Kiến thức Nắm được đặc điểm của thể loại bi kịch, trên cơ sở đó hiểu và phân tích được xung đột trong bi kịch, tính cách, diễn biến tâm trạng bi kịch của Vũ Như Tô và Đan Thiềm trong đoạ
Trang 1Tuần 15
18/11/2012
Tên bài:
VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI Trích kịch: “Vũ Như Tô”- Nguyễn Huy Tưởng
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
Nắm được đặc điểm của thể loại bi kịch, trên cơ sở đó hiểu và phân tích được xung đột trong bi kịch, tính cách, diễn biến tâm trạng bi kịch của Vũ Như Tô và Đan Thiềm trong đoạn trích
2 Kỷ năng
Phân tích một đoạn trích trong vở kịch
3 Thái độ
Biết tôn trọng, bảo vệ cái đẹp đồng thời biết xây dựng cái đẹp hài hoà với lợi ích của quần chúng nhân dân
B Phương pháp giảng dạy
Chủ yếu: Vấn đáp, thảo luận, giảng bình
C Chuẩn bị đồ dùng dạy học
SGK, SGV, Giáo án
D Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
CH: Ý nghĩa của truyện ngắn Chí Phèo?
3 Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
* Hoạt động 1
CH1: Những nét cơ bản về
cuộc đời, sự nghiệp của tác giả
Nguyễn Huy Tưởng?
CH2: Đặc điểm thể loại bi
kịch? HS nắm nội dung chính
của vở kịch qua phần tóm tắt
SGK
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960)
- Là nhà văn có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử và có đóng góp nổi bật ở thể loại tiểu thuyết và kịch
2 Tác phẩm kịch “Vũ Như Tô”
- Thể loại bi kịch:
+ Về xung đột kịch được xây dựng từ những mâu thuẫn không thể giải quyết được, mọi cách khắc phục mâu thuẫn đều dẫn đến sự diệt vong những giá trị quan trọng
+ Nhân vật chính là những anh hùng, người
có say mê khát vọng lớn lao nhưng lại gặp kết cục bi thảm (vì có những sai lầm trong suy nghĩ
và hành động)
Trang 2CH3: Xác định vị trí, đọc và
tóm tắt đoạn trích “Vĩnh biệt
Cửu Trùng Đài”
*Hoạt động 2
Ch1: Toàn bộ vở kịch được
xây dựng trên những mâu thuẫn
nào?
CH2: Tại sao lại có mâu thuẫn
trong con người Vũ Như Tô?
Ch4: Vũ Như Tô là con người
như thế nào?
CH5: Nhận xét của em về lý
tưởng nghẹ thuật của Vũ Như
Tô?
CH6: Hồi 5 tập trung giải
quyết vấn đề nào?
CH7: Vũ Như Tô có phải nhân
vật bi kịch không?
+ Tác phẩm bi kịch kết thúc nhằm khơi gợi sự thức tỉnh, tình cảm nhân văn của mỗi con người
- Kết cấu: 5 hồi
- Tóm tắt tác phẩm (SGK)
3 Đoạn trích “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài”
- Trích hồi 5
- HS đóng vai đọc kịch
II Tìm hiểu văn bản
1 Mâu thuẫn kịch
- Mâu thuẫn giữa phe nổi loạn với phe Lê Tương Dực-> đây là mâu thuẫn xuất hiện từ đầu tác phẩm, được giải quyết bằng việc phe nổi loạn giết chết Lê Tương Dực, giết chết cung nữ Đan Thiềm và đốt Cửu Trùng Đài
- Mâu thuẫn trong con người Vũ Như Tô Đó
là mâu thuẫn giữa con người công dân và con người nghệ sĩ (giữa lòng căm ghét tên hôn quân với khát vọng xây dựng một công trình nghệ thuật lớn cho đất nước) Kết thúc mâu thuẫn Vũ Như Tô bị giết, Cửu Trùng Đài bị đốt
2 Nhân vật kịch
a Vũ Như Tô
- Là một kiến trúc sư có tài, là hiện thân cho niềm khát khao sáng tạo cái đẹp
- Là nghệ sĩ có nhân cách lớn, có hoài bão lớn, có lí tưởng nghệ thuật cao cả
- Lí tưởng nghệ thuật của Vũ Như Tô chân chính, nhưng là lí tưởng nghệ thuật cao siêu, thuần tuý, thoát li khỏi hoàn cảnh lịch sử, xã hội của đất nước, xa rời đời sống hiện thời của nhân dân lao động
- Hồi 5 tập trung vào làm nổi bật tâm trạng bi kịch đầy căng thẳng của Vũ Như Tô khi ông
phải tìm kiếm câu trả lời: xây Cửu Trùng Đài
là đúng hay sai?có công hay có tội? Ông đã
không có câu trả lời thoả đáng
- Khát vọng chân chính của ông đã dặt nhầm chỗ, nhầm thời, xa rời thực tế nên đã phải trả giá bằng sinh mệnh của bản thân và cả công trình nghệ thuật mà ông tâm đắc
=> Vũ Như Tô là nhân vật bi kịch vì không chỉ mang trong mình khát vọng lớn lao, cao cả
Trang 3CH8: Tiếng kêu cuối cùng của
Vũ Như Tô có ý nghĩa gì?
