1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng Dinh dưỡng trẻ em - Chương 4: Các bệnh thiếu dinh dưỡng thường gặp

50 122 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng cung cấp cho người học các kiến thức: Các bệnh thiếu dinh dưỡng thường gặp, bệnh suy dinh dưỡng, chăm sóc trẻ khi bị bệnh, bệnh béo phì,... Hi vọng đây sẽ là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên đang theo học môn dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung tài liệu.

Trang 1

Dành cho ch ươ ng trình SP M m Non

Trang 3

BẠN CÓ BiẾT?

  Khẩu phần ăn thiếu – thừa dinh dưỡng kéo dài, bệnh tật, chăm sóc nuôi dưỡng trẻ không hợp lí

là nguyên nhân trực tiếp của bệnh suy dinh

dưỡng, béo phì và các bệnh về thiếu vi chất

khác.Sức khỏe kém kìm hãm phát triển kinh

tế Đe dọa tới bà mẹ và trẻ em

 Hãy tin vào vai trò quan trọng của dinh dưỡng,

sự hiểu biết đúng về dinh dưỡng sẽ giúp bạn

chăm sóc nuôi dưỡng trẻ một cách hữu hiệu

nhất!

Trang 5

CÁC BỆNH THIẾU DINH DƯỠNG

KHÔ MẮT

DO THIẾU VITAMIN A

BƯỚU CỔ THIỂU TRÍ

THỪA CÂN

BÉO PHÌ

CÒI XƯƠNG

DO THIẾU VITAMIN D

Trang 6

I BỆNH SUY DINH DƯỠNG DO THIẾU

PROTID – NĂNG LƯỢNG

  1. Nguyên nhân

­ Do ăn thi u l ế ượ ng.

­ Do ăn đ  l ủ ượ ng nh ng thi u ch t: hay g p   tr  4  ư ế ấ ặ ở ẻ

đ n 6 tháng tu i do khi đ i t  bú m  sang ăn d m  ế ổ ổ ừ ẹ ặ không bi t cách cho tr  ăn ế ẻ

­ Do  m đau kéo dài: hay g p sau các b nh nhi m  ố ặ ệ ễ trùng (tiêu ch y kéo dài, viêm đ ả ườ ng hô h p, s i…) ấ ở

­ B nh hay g p   tr  đ  non, m  ch t sau khi đ ,  ệ ặ ở ẻ ẻ ẹ ế ẻ

m  thi u s a, tr  có b nh b m sinh ẹ ế ử ẻ ệ ẩ

­ Do ng ườ i chăm sóc tr  thi u hi u bi t v  dinh  ẻ ế ể ế ề

d ưỡ ng.

Trang 7

S  li u th ng kê v  tình tr ng dinh d ố ệ ố ề ạ ưỡ ng tr   ẻ

em qua các năm C p nh t ngày: 04/02/2013  ậ ậ

Trang 8

I BỆNH SUY DINH DƯỠNG DO THIẾU

PROTID – NĂNG LƯỢNG

 2. Bi u hi n c a b nhể ệ ủ ệ

B nh hay g p   tr  trong đ  tu i t  6 tháng đ n 3 tu i.ệ ặ ở ẻ ộ ổ ừ ế ổ

a. D u hi u có giá tr  quy t đ nh là ấ ệ ị ế ị

Cân n ng và phù.ặ

Suy dinh dưỡng th  thông thể ường khi cân n ng c a tr  dặ ủ ẻ ưới 80% so v i cân n ng c a l a tu i (bi u đ  tăng trớ ặ ủ ứ ổ ể ồ ưởng)

