1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tron bo lop2 da chinh

36 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 401,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu nội dung: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm đến ông bà Trả lời được các câu hỏi SGK.. c Hướng dẫn ngắt giọng -Yêu cầu HS đọc từn

Trang 1

- Biết giải bài toán có một phép trừ.

- BT cần làm: BT1, BT2(cột 1,2), BT4, BT5

II Chuẩn bị

- GV: Trò chơi Bảng phụ, bút dạ

- HS: Bảng con, vở bài tập

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ : Tìm 1 số hạng trong 1 tổng.

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập và phát biểu

qui tắc tìm số hạng chưa biết trong 1 tổng

- GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi bảng

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Tìm 1 số hạng trong 1 tổng

- 2 HS lên bảng làm

- HS làm bài, 3 HS lên bảng làm

- Vì x là số hạng cần tìm, 10 làtổng, 8 là số hạng đã biết Muốntìm x ta lấy tổng(10) trừ số hạngđã biết(8)

- Làm bài 1 , đọc chữa bài 2 HSTuÇn 10

Trang 2

Bài 2 :

- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả vào bài

- Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghi ngay kết

quả của 10 – 9 và 10 – 1 được không? Vì sao?

 Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 4 :

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Để biết có bao nhiêu quả quýt ta làm ntn?

-Tại sao?

-Yêu cầu HS làm bài vào vở Sau đó kiểm

tra và cho điểm

Bài 5:

-Yêu cầu HS tự làm bài

4 Củng cố – Dặn dò

-Trò chơi: Hoa đua nở

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị: Số tròn chục trừ đi 1 số

ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểmtra lẫn nhau

- Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thểghi ngay kết quả của 10 – 9 bằng

1 và 10 – 1bằngø 9, vì 1 và 9 là 2số hạng trong phép cộng 9 + 1 =10.Lấy tổng trừ đi số hạng nàysẽ được số hạng kia

- HS đọc đề bài

- Cam và quýt có 45 quả, trongđó có 25 quả cam

- Hỏi số quýt

- Thực hiện phép tính 45 – 25

- Vì 45 là tổng số cam và quýt

25 là số cam Muốn tính số quýt

ta phải lấy tổng(45) trừ đi sốcam đã biết(25)

- HS làm bài, 2 HS ngồi cạnh đổichéo vở để kiểm tra bài củanhau

Trang 3

Hiểu nội dung: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm đến ông bà

Trả lời được các câu hỏi SGK

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (nếu có), bảng ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ : Ôn tập.

- Ôn luyện TĐ : Phiếu ghi tên các bài TĐ

-GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

-Hỏi HS về tên các ngày 1/6, 1/5, 8/3, 20/11…

-Có bạn nào biết ngày lễ của ông bà là ngày

nào không?

- Để tỏ lòng kính trọng và biết ơn của mình đối

với ông bà, bạn Hà đã đưa ra sáng kiến chọn một

ngày làm ngày lễ cho ông bà Diễn biến câu

chuyện ra sao, chúng ta cùng học bài hôm nay để

biết được điều này

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1

a) Đọc mẫu

-GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chú ý giọng

người kể thong thả, giọng bé Hà hồn

nhiên, giọng bố tán thưởng

b) Hướng dẫn phát âm từ, tiếng khó, dễ lẫn

-Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm

-Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu Nghe và

chỉnh sửa lỗi nếu các em còn phát âm sai

c) Hướng dẫn ngắt giọng

-Yêu cầu HS đọc từng câu cần luyện ngắt

giọng đã chép trên bảng phụ, tìm cách đọc

đúng sau đó luyện đọc các câu này Chúng

ý chỉnh sửa lỗi, nếu có

- Luyện đọc các câu sau:

Bố ơi,/ sao không có ngày củaông bà,/ bố nhỉ?// (giọng thắcmắc)

Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày

Trang 4

-Yêu cầu đọc chú giải.

d) Đọc cả đoạn

e) Thi đọc

g) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- Hỏi: Bé Hà có sáng kiến gì?

- Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày nào

làm ngày lễ của ông bà?

- Vì sao?