CH9: Đan Thiềm là nhân vật
như thế nào?
CH10: Bàn về hành động của
nhân dân? Nhân dân đúng hay
Vũ Như Tô đúng?
* Hoạt động 3
Thông qua bài học, em hãy rut
ra giá trị nội dung và giá trị nghệ
thuật của đoạn trích?
mà còn có những sai lầm trong suy nghĩ và hành động
- “Ôi mộng lớn, ôi Đan Thiềm, ôi Cửu Trùng Đài!” là tiếng kêu báo hiệu sự bừng tỉnh, xiết bao đau đớn kinh hoàng Nhưng đây cũng là tiếng kêu bi tráng, mang âm hưởng chủ đạo của toàn vở kịch
b Đan Thiềm
- Là người đam mê cái tài, yêu quý người sáng tạo ra cái đẹp và sẵn sàng quên mình để bảo vệ cái tài hoa ấy
- Đan Thiềm xứng đáng là người tri âm, tri kỉ của Vũ Như Tô
c Vũ Như Tô phải hay người giết Vũ Như Tô phải?
- Nhân dân giết bọn hôn quân bạo chúa, không tiếp tục xây Cửu Trùng Đài là đúng nhưng nhân dân đã không hiểu Vũ Như Tô, việc giết Vũ Như Tô, phá Cửu Trùng Đài là quá tay
=>Chân lý chỉ thuộc về Vũ Như Tô một nửa, còn một nữa thuộc về nhân dân
III, Tổng Kết.
1.Nội dung
2 Nghệ thuật(sgk)
IV.Củng cố - dặn dò.
- Nhắc lại mâu thuẫn kịch
- Nhân vật kịch
- Chuẩn bị bài:Tình yêu và thù hận
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………
………
………
………
Tuần 16
24/11/2012
Tên bài:
TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN TRích “Rô-mê-ô và Giu-li-ét” U Sếch-xpia
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
Trang 4Giúp học sinh hiểu được tình yêu cao đẹp bất chấp thù hận của hai dòng họ của Rô-mê-ô và Ju-li-ét
2 Kỷ năng
Phân tích xung đột kịch, tâm trạng nhân vật kịch
3 Thái độ
Nhận thức được sức mạnh của tình yêu chân chính, tình người cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi định kiến và hận thù
B Phương pháp giảng dạy
Chủ yếu: Vấn đáp, thảo luận, giảng bình
C Chuẩn bị đồ dùng dạy học
SGK, SGV, Giáo án
D Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
CH: Trình bày và phân tích các mâu thuẫn, xung đột kịch trong đoạn trích:
“Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài”
3 Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY,
*Hoạt dộng 1
CH1: Em hãy cho biét những
nét cơ bản về tác giả
U.Sếch-xpia?
CH2: Cho biết xuất xứ, xác
điịnh thể loại và tóm tắt tác
phẩm “Rô-mê-ô và Giu-li-ét”
CH3: Xác định vị trí, đọc và
tóm tắt đoạn trích?
* Hoạt động 2
CH1: trong đoạn trích có
mấy nhân vật? có bao nhiêu
lời thoại? Em có nhân xét gì
về các lời thoại đó?