Suy dinh dưỡng n ng khi có m t trong 3 bi u hi n sau:ặ ộ ể ệ

­  Cân n ng c a tr  dặ ủ ẻ ưới 60% so v i cân n ng c a l a tu i.ớ ặ ủ ứ ổ

­  Tr  xu t hi n phù chân, mu bàn tay.ẻ ấ ệ

­  Cân n ng c a tr  dặ ủ ẻ ưới 60% so v i l a tu i, k t h p có ớ ứ ổ ế ợ

phù (th  này r t n ng, d  t  vong).ể ấ ặ ễ ử

Trang 9

I BỆNH SUY DINH DƯỠNG DO THIẾU

PROTID – NĂNG LƯỢNG

 b. Các d u hi u khác ấ ệ

­ Tr  ăn kém d n ho c không ch u ăn, đi ngoài phân s ng.ẻ ầ ặ ị ố

­ Da xanh, có l  loét trên da, da nhăn nhúm nh  da ông già.ở ư

­ L p m  dớ ỡ ưới da m ng ( rõ nh t là l p m  dỏ ấ ớ ỡ ưới da b ng).ụ

­ C : teo, do đó chân tay tr  kh ng khiu.ơ ẻ ẳ

­ Tóc: th a, đ i màu, d  r ng, khô.ư ổ ễ ụ

­ Th n kinh: tr  th    v i xung quanh,  hay qu y khóc.ầ ẻ ờ ơ ớ ấ

­ Hay b  nhi m trùng tái phát: nh  viêm tai, viêm ph i.ị ễ ư ổ

Ch m l n và có các bi u hi n c a thi u vitamin : tr  s  ánh ậ ớ ể ệ ủ ế ẻ ợsáng, quáng gà do thi u vitamin A. Tr  b  l  loét mi ng, ế ẻ ị ở ệ

ch y máu chân răng do thi u vitamin C…ả ế

C n phát hi n ngay t  giai đo n tr  b  sút cân (d a vào bi u ầ ệ ừ ạ ẻ ị ự ể

đ  tăng trồ ưởng)

­

Trang 10

 3 Chăm sóc trẻ khi bị bệnh

Thể thông thường

- Nuôi con bằng sữa mẹ (mẹ mất sữa vẫn tiếp tục cho

bú để gây lại phản xạ tiết sữa)

- Cho trẻ ăn dặm ĐÚNG CÁCH

- Khi trẻ ốm: không được cho trẻ ăn kiêng, nên cho trẻ

ăn chế độ bình thường (nhưng thức ăn nên chế biến

dạng lỏng, dễ tiêu – chia làm nhiều bữa) và ăn thêm một bữa trong 1 ngày, uống thêm nước khi trẻ sốt cao

-Khi trẻ lên 1 tuổi: mỗi ngày cho trẻ ăn 3 – 4 bữa, thức

ăn nấu nhừ, cho trẻ chơi ngoài trời đề phòng còi xương, cho ăn thêm dầu cá, vitamin A

-Tiêm chủng đầy đủ, điều trị kịp thời các bệnh nhiễm

trùng

­

Trang 11

 4 Phòng bệnh

- Phải chăm sóc trẻ từ giai đoạn bào thai

-Cho trẻ bú sớm sau khi sinh, bú mẹ hoàn toàn trong 4 đến 5 tháng đầu, bú kéo dài 18 đến 24 tháng

- Cho ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, tiêm chủng đủ,

khám sức khoẻ định kì

- Điều trị sớm kịp thời các bệnh nhiễm khuẩn

- Nếu trẻ đẻ non, mẹ mất sữa, mẹ chết sau khi đẻ, trẻ có

dị tật cần chăm sóc trẻ theo phương pháp do bác sĩ

hướng dẫn cụ thể

Trang 12

II BỆNH BÉO PHÌ

  Thế nào là trẻ thừa cân – béo phì?

Thừa cân béo phì là hiện tượng tích luỹ không bình thường của các tế bào mỡ trong cơ thể và

có cân nặng vượt quá cân nặng “cần có” so với chiều cao của cơ thể trẻ.

.

Trang 13

NGUYÊN NHÂN

BÉO PHÌ

ÍT VẬN ĐỘNG

GIA ĐÌNH

DI TRUYỀN

DINH

DƯỠNG

Trang 14

II BỆNH BÉO PHÌ

  1 Nguyên nhân của bệnh thừa cân – béo phì

a Nguyên nhân do di truyền

Người béo phì thường mang tính chất gia đình (yếu tố gen), do thói quen ăn uống của gia đình Theo kết quả điều tra:

Bố mẹ béo phì, có khả năng 80% trẻ bị béo phì Một trong hai người béo phì, có khả năng 40% trẻ bị béo phì.

Bố mẹ bình thường có khả năng 7% trẻ bị béo phì.

.