- Sáng kiến của bé Hà có tình cảm ntn với

ông bà?

4 Củng cố – Dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị: tiết 2

lập đông hằng năm/ làm “ngàyông bà”,/ vì khi trời bắt đầu rét,/mọi người cần chăm lo cho sứckhoẻ/ cho các cụ già.//

Món quà ông thích nhất hômnay/ là chùm điểm mười củacháu đấy.//

- Đọc chú giải, tìm hiểu nghĩacác từ mới

- 2 HS lần lượt đọc trước lớp

- Cả lớp chia thành các nhóm,mỗi nhóm 3 em và luyện đọctrong nhóm

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1:

1 HS đọc thành tiếng

- Bé Hà có sáng kiến là chọn 1ngày lễ làm lễ ông bà

- Ngày lập đông

- Vì khi trời bắt đầu rét mọingười cần chú ý lo cho sức khoẻcủa các cụ già

- Bé Hà rất kính trọng và yêuquý ông bà của mình

-Sáng kiến của bé Hà

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 2, 3

- Tiến hành theo các bước đã giới thiệu ở tiết 1

- Các từ cần luyện phát âm đã giới thiệu ở mục

- Hát

- 2 HS đọc bài

Trang 5

tiêu dạy học.

- Cần chú ý luyện ngắt giọng là: Món quà ông

thích nhất hôm nay/ là chùm điểm mười của cháu

đấy./

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 2, 3

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3

- Hỏi: Bé Hà băn khoăn điều gì?

- Nếu là em, em sẽ tặng ông bà cái gì?

- Bé Hà đã tặng ông bà cái gì?

Ơâng bà nghĩ sao về món quà của bé Hà?

- Muốn cho ông bà vui lòng, các em nên làm

gì?

 Hoạt động 3: Thi đọc truyện theo vai

-GV chia nhóm, mỗi nhóm 5 HS cho các em

luyện tập trong nhóm rồi thi đọc

4 Củng cố – Dặn dò

-Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? Em có

muốn chọn một ngày cho ông bà mình

không? Em định chọn đó là ngày nào?

-Tổng kết tiết học

-Chuẩn bị: Bưu thiếp

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớptheo dõi

- Bé băn khoăn vì không biết nêntặng ông bà cái gì

- Trả lời theo suy nghĩ

- Bé tặng ông bà chùm điểmmười

- Ông bà thích nhất món quà củabé Hà

- Trả lời: Chăm học, ngoanngoãn…

-Tổ chức luyện đọc theo vaivà thi đua đọc

-HS nêu



- o0o TiÕt 5 : kĨ chuyƯn

-SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ.

Trang 6

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ :Ôn tập.

-Kể chuyện theo tranh

-GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn truyện

-GV tiến hành tương tự như các tiết kể

chuyện trước đã giới thiệu

-Lưu ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi

gợi ý cho các em

Đoạn 1:

-Bé Hà được mọi người coi là gì? Vì sao?

-Lần này bé Hà đưa ra sáng kiến gì?

-Tại sao bé Hà đưa ra sáng kiến ấy?

-Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào làm

ngày lễ của ông bà? Vì sao?

Đoạn 2:

-Khi ngày lập đông đến gần, bé Hà đã

chọn được quà để tặng ông bà chưa?

-Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông

bà?

Đoạn 3:

-Đến ngày lập đông những ai đã về thăm

ông bà?

-Bé Hà đã tặng ông bà cái gì? Thái độ

của ông bà đối với món quà của bé ra

sao?

- Hát

- Hằng ngày mẹ vẫn đưa Tuấn đi học Hôm nay, chẳng may mẹ bị ốm phải nằm ở nhà Tuấn rót nước mời mẹ uống Tuấn tự đi bộ đến trường

- Bé Hà được coi là 1 cây sáng kiến vì bé luôn đưa ra nhiều sáng kiến

- Bé muốn chọn 1 ngày làm ngày lễ của ông bà

- Vì bé thấy mọi người trong nhà đều có ngàylễ của mình Bé thì có ngày 1/6 Bố có ngày 1/5 Mẹ có ngày 8/3 Còn ông bà thì chưa có ngày nào cả

- 2 bố con bé Hà chọn ngày lập đông Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sức khoẻ của các cụ già

- Bé vẫn chưa chọn được quà tặng ông bà chodù bé phải suy nghĩ mãi

- Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà

- Đến ngày lập đông các cô chú… đều về thăm ông bà và tặng ông bà nhiều quà

- Bé tặng ông bà chùm điểm mười Oâng nói rằng, ông thích nhất món quà của bé

Trang 7

 Hoaùt ủoọng 2: Keồ laùi toaứn boọ noọi dungtruyeọn.

