người học các kiến thức: Các bệnh thiếu dinh dưỡng thường gặp, bệnh suy dinh dưỡng, chăm sóc trẻ khi bị bệnh, bệnh béo phì,... Hi vọng đây sẽ là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên đang theo học môn dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung tài liệu.
Trang 1Dành cho ch ươ ng trình SP M m Non ầ
Trang 3BẠN CÓ BiẾT?
Khẩu phần ăn thiếu – thừa dinh dưỡng kéo dài, bệnh tật, chăm sóc nuôi dưỡng trẻ không hợp lí
là nguyên nhân trực tiếp của bệnh suy dinh
dưỡng, béo phì và các bệnh về thiếu vi chất
khác.Sức khỏe kém kìm hãm phát triển kinh
tế Đe dọa tới bà mẹ và trẻ em
Hãy tin vào vai trò quan trọng của dinh dưỡng,
sự hiểu biết đúng về dinh dưỡng sẽ giúp bạn
chăm sóc nuôi dưỡng trẻ một cách hữu hiệu
nhất!
Trang 5CÁC BỆNH THIẾU DINH DƯỠNG
KHÔ MẮT
DO THIẾU VITAMIN A
BƯỚU CỔ THIỂU TRÍ
THỪA CÂN
BÉO PHÌ
CÒI XƯƠNG
DO THIẾU VITAMIN D
Trang 6I BỆNH SUY DINH DƯỠNG DO THIẾU
PROTID – NĂNG LƯỢNG
1. Nguyên nhân
Do ăn thi u l ế ượ ng.
Do ăn đ l ủ ượ ng nh ng thi u ch t: hay g p tr 4 ư ế ấ ặ ở ẻ
đ n 6 tháng tu i do khi đ i t bú m sang ăn d m ế ổ ổ ừ ẹ ặ không bi t cách cho tr ăn ế ẻ
Do m đau kéo dài: hay g p sau các b nh nhi m ố ặ ệ ễ trùng (tiêu ch y kéo dài, viêm đ ả ườ ng hô h p, s i…) ấ ở
B nh hay g p tr đ non, m ch t sau khi đ , ệ ặ ở ẻ ẻ ẹ ế ẻ
m thi u s a, tr có b nh b m sinh ẹ ế ử ẻ ệ ẩ
Do ng ườ i chăm sóc tr thi u hi u bi t v dinh ẻ ế ể ế ề
d ưỡ ng.
Trang 7S li u th ng kê v tình tr ng dinh d ố ệ ố ề ạ ưỡ ng tr ẻ
em qua các năm C p nh t ngày: 04/02/2013 ậ ậ
Trang 8I BỆNH SUY DINH DƯỠNG DO THIẾU
PROTID – NĂNG LƯỢNG
2. Bi u hi n c a b nhể ệ ủ ệ
B nh hay g p tr trong đ tu i t 6 tháng đ n 3 tu i.ệ ặ ở ẻ ộ ổ ừ ế ổ
a. D u hi u có giá tr quy t đ nh là ấ ệ ị ế ị
Cân n ng và phù.ặ
Suy dinh dưỡng th thông thể ường khi cân n ng c a tr dặ ủ ẻ ưới 80% so v i cân n ng c a l a tu i (bi u đ tăng trớ ặ ủ ứ ổ ể ồ ưởng)
Suy dinh dưỡng n ng khi có m t trong 3 bi u hi n sau:ặ ộ ể ệ
Cân n ng c a tr dặ ủ ẻ ưới 60% so v i cân n ng c a l a tu i.ớ ặ ủ ứ ổ
Tr xu t hi n phù chân, mu bàn tay.ẻ ấ ệ
Cân n ng c a tr dặ ủ ẻ ưới 60% so v i l a tu i, k t h p có ớ ứ ổ ế ợ
phù (th này r t n ng, d t vong).ể ấ ặ ễ ử
Trang 9I BỆNH SUY DINH DƯỠNG DO THIẾU
PROTID – NĂNG LƯỢNG
b. Các d u hi u khác ấ ệ
Tr ăn kém d n ho c không ch u ăn, đi ngoài phân s ng.ẻ ầ ặ ị ố
Da xanh, có l loét trên da, da nhăn nhúm nh da ông già.ở ư
L p m dớ ỡ ưới da m ng ( rõ nh t là l p m dỏ ấ ớ ỡ ưới da b ng).ụ
C : teo, do đó chân tay tr kh ng khiu.ơ ẻ ẳ
Tóc: th a, đ i màu, d r ng, khô.ư ổ ễ ụ
Th n kinh: tr th v i xung quanh, hay qu y khóc.ầ ẻ ờ ơ ớ ấ
Hay b nhi m trùng tái phát: nh viêm tai, viêm ph i.ị ễ ư ổ
Ch m l n và có các bi u hi n c a thi u vitamin : tr s ánh ậ ớ ể ệ ủ ế ẻ ợsáng, quáng gà do thi u vitamin A. Tr b l loét mi ng, ế ẻ ị ở ệ
ch y máu chân răng do thi u vitamin C…ả ế
C n phát hi n ngay t giai đo n tr b sút cân (d a vào bi u ầ ệ ừ ạ ẻ ị ự ể
đ tăng trồ ưởng)
Trang 103 Chăm sóc trẻ khi bị bệnh
Thể thông thường
- Nuôi con bằng sữa mẹ (mẹ mất sữa vẫn tiếp tục cho
bú để gây lại phản xạ tiết sữa)
- Cho trẻ ăn dặm ĐÚNG CÁCH
- Khi trẻ ốm: không được cho trẻ ăn kiêng, nên cho trẻ
ăn chế độ bình thường (nhưng thức ăn nên chế biến
dạng lỏng, dễ tiêu – chia làm nhiều bữa) và ăn thêm một bữa trong 1 ngày, uống thêm nước khi trẻ sốt cao
-Khi trẻ lên 1 tuổi: mỗi ngày cho trẻ ăn 3 – 4 bữa, thức
ăn nấu nhừ, cho trẻ chơi ngoài trời đề phòng còi xương, cho ăn thêm dầu cá, vitamin A
-Tiêm chủng đầy đủ, điều trị kịp thời các bệnh nhiễm
trùng
Trang 114 Phòng bệnh
- Phải chăm sóc trẻ từ giai đoạn bào thai
-Cho trẻ bú sớm sau khi sinh, bú mẹ hoàn toàn trong 4 đến 5 tháng đầu, bú kéo dài 18 đến 24 tháng
- Cho ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, tiêm chủng đủ,
khám sức khoẻ định kì
- Điều trị sớm kịp thời các bệnh nhiễm khuẩn
- Nếu trẻ đẻ non, mẹ mất sữa, mẹ chết sau khi đẻ, trẻ có
dị tật cần chăm sóc trẻ theo phương pháp do bác sĩ
hướng dẫn cụ thể
Trang 12II BỆNH BÉO PHÌ
Thế nào là trẻ thừa cân – béo phì?
Thừa cân béo phì là hiện tượng tích luỹ không bình thường của các tế bào mỡ trong cơ thể và
có cân nặng vượt quá cân nặng “cần có” so với chiều cao của cơ thể trẻ.
.
Trang 13NGUYÊN NHÂN
BÉO PHÌ
ÍT VẬN ĐỘNG
GIA ĐÌNH
DI TRUYỀN
DINH
DƯỠNG
Trang 14II BỆNH BÉO PHÌ
1 Nguyên nhân của bệnh thừa cân – béo phì
a Nguyên nhân do di truyền
Người béo phì thường mang tính chất gia đình (yếu tố gen), do thói quen ăn uống của gia đình Theo kết quả điều tra:
Bố mẹ béo phì, có khả năng 80% trẻ bị béo phì Một trong hai người béo phì, có khả năng 40% trẻ bị béo phì.
Bố mẹ bình thường có khả năng 7% trẻ bị béo phì.
.
Trang 16II BỆNH BÉO PHÌ
c Nguyên nhân do nếp sống ít hoạt động thể lực
- Trẻ ít vận động làm tăng tích luỹ mỡ, hạn chế sự phát triển của cơ bắp Ngược lại, trong quá trình vận động
mỡ trong cơ thể thường giảm, khối cơ bắp tăng dần lên
- Xem truyền hình nhiều cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ thừa cân vì trong lúc xem trẻ còn đòi ăn vặt, thích ăn
những món ăn do ti vi quảng cáo
- Trẻ ít hoạt động vui chơi, chạy nhảy vì sống trong môi trường chật hẹp, nhà cao tầng…
Trang 17
II BỆNH BÉO PHÌ
d Nguyên nhân do gia đình
Cha mẹ có quan niệm sai lầm hoặc thiếu kiến thức về nuôi dạy con
Cha mẹ quan tâm và cưng chiều thái quá theo ý thích của trẻ về ăn uống đối với những trẻ “háu ăn”, ít vận động
Trang 18
II BỆNH BÉO PHÌ
2 Biểu hiện của bệnh
Ở trẻ em dưới 6 tuổi có rất nhiều cách khác nhau để xác định trẻ có thừa cân béo phì hay không, nhưng thực tế
để đánh giá chuẩn xác nhất là dựa vào chỉ số cân nặng
so với chiều cao (cân nặng so với chiều cao: CN/CC;
cân nặng so với tuổi: CN/tuổi; theo NCHS: National
Centre for Health Statistics)
Chỉ số CN/ CC > + 2SD thì chẩn đoán trẻ là thừa cân,
béo phì
Chỉ số CN/ tuổi > + 3SD chẩn đoán trẻ có khả năng béo phì
Trang 19
Theo dõi cân nặng của trẻ trên biểu đồ tăng trưởng Nếu đường tăng trưởng của trẻ tăng nhanh hơn đường cong tăng trường chuẩn và không phải vì lí do “lớn bù” do
giảm cân trước đó thì có thể trẻ mắc chứng thừa cân – béo phì
Trang 20
II BỆNH BÉO PHÌ
3 Hậu quả của béo phì
Béo phì ở trẻ em ức chế tâm sinh lí và khó khăn trong
sinh hoạt:
Cuộc sống kém thoải mái, con người trì trệ
Phản ứng chậm chạp, kém lanh lợi, dễ buồn ngủ
Béo phì thường làm tăng nguy cơ bệnh tật và tử vong: bệnh về xương khớp, hô hấp, tim mạch, cao huyết áp…Trẻ béo phì thường tự cảm thấy mình xấu xí Chúng tự ti
và cảm thấy bị hắt hủi Những điều này thường kéo dài sang thời kì trưởng thành
Sự phân biệt đối xử với trẻ béo phì cũng thường gặp
trong nhà trường, trong nhóm bạn
Trang 21
II BỆNH BÉO PHÌ
4 Điều trị và phòng bệnh béo phì
Vì trẻ em đang còn lớn lên, mục đích điều trị không phải
là giảm cân mà tăng cân với tốc độ chậm (tăng 50 –
100g / tháng)
Chế độ ăn calo thấp, cân đối, ít béo, ít đường, đủ đạm, vitamin, chất khoáng, nhiều rau quả được kết hợp với tập luyện ở môi trường thoáng, giàu oxi và lao động thể lực thường xuyên
Một bữa ăn sáng tốt sẽ làm giảm sự ham muốn ăn dặm (ăn vặt) trong giờ giải lao Kích thích trẻ chơi thể thao và rèn luyện cơ thể
Hạn chế thời gian trẻ xem ti vi, chơi game… Tăng
cường hoạt động thể lực cho trẻ
Trang 22
II BỆNH BÉO PHÌ
4 Điều trị và phòng bệnh béo phì
- Bất kì một chương trình điều trị hạn chế thực phẩm
nào áp dụng cho trẻ em, cũng phải được đặt dưới sự
giám sát của bác sĩ hay chuyên viên dinh dưỡng nhằm đảm bảo an toàn, nếu không đứa trẻ sẽ bị tước đi
những chất dinh dưỡng thiết yếu
- Tốt nhất là thay đổi thói quen ăn uống của cả gia
đình Bằng cách này, trẻ không cảm thấy mình bị tách riêng và là cơ hội tốt để trẻ tuân thủ kế hoạch mới về
các bữa ăn
Trang 23III BỆNH THIẾU VITAMIN A
Trang 24III BỆNH THIẾU VITAMIN A
2 Biểu hiện của bệnh
-Tổn thương ở mắt: Khởi đầu trẻ hay bị quáng gà do
mắt kém thích nghi với bóng tối, tiếp theo trẻ hay nhắm mắt sợ ánh sáng, rồi chảy nước mắt khi có ánh sáng, do giác mạc mắt bị khô Mức độ nặng hơn nếu không được điều trị là giác mạc nhăn nheo và mờ đi
- Trẻ chậm chạp, đờ đẫn, chậm lớn, da khô bong vẩy
- Trẻ hay bị bệnh nhiễm trùng như viêm phổi, tiêu chảy tái phát nhiều lần
- Bệnh thiếu vitamin A có thể xảy ra cấp tính (hay gặp
sau bệnh suy dinh dưỡng, bệnh sởi) và thường gây biến chứng tổn thương ở mắt
Trang 25III BỆNH THIẾU VITAMIN A
Cần chẩn đoán sớm hoặc nghi ngờ khi:
- Trẻ có dấu hiệu quáng gà, sợ ánh sáng
- Trẻ hay bị bệnh nhiễm trùng tái phát
- Da trẻ khô bong vẩy
Trang 26
-III BỆNH THIẾU VITAMIN A
3 Phòng bệnh
- Cho trẻ bú mẹ
-Cho trẻ ăn các loại rau lá có màu xanh đậm, cam,
vàng… không được ăn kiêng Dầu, mỡ là dung môi để vitamin A dễ hoà tan, hấp thu, vì vậy không được ăn
Trang 27IV BỆNH THIẾU VITAMIN D
Trang 28IV BỆNH THIẾU VITAMIN D
2 Biểu hiện của bệnh
a Những biểu hiện ở hệ thần kinh (xuất hiện sớm
Trang 29b. Tri u ch ng x ệ ứ ở ươ ng (xu t hi n mu n h n tri u ấ ệ ộ ơ ệ
D u hi u m m xấ ệ ề ương s : khi ta n nh vào vùng gi a ọ ấ ẹ ữ
xương đ nh, xỉ ương ch m ho c xẩ ặ ương thái dương s th y ẽ ấ
xương lõm xu ng nh n vào qu bóng nh a.ố ư ấ ả ự
B thóp m m, thóp r ng, lâu kín so v i l a tu i.ờ ề ộ ớ ứ ổ
Xu t hi n các bấ ệ ướu: nh bư ướu trán, bướu đ nh (thỉ ường
xu t hi n mu n).ấ ệ ộ
Xương hàm: xương hàm trên thường úp lên quá m c so ứ
v i xớ ương hàm dưới, răng m c ch m, m c l n x n, d b ọ ậ ọ ộ ộ ễ ịsâu răng
Trang 30IV BỆNH THIẾU VITAMIN D
Biểu hiện ở lồng ngực:
Khi bị còi xương xảy ra từ tháng thứ 6 – 9 sẽ dẫn tới:Biến dạng lồng ngực: ngực nhô về trước trông như ngực gà hoặc lép ở trên, bè ra ở phía dưới trông như
“hình cái chuông”
Trang 31IV BỆNH THIẾU VITAMIN D
Biểu hiện ở chi
Khi còi xương xảy ra từ 12 đến 36 tháng Xương chân cong hình chữ O hoặc chữ X Nếu biến dạng trẻ không
Trang 32IV BỆNH THIẾU VITAMIN D
Trang 33IV BỆNH THIẾU VITAMIN D
3 Phòng bệnh
- Bú mẹ đầy đủ
- Ăn uống đầy đủ chất, không kiêng khem Ăn nhiều các loại thực phẩm có nhiều vitamin D
- Tăng cường tắm nắng cho trẻ
- Dùng vitamin D dự phòng, uống 100 đơn vị/ ngày uống đều trong năm đầu tiên
- Khám sức khoẻ định kì
Trang 34IV BỆNH THIẾU VITAMIN D
Mặc dù nước ta là một nước giàu ánh nắng mặt trời nhưng bệnh còi xương vẫn xảy ra ở trẻ trong độ tuổi Mầm non và trẻ ở các thành phố lớn Theo bạn nguyên nhân nào là quan trọng trong các nguyên nhân gây bệnh còi xương ở trẻ? Vì sao?
Trang 35V BỆNH THIẾU MÁU DO THIẾU SẮT (Fe)
Bệnh thiếu máu do thiếu sắt là một bệnh phổ biến
thường gặp ở trẻ em ở mọi lứa tuổi nhưng hay gặp nhất
là trẻ em từ 6 tháng đến 2 tuổi do chế độ ăn thiếu sắt
Trang 36V BỆNH THIẾU MÁU DO THIẾU SẮT (Fe)
1 Nguyên nhân
- Cung cấp sắt thiếu: dự trữ sắt ở trẻ sơ sinh ít vì sinh
non, sinh đôi, sinh ba, xuất huyết trước khi sinh
- Chế độ ăn thiếu sắt: chỉ cho trẻ ăn sữa không cho trẻ
ăn thêm khi trẻ 4 hoặc 6 tháng
- Do cơ thể trẻ có sự hấp thu sắt kém như: dị dạng
đường mật, tiêu chảy kéo dài
- Do đòi hỏi nhu cầu sắt cao: 1mg Fe/24 giờ ở những trẻ
đẻ non, tuổi dậy thì, lúc hành kinh
- Mất sắt quá nhiều do chảy máu liên tục, do bị bệnh
giun móc, loét dạ dày…
Trang 37V BỆNH THIẾU MÁU DO THIẾU SẮT (Fe)
2 Biểu hiện của bệnh thiếu máu do thiếu sắt
Biểu hiện da xanh, niêm mạc nhợt nhạt, trẻ kém ăn
Trẻ ngừng phát triển cân nặng và tinh thần
Hay bị rối loạn tiêu hoá thường gặp trong những trẻ suy dinh dưỡng, những trẻ trên 6 tháng có tiền sử nuôi
dưỡng không đúng phương pháp, những trẻ sinh thiết tháng, trẻ bị tiêu chảy kéo dài
Trang 38V BỆNH THIẾU MÁU DO THIẾU SẮT (Fe)
3 Phòng bệnh
a Vai trò của sắt
- Sắt có vai trò tham gia vào quá trình tạo máu, bình
thường tổng lượng sắt trong cơ thể khoảng 3–5 gam,
trong đó 57% có ở hemoglobin, 7% ở myoglobin, 16% ớ các men tổ chức
- Thiếu sắt dẫn tới thiếu máu, sắt có khả năng tích chứa trong cơ thể, khi thiếu sắt cơ thể huy động các nguồn dự trữ Quá trình phá huỷ hồng cầu trong cơ thể mỗi ngày giải phóng 50mg, lượng sắt này lại được sử dụng theo yêu cầu cơ thể
-Khi sắt ăn vào thiếu, cơ thể có thể sử dụng nguồn sắt
dự trữ và nguồn sắt do phá huỷ hồng cầu
Trang 39V BỆNH THIẾU MÁU DO THIẾU SẮT (Fe)
b Phòng bệnh
Phòng bệnh ngay khi trẻ còn trong bụng mẹ – Khi người
mẹ mang thai phải chú ý đến chế độ ăn giàu sắt và có thể uống bổ sung theo lời chỉ dẫn của bác sĩ – khi sinh tránh buộc rốn quá sớm làm trẻ hụt mất 40mg Fe
Đối với trẻ sinh non, sinh đôi thì từ tháng thứ 2 cho dự phòng 20mg Fe/ 24 giờ
Khi trẻ bị bệnh phải điều chỉnh ngay chế độ ăn cho thích hợp
Trang 40V BỆNH THIẾU MÁU DO THIẾU SẮT (Fe)
b Phòng bệnh
Lượng sắt của sữa mẹ thấp và sau 6 tháng lượng sữa
mẹ giảm nên để tăng lượng sắt cho trẻ bằng cách cho trẻ ăn thêm các loại thức ăn giàu sắt như gan, thận, tim, lòng đỏ trứng và rau quả
Ngoài ra cần điều trị các nguyên nhân gây thiếu máu ở trẻ như: rối loạn tiêu hoá, giun móc, viêm loét dạ dày
Trang 41V BỆNH THIẾU MÁU DO THIẾU SẮT (Fe)
b Phòng bệnh
Lượng sắt của sữa mẹ thấp và sau 6 tháng lượng sữa
mẹ giảm nên để tăng lượng sắt cho trẻ bằng cách cho trẻ ăn thêm các loại thức ăn giàu sắt như gan, thận, tim, lòng đỏ trứng và rau quả
Ngoài ra cần điều trị các nguyên nhân gây thiếu máu ở trẻ như: rối loạn tiêu hoá, giun móc, viêm loét dạ dày
Muốn được hấp thu sắt tối đa trong khẩu phần ăn của trẻ hằng ngày thì lượng vitamin C phải được cung cấp đầy đủ
Trang 42V BỆNH THIẾU MÁU DO THIẾU SẮT (Fe)
b Phòng bệnh
Lượng sắt của sữa mẹ thấp và sau 6 tháng lượng sữa
mẹ giảm nên để tăng lượng sắt cho trẻ bằng cách cho trẻ ăn thêm các loại thức ăn giàu sắt như gan, thận, tim, lòng đỏ trứng và rau quả
Ngoài ra cần điều trị các nguyên nhân gây thiếu máu ở trẻ như: rối loạn tiêu hoá, giun móc, viêm loét dạ dày
Muốn được hấp thu sắt tối đa trong khẩu phần ăn của trẻ hằng ngày thì lượng vitamin C phải được cung cấp đầy đủ
Trang 43VI BỆNH BƯỚU CỔ DO THIẾU I ỐT
Iốt là vi chất dinh dưỡng rất cần thiết cho phát triển của
cơ thể, cần cho tổng hợp hóc môn giáp duy trì thân
nhiệt, phát triển xương, quá trình biệt hóa và phát triển của não và hệ thần kinh trong thời kỳ bào thai
Thiếu iốt sẽ dẫn đến thiếu hóc môn giáp và gây ra nhiều rối loạn khác nhau: bướu cổ, rối loạn bệnh lý khác như sảy thai, thai chết lưu, khuyết tật bẩm sinh, thiểu nǎng trí tuệ, đần độn,cơ thể chậm phát triển, mệt mỏi, giảm khả
nǎng lao động
Trang 44VI BỆNH BƯỚU CỔ DO THIẾU I ỐT
Hiện nay, trên thế giới có khoảng một tỷ rưỡi người
sống trong vùng thiếu iốt và có nguy cơ bị các rối loạn
do thiếu iốt Trong đó 655 triệu người có tổn thương não
và 11,2 triệu người bị đần độn
Việt nam là một nước nằm trong vùng thiếu iốt Tỷ lệ
thiếu iôt rất cao và phổ biến toàn quốc từ miền núi đến đồng bằng
Trên những vùng thực hiện tốt chương trình phòng
chống bướu cổ thì tỷ lệ bệnh giảm đi đáng kể
Lượng iốt tối ưu cho cơ thể người trường thành là 200 mg/ngày, giới hạn an toàn là 1000 mg/ngày
Trang 45VI BỆNH BƯỚU CỔ DO THIẾU I ỐT
I t c n cho con ngố ầ ười nh th nào?ư ế
Trong bào thai: trong giai đo n đ u c a bào thai, c th thai ạ ầ ủ ơ ểnhi ch u nh hị ả ưởng t vi c h p thu i t c a m ừ ệ ấ ố ủ ẹ
Thi u i t trong th i kì bào thai gây đ n đ n, thi u năng trí ế ố ờ ầ ộ ể
tu , bệ ướu c s sinh. ổ ơ
Thi u năng trí tu và đ n đ n tr gây t n thể ệ ầ ộ ở ẻ ổ ương vĩnh
vi n không ch a đễ ữ ược
nh ng l a tu i khác
Tr em thi u i t trí não kém phát tri n, đ n đ n. ẻ ế ố ể ầ ộ
Ph n có thai thi u i t d n đ n s y thai, thai ch t l u ụ ữ ế ố ẫ ế ả ế ư
Thi u i t d n đ n b nh bế ố ẫ ế ệ ướu c , thi u năng giáp.ổ ể
Thi u i t làm gi m kh năng lao đ ng và phát tri n s c ế ố ả ả ộ ể ứ
kh e. ỏ
Trang 46VI BỆNH BƯỚU CỔ DO THIẾU I ỐT
Phòng tránh thiếu i-ốt
- Sử dụng muối iốt trong bữa ǎn Hiện nay ở nước ta,
chính phủ đã quyết định các loại muối ǎn đều được tǎng cường iốt
ở một số vùng có tỷ lệ bướu cổ cao hơn 30% thì dùng dầu iode để hạ nhanh tỷ lệ bướu cổ các đối tượng ưu
tiên là trẻ em dưới 15 tuổi và phụ nữ từ 15-45 tuổi
Tóm lại, các rối loạn do thiếu iốt có thể phòng ngừa
được nếu mỗi ngày ǎn 10 gam muối iốt