Trang 16

II BỆNH BÉO PHÌ

   c Nguyên nhân do nếp sống ít hoạt động thể lực

- Trẻ ít vận động làm tăng tích luỹ mỡ, hạn chế sự phát triển của cơ bắp Ngược lại, trong quá trình vận động

mỡ trong cơ thể thường giảm, khối cơ bắp tăng dần lên

- Xem truyền hình nhiều cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ thừa cân vì trong lúc xem trẻ còn đòi ăn vặt, thích ăn

những món ăn do ti vi quảng cáo

- Trẻ ít hoạt động vui chơi, chạy nhảy vì sống trong môi trường chật hẹp, nhà cao tầng…

Trang 17

II BỆNH BÉO PHÌ

  d Nguyên nhân do gia đình

Cha mẹ có quan niệm sai lầm hoặc thiếu kiến thức về nuôi dạy con

Cha mẹ quan tâm và cưng chiều thái quá theo ý thích của trẻ về ăn uống đối với những trẻ “háu ăn”, ít vận động

Trang 18

II BỆNH BÉO PHÌ

 2 Biểu hiện của bệnh

Ở trẻ em dưới 6 tuổi có rất nhiều cách khác nhau để xác định trẻ có thừa cân béo phì hay không, nhưng thực tế

để đánh giá chuẩn xác nhất là dựa vào chỉ số cân nặng

so với chiều cao (cân nặng so với chiều cao: CN/CC;

cân nặng so với tuổi: CN/tuổi; theo NCHS: National

Centre for Health Statistics)

Chỉ số CN/ CC > + 2SD thì chẩn đoán trẻ là thừa cân,

béo phì

Chỉ số CN/ tuổi > + 3SD chẩn đoán trẻ có khả năng béo phì

Trang 19

Theo dõi cân nặng của trẻ trên biểu đồ tăng trưởng Nếu đường tăng trưởng của trẻ tăng nhanh hơn đường cong tăng trường chuẩn và không phải vì lí do “lớn bù” do

giảm cân trước đó thì có thể trẻ mắc chứng thừa cân – béo phì

Trang 20

II BỆNH BÉO PHÌ

 3 Hậu quả của béo phì

Béo phì ở trẻ em ức chế tâm sinh lí và khó khăn trong

sinh hoạt:

Cuộc sống kém thoải mái, con người trì trệ

Phản ứng chậm chạp, kém lanh lợi, dễ buồn ngủ

Béo phì thường làm tăng nguy cơ bệnh tật và tử vong: bệnh về xương khớp, hô hấp, tim mạch, cao huyết áp…Trẻ béo phì thường tự cảm thấy mình xấu xí Chúng tự ti

và cảm thấy bị hắt hủi Những điều này thường kéo dài sang thời kì trưởng thành

Sự phân biệt đối xử với trẻ béo phì cũng thường gặp

trong nhà trường, trong nhóm bạn

Trang 21

II BỆNH BÉO PHÌ

 4 Điều trị và phòng bệnh béo phì

Vì trẻ em đang còn lớn lên, mục đích điều trị không phải

là giảm cân mà tăng cân với tốc độ chậm (tăng 50 –

100g / tháng)

Chế độ ăn calo thấp, cân đối, ít béo, ít đường, đủ đạm, vitamin, chất khoáng, nhiều rau quả được kết hợp với tập luyện ở môi trường thoáng, giàu oxi và lao động thể lực thường xuyên

Một bữa ăn sáng tốt sẽ làm giảm sự ham muốn ăn dặm (ăn vặt) trong giờ giải lao Kích thích trẻ chơi thể thao và rèn luyện cơ thể

Hạn chế thời gian trẻ xem ti vi, chơi game… Tăng

cường hoạt động thể lực cho trẻ

Trang 22

II BỆNH BÉO PHÌ

 4 Điều trị và phòng bệnh béo phì

- Bất kì một chương trình điều trị hạn chế thực phẩm

nào áp dụng cho trẻ em, cũng phải được đặt dưới sự

giám sát của bác sĩ hay chuyên viên dinh dưỡng nhằm đảm bảo an toàn, nếu không đứa trẻ sẽ bị tước đi

những chất dinh dưỡng thiết yếu

- Tốt nhất là thay đổi thói quen ăn uống của cả gia

đình Bằng cách này, trẻ không cảm thấy mình bị tách riêng và là cơ hội tốt để trẻ tuân thủ kế hoạch mới về

các bữa ăn

Trang 23

III BỆNH THIẾU VITAMIN A

Trang 24

III BỆNH THIẾU VITAMIN A

 2 Biểu hiện của bệnh

-Tổn thương ở mắt: Khởi đầu trẻ hay bị quáng gà do

mắt kém thích nghi với bóng tối, tiếp theo trẻ hay nhắm mắt sợ ánh sáng, rồi chảy nước mắt khi có ánh sáng, do giác mạc mắt bị khô Mức độ nặng hơn nếu không được điều trị là giác mạc nhăn nheo và mờ đi