- GV choùn 1 trong 2 hỡnh thửực sau roài cho

HS thi keồ laùi truyeọn

+ Keồ noỏi tieỏp

+ Keồ theo vai

- Yeõu caàu 1 HS keồ laùi toaứn boọ caõu truyeọn

4 Cuỷng coỏ – Daởn doứ

-GV toồng keỏt giụứ hoùc

-Daởn doứ HS veà nhaứ keồ laùi truyeọn cho

ngửụứi thaõn nghe Chuaồn bũ: Baứ chaựu

- Caực nhoựm, moói nhoựm 3 em, thi keồ noỏi tieỏp Nhoựm naứo keồ hay, saựng taùo nhaỏt laứ nhoựm thaộng cuoọc

- Caực nhoựm moói nhoựm 5 em, thi keồ laùi chuyeọn (neỏu coự phuùc trang ủeồ taờng hửựng thuự cho caực em thỡ caứng toỏt)

- 1 HS keồ Lụựp theo doừi nhaọn xeựt

- o0o

-TIẾT 6: LUYỆN TIẾNG VIỆT

LUYỆN ĐỌC: SAÙNG KIEÁN CUÛA BEÙ HAỉ.

-C.Cỏ hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động 1: Phần giới thiệu

-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.

-Yêu cầu lớp đọc trầm và trả lời câu hỏi

+Khi đó ai đã chọn quà cho ông bà?

+Bé Hà đã tặng quà cho ông bà cái gì?

+ Thái độ của ông bà đí với món quà của bé

-Vài em nhắc lại tựa đề

-HS đọc câu nối tiếp

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Hà chọn một ngày lễ làm ngày lễ cho ông bà.-Chọn ngày lập đông

HS nhắc lại nội dung bài

-Các cô ,các chú…

-Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà

- Bé tặng cho ông bà chùm điểm 10

Trang 8

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Kiểm tra bài cũ : Tìm một số hạng trong

-Yêu cầu HS nhẩm và ghi kết quả vào bài

-Gv nhận xét và hướng dẫn chữa bài : từ phép

cộng 9 + 1 = 10 ta có hai phép trừ : 10 - 9 = 1

10 -1= 9 từ

8 + 2= 10 ta có hai phép tính

- 2 HS lên bảng , cả lớp làm bảng con

- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con

- HS nêu yêu cầu bài

- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con a) x + 1 = 10 b) 12 + x = 22

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài rồi đọc kết quả

9 + 1 = 10 8 + 2= 10

10 - 9 = 1 10 - 8 =2

10 - 1= 9 10- 2 = 8

- 1 HS đọc yêu cầu bài

HS làm bài rồi đọc kết quả

Trang 9

- HS nêu yêu cầu bài 1HS lên bảng làm

- GV: Que tính Bảng cài

- HS: Vở BT, bảng con, que tính

Trang 10

III Các hoạt động

Đáp số: 20 quả quýt

-GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

Giới thiệu

-Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học

về phép trừ có dạng: Số tròn chục trừ đi

một số

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Phép trừ 40 - 8

Bước 1: Nêu vấn đề

-Nêu bài toán: Có 40 que tính, bớt đi 8

que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que

tính?

-Yêu cầu HS nhắc lại bài toán

-Hỏi: Để biết có bao nhiêu que tính ta làm

thế nào?

-Viết lên bảng: 40 – 8

Bước 2: Đi tìm kết quả

-Yêu cầu HS lấy 4 bó que tính Thực hiện

thao tác bớt 8 que để tìm kết quả

-Còn lại bao nhiêu que tính?

-Hỏi: Em làm ntn?

-Hướng dẫn lại cho HS cách bớt (tháo 1

bó rồi bớt)

-Vậy 40 trừ đi 8 bằng bao nhiêu?

-Viết lên bảng 40 – 8 = 32

Bước 3: Đặt tính và tính

-Mời 1 HS lên bảng đặt tính (hướng dẫn

HS nhớ lại cách đặt tính phép cộng,

phép trừ đã học để làm bài)

-Em đặt tính ntn?

-Em thực hiện tính ntn?

- Hát

- 2 HS lên bảng làm.Bạn nhận xét

- Nghe và phân tích bài toán

2 que tính rời là 32 que …)

- Bằng 32

- Đặt tính: 40

- 8 32

- Viết 40 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cộtvới 0.Viếtdấu– và kẻ gạch ngang

- Trả lời

- Tính từ phải sang trái Bắt đầu từ 0 trừ

Trang 11

Nếu HS trả lời được GV cho 3 HS khác

nhắc lại Cả lớp đồng thanh nêu cách trừ

Nếu HS không trả lời được GV đặt từng câu

hỏi để hướng dẫn

-Câu hỏi (vừa hỏi vừa viết lên bảng)

-Tính từ đâu tới đâu?

-0 có trừ được 8 không?

-Lúc trước chúng ta làm ntn để bớt được 8

que tính

-Đó chính là thao tác mượn 1 chục ở 4

chục 0 không trừ được 8, mượn 1 chục

của 4 chục là 10, 10 trừ 8 bằng 2, viết 2

nhớ 1

-Hỏi tiếp: Viết 2 vào đâu? Vì sao?

-4 chục đã mượn (bớt) đi 1 chục còn lại

mấy chục?

-Viết 3 vào đâu?

-Nhắc lại cách trừ

Bước 4: Aùp dụng

-Yêu cầu HS cả lớp áp dụng cách trừ của

phép tính 40 – 8, thực hiện các phép trừ

sau trong bài 1:

-Yêu cầu: HS nêu lại cách đặt tính và

thực hiện từng phép tính trên

 Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ 40 - 18

- Tiến hành tương tự theo bước 4 như trên

để HS rút ra cách trừ:40-18

0 không trừ được 8, lấy 10 trừ 8 bằng 2, viết 2

-Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng

-Hỏi thêm về cách thực hiện các phép

tính trừ khi tiến hành tìm x

Bài 3: Gọi HS đọc đề bài sau đó mời 1 em

8

- 0 không trừ được 8

- Lấy 10 trừ đi 8 được 2 nhớ 1

- Viết 2 thẳng 0 và 8 vì 2 là hàng đơn vịcủa kết quả 4 trừ 1 băng 3

- Viết 3 thẳng 4 (vào cột chục)

HS nhắc lại cách trừ

* 0 không trừ được 8, lấy 10 trừ 8 bằng

Trang 12

lên tóm tắt.

-2 chục bằng bao nhiêu que tính?

-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm

ntn?

-Yêu cầu HS trình bày bài giải

-Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò

-Yêu cầu nhấn mạnh kết quả của phép

tính:

80 – 7, 30 – 9, 70 – 18, 60 – 16

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS về nhà luyện tập thêm về

phép trừ dạng: Số tròn chục trừ đi một

số

Bớt : 5 que tínhCòn lại : … que tính?

- Bằng 20 que tính

- Thực hiện phép trừ: 20 - 5 Bài giải

2 chục = 20 Số que tính còn lại là:

20 – 5 = 15 (que tính)Đáp số: 15 que tính

- Chép lại chính xác , trình bày đúng bài “Ngày lễ”

- Làm đúng BT2; BT3(a/b)

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn cần chép, nội dung các bài tập chính tả

- HS: Vở chính tả, vở BT

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ :Ôn tập.

-Kiểm tra bài Dậy sớm

-HS viết các từ sai

Trang 13

Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép

-GV treo bảng phụ và đọc đoạn văn cần

chép

-Đoạn văn nói về điều gì?

-Đó là những ngày lễ nào?

b) Hướng dẫn cách trình bày

-Hãy đọc chữ được viết hoa trong bài

(HS đọc, GV gạch chân các chữ này)

-Yêu cầu HS viết bảng tên các ngày lễ

- Tiến hành hướng dẫn HS làm bài tập

tương tự như các tiết trước

- Chú ý: kết thúc bài 2, đặt câu hỏi để

HS rút ra qui tắc chính tả với c/k

- Lời giải:

Bài 2: Con cá, con kiến, cây cầu, dòng

kênh.

Bài 3:

a Lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan.

b Nghỉ học, lo nghĩ, nghỉ ngơi, ngẫm

nghĩ

4 Củng cố – Dặn dò

-Tổng kết tiết học

-Dặn dò HS viết lại các lỗi sai trong

bài, ghi nhớ quy tắc chính tả với c/k;

chú ý phân biệt âm đầu l/n, thanh

hỏi/ thanh ngã

- 1 HS khá đọc lại lần 2, cả lớp theo dõivà đọc thầm theo

- Nói về những ngày lễ

- Kể tên ngày lễ theo nội dung bài

- Nhìn bảng đọc

- HS viết: Ngày Quốc tế Phụ Nữ, NgàyQuốc tế Thiếu nhi, Ngày Quốc tế Laođộng, Ngày Quốc tế Người cao tuổi

- Nhìn bảng chép

- 2 đội HS thi đua Đội nào làm nhanhđội đó thắng

- HS nêu

Trang 14

Tiết 5:TỰ CHỌN LUYỆN VIẾT

I Yờu cầu cần đạt:

- Giúp học sinh nghe và viết lại đoạn văn “Ngày lễ”.Viết đúng và đẹp

II Cỏc hoạt động dạy, học chủ yếu:

*Tìm hiểu nội dung đoạn viết

- Nội dung bài văn nói gì?

- Là những ngày nào?

* Hớng dẫn cách trình bày

-Đoạn trích có mấy câu?

-Chữ đầu câu viết thế nào?

* Hớng dẫn viết từ khó

-Yêu cầu HS tìm đọc các từ dễ lẫn, các từ

khó viết trong bài

-Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm đợc

* Luyện viết bài

- Nghe GV đọc và viết bài vào vở

- Đổi chéo vở soát lỗi lẫn nhau

- Bồi dỡng nhằm nâng cao kiến thức đã học cho học sinh khá và giỏi Về đọc và viết :

Đọc diễn cảm bài : “Sáng kiến của bé Hà “ Viết đúng và đẹp đoan 3 bài “Sáng kiến của

Trang 15

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

-G/V : Nêu câu hỏi

- Truyện này có nhữnh nhân vật nào ?

-Gọi từng em đọc thể hiện theo từng vai nhân

-Hớng dẫn tìm hiểu bài viết

-Yêu cầu học sinh viết bài vào vở

-Theo dỏi giúp đỡ học sinh viết

-Yêu cầu dò bài

III Cỏc hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

-Vaứi em nhaộc laùi tửùa baứi

-Lụựp làm bài vào vở

Trang 16

MĐ cã 3 chơc qu¶ cam, mĐbiÕu bµ 12 qu¶

cam Hái mĐ cßn l¹i bao nhiªu qu¶ cam?

MĐ cßn l¹i sè cam lµ:

30 – 12 = 18 (qu¶ ) §¸p sè : 44 qu¶ cam

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 1 – 5

- Lập được bảng 11 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 11 – 5

- BT cần làm: BT1(a); BT2; BT4

II Chuẩn bị

- GV: Que tính Bảng phụ

- HS: Que tíng, vở BT

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ : Số tròn chục trừ đi 1 số.

-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu

sau:

+ HS 1: Đặt tính và thực hiện phép tính:

30 – 8; 40 – 18+ HS 2: Tìm x: x + 14 = 60; 12 + x = 30

-Nhận xét và cho điểm HS

- Hát

- Yêu cầu HS dưới lớp nhẩm nhanh kết quả phép trừ

Trang 17

3 Bài mới

Giới thiệu:

-Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học các

phép tính trừ có dạng: 11 trừ đi 1 số 11 - 5

Phát triển các hoạt động :

 Hoạt động 1: Phép trừ 11 - 5

Bước 1: Nêu vấn đề

-Đưa ra bài toán: có 11 que tính (cầm que

tính) Bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao

nhiêu que tính?

-Yêu cầu HS nhắc lại bài (có thể đặt từng

câu hỏi gợi ý: Cô có bao nhiêu que tính?

Cô muốn bớt đi bao nhiêu que?)

-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải

làm gì?

-Viết lên bảng: 11 – 5

Bước 2: Tìm kết quả

-Yêu cầu HS lấy 11 que tính, suy nghĩ và tìm

cách bớt 5 que tính., sau đó yêu cầu trả lời

xem còn lại bao nhiêu que ?

-Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình

* Hướng dẫn cho HS cách bớt hợp lý nhất

-Có bao nhiêu que tính tất cả?

-Đầu tiên cô bớt 1 que tính rời trước Chúng

ta còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa?

-Vì sao?

-Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1 bó

thành 10 que tính rời Bớt 4 que còn lại 6

que

-Vậy 11 que tính bớt 5 que tính còn mấy que

tính?

-Vậy 11 trừ đi 5 bằng mấy?

-Viết lên bảng 11 – 5 = 6

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

-Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu

lại cách làm của mình

-Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ

 Hoạt động 2: Bảng công thức: 11 trừ đi một số

Nghe và phân tích đề

- Có 11 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

* Viết 11 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 1 (đơn vị) Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang

* Trừ từ phải sang trái 1 không trừ được 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6 Viết 6,nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0

- Thao tác trên que tính, tìm kết quả

Trang 18

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả

các phép trừ trong phần bài học và viết lên

bảng các công thức 11 trừ đi một số như

phần bài học

- Yêu cầu HS thông báo kết quả Khi HS

thông báo thì ghi lại lên bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các

công thức sau đó xoá dần các phép tính cho

HS học thuộc

 Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành

Bài 1:

-Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay kết quả

các phép tính phần a vào vở bài tập

-Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn sau đó

đưa ra kết quả nhẩm

-Hỏi: khi biết 2 + 9 = 11 có cần tính 9 + 2

không? Vì sao?

-Hỏi tiếp: khi đã biết 9 + 2 = 11 có thể ghi

ngay kết quả của 11 – 9 và 11 – 2 không?

Vì sao?

-Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b

-Yêu cầu so sánh 1 + 5 và 6

-Yêu cầu so sánh 11 –1 – 5 và 11 – 6

-Kết luận: Vì 1 + 5 = 6 nên 11 – 1 – 5 bằng

11– 6 (trừ liên tiếp các số hạng bằng trừ đi

tổng)

-Nhận xét cho điểm HS

Bài 2: Tính

-Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm bài sau đó

nêu lại cách thực hiện tính 11 – 7; 11 – 2

Bài 4:

-Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt sau đó

hỏi: Cho đi nghĩa là thế nào?

-Yêu cầu HS tự giải bài tập

-Nhận xét và cho điểm

4 Củng cố – Dặn dò

và ghi kết quả tìm được vào bài học

- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ) thông báo kết quả của các phép tính Mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính

- HS học thuộc bảng công thức

- HS làm bài: 3 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 cột tính

- Nhận xét bài bạn làm đúng/sai Tự kiểm tra bài của mình

- Không cần Vì khi thay đổi vị trí cácsố hạng trong một tổng thì tổng đó không đổi

- Có thể ghi ngay: 11–2= 9 và 11–9=

2, vì 2 và 9 là các số hạng trong phép cộng 9 + 2 = 11 Khi lấy tổng trừ số hạng này sẽ được số hạng kia

- Làm bài và báo cáo kết quả

- Ta có 1 + 5 = 6

- - Có cùng kết quả là 5

- Làm bài và trả lời câu hỏi

-

- Cho đi nghĩa là bớt đi

- Giải bài tập và trình bày lời giải

Ngày đăng: 02/02/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ghi từ khó - giao an tron bo lop2 da chinh
Bảng ph ụ ghi từ khó (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w