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả U Sếch-xpia (1564-1616)
- Là nhà thơ, nhà viết kịch thiên tài của nước Anh, của nhân loại thời phục hưng
- Tác phẩm của ông là tiếng nói của lương tri tiến bộ, của khát vọng tự do, của lòng nhân ái bao
la và của niềm tin bất diệt vào khả năng hướng thiện của con người
2 Tác phẩm “Rô-mê-ô và Giu-li-ét”
- Được sáng tác năm 1594, lấy bối cảnh từ câu chuyện có thật ở đất nước I-ta-li-a thời Trung cổ
- Thể loại: bi kịch
- Tóm tắt: SGK
3 Đoạn trích
- Trích lớp 2, hồi II
- HS đọc đoạn trích
II Tìm hiểu đoạn trích
1 Hình thức các lời thoại
- 6 lời thoại đầu là lời độc thoại Các nhân vật đang nói về nhau chứ không nói với nhau
Vì là lời độc thoại nên cả 6 lời thoại đều chứa đựng cảm xúc yêu thương chân thành, đằm thắm, ngôn từ mượt mà, cách nói ví von, so sánh phù hợp với tâm trạng phấn chấn, rạo rực chen lẫn
Trang 5CH2: Từ ngữ nào cho thấy
tình yêu của Rô-mê-ô và
Giu-li-ét diễn ra trong bối cảnh thù
địch của hai dòng họ?
CH3: Sự thù địch của hai
dòng họ đã tác động như thế
nào tới tình yêu của họ?
CH4: em hãy phân tích tâm
trạng của Rô-mê-ô trong đoạn
trích?
CH5: Em hãy phân tích tâm
trạng của Giu-li-ét trong đoạn
trích?
CH6: Đoạn trích đã khẳng
định điều gi? Em có nhận xết
gì?
bồn chồn của những người đang yêu
- 10 lời thoại còn lại là lời đối thoại, các nhân vật nói với nhau -> tính chất hỏi đáp xuất hiện
2 Tình yêu trên nền thù hận
- Tính chất hận thù của 2 dòng họ được phản ánh trong lời thoại của Giu-li-ét 5 lần: “Chàng hãy khước từ cha chàng và tên họ của chàng đi”;
“Chỉ có tên họ chàng là thù địch của em thôi”; Nơi tử địa”… Trong lời thoại của Rô-me-ô 3 lần:
“Từ nay tô sẽ không bao giờ là Rô-mê-ô nữa”;
“Tôi thù ghét cái tên tôi”; “Chẳng phải Rô-mê-ô cũng chẳng phải Môn-ta- ghiu”
- Nỗi ám ảnh về sự hận thù của 2 dòng họ xuất hiện ở Giu-li-ét nhiều hơn, nàng lo lắng, ái ngại cho mình và cho cả người yêu
- Rô-mê-ô phản ứng quyết liệt hơn, chàng thà
từ bỏ tên họ chứ nhất định không chịu để mất tình yêu
=> cả hai đều nhắc tới hận thù nhưng là để tìm cách vượt qua hận thù
3 Tâm trạng của Rô-mê-ô
- Được thể hiện trong cảnh đêm khuya, trăng sáng
- Ngôn từ được chàng sử dụng rất phù hợp với tâm trạng của người đang yêu: ví von, so sánh
=> Tình yêu chàng dành cho Giu-li-ét là tình yêu trong sáng, chân thành, không vụ lợi
4 Tâm trạng của Giu-li-ét
- Nhânh thức rõ hoàn cảnh nên lo lắng, dằn vặt nhưng trong lòng vẫn bùng lên tình yêu mãnh liệt đối với Rô-mê-ô
- Nàng băn khoăn, lo lắng không biết Rô-mê-ô
có yêu mình hay không
- Nàng lo lắng cho hoàn cảnh của người yêu
=> Tình yêu mà nàng dành cho Rô-mê-ô là tình yêu chân thành, mãnh liệt
5 Tình yêu bất chấp hận thù
Trong toàn vở Rô-mê-ô và Giu-li-ét xung đột
cơ bản là xung đột giữa tình yêu và sự hận thù Tuy nhiên trong đoạn trích này, thù hận không xuất hiện như một thế lực cản trở tình yêu, tình yêu không xung đột với thù hận mà chỉ sảy ra trên nền thù hận Thù hận bị đẩy lùi, bị xoá đi
Trang 6* Hoạt động 3
Em hãy khái quát giá trị nội
dung và giá trị nghệ thuật của
đoạn trích? HS tìm hiểu thêm
mục Ghi nhớ SGK
vĩnh viễn, chỉ còn lại tình yêu, tình người bao la, phù hợp với lí tưởng nhân văn
III Tổng kết
1 Nội dung
2 Nghệ thuật
IV Củng cố, dặn dò
- Học bài cũ
- Soạn bài mới: Ôn tập văn học
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………
………
………
………
Tiết thứ: 63+64
Tên bài:
ÔN TẬP VĂN HỌC
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Nắm được những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam hiện đại đã học trong chương trình Ngữ văn 11
- Củng cố và hệ thống được những kiến thức ấy trên 2 phương diện: lịch sử và thể loại
2 Kỷ năng
Rèn luyện và nâng cao tư duy phân tích và tư duy khái quát; kỷ năng trình bày vấn đề một cách có hệ thống
3 Thái độ
Ôn tập nghiêm túc, khoa học
B Phương pháp giảng dạy
Chủ yếu: Thảo luận, ghi nhớ, vấn đáp
C Chuẩn bị đồ dùng dạy học
SGK, SGV, Giáo án, bảng phụ
D Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
CH: Quan điểm nghệ thuật của NHT được thể hiện như thế nào qua việc triển khai và giải quyết mâu thuẫn kịch trong đoạn Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài?
3 Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY,
Gv hướng cho học sinh on
tập một ssó kiến thức cơ bản
theo hệ thống câu hỏi SGK,
Câu 1.
- Phát triển trong hoàn cảnh của một nước thuộc địa, mọi lĩnh vực của đời sống, xã hội đều chịu sự
Trang 7đồng thời giành thời gian để
bổ xung, củng cố kiến thức
Văn học-sử cho các em
Câu 1- nhóm 1 làm
Em hãy vẽ sơ đồ phân hoá
của VHVN HĐ
Câu 2- nhóm 2 làm
GV bổ xung
Câu 3- nhóm 3 làm
Câu 4: HS xem lại phần tổng
kết giá trị nghệ thuật của tác
phẩm đã học
Câu 7,8 học sinh tự làm
tác động mạnh mẽ, sâu sắc của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc Văn học Vn từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng Tháng Tám năm 1945 chia làm hai bộ phận:
+ Văn học công khai +Văn học không công khai
- Do khác nhau về quan điểm nghệ thuật và khuynh hướng thẩm mĩ nên bộ phận văn học công khai lại phân hoá thành nhiều xu hướng, trong đó có hai xu hướng chính là:
+ Văn học lãng mạng + Văn học hiện thực
- Bộ phận văn học không công khai có thơ văn cách mạng, trong đó tiêu biểu là những sáng tác trong tù
Câu 2.
Học sinh xem lại bài khái quát VHHĐVN để phân biệt tiểu thuyết hiện đại với tiểu thuyết trung đại
Câu 3.
Sáng tạo tình huống là một trong những vấn đề then chốt của nghệ thuật truyện ngắn Mỗi truyện ngắn thường chứa đựng một tình huống Tài năng của nhà văn một phần được thể hiện ở tình huống truyện
- Tình huống nhầm lẫn trong Vi hành của NAQ
- Tình huống trào phúng trong Tinh thần thể dục
của NCH
- Tình huống éo le trong Chữ người tử tù của NT
- Tình huống bi kịch trong Vũ Như Tô của NHT
Câu 5.
Số đỏ của Vũ trọng Phụng là một cuốn tiểu
thuyết hiện thực trào phúng, dùng hình thức giễu nhại để lật tẩy bản chất giả dối, bịp bợm, hám tiền
và lối sống ăn chơi đồi bại của xã hội trưởng giả những năm trước cách mạng Tháng Tám
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………
………
………
………
Kí duyệt của tổ trưởng
chuyên môn
Trang 8Tuần 17
02/12/2012
Tên bài:
KIỂM TRA HỌC KÌ
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
Giúp học sinh củng cố những kiến thức cơ bản về văn nghị luận đặc biệt là việc
sử dụng các thao tác lập luận để viết một bài văn hoàn chỉnh
Vận dụng kiến thức Tiếng Việt, Làm văn và Văn học để giải quyết những bài tập
cụ thể
2 Kỷ năng
Làm quen với một đề văn tổng hợp
3 Thái độ
Làm bài nghiêm túc, hiệu quả
B Phương pháp giảng dạy
Chủ yếu: GV ra đề, học sinh tự nghiên cứu làm bài
C Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Đề bài kiểm tra học kì I
D Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Nội dung đề thi
I Phần riêng
1 Theo chương trình chuẩn
Câu 1 1 điểm
Anh chị hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của “Chiếu cầu hiền”
Câu 2 2 điểm
Tại sao nói cảnh Huấn Cao cho chữ trong tác phẩm “Chữ người tử tù” là cảnh tượng “xưa nay chưa từng có”?
2 Theo chương trình nâng cao
Câu 1 1 điểm
Anh
Trang 9Tuần 18
04/12/2012
Tên bài:
LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
Ôn tập củng cố cách viết bản tin
2 Kỷ năng
Viết được bản tin về những sự kiện sảy ra trong đời sống
3 Thái độ
Có ý thức học tập nghiêm túc và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Có thái độ trung thực và thân trọng khi đưa tin
B Phương pháp giảng dạy
Chủ yếu: thảo luận, hs làm việc với SGK, vấn đáp
C Chuẩn bị đồ dùng dạy học
SGK, SGV, Giáo án
D Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Bản tin là gì? Có mấy loại bản tin? Cho ví dụ về loại bản tin thường?
3 Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY,
HĐ1:
Hướng dẫn HS làm bài tập 1
bản tin trên gồm có mấy phần
Đó là những phần nào?
Từ đó em có nhận xét gì về
cấu trúc của bản tin?
Dung lượng của bản tin như
I Luyện tập
Bài tập 1.
Phân tích cấu trúc, dung lượng và loại bản tin:
- Cấu trúc:bản tin có 3 phần:
+ Phần 1: phần mở đầu “Theo các báo cáo…
về các chỉ số bình đẳng giới”
+ Phần 2, diễn giải, tiếp theo đến “ở độ tuổi 15-60”
+ Phần 3, vấn đề cần giải quyết, còn lại (Lưu ý, ở các bản tin khác, phần 3 thường là kết quả của sự kiện)
=> Như vậy bản tin có nhan đề, triển khai từ thông tin khái quát đến cụ thể, chi tiết, phần sau
cụ thể hoá và giải thích cho phần trước
Trang 10như thế nào?
bản tin trên thuộc loại tin nào?
Vì sao?
HĐ2: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập 2
Nội dung chủ yếu của bản tin
là gì?
Cho biết cách thức đọc nhanh
như thế nào?
HĐ3: hướng dẫn HS làm bài
tập 3
Sắp xếp lại nội dung trong
bản tin?
GV gọi HS độc lại bản tin sau
khi đã sắp xếp lại trật tự
HĐ4: Hướng đẫn HS làm bài
tập 4
HS tự chọn tình huống và
hình thành được một bản tin
- Về dung lượng: Độ dài trung bình, thông tin
về kết quả (đứng đầu khu vực về bình đẳng giới) và các sự kiện (bình đẳng giới trong giáo dục, y tế, kinh tế và các hạn chế về bình đẳng giới)
- Loại bản tin: bản tin thường, vì người viết không đi vào diễn tả tỉ mỉ mà chỉ chọn những chi tiết chủ yếu ở 3 lĩnh vực cơ bản nhất mà nữ giới thường bị xem nhẹ
2 Bài tập 2.
- Nội dung chủ yếu của bản tin: Dự án phát triển và đưa cây dược liệu Vn ra thị trường thế giới VN là nước duy nhất của khu vực Đông Á lọt vào danh sách 10 ứng cử viên cho giải thưởng “Môi trường và sự phát triển 2007”
- Cách thức đọc nhanh:
+ Căn cứ vào nhan đề (tiêu đề) của bản tin + Căn cứ vào nội dung câu mang thông tin quan trọng nhất có liên quan đến sự kiện được nhắc trong nhan đề Câu này thường đứng đầu bản tin
3 Bài tập 3
Sắp xếp lại nội dung trong bản tin
- Đánh số thứ tự các câu trong bản tin từ 1->6
- Theo số đã đánh,Theo số dã đánh, sắp xếp lại trật tự sao cho hợp lí (xét trong quan hệ về mạch
ý trong đoạn: quan hệ với những câu đứng trước
và sau nó)
- Với cách làm đó ta có thứ tự: 1-2-5-6-4-3
4 Bài tập 4:
Tập viết bản tin theo các tình huống
- HS chọn một tình huống trong các tình huống đã cho
- Thu thập và lựa chọn tư liệu để viết bản tin, các tư liệu đó bao gồm:
+ Thời gian địa điểm diễn ra sự kiện +Kết quả của sự kiện
- Đặt tên cho bản tin, viết phần mở đầu, phần triển khai…
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………
………