- Trẻ chậm chạp, đờ đẫn, chậm lớn, da khô bong vẩy

- Trẻ hay bị bệnh nhiễm trùng như viêm phổi, tiêu chảy tái phát nhiều lần

- Bệnh thiếu vitamin A có thể xảy ra cấp tính (hay gặp

sau bệnh suy dinh dưỡng, bệnh sởi) và thường gây biến chứng tổn thương ở mắt

Trang 25

III BỆNH THIẾU VITAMIN A

 Cần chẩn đoán sớm hoặc nghi ngờ khi:

- Trẻ có dấu hiệu quáng gà, sợ ánh sáng

- Trẻ hay bị bệnh nhiễm trùng tái phát

- Da trẻ khô bong vẩy

Trang 26

-III BỆNH THIẾU VITAMIN A

 3 Phòng bệnh

- Cho trẻ bú mẹ

-Cho trẻ ăn các loại rau lá có màu xanh đậm, cam,

vàng… không được ăn kiêng Dầu, mỡ là dung môi để vitamin A dễ hoà tan, hấp thu, vì vậy không được ăn

Trang 27

IV BỆNH THIẾU VITAMIN D

Trang 28

IV BỆNH THIẾU VITAMIN D

  2 Biểu hiện của bệnh

a Những biểu hiện ở hệ thần kinh (xuất hiện sớm

Trang 29

  b. Tri u ch ng   x ệ ứ ở ươ ng (xu t hi n mu n h n tri u  ấ ệ ộ ơ ệ

 ­D u hi u m m xấ ệ ề ương s : khi ta  n nh  vào vùng gi a ọ ấ ẹ ữ

xương đ nh, xỉ ương ch m ho c xẩ ặ ương thái dương s  th y ẽ ấ

xương lõm xu ng nh   n vào qu  bóng nh a.ố ư ấ ả ự

­ B  thóp m m, thóp r ng, lâu kín so v i l a tu i.ờ ề ộ ớ ứ ổ

Xu t hi n các bấ ệ ướu: nh  bư ướu trán, bướu đ nh (thỉ ường 

xu t hi n mu n).ấ ệ ộ

­Xương hàm: xương hàm trên thường úp lên quá m c so ứ

v i xớ ương hàm dưới, răng m c ch m, m c l n x n, d  b  ọ ậ ọ ộ ộ ễ ịsâu răng

Trang 30

IV BỆNH THIẾU VITAMIN D

  Biểu hiện ở lồng ngực:

Khi bị còi xương xảy ra từ tháng thứ 6 – 9 sẽ dẫn tới:Biến dạng lồng ngực: ngực nhô về trước trông như ngực gà hoặc lép ở trên, bè ra ở phía dưới trông như

“hình cái chuông”

Trang 31

IV BỆNH THIẾU VITAMIN D

  Biểu hiện ở chi

Khi còi xương xảy ra từ 12 đến 36 tháng Xương chân cong hình chữ O hoặc chữ X Nếu biến dạng trẻ không

Trang 32

IV BỆNH THIẾU VITAMIN D

Trang 33

IV BỆNH THIẾU VITAMIN D

  3 Phòng bệnh

- Bú mẹ đầy đủ

- Ăn uống đầy đủ chất, không kiêng khem Ăn nhiều các loại thực phẩm có nhiều vitamin D

- Tăng cường tắm nắng cho trẻ

- Dùng vitamin D dự phòng, uống 100 đơn vị/ ngày uống đều trong năm đầu tiên

- Khám sức khoẻ định kì

Trang 34

IV BỆNH THIẾU VITAMIN D

 

Mặc dù nước ta là một nước giàu ánh nắng mặt trời nhưng bệnh còi xương vẫn xảy ra ở trẻ trong độ tuổi Mầm non và trẻ ở các thành phố lớn Theo bạn nguyên nhân nào là quan trọng trong các nguyên nhân gây bệnh còi xương ở trẻ? Vì sao?

