- Đọc đoạn 3, tìm hiểu - Bài văn đã gợi cho em nhớ một số truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc?. - Giải nghĩa câu: “Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giổ Tổ mùng
Trang 1TUẦN 25: Thứ hai, ngày 4 tháng 3 năm 2013
Chào cờ- HĐTT: ÔN TẬP CÁC BÀI MÚA THEO QUI ĐỊNH
TẬP ĐỌC: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi
- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với Tổ tiên
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh đền Hùng
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Bài cũ: 5'
Kiểm tra bài: Hộp thư mật
2/ Bài mới: 2'
Giới thiệu chủ điểm
HĐ 1: Luyện đọc: 15'
- Đọc toàn bài Xem tranh minh hoạ đền
Hùng
- Đọc nối tiếp lượt 1
Rèn đọc: chót vót, dập dờn, uy nghi, vòi vọi,
sừng sững
- Đọc nối tiếp lượt 2 Đọc từ chú thích
- Đọc nối tiếp lượt 3
- GV đọc mẫu cả bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài: 10'
- Đọc đoạn 1,tìm hiểu:
- Bài văn viết về cảnh vật gì? ở nơi nào?
- Hãy kể những điều em biết về các vua
Hùng? GV bổ sung : Lạc Long Quân cho con
trai trưởng làm vua nước Văn Lang
- Đọc đoạn 2
- Tìm những từ miêu tả cảnh đẹp ở đền
Hùng?
- Đọc đoạn 3, tìm hiểu
- Bài văn đã gợi cho em nhớ một số truyền
thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước
của dân tộc? Hãy kể tên các truyền thuyết đó?
- Giải nghĩa câu:
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giổ Tổ mùng mười tháng ba”
*Rút nội dung
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm 5'
-Luyện đọc diễn cảm đoạn văn tiêu biểu sau:
- 3 hs đọc trả lời câu hỏi
- 1 hs đọc bài văn
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn văn của bài
- Đọc cá nhân
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn văn của bài
- 2 HS đọc từ chú giải
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn văn của bài
- 2 HS nhắc lại
- Đọc thầm đoạn 1, trả lời:
Đền Hùng,vùng núi Nghĩa Lĩnh, nơi thờ các vua Hùng, Tổ tiên của dân tộc
- Các vua Hùng lập nước Văn Lang, đóng
đô ở Phong Châu
- Đọc thầm đoạn 2, trả lời:
- Những khóm hải đường,…,giếng ngọc trong xanh
- Đọc thầm đoạn 3, trả lời:
Sơn Tinh - Thuỷ Tinh, Thánh Gióng, An Dương Vương
Đền Hạ gợi nhớ truyền thuyết Sự tích trăm trứng; Ngã Ba Hạc gợi nhớ truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
- Hội ý nhóm đôi trả lời, lớp nhận xét
* Nêu nội dung bài
- Các nhóm luyện đọc, cử đại diện thi đọc diễn cảm Nhận xét
Trang 2“Từ Lăng của các vua Hùng … đồng bằng
xanh mát.”
3.HĐ nối tiếp: 3'
-Giáo dục truyền thống yêu nước
-Nhận xét bài
-Tiết sau: Cửa sông.
TOÁN: KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
I Mục tiêu:
Tập trung vào việc kiểm tra: Tỉ số %, thu thập, xử lí thông tin từ biểu đồ Nhận dạng, tính diện tích, thể tích một số hình đã học
II Các hoạt động dạy học:
Phần 1: (5 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời:
1/ Một lớp học có 18 nữ và 12 nam Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh của
cả lớp
A) 18% B) 30% C) 40% D) 60%
2/ Biết 25% của một số là 10 Hỏi số đó bằng bao nhiêu?
A) 10 B) 20 C) 30 D) 40
3/ Kết quả điều tra về ý thích đối với một số môn thể thao
của 100 học sinh lớp được thể hiện trên biểu đồ hình
quạt bên Trong 100 học sinh đó, số học sinh thích bơi là:
A/ 12 học sinh B/ 13 học sinh
C/ 15 học sinh D/ 60 học sinh
4/ Diện tích phần tô đậm trong hình chữ nhật dưới đây là:
A 14cm2 12cm
B 20cm2
C 24cm2 4cm
D 34cm2
5cm
5/ Diện tích của phần tô đậm trong hình dưới đây là:
A) 6,28m2 , B)12,56m2 C)21,98m2; D)50,24m2
Phần 2: (5 điểm)
Bài1: Viết tên của mỗi hình sau vào chỗ chấm:
Bài 2: Một phòng học dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 5,5m,chiều cao 3,8m Nếu mỗi người làm việc trong phòng đó đều cần có 6m3 không khí thì có thể có nhiều nhất bao nhiêu học sinh học trong phòng đó, biết rằng lớp học chỉ có 1 giáo viên và thể tích đồ đạc trong phòng chiếm 2m3
Thu bài, nhận xét tiết học
Trang 3Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2013
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH
LẶP TỪ NGỮ
I/ Mục tiêu :
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu, hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được các BT ở mục 3
- Không làm bài tập 1
II/ Đồ dùng dạy học: 2 bảng phụ, mỗi bảng chép một đoạn văn ở BT1 và BT2.
III/ Các hoạt động dạy-học
1/ Bài cũ: 5'
HS làm lại BT1, 2 SGK
2/ Bài mới: 15'
HĐ 1 phần nhận xét
- Bài 1:
Làm việc cá nhân
- BT 2:
Hội ý nhóm đôi
BT 3:
Hội ý nhóm đôi
* Rút ghi nhớ:
- Học sinh có thể tìm thêm ví dụ
HĐ 2: Luyện tập: 15'
BT 2/72:
- Làm bài
HĐ nối tiếp: 3'
Nhận xét tiết học
- 2 HS làm bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- trả lời: Từ “đền” câu sau lặp lại từ
“đền” của câu trước
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Hội ý trả lời:
Nếu thay thế từ “đền”, ở câu thứ hai bằng một trong các từ nhà, trường, lớp thì hai câu không còn ăn nhập gì với nhau
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
Hội ý , cử đại diện trả lời:
Hai câu cùng nói về một đối tượng (ngôi đền) Từ “đền” giúp chúng ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội dung giữa hai câu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn
- 3 hs đọc ghi nhớ
-1 HS đọc yêu cầu đề.Từ lặp lại trong đoạn văn: Thuyền cá
Làm vở BT, 1 hs làm bảng phụ
Từ lặp lại trong đoạn văn: Thuyền, cá
CB: Liên kết ….thay thế từ ngữ
Trang 4TOÁN: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I Mục tiêu :
- Biết: Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị
đo thời gian thông dụng Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào ? Đổi đơn vị đo thời gian
II Đồ dùng dạy học : Bảng đơn vị đo thời gian (phóng to) chưa ghi kết quả.
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: 5' Làm bài 2/128
2 Bài mới: 15'
- Nêu yêu cầu tiết học
- HĐ 1: Bảng đơn vị đo thời gian
Viết tên các đơn vị đo thời gian đã học.
Gọi vài HS nêu kết quả
Thảo luận nhóm về thông tin trong bảng
đơn vị đo thời gian
+ Cho biết năm 2000 là năm nhuận thì các
năm nhuận tiếp theo là năm nào?
+ Hãy nêu đặc điểm của năm nhuận (số
chỉ năm nhuận có đặc điểm gì?)
+ Hãy nêu tên các tháng có 31, 30 ngày?
+ Tháng 2 có bao nhiêu ngày?
* GV hướng dẫn HS nhớ các ngày của
từng tháng dựa vào 2 nắm tay hoặc 1 nắm
tay
HĐ 2: Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian.
+ Một năm rưỡi là bao nhiêu năm? Nêu
cách làm
+ 2/3 giờ là bao nhiêu phút? Nêu cách
làm
+ 216 phút là bao nhiêu giờ ? Cách làm
HĐ 3 Luyện tập: 15'
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ HS thảo luận nhóm đôi tìm câu trả lời
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ HS làm bài vào vở, nêu kết quả
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài
HĐ nối tiếp 3'
1 hs làm bảng
- Cả lớp viếtgiấy nháp
- 3-4 HS đọc
HS nối tiếp trả lời miệng theo các câu hỏi –
1 thế kỷ = 100 năm ,1 tuần lễ = 7 ngày
1 năm =12 tháng ,1 ngày = 24 giờ
1 năm = 365 ngày ,1 giờ = 60 '
1 năm nhuận = 366 ngày,1 phút = 60 gi
Cứ 4 năm có 1 năm nhuận
- 2004, 2008, 2012…
- Số chỉ năm nhuận là số chia hết cho 4
- Tháng có 31 ngày: 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12
- Tháng có 30 ngày: 4, 6, 9, 11
- Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày
- HS thực hành nhóm đôi
- Nhóm đôi thực hiện:
- Một năm rưỡi = 1,5 năm
= 12 tháng x 1,5 = 18 tháng
- 2/3 giờ = 60 phút x 2/3 = 40 phút
- Lấy số phút của 1 giờ nhân với số giờ
- 216phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ
- 2 HS đọc đề bài
HS thảo luận và trình bày
- 2 HS đọc đề bài
- HS làm bài, nêu kết quả nối tiếp
- 2 HS đọc đề bài Làm bài bảng con
Trang 5- Nhận xét tiết học - CB: Cộng số đo thời gian.
KỂ CHUYỆN: VÌ MUÔN DÂN
I/ Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đại nghĩa
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ: 5'
Kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật
tự, an ninh
2/ Bài mới: 10'
HĐ 1 Tìm hiểu chuyện
GV kể chuyện “Vì muôn dân” lần 1
Giải nghĩa: tị hiềm, Quốc công tiết chế
(Nhấn mạnh 3 nhân vật có tên in đậm)
GV kể lần 2, kết hợp tranh
HĐ 2 Thực hành kể chuyện
Yêu cầu kể văn tắt
- Kể các ý chính theo tranh 18'
- kể tiếp nối 2 em hết câu chuyện
- Tìm nội dung ý nghĩa câu chuyện theo
câu hỏi
HĐ 3.Trò chơi: 3'
Tìm những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ
nói về truyền thống đoàn kết của dân tộc
ta?
HĐ nối tiếp: 3'
- Nhận xét tiết học
- Cb: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
2 hs kể chuyện
- Lắng nghe
- Kể từng nhóm
- Từng cặp HS dựa vào tranh minh hoạ kể lại từng đoạn câu chuyện -Trao đổi ý nghĩa câu chuyện Đại diện nhóm kể chuyện
- Yêu cầu kể vắn tắt (HSTB)
- Yêu cầu kể tỉ mỉ (HSGiỏi)
- Thi đua tìm ca dao, thành ngữ, tục ngữ
Trang 6CHÍNH TẢ: AI LÀ THUỶ TỔ LOÀI NGƯỜI ?
I/ Mục tiêu:
Nghe viết đúng bài CT Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng BT 2
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.
III/ Các hoạt động dạy - học.
1/.Bài cũ: 3'
Viết lời giải câu đố (BT3 tiết chính tả trước)
2/.Bài mới: 7'
HĐ 1: Tìm hiểu bài
-GV đọc mẫu toàn bài
-HS đọc lại thành tiếng bài chính tả
+ Bài chính tả nói điều gì?
Luyện viết :
Chúa Trời- Adam- Êva- Trung Quốc- Nữ
Oa- Ấn Độ- Brahama- Sác Lơ- Đác Uyn.
- HĐ 2: Viết chính tả 15'
- Đọc bài chính tả hs viết
- Soát lại bài
- Giáo viên chấm bảng lớn
- HĐ 3: Luyện tập 10'
- Nhắc lại qui tắc viết hoa tên người, tên địa
lý nước ngoài (Bảng ghi sẵn)
Bài tập 2 GV giải thích cửu phủ
- Mẫu chuyện cũ “ Bàn chơi đồ cổ”
Dùng bút chì gạch dưới các tên riêng tìm
được
- Em hãy nói tính cách anh chàng mê đồ cổ?
- Hđ nối tiếp:
- Viết tên 3 con sông, 3 ngọn núi , 3 thành
phố
Nhận xét tiết học
CB: Ngày Quốc tế lao động.
- 2 hs thực hiện
- Theo dõi SGK
- 2 em đọc lại
- Trả lời cá nhân:
Truyền thống của một số dân tộc trên thế giới, về thuỷ tổ loài người
- 2 học sinh viết bảng lớn, cả lớp viết bảng con
- Viết bài trong 15'
Cá nhân tự soát bài
- Học sinh chấm vào vở
- 3 HS nhắc lại
HS đọc chú giải trong SGK
- Lớp đọc thầm
- Cá nhân: dùng bút chì gạch dưới các tên riêng tìm được (VBT)
Khổng Tử, Chu Văn Trưng, Ngũ đế, Chu Cửu Phủ
-Là kẻ gàn dỡ mù quáng
- Lớp viết bảng con
TẬP LÀM VĂN: TẢ ĐỒ VẬT
(Kiểm tra viết)
I/ Mục tiêu:
Trang 7Viết được bài văn đủ 3 phần( mở bài, thân bài, kết bài), rõ ý, dùng từ, đặt câu đúng, lời văn tựu nhiên
II/ Đồ dùng dạy học: Một số tranh ảnh minh hoạ nội dung đề văn.
III/ Hoạt động dạy và học.
1/ Bài cũ: 3'
Nêu dàn bài chung tả đồ vật
2/ Bài mới: 2'
Nêu yêu cầu tiết học
HĐ 1: Tìm hiểu đề 3'
HS đọc nối tiếp 5 đề bài trong SGK
Giới thiệu đề bài chọn
HĐ 2: Làm bài 30'
Làm bài
Thu bài
HĐ nối tiếp: 2'
- Nhận xét tiết học
- CB: Tập viết đoạn đối thoại.
- 1 hs nêu dàn bài
- 2 hs đọc 5 đề bài
- 5 hs nêu yêu cầu 5 đề
- Một số hs giới thiệu đề định tả
Làm bài vở bài tập trong 30' Nộp bài theo tổ
Luyện Tiếng Việt: RÈN ĐỌC BÀI: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm toàn bộ bài văn
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài văn,
II Thực hành:
- Luyện đọc nhóm đôi,
- Thi đọc giữa các nhóm
- Học sinh đọc lại bài, trả lời các câu hỏi SGK
- Nêu được nội dung chính của bài
Thứ tư, ngày 6 tháng 3 năm 2013
Tập đọc: CỬA SÔNG
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó
- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn Học thuộc 3,4 khổ thơ
- Giáo dục HS ý thức biết quý trọng và bảo vệ môi trường thiên nhiên
- * GDBVMT: GV giúp HS cảm nhận được “ tấm lòng” của cửa sông qua các câu thơ: Dù giáp mặt cùng biển rộng……vùng núi non Từ đó, giáo dục HS ý thức biết quí trọng và bảo vệ môi trường thiên nhiên
II/ Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi khổ thơ luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 81/ Bài cũ: 5'
Đọc và trả lời câu hỏi: Phong cảnh đền Hùng
2/.Bài mới: 2'
Nêu yêu cầu tiết học
HĐ 1: Luyện đọc: 15'
Đọc nối tiếp 6 khổ thơ
Đọc từ khó: then khoá, mênh mông, cần mẫn,
nông sâu, lấp loá
- Đọc nối tiếp 6 khổ thơ
- 1 HS đọc chú giải
- 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài: 15'
- Đọc khổ thơ đầu
+ Trong câu thơ đầu, từ ngữ nào nói nơi sông
chảy ra biển?
- Đọc toàn bài
+ Cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào?
- Đọc khổ thơ cuối
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói
điều gì về tấm lòng của cửa sông đối với cuội
nguồn?
* Rút nội dung
* Luyện đọc diễn cảm
- Luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ
Nơi cá đối… lấp loá đêm trăng
Nơi con tàu… phòng thủ
- Học thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
3.HĐ nối tiếp: 3'
-Nhận xét tiết học
- Bài sau: “ Nghĩa thầy trò”
3 hs đọc, trả lời câu hỏi
- 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ
- Đọc từ khó
- 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ
- HS hiểu từ ngữ chú giải
- HS luyện đọc cặp
- Lắng nghe
- Đọc thầm khổ thơ đầu, trả lời :
- Là cửa nhưng không then khoá,cũng không khép lại: Biện pháp chơi chữ
- Đọc thầm toàn bài, trả lời:
- Là nơi nước ngọt chảy ra biển, là vùng nước lợ
- Đọc thầm khổ cuối, trả lời:
- Phép nhân hoá giúp tác giả nói được tấm lòng của cửa sông không quên tấm lòng cội nguồn
- 2 hs đọc nội dung
- Luyện đọc theo nhóm
- 3 HS đọc diễn cảm 6 khổ thơ
- Xung phong đọc thuộc từng khổ thơ
Toán: (Tiết 3): CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
II Đồ dùng dạy- học:
Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: 5'
Kiểm tra bảng đơn vị đo thời gian
2.Bài mới : 15'
2 hs nêu bảng đơn vị đo, làm BT3
Trang 9Nêu yêu cầu tiết học
HĐ 1: Hình thành cộng số đo thời gian
a) Ví dụ 1/131:
+ Hãy thảo luận cách đặt tính
+ 1 HS lên bảng đặt phép tính, lớp làm nháp
+ HS nhận xét và thực hiện phép tính
b) Ví dụ 2/132:
+ Yêu cầu HS nêu phép tính
+ Thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt tính và tính
+ HS trình bày cách tính
+ Nhận xét gì về số đo của đơn vị bé hơn
* GV: Khi số đo lớn hơn ta nên chuyển sang
đơn vị lớn hơn
HĐ 3:Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ 4 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 phép tính
Cột b làm bảng con
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài Tóm tắt
+ HS làm bài vào vở 1HS làm bảng
+ HS nhận xét
* GV lưu ý HS: Trong giải toán có lời văn,
ta chỉ viết kết quả cuối cùng vào phép tính,
bỏ qua các bước đặt tính (chỉ ghi ra nháp)
Viết kèm đơn vị đo với số đo và không cần
đặt đơn vị đo nào vào ngoặc đơn
3.HĐ nối tiếp: 3'
- Nêu cách cộng số đo thời gian
- Nhận xét tiết học
- CB: Trừ số đo thời gian
- Đọc, nêu yêu cầu đề Thảo luận, trả lời:
- 3giờ 15phút + 2giờ 35phút = ? 3giờ 15phút
2giờ 35phút 5giờ 50phút
- 22phút58giây + 23phút25giây=
22phút 58giây 23phút 25giây 45phút 83giây
- Số đo lớn hơn hệ số giữa 2 đơn vị (83 > 60); 83 giây = 1phút 23giây
- HS trình bài cách đặt tính và cách tính
- 1 HS đọc, nêu yêu cầu đề
- 4 HS làm 4 phép tính cột a
- Lớp làm bảng con -1 HS đọc đề và tóm tắt
- 35phút + 2giờ 20phút
- HS làm bài
- HS ghi nhớ
Luyện Tiếng Việt: LUYỆN VIẾT : CỬA SÔNG
I Mục tiêu :
- Viết đúng chính tả 2 khổ thơ đầu bài: Cửa sông
- Luyện viết đúng các tiếng, từ khó có trong 2 khổ thơ đầu
II Thực hành:
- Đọc lại 2 khổ thơ đầu bài :Cửa sông
- Nêu các từ khó- luyện viết
- Hs viết bài, đổi vở nhau chấm
- Nhận xét, đánh giá
Trang 10Thứ năm ngày 7 tháng 3 năm 2013
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG
CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ
I Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế(làm được 2 BT ở mục III)
- Không dạy bài tập 2
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ để viết BT1 và BT2
III Các hoạt động dạy và học.
1/ Bài cũ: 5'
Kiểm tra bài:Liên kết câu trong đoạn văn
bằng cách lặp từ ngữ
2/ Bài mới: 2'
Nêu yêu cầu tiết học
+ Phần nhận xét: 15'
Bài tập 1/76
Cho đọc đề, đọc đoạn văn
Làm bài
Nhận xét kết quả
Bài tập 2/76:
Cho đọc đề, đọc đoạn văn
Hội ý nhóm đôi tìm hiểu
* Rút ghi nhớ
HĐ 2: Luyện tập: 15'
Bài tập 1/77:
Làm bài
Kết luận: Việc thay thế từ ngữ trong đoạn
văn trên có liên kết câu
Bài tập 2: ( HSG)
Làm bài
2 hs nêu ghi nhớ, cho ví dụ
- 1HS đọc nội dung bài tập BT1
- Lớp đọc thầm đoạn văn
- HS phát biểu Chốt lại lời giải đúng:
Đoạn văn có 6 câu Cả 6 câu đều nói về Trần Quốc Toản Hưng Đạo Vương,Ông
Vị Quốc công tiết chế, vị chủ tướng tàiba, Hưng Đạo Vương, Ông, Người
- 2 HS đọc bài tập 2
- Lớp đọc thầm đoạn văn
- Hội ý nhóm đôi, trả lời:
Tuy nội dung 2 đoạn văn giống nhau nhưng cách diễn đạt đoạn 1 hay hơn vì từ ngữ sử dụng linh hoạt, từ ngữ khác nhau cùng chỉ một đối tượng nên tránh được sự lặp lại đơn điệu, nhàm chán, nặng nề
- 23 HS nhắc lại ghi nhớ
- 2 HS nêu yêu cầu.Cả lớp đọc thầm
- 1 hs làm bảng, lớp VBT 1/ Hai Long phóng … hộp thư
2/ Người đạt hộp thư … anh sự bất ngờ
4/ Nhiều lúc, người liên lạc …
Anh - Hai Long - Người liên lạc – Anh – Hai Long
- 2 HS đọc yêu cầu bài Đọc thầm, trả lời:
- Vợ An Tiêm Nàng bảo chồng
Nàng - vợ An Tiêm; Chồng – An Tiêm