Trang 35

V BỆNH THIẾU MÁU DO THIẾU SẮT (Fe)

 Bệnh thiếu máu do thiếu sắt là một bệnh phổ biến

thường gặp ở trẻ em ở mọi lứa tuổi nhưng hay gặp nhất

là trẻ em từ 6 tháng đến 2 tuổi do chế độ ăn thiếu sắt

Trang 36

V BỆNH THIẾU MÁU DO THIẾU SẮT (Fe)

  1 Nguyên nhân

- Cung cấp sắt thiếu: dự trữ sắt ở trẻ sơ sinh ít vì sinh

non, sinh đôi, sinh ba, xuất huyết trước khi sinh

- Chế độ ăn thiếu sắt: chỉ cho trẻ ăn sữa không cho trẻ

ăn thêm khi trẻ 4 hoặc 6 tháng

- Do cơ thể trẻ có sự hấp thu sắt kém như: dị dạng

đường mật, tiêu chảy kéo dài

- Do đòi hỏi nhu cầu sắt cao: 1mg Fe/24 giờ ở những trẻ

đẻ non, tuổi dậy thì, lúc hành kinh

- Mất sắt quá nhiều do chảy máu liên tục, do bị bệnh

giun móc, loét dạ dày…

Trang 37

V BỆNH THIẾU MÁU DO THIẾU SẮT (Fe)

  2 Biểu hiện của bệnh thiếu máu do thiếu sắt

Biểu hiện da xanh, niêm mạc nhợt nhạt, trẻ kém ăn

Trẻ ngừng phát triển cân nặng và tinh thần

Hay bị rối loạn tiêu hoá thường gặp trong những trẻ suy dinh dưỡng, những trẻ trên 6 tháng có tiền sử nuôi

dưỡng không đúng phương pháp, những trẻ sinh thiết tháng, trẻ bị tiêu chảy kéo dài

Trang 38

V BỆNH THIẾU MÁU DO THIẾU SẮT (Fe)

  3 Phòng bệnh

a Vai trò của sắt

- Sắt có vai trò tham gia vào quá trình tạo máu, bình

thường tổng lượng sắt trong cơ thể khoảng 3–5 gam,

trong đó 57% có ở hemoglobin, 7% ở myoglobin, 16% ớ các men tổ chức

- Thiếu sắt dẫn tới thiếu máu, sắt có khả năng tích chứa trong cơ thể, khi thiếu sắt cơ thể huy động các nguồn dự trữ Quá trình phá huỷ hồng cầu trong cơ thể mỗi ngày giải phóng 50mg, lượng sắt này lại được sử dụng theo yêu cầu cơ thể

-Khi sắt ăn vào thiếu, cơ thể có thể sử dụng nguồn sắt

dự trữ và nguồn sắt do phá huỷ hồng cầu

Trang 39

V BỆNH THIẾU MÁU DO THIẾU SẮT (Fe)

  b Phòng bệnh

Phòng bệnh ngay khi trẻ còn trong bụng mẹ – Khi người

mẹ mang thai phải chú ý đến chế độ ăn giàu sắt và có thể uống bổ sung theo lời chỉ dẫn của bác sĩ – khi sinh tránh buộc rốn quá sớm làm trẻ hụt mất 40mg Fe

Đối với trẻ sinh non, sinh đôi thì từ tháng thứ 2 cho dự phòng 20mg Fe/ 24 giờ

Khi trẻ bị bệnh phải điều chỉnh ngay chế độ ăn cho thích hợp

Trang 40

V BỆNH THIẾU MÁU DO THIẾU SẮT (Fe)

  b Phòng bệnh

Lượng sắt của sữa mẹ thấp và sau 6 tháng lượng sữa

mẹ giảm nên để tăng lượng sắt cho trẻ bằng cách cho trẻ ăn thêm các loại thức ăn giàu sắt như gan, thận, tim, lòng đỏ trứng và rau quả

Ngoài ra cần điều trị các nguyên nhân gây thiếu máu ở trẻ như: rối loạn tiêu hoá, giun móc, viêm loét dạ dày

Trang 41

V BỆNH THIẾU MÁU DO THIẾU SẮT (Fe)

  b Phòng bệnh

Lượng sắt của sữa mẹ thấp và sau 6 tháng lượng sữa

mẹ giảm nên để tăng lượng sắt cho trẻ bằng cách cho trẻ ăn thêm các loại thức ăn giàu sắt như gan, thận, tim, lòng đỏ trứng và rau quả

Ngoài ra cần điều trị các nguyên nhân gây thiếu máu ở trẻ như: rối loạn tiêu hoá, giun móc, viêm loét dạ dày

Muốn được hấp thu sắt tối đa trong khẩu phần ăn của trẻ hằng ngày thì lượng vitamin C phải được cung cấp đầy đủ

Trang 42

V BỆNH THIẾU MÁU DO THIẾU SẮT (Fe)

  b Phòng bệnh

Lượng sắt của sữa mẹ thấp và sau 6 tháng lượng sữa

mẹ giảm nên để tăng lượng sắt cho trẻ bằng cách cho trẻ ăn thêm các loại thức ăn giàu sắt như gan, thận, tim, lòng đỏ trứng và rau quả

Ngoài ra cần điều trị các nguyên nhân gây thiếu máu ở trẻ như: rối loạn tiêu hoá, giun móc, viêm loét dạ dày

Muốn được hấp thu sắt tối đa trong khẩu phần ăn của trẻ hằng ngày thì lượng vitamin C phải được cung cấp đầy đủ

Trang 43

VI BỆNH BƯỚU CỔ DO THIẾU I ỐT

  Iốt là vi chất dinh dưỡng rất cần thiết cho phát triển của

cơ thể, cần cho tổng hợp hóc môn giáp duy trì thân

nhiệt, phát triển xương, quá trình biệt hóa và phát triển của não và hệ thần kinh trong thời kỳ bào thai

Thiếu iốt sẽ dẫn đến thiếu hóc môn giáp và gây ra nhiều rối loạn khác nhau: bướu cổ, rối loạn bệnh lý khác như sảy thai, thai chết lưu, khuyết tật bẩm sinh, thiểu nǎng trí tuệ, đần độn,cơ thể chậm phát triển, mệt mỏi, giảm khả

nǎng lao động

Trang 44

VI BỆNH BƯỚU CỔ DO THIẾU I ỐT

  Hiện nay, trên thế giới có khoảng một tỷ rưỡi người

sống trong vùng thiếu iốt và có nguy cơ bị các rối loạn

do thiếu iốt Trong đó 655 triệu người có tổn thương não

và 11,2 triệu người bị đần độn

Việt nam là một nước nằm trong vùng thiếu iốt Tỷ lệ

thiếu iôt rất cao và phổ biến toàn quốc từ miền núi đến đồng bằng

Trên những vùng thực hiện tốt chương trình phòng

chống bướu cổ thì tỷ lệ bệnh giảm đi đáng kể

Lượng iốt tối ưu cho cơ thể người trường thành là 200 mg/ngày, giới hạn an toàn là 1000 mg/ngày

Trang 45

VI BỆNH BƯỚU CỔ DO THIẾU I ỐT

  I­ t c n cho con ngố ầ ười nh  th  nào?ư ế

Trong bào thai: trong giai đo n đ u c a bào thai, c  th  thai ạ ầ ủ ơ ểnhi ch u  nh hị ả ưởng t  vi c h p thu i­ t c a m  ừ ệ ấ ố ủ ẹ

­Thi u i­ t trong th i kì bào thai gây đ n đ n, thi u năng trí ế ố ờ ầ ộ ể

tu , bệ ướu c  s  sinh. ổ ơ

­Thi u năng trí tu  và đ n đ n   tr  gây t n thể ệ ầ ộ ở ẻ ổ ương vĩnh 

vi n không ch a đễ ữ ược

 nh ng l a tu i khác 

­ Tr  em thi u i­ t trí não kém phát tri n, đ n đ n. ẻ ế ố ể ầ ộ

­ Ph  n  có thai thi u i­ t d n đ n s y thai, thai ch t l u ụ ữ ế ố ẫ ế ả ế ư

­ Thi u i­ t d n đ n b nh bế ố ẫ ế ệ ướu c , thi u năng giáp.ổ ể

­ Thi u i­ t làm gi m kh  năng lao đ ng và phát tri n s c ế ố ả ả ộ ể ứ

kh e. ỏ

Trang 46

VI BỆNH BƯỚU CỔ DO THIẾU I ỐT

 Phòng tránh thiếu i-ốt

- Sử dụng muối iốt trong bữa ǎn Hiện nay ở nước ta,

chính phủ đã quyết định các loại muối ǎn đều được tǎng cường iốt

ở một số vùng có tỷ lệ bướu cổ cao hơn 30% thì dùng dầu iode để hạ nhanh tỷ lệ bướu cổ các đối tượng ưu

tiên là trẻ em dưới 15 tuổi và phụ nữ từ 15-45 tuổi

Tóm lại, các rối loạn do thiếu iốt có thể phòng ngừa

được nếu mỗi ngày ǎn 10 gam muối iốt

Ngày đăng: 19/01/2020, 17:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm