1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO AN 12: 2012-2013 (CHUẨN)

76 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chương trình gồm 9 bài, thời lượng phân phối như sau: Bài 1: Pháp luật và đời sống 3 tiết Bài 2: Thực hiện pháp luật 3 tiết Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật 1 tiết Bài

Trang 1

- Tôn trọng và tự giác sống, học tập theo PL, tuân thủ theo các quy định của pháp luật.

II Cấu trúc nội dung.

Nội dung chương trình gồm 9 bài, thời lượng phân phối như sau:

Bài 1: Pháp luật và đời sống (3 tiết)

Bài 2: Thực hiện pháp luật (3 tiết)

Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật (1 tiết)

Bài 4: Quyền bình đẳng của CD trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội (3 tiết) Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo (2 tiết)

Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản (4 tiết)

Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ (3 tiết)

Bài 8: Pháp luật với sự phát triển của công dân (2 tiết)

Bài 9: Pháp luật với sự phát triển bền vững của đất nước (4 tiết)

NguyÔn §øc HiÕu – Tæ Khoa

Trang 2

- Giúp cho học sinh nắm được pháp luật là gì? và so sánh được giữa pháp luật với đạo đức.

- Giúp cho học sinh nắm được các đặc trưng cơ bản của pháp luật

2 Về kĩ năng.

Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật

3 Về thái độ.

Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật

II Tài liệu và phương tiện dạy học.

- SGK, SGV GDCD 12

- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12

- Giáo trình pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra sách, vở và đồ dùng phục vụ cho học tập

3 Học bài mới.

Theo em một xã hội mà không có pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ xã hội thì điều gì sẽ xảy ra? Vậy pháp luật là gì? pháp luật có vai trò gì đối với đời sống xã hội Đó là nội dung nghiên cứu của bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết trình

kết hợp với hoạt động nhóm và đàm thoại

? Các em hãy cho biết một xã hội mà

không có pháp luật thì điều gì sẽ xẩy ra?

Ngược lại một xã hội có pháp luật thì sẽ như

thế nào?

? Tại sao xã hội có pháp lật thì mọi việc sẽ

trật tự an toàn?

? Theo em công dân có quyền và nghĩa vụ

nào? các nghĩa vụ đó do ai đặt ra? Ai sẽ thực

hiện quyền và nghĩa vụ đó? Nếu không thực

hiện đúng thì nhà nước sẽ làm gì?

GV giới thiệu sơ lược về nguồn gốc pháp

luật sau đó đưa ra câu hỏi (2 câu hỏi tình

- Chủ thể ban hành: do nhà nước xây dựng, ban hành và đảm bảo thực hiện

- Nội dung của pháp luật.

+ Quyền và lợi ích: được làm gì? hưởng những lợi ích gì?

+ Nghĩa vụ và trách nhiệm: phải làm gì?

Trang 3

häc 2012 – 2013

Vi phạm ATGT như vượt đèn đỏ

? Theo em cả 2 trường hợp trên có bị

phạt tiền không? vì sao?

? Qua hai ví dụ trên em hiểu như thế nào

về pháp luật?

? Em hãy kể tên một số luật mà em biết,

những luật đó do ai ban hành, nhằm mục

đích gì?

? Em hiểu thế nào là quyền và lợi ích

của pháp luật? Cho ví dụ minh họa?

? Em hiểu thế nào là nghĩa vụ và trách

nhiệm của pháp luật? Cho ví dụ minh họa?

? Theo em pháp luật thể hiện ý chí của ai?

(Nhân dân)

? Theo em pháp luật được thực thi bằng

sức mạnh của ai? Cho ví dụ minh họa?

Nêu nên được các đặc trưng của pháp

luật Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết

trình kết hợp với thảo luận theo cả lớp

Cho học sinh đọc phần “b” sau đó đưa ra

câu hỏi tình huống

? Theo em pháp luật có những đặc trưng

cơ bản nào?

(Có 3 đặc trưng cơ bản)

Thảo luận: Pháp luật có 3 đặc trưng cơ

bản vậy nội dung cơ bản của các đặc trưng

này ra sao?

? Theo em đặc trưng tính quy phạm phổ

biến của pháp luật được thể hiện như thế nào?

? Theo em đặc trưng tính quyền lực và

bắt buộc chung của pháp luật được thể hiện

- Tính quyền lực và bắt buộc chung:

+ Mọi tổ chức, cá nhân bắt buộc thực hiện

+ Ai không thực hiện đều bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật

- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

+ Diễn đạt phải chính xác, dễ hiểu

+ Không trái với Hiến pháp

+ Văn bản cấp dưới ban hành không được trái với các văn bản cấp trên ban hành

4 Củng cố.

- GV nhắc lại và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm

- GV giới thiệu hệ thống pháp luật Việt Nam

HTPL - Ngành luật - Chế định luật - Quy phạm pháp luật

+ Hệ thống pháp luật là nhiều ngành luật

+ Ngành luật là tổng hợp các QPPL (hay một luật cụ thể)

+ Chế định luật là một nhóm QPPL (hay một lĩnh vực của một luật)

+ Quy phạm phpas luật là các quy tắc xử sự chung (là đơn vị nhỏ nhất)

- Cho học sinh so sánh giữa pháp luật với đạo đức

5 Dặn dò nhắc nhở

Về nhà trả lời các câu hỏi trong SGK, học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

Rút kinh nghiệm NguyÔn §øc HiÕu – Tæ Khoa

Trang 4

häc 2012 – 2013

………

………

………

……….… ……

Giáo án số: 02 Ngày soạn: 11 – 08 - 2012 Tuần thứ: 02

Ngày dạy

Sĩ số

BÀI 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG (Tiết 2)

I Mục tiêu bài học.

Học xong tiết 2 bài 1 học sinh cần nắm được

1 Về kiến thức.

- Giúp cho học sinh nắm được bản chất xã hội và bản chất giai cấp của pháp luật

- Giúp cho học sinh nắm được mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

2 Về kĩ năng.

Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật

3 Về thái độ.

Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật

II Tài liệu và phương tiện dạy học.

- SGK, SGV GDCD 12

- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12

- Giáo trình pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Em hãy trình bày các đặc trưng của pháp luật? lấy ví dụ minh họa?

3 Học bài mới.

Trong đời sống xã hội không thể không có pháp luật Bởi pháp luật nó điều chỉnh các mối quan hệ xã hội Vậy pháp luật có những bản chất nào và có mối quan hệ như thế nào với kinh tế và chính trị Vậy để làm sáng tỏ nội dung này hôm nay thầy và các em cùng

đi tìm hiểu tiếp bài 1 tiết 2

Trang 5

häc 2012 – 2013 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết

trình kết hợp với vấn đáp từ đó giúp học sinh

nắm được bản chất giai cấp của pháp luật

? Bằng kiến thức đã học em cho biết nhà

nước có mang bản chất giai cấp không?

? Vậy tại sao pháp luật lại mang bản chất

giai cấp?

Vì vậy pháp luật nước ta mang bản chất giai

cấp giai cấp công nhân và đại diện cho toàn thể

nhân dân lao động nên CT HCM “Pháp luật của

ta là pháp luật thực sự dân chủ vì nó bảo vệ quyền

tự do, dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động”

Giảng giải + vấn đáp để giúp học sinh

nắm được bản chất xã hội của pháp luật

? Theo em tại sao pháp luật lại mang bản

chất xã hội?

? Theo em tại sao nhà nước phải xây dựng

pháp luật? Lấy ví dụ chứng minh?

(Pháp luật để điều chỉnh các mối quan hệ

trong xã hội Mà pháp luật được bắt nguồn từ

thực tiễn và thực hiện trong thực tiễn xã hội)

Nội dung về mối quan hệ giữa pháp luật

với kinh tế giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

thêm

Tìm hiểu nội dung từ đó trả lời câu hỏi

? Lấy ví dụ chứng minh sự tác động của

pháp luật với kinh tế?

Bằng kiến thức thực tế chứng minh ví dụ

trong SGK trang 8 cho học sinh hiểu thêm

Nội dung về mối quan hệ giữa pháp luật với

chính trị giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thêm?

? Theo em tại sao pháp luật lại có mối

quan hệ với hệ giữa pháp luật với đạo đức

Đạo đức là những quy tắc xử sự và pháp

luật là khuân mẫu chung cho những quy tắc

xử sự cho mọi người

2 Bản chất của pháp luật.

a Bản chất giai cấp của pháp luật.

- Pháp luật do nhà nước xây dựng và đại diện cho giai cấp cầm quyền

- Các quy phạm pháp luật phải phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền

- Pháp luật Việt Nam mang bản chất của GCCN và NDLD dưới sự lãnh đạo của ĐCS Việt Nam và phải thể hiện quyền làm của NDLD trên tất cả các lĩnh vực

b Bản chất xã hội của pháp luật.

- Pháp luật bắt nguồn từ đời sống xã hội cho nên:

+ Phải phản ánh được nhu cầu lợi ích của các giai cấp và tầng lớp trong xã hội

+ Các hành vi xử sự của cá nhân, tổ chức, cộng đồng phải phù hợp với quy định của pháp luật

- Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống

Như vậy: pháp luật vừa là công cụ nhận thức và giáo dục

3 Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh

tế, chính trị, đạo đức.

a Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế (đọc thêm)

+ Tác động tích cực: thì kinh tế phát triển+ Tác động tiêu cực: kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội

VD: luật đầu tư, luật doanh nghiệp

b Quan hệ giữa pháp luật với chính tri (đọc thêm)

c Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.

- Pháp luật có cơ sở từ đạo đức và bảo vệ đạo đức

Ví dụ: Luật HN&GĐ, giáo dục, văn hóa

- Nhà nước luôn đưa những quy phạm đạo đức vào trong các QPPL

- Các quy phạm pháp luật luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức

Ví dụ: công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải đều là giá đạo đức mà con người luôn hướng tới

Trang 6

häc 2012 – 2013

em ai có quyền xử lý những vi phạm của Anh? Căn cứ vào đâu để xử lý các hành vi đó? Trong các hành vi của Anh hành nào là vi phạm pháp luật?

5 Dặn dò nhắc nhở.

Về nhà so sánh mối quan hệ giữa pháp với đạo đức, làm bài tập 3, 5, học bài cũ và chuẩn bị bài mới

Rút kinh nghiệm

………

………

………

……….… ……

………

………

………

……….… ……

………

………

Giáo án số: 03 Ngày soạn: 16 – 08 - 2012 Tuần thứ: 03

Ngày dạy

Sĩ số

BÀI 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG (Tiết 3)

I Mục tiêu bài học.

Học xong tiết 3 bài 1 học sinh cần nắm được

1 Về kiến thức.

Giúp cho học sinh nắm được vai trò của pháp luật đối với đời sống xã hội

2 Về kĩ năng.

Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật

3 Về thái độ.

Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật

II Tài liệu và phương tiện dạy học.

- SGK, SGV GDCD 12

- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12

- Giáo trình pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Pháp luật có những bản chất nào? Em hãy so sánh mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức?

Khác nhau Nguồn gốc Các quy tắc xử sự được ghi nhận thành các QPPL Hình thành từ đời sống XH

Trang 7

häc 2012 – 2013

Hình thức thể hiện Văn bản quy phạm pháp luật Trong nhận thức, tình cảm của con ngườiPhương thức tác

3 Học bài mới.

Với mục tiêu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực sự của dân, do dân, vì dân Vì vậy không thể không có pháp luật Vậy pháp luật ở Việt Nam có những vai trò gì? Đó là nội dụng tiết 3 bài 1 hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên tiến hành thuyết trình + hoạt

động thảo luận + đàm thoại

Các mối quan hệ xã hội rất đa dạng, muôn

hình muôn vẻ diễn ra trên tất cả các lĩnh vực

Vì vậy để điều chỉnh các mối quan hệ này nhà

nước phải đề ra pháp luật nhằm điều chỉnh các

mối quan hệ đó trong khuân khổ chung

? Theo suy nghĩ của em một xã hội không

có pháp luật thì sẽ ra sao?

? Theo em tại sao quản lí xã hội nhà nước

phải sử dụng công cụ pháp luật?

? Vậy ngoài pháp luật để quản lí xã hội nhà

nước còn quản lí bằng phương tiện nào nữa?

(giáo dục, đạo đức, chính sách, kế hoạch)

? Theo em nhà nước quản lí xã hội bằng

pháp luật sẽ đảm bảo những điều gì?

? Tại sao nhà nước quản lí xã hội bằng

pháp luật lại đảm bảo tính dân chủ?

? Tại sao nhà nước quản lí xã hội bằng

pháp luật lại đảm bảo tính thống nhất?

? Tại sao nhà nước quản lí xã hội bằng

pháp luật lại đảm bảo tính có hiệu lực?

? Theo em để tăng cường pháp chế trong

quản lí nhà nước thì nhà nước cần phải làm gì?

? Theo em nhà nước quản lý xã hội bằng

pháp luật như thế nào?

Cho học sinh đọc phần b và cùng thảo

luận sau đó giáo viên đưa ra câu hỏi cùng

đàm thoại

? Khi tính mạng, tài sản, quyền tự

do của mình bị đe doạ chúng ta phải dựa

vào đâu? (Pháp luật)

? Quyền và nghĩa vụ của công dân được

quy định ở đâu? Căn cứ vào đâu để công dân

thực hiện quyền của mình?

4 Vai trò của pháp luật trong đời sống

xã hội.

a Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.

- Không có pháp luật thì xã hội không có trật

tự, ổn định => không tồn tại và phát triển

- Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật

=> phát huy được quyền lực của mình => kiểm soát được mọi hoạt động của cá nhân,

tổ chức, cơ quan

- Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật sẽ đảm bảo:

+ Tính dân chủ (vì phù hợp với lợi ích ý chí của nhân dân)

+ Tính thống nhất (vì pháp luật có tính bắt buộc chung)

+ Tính có hiệu lực (vì pháp luật có sức mạnh cưỡng chế)

- Để tăng cường pháp chế trong quản lí nhà nước phải: Xây dựng pháp luật; tổ chức thực hiện pháp luật, đưa pháp luật vào đời sống; bảo vệ pháp luật

- Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật:+ Có hệ thống pháp luật

+ Tổ chức thực hiện pháp luật+ Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm

b Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình.

- Quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định ở các vản bản pháp luật => căn cứ vào các quy định này mà công dân thực hiện quyền của mình

- Pháp luật là phương tiện để công dân bảo

vệ các quyền lợi ích hợp pháp của mình thông qua các văn bản luật

- Công dân phải chấp hành pháp luật, tuyên

NguyÔn §øc HiÕu – Tæ Khoa

Trang 8

häc 2012 – 2013 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

? Vậy pháp luật có vai trò gì đối với mỗi

công dân? (là công cụ để bảo vệ quyền và lợi

ích hợp pháp của công dân)

? Chúng ta phải làm gì để thực hiện tốt

vai trò của mình đối với pháp luật?

truyền cho mọi người, tố cáo những người

vi phạm pháp luật

Như vậy: Pháp luật vừa quy định quyền công dân vừa quy định cách thức để công dân thực hiện

4 Củng cố.

- Giáo viên hệ thống kiến thức cơ bản của cả bài, cho học sinh làm các bài tập 5, 6

- Cho học sinh so sánh giữa vi phạm pháp luật với vi phạm quy định của cơ quan

+ Vi phạm quy định cơ quan Nếu: cơ quan không có thẩm quyền thì không phải vi phạm pháp luật còn là cơ quan có thẩm quyền thì là vi phạm pháp luật

5 Dặn dò nhắc nhở.

- Xem trước bài 2: thực hện pháp luật-đọc toàn bài và tìm hiểu kĩ phần 1

Rút kinh nghiệm

………

………

………

……….… ……

………

Giáo án số: 04 Ngày soạn: 22 – 08 - 2012 Tuần thứ: 04

Ngày dạy

Sĩ số

Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Tiết 1)

I Mục tiêu bài học.

Học xong tiết 1 bài 2 học sinh cần nắm được

1 Về kiến thức.

- Giúp cho học sinh nắm được khái niệm thực hiện pháp luật

- Giúp học sinh nắm được các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật

2 Về kĩ năng.

Giúp học sinh biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi

3 Về thái độ.

Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật, đồng thời phê phán những hành vi làm trái quy định

II Tài liệu và phương tiện dạy học.

- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12

- Sơ đồ, Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12

- Giáo trình pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Theo em pháp luật có những vai trò gì đối với xã hội? Lấy ví dụ minh hoạ?

3 Học bài mới.

Trang 9

häc 2012 – 2013

Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện quyền và lợi ích hợp của mình Tuy nhiên do điều kiện khách quan mà việc thực hiện pháp luật của công dân có thể đúng hoặc sai, mà nhà nước với tư cách là người làm ra luật và dùng pháp luật để quản lí xã hội tức là đưa pháp luật vào cuộc sống để xử lí những hành vi vi phạm pháp luật Vậy xử lí những hành vi vi phạm pháp luật như thế nào đó là nội dụng của bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Để quản lý đất nước, nhà nước không chỉ ban

hành pháp luật mà còn phải làm cho các quy định

của pháp luật đi vào đời sống được thực hiện đầy

đủ và nghiêm chỉnh

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc hai tình huống ở

trong sách giáo khoa, sau đó hướng dẫn học sinh

khai thác vấn đề bằng cách đưa ra các câu hỏi

? Trong ví dụ 1 1 chi tiết nào trong tình huống

thể hiện hành động thực hiện pháp luật giao thông

đường bộ một cách có ý thức, có mục đích? Sự tự

giác đó đã đem lại tác dụng như thế nào?

? Trong ví dụ 2 để xử lí 3 thanh niên vi phạm,

cảnh sát giao thông đã làm gì? (áp dụng pháp luật, xử

làm gì? (Răn đe hành vi vi phạm pháp luật và giáo dục

hành vi thực hiện đúng pháp luật cho 3 thanh niên).

Từ những câu trả lời của học sinh, giáo viên

tổng kết và đi đến kết luận trong sách giáo khoa

? Thực hiện pháp luật là hành vi của ai? Phù

hợp với những các gì?

Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm tương ứng

với 4 hình thức thực hiện pháp luật Yêu cầu mỗi

nhóm thực hiện trong 3 phút sau đó nêu ra nội

dung và lấy ví dụ minh hoạ Cuối cùng đại diện

từng nhóm trình bày kết quả của nhóm mình

Nhóm 1: Thảo luận ý Sử dụng pháp luật.

? Chủ thể của sử dụng pháp luật là ai?

? Chủ thể SDPL để làm gì? lấy ví dụ minh hoạ?

Nhóm 2:Thảo luận ý Thi hành pháp luật

? Chủ thể của thi hành pháp luật là ai?

? Chủ thể Thi hành pháp luật để làm gì? lấy ví dụ

minh hoạ?

Nhóm 3: Thảo luận ý Tuân thủ pháp luật.

? Chủ thể của tuân thủ pháp luật là ai?

? Chủ thể tuân thủ pháp luật để làm gì? lấy ví dụ

minh hoạ?

Nhóm 4:Thảo luận ý áp dụng pháp luật

? Chủ thể của áp dụng pháp luật là ai?

? Chủ thể ADPL để làm gì? lấy ví dụ minh hoạ?

1 Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật.

a Khái niệm thực hiện pháp luật.

- Khái niệm: Thục hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức

- Thực hiện pháp luật : là hành vi của con người, là hành vi phù hợp với những quy định của pháp luật

b Các hình thức thực hiện pháp luật.

- Sử dụng pháp luật: là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình

(không phụ thuộc ý chí của người khác)

Ví dụ: Công dân có quyền bầu cử, ứng cử, quyền khái nại tố cáo

- Thi hành pháp luật:là cá nhân, tổ chức thực hiện đúng nghĩa vụ của mình

Ví dụ: Một công dân sản xuất kinh doanh thì phải nộp thuế…

- Tuân thủ pháp luật: là cá nhân, tổ chức không được làm những điều mà pháp luật cấm

Ví dụ: không được tự tiện phá rừng, đánh bạc…

- Áp dụng pháp luật: là cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các quyền nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức

Ví dụ :

c Các giai đoạn thực hiện pháp luật.

(Không dạy)

4 Củng cố.

- Hệ thống lại kiến thức của tiết, yêu cầu học sinh lấy ví dụ cụ thể ở địa phương

NguyÔn §øc HiÕu – Tæ Khoa

Trang 10

häc 2012 – 2013

- Cho HS so sánh sự giống và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật

chức

Cá nhân, tổ chức

Cá nhân, tổ chức

Cơ quan, công chức

NN có thẩm quyền

Mức độ

chủ động

của chủ thể

Chủ động thực hiện quyền (những việc được làm)

Chủ động thực hiện nghĩa vụ (những việc phải làm)

Không được làm những việc mà pháp luật cấm

Cơ quan, nhà nước chủ động đưa ra quyết định hoặc thực hiện hành vi pháp luật theo chức năng thẩm quyền được giao

5 Dặn dò nhắc nhở.

Về nhà học bài cũ, làm bài tâp, đọc phần tư liệu tham khảo và đọc trước phần vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

Rút kinh nghiệm

………

………

………

……….… ……

………

……….… ……

Giáo án số: 05 Ngày soạn: 28 – 08 - 2012 Tuần thứ: 05

Ngày dạy

Sĩ số

Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Tiết 2)

I Mục tiêu bài học.

Học xong tiết 2 bài 2 học sinh cần nắm được

1 Về kiến thức.

những dấu hiệu cơ bản nào? cũng như trách nhiệm pháp lí

2 Về kĩ năng.

Giúp học sinh biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi

3 Về thái độ.

Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật, đồng thời phê phán những hành vi làm trái quy định

II Tài liệu và phương tiện dạy học.

- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12

- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Em hãy chỉ ra sự giống và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật?

3 Học bài mới

Trang 11

häc 2012 – 2013

Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu thực hiện pháp luật là gì? Thực hiện pháp luật có những hình thức cơ bản nào? Vậy khi có vi phạm pháp luật phải có những dấu hiệu cơ bản nào? và trách nhiệm pháp lí của người vi phạm ra sao? Vậy để hiểu được vấn đề này hôm nay chúng ta học tiếp tiết 2 bài 2

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên sử dụng ví dụ trong sách giáo

khoa và yêu cầu học sinh chỉ ra các dấu hiệu

? Vậy theo các em những ý nghĩ, tư tưởng ý

chí vi phạm pháp luật có được coi là vi phạm

pháp luật không?

Không vì: Pháp luật không điều chỉnh suy

nghĩ của con người bởi đặc tính đó chưa biểu

hiện thành hành vi cụ thể

? Vậy phải có biểu hiện như thế nào mới

được coi là hành vi trái pháp luật?

? Em hiểu như thế nào là hành động của

hành vi trái pháp luật ? Lấy ví dụ minh họa ?

? Em hiểu như thế nào là không hành động

của hành vi trái pháp luật? lấy ví dụ minh hoạ?

Giáo viên giải thích rõ thế nào là năng lực

trách nhiệm pháp lí? Những người nào đủ

năng lực trách nhiệm pháp lí và những người

nào không đủ năng lực trách nhiệm pháp lí?

Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ trong sách

giáo khoa trang 20 sau đó đặt câu hỏi cho học sinh

? Em hiểu như thế nào là người có năng lực

trách nhiệm pháp lí?

? Em hiểu như thế nào là người không đủ

năng lực trách nhiệm pháp lí?

Từ ví dụ trang 19 trong sách giáo khoa

giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh

? Người vi phạm tức là có lỗi vậy theo em

lỗi có những loại lỗi nào?

(Lỗi cố ý và lỗi vô ý)

? Em hiểu như thế nào là lỗi cố ý trực tiếp?

Lấy ví dụ minh hoạ?

? Em hiểu như thế nào là lỗi cố ý gián

tiếp? Lấy ví dụ minh hoạ?

? Em hiểu như thế nào là lỗi vô ý do quá tự

tin? Lấy ví dụ minh hoạ?

? Em hiểu như thế nào là lỗi vô ý do cẩu

thả? Lấy ví dụ minh hoạ?

? Từ các dấu hiệu nêu trên của vi phạm pháp

luật em hãy nêu ra khái niệm vi phạm pháp luật?

2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.

a Vi phạp pháp luật.

* Các dấu hiệu cơ bản của VPPL.

- Là hành vi trái pháp luật xâm hại tới các quan

hệ xã hội được pháp luật bảo vệ Biểu hiện:

+ Hành động: Cá nhân, tổ chức làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật

Ví dụ: Nhà máy thải chất ô nhiễm …+ Không hành động: Chủ thể không làm những việc phải làm theo quy định của pháp luật

Ví dụ: Sản xuất kinh doanh không nộp thuế, đi

xe mô tô đèo ba người…

- Do người có nằng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

+ Đạt độ tuổi nhất định (16 tuổi) tâm sinh lí bình thường

+ Có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình

+ Tự quyết định cách xử sự của mình (không bị bệnh về tâm lý)

- Người vi phạm phải có lỗi.

+ Lỗi cố ý

quả cho xã hội và người khác nhưng vẫn mong muốn nó xảy ra

quả cho xã hội và người khác, tuy không mong muốn những vẫn để cho nó xẩy ra

+ Lỗi vô ý

hậu quả cho xã hội và người khác nhưng hi vọng không xẩy ra

trước hậu quả cho xã hội và người khác

* Khái niệm: Vi phạm pháp luật là hành vi trái

pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

b Trách nhiệm pháp lí:

- Trách nhiệm:

+ Là công việc được giao là nghĩa vụ mà pháp

NguyÔn §øc HiÕu – Tæ Khoa

Trang 12

häc 2012 – 2013

Để dẫn dắt đến khái niệm và ý nghĩa của

trách nhiệm pháp lí giáo viên có thể đặt câu

hỏi để học sinh suy nghĩ

? Các vi phạm pháp luật gây ra hậu quả gì? cho ai?

Thiệt hại về vật chất và tinh thần: cho xã hội

hoặc người khác – Tức là trách nhiệm

? Trách nhiệm pháp lí được hiểu theo

nghĩa nào? (Theo nghĩa thứ hai)

? Vậy cần phải làm gì để khắc phục hậu

quả đó và phòng ngừa các vi phạm tương tự?

luật quy định cho chủ thể pháp luật

+ Là hậu quả bất lợi mà cá nhân, tổ chức phải gánh chịu

- Khái niệm: Trách nhiệm pháp lý là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình

- Hệ thống lại kiến thức cơ bản của tiết học

- Giáo viên sử dụng sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa thực tiễn xã hội với việc xây dựng pháp luật

- Đặt câu hỏi: Theo em nguyên nhân nào dẫn đén vi phạm pháp luật

+ Khách quan: thiếu pháp luật, pháp luật không còn phù hợp

+ Chủ quan: Coi thường pháp luật, cố ý vi phạm, không hiểu biết pháp luật

Trang 13

häc 2012 – 2013

luật, đồng thời phê phán những hành vi làm trái quy định

II Tài liệu và phương tiện dạy học.

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ :

Để xác định hành vi vi phạm pháp luật cần phải có những dấu hiệu nào?

3 Học bài mới.

Vi phạm pháp luật tức là hành vi có lỗi và trái pháp luật do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện Vậy vi phạm pháp luật có những loại nào và trách nhiệm pháp lí ra sao?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Các loại vi phạm pháp luật xảy ra rất đa

dạng Tuy nhiên căn cứ vào đối tượng bị xâm

phạm, mức độ và tính chất nguy hiểm cho xã

hội mà pháp luật chia thành 4 loại và tương

ứng với mỗi loại vi pháp luật là một loại trách

Ví dụ: Xâm hại đến chủ quyền, chế độ, tính

mạng, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, quyền

và lợi ích hợp pháp và trật tự an toàn xã hội.

? Em hãy chỉ ra chủ thể của vi phạm hình sự?

? Vậy em hiểu như thế nào là người có năng

lực trách nhiệm hình sự?

? Theo em ngoài tòa án còn cơ quan, tổ

chức nào có thẩm quyền áp dụng trách nhiệm

hình sự đối với người vi phạm hình sự không?

(Không, chỉ có tòa án mới có thẩm quyền áp

dụng)

? Em hiểu như thế nào là vi phạm hành

chính? Lấy ví dụ minh hoạ?

- Khái niệm: là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội

được coi là tội phạm trong Bộ luật Hình sự

- Chủ thể: Chỉ là cá nhân và do người có năng

lực trách nhiệm hình sự gây ra

+ Tâm sinh lý bình thường

+ Đạt độ tuổi nhất định

- Trách nhiệm pháp lý: với các chế tài nghiêm

khắc nhất do tòa án áp dụng với người phạm tội.(7 hình phạt chính)

+ Đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm về

tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng

+ Đủ từ 16 đến dưới 18 tuổi chịu trách về mọi mặt + Đủ từ 18 tuổi trở lên

Lưu ý: việc xử lý người đủ 14 đến dưới 18 tuổi chủ

yếu mang nguyên tắc giáo dục, không áp dụng hình phạt tù chung thân và tử hình

Chú ý: trình tự giải quyết 1 vụ án hình sự: Khởi

tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án

* Vi phạm hành chính:

- Khái niệm: là hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các

quy tắc quản lí nhà nước, vi phạm trật tự an toàn xã hội chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

- Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức.

- Trách nhiệm hành chính: do cơ quan quản lí

nhà nước áp dụng với chủ thể vi phạm như: phạt tiền, cảnh cáo, khôi phục tình trạng ban đầu, thu-giữ tang vật, phương tiện

+ Người đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi bị phạt về lỗi cố ý.+ Người đủ từ 16 tuổi trở lên bị phạt cả lỗi vô ý và cố ý

* Vi phạm dân sự.

- Khái niệm: là hành vi xâm hại tới các quan hệ

tài sản và quan hệ nhân thân

- Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức

- Trách nhiệm dân sự: tòa án áp dụng đối với chủ

NguyÔn §øc HiÕu – Tæ Khoa

Trang 14

häc 2012 – 2013 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

? Em hiểu như thế nào là vi phạm dân sự?

Lấy ví dụ minh hoạ?

? Em hãy chỉ ra chủ thể của vi phạm dân

sự? Lấy ví dụ minh hoạ?

? Theo em ai có thẩm quyền áp dụng trách

nhiệm dân sự với chủ thể vi phạm?

? Theo em việc vi phạm này thường thể

hiện chủ thể không thực hiện cái gì ?

? Theo em vi phạm kỉ luật là hành vi xâm hại tới các quan hệ nào? lấy ví dụ minh hoạ? ? Theo em chủ thể vi phạm kỉ luật là ai? Lấy ví dụ minh hoạ? ? Theo em ai có thẩm quyền áp dụng đối với chủ thể vi phạm kỉ luật? Lấy ví dụ minh hoạ?

Như vậy trách nhiệm pháp lí là áp dụng đôí với chủ thể khi có vi phạm để trừng phạt và giáo dục hệ quả do chủ thể vi phạm gây ra ? Theo em khi thực hiện truy cứu trách nhiệm pháp luật phải đảm bảo những yêu cầu nào? thể vi phạm như bồi thường thiệt hại hoặc thực hiện nghĩa vụ do hai bên thoả thuận Lưu ý:: + Người từ 6 đến dưới 18 tuổi khi tham gia giao dịch dân sự phải có người đại diện + Trình tự giải quyết 1 vụ án dân sự: Khởi kiện, thụ lí, hoà giải, xét xử, thi hành án. * Vi phạm kỉ luật: - Khái niệm: là hành vi xâm hại đến các quan hệ lao động, công vụ nhà nước - Chủ thể : Cán bộ; công nhân, viên; HSSV

- Trách nhiệm kỉ luật: do thủ trưởng cơ quan áp dụng đối với chủ thể vi phạm kỉ luật như: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, sa thải

Như vậy: Vi phạm pháp luật là sự kiện pháp lý và là cơ sở để truy cứu trách nhiệm pháp lý Lưu ý: Truy cứu trách nhiệm pháp luật phải đảm bảo: + Tính pháp chế + Tính công bằng và nhân đạo + Tính phù hợp 4 Củng cố .

- Như vậy trong 4 loại trách nhiệm pháp lí thì trách nhiệm hình sự là trách nhiệm pháp lí nghiêm khắc nhất mà nhà nước buộc người có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng phải gánh chịu - Giáo viên cho lớp làm bài tập sau: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa vi phạm hình sự và vi phạm hành chính + Giống nhau: đều là hành vi vi phạm pháp luật + Khác nhau: căn cứ vào khái niệm, chủ thể, trách nhiệm pháp lý 5 Dặn dò nhắc nhở. Về nhà làm bài tập, đọc phần tư liệu tham khảo, học bài cũ và đọc trước bài 3 Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

………

Giáo án số: 07 Ngày soạn: 15 – 09 - 2012 Tuần thứ: 07

Ngày dạy

Sĩ số

BÀI 3: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT

I Mục tiêu bài học.

Học xong bài 3 học sinh cần nắm được

1 Về kiến thức.

- Hiểu được thế nào là công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí

Trang 15

II Tài liệu và phương tiện dạy học.

- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12

- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12, Bảng biểu

- Giáo trình CNXHKH, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ

? Em hãy trình bày các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý?

3 Học bài mới.

Con người sinh ra dều mong muốn được sống trong một xã hội bình đẳng Mà nước

ta là nhà nước của dân do dân vì dân chính vì vậy quyền bình đẳng của công dân được tôn trọng và bảo vệ và ghi nhận tron Hiến pháp, pháp luật Vậy bình đẳng trước pháp luật là gì? Nhà nước có vai trò như thế nào?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

? Em hiểu thế nào là bình đẳng ?

Trong điều 52 của Hiến pháp 1992 đã ghi nhận: Mọi

công dân đều bình đẳng trước pháp luật

Giáo viên cho học sinh đọc lời tuyên bố của

chủ tịch HCM trong SGK cuối trang 27 sau đó hỏi

? Em hiểu như thế nào về quyền bình đẳng của

công dân trong lời tuyên bố của chủ tịch HCM?

(Đề cập đến quyền bầu và ứng cử, không phân biệt

nam nữ, giàu nghèo, tôn giáo, dân tộc, địa vị xã hội)

? Theo em công dân ở một nước như thế nào

mới có quyền bình đẳng trên?

(Ở một nước có độc lập - một xã hội tiến bộ)

Giáo viên cho học sinh đọc phần in nhỏ trong

sách giáo khoa trang 28 sau hỏi

? Theo em những trường hợp nêu trong SGK có

mâu thuẫn với quyền bình đẳng không? vì sao?

Giáo viên đưa ra một tình huống có vấn đề sau

đó yêu cầu học sinh giải quyết tình huống

Một nhóm học sinh rủ nhau đi đua xe máy với

lí do hai bạn trong hóm mới mua xe máy Bạn A

trong nhóm có ý không đồng ý vì cho rằng bạn

chưa có Giấy phép lái xe Bạn B cho rằng bạn A lo

xa vì trong nhóm bố bạn B làm trưởng công an

huyện, nếu tình huống xấu xẩy ra đã có bố bạn B

lo sau đó cả nhóm nhất trí với B

? Quan điểm và thái độ của trước những ý kiến

trên như thế nào? nếu nhóm bạn ấy là cùng với lớp

em, em sẽ làm gì?

? Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

được thể hiện như thế nào?

1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

- Bình đẳng là việc đối xử bình đẳng về các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa…không phân biệt nam nữ…

- Khái niệm: Công dân được bình đẳng

trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa

vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật

2 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

- Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều bị

xử lí theo quy định của pháp luật Không phân biệt địa vị, dân tộc, tôn giáo, hoàn cảnh

- Lưu ý: Xét xử những người vi phạm pháp

luật phải dựa trên quy định của pháp luật về

NguyÔn §øc HiÕu – Tæ Khoa

Trang 16

häc 2012 – 2013 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

? Trách nhiệm pháp lý do ai áp dụng đối với

chủ thể vi phạm?

Giáo viên nêu câu hỏi sau đó yêu cầu học sinh

trả lời các câu hỏi theo hướng lô gíc

? Theo em quyền và nghĩa vụ của công dân

được ghi nhận ở đâu?

? Theo em ai có quyền xử phạt (áp dụng) đối

với chủ thể vi phạm pháp luật?

? Để đảm bảo cho công dân bình đẳng trong

việc thực hiện trách nhiệm pháp lí được tiến hành

theo nguyên tắc nào?

? Theo em nhà nước có trách nhiệm gì để công

dân thực hiện quyền bình đẳng của mình?

? Theo em nhà nước có cần tiếp tục xây dựng

và hoàn thiện hệ thống pháp luật không? vì sao?

Giáo viên cho học sinh giải quyết tình huống

trong sách giáo khoa trang 29

? Từ tình huống trong SGK theo em điều đó có

ảnh hưởng tới nguyên tắc mọi công dân được đối xử

bình đẳng về quyền và cơ hội học tập hay không?

tính chất mức độ vi phạm chứ không phải căn cứ vào giới tính dân tộc

3 Trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

- Được quy định trong Hiến pháp và pháp luật

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt (áp dụng) với chủ thể vi phạm pháp luật

- Chỉ truy cứu trách nhiệm theo nguyên tắc: công bằng, công khai, nhanh chóng

- Nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình

- Nhà nước có trách nhiệm xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật

4 Củng cố.

- Giáo viên nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài

- Giáo viên cho học sinh so sánh giữa quyền bình đẳng với quyền bình đẳng trước pháp luật

Nội dung so sánh Quyền bình đẳng Quyền bình đẳng trước pháp luật

5 Dặn dò nhắc nhở.

Về nhà các em ôn tập cả ba bài đã học để giờ sau kiểm tra một tiết

Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

Giáo án số: 08 Ngày soạn: 22 – 09 - 2012 Tuần thứ: 08

Ngày dạy

Sĩ số

KIỂM TRA MỘT TIẾT

I Mục tiêu kiểm tra.

- Đánh giá được chất lượng học tập bộ môn của học sinh và thái độ của học sinh đối với bộ môn

Trang 17

2 Nội dung kiểm tra.

Câu 1: Em hãy trình bày khái niệm, chủ thể, trách nhiệm pháp lý vi phạm Hình sự, vi phạm Hành chính, vi phạm Dân sự, vi phạm kỉ luật? (6 điểm)

* Vi phạm hình sự: (1.5 điểm)

+ Tâm sinh lý bình thường

toàn xã hội chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

phạt tiền, cảnh cáo, khôi phục tình trạng ban đầu, thu-giữ tang vật, phương tiện

+ Người đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi bị phạt về lỗi cố ý

+ Người đủ từ 16 tuổi trở lên bị phạt cả lỗi vô ý và cố ý

* Vi phạm dân sự (1.5 điểm)

thực hiện nghĩa vụ do hai bên thoả thuận

Lưu ý:: + Người từ 6 đến dưới 18 tuổi khi tham gia giao dịch dân sự phải có người đại diện

+ Trình tự giải quyết 1 vụ án dân sự: Khởi kiện, thụ lí, hoà giải, xét xử, thi hành

án.

* Vi phạm kỉ luật: (1.5 điểm)

khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, sa thải

NguyÔn §øc HiÕu – Tæ Khoa

Trang 18

häc 2012 – 2013

+ Tính pháp chế

+ Tính công bằng và nhân đạo

+ Tính phù hợp

Câu 2: Theo em Nội quy nhà trường có phải là văn bản quy phạm pháp luật hay không?

Vì sao (2 điểm)

- Căn cứ vào các đặc trưng của pháp luật thì Nội quy nhà trường không phải là văn bản quy phạm pháp luật vì:

+ Chủ thể ban hành: Hiệu trưởng

+ Đối tượng áp dụng: Học sinh

+ Phạm vi áp dụng: Trong nhà trường

Câu 3: Theo em có nguyên nhân nào dẫn đén vi phạm pháp luật? (2 điểm)

+ Khách quan: Thiếu pháp luật, pháp luật không còn phù hợp

+ Chủ quan: Coi thường pháp luật, cố ý vi phạm, không hiểu biết pháp luật

Câu hỏi/Mức độ nhận

Câu 1: Em hãy trình bày

khái niệm, chủ thể, trách

nhiệm pháp lý vi phạm

Hình sự, vi phạm Hành

chính, vi phạm Dân sự, vi

phạm kỉ luật

Nêu được các khái niệm, chủ thể, trách nhiệm phạm pháp lý của các loại vi phạm pháp luật

Lấy được ví dụ minh họa cho các loại vi phạm pháp luật

60% tổng số điểm

Câu 2: Theo em Nội quy

nhà trường có phải là

văn bản quy phạm pháp

luật hay không? Vì sao

Vận dụng kiến thức đã học để giải thích

20% tổng số điểm

Câu 3: Theo em có

nguyên nhân nào dẫn

đén vi phạm pháp luật?

Dựa vào nội dung bài học mà học sinh đưa ra nguyên nhân

20% tổng số điểm

Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Giáo án số: 09 Ngày soạn: 30 – 09 - 2012 Tuần thứ: 09

Ngày dạy

Sĩ số

BÀI 4 : QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI (Tiết 1)

Trang 19

Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực hôn nhân – gia đình.

II Tài liệu và phương tiện dạy học.

- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12

- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12

- Sơ đồ, luật HN-GĐ, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Giáo viên nhận xét qua bài kỉêm tra 1 tiết?

3 Học bài mới.

Ở bài trước các em đã nắm dược thế nào là công dân bình đẳng trước pháp luật Vậy công dân bình đẳng trong những lĩnh vực nào của đời sống xã hội Nhà nước có vai trò quan trọng như thế nào trong việc đảm bảo cho công dân thực hiện quyền bình đẳng đó trên thực tế? Hôm nay thầy cùng các em cùng đi tìm hiểu bài 4

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên giới thiệu luật HNGĐ: năm 2000

Quốc hội khoá X kì họp thứ 7 thông qua luật

HN và GĐ mới vào ngày 6-9-2000 và có hiệu

lực pháp lí 1-1-2001

Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt giữa một

nan và một nữ trên cơ sở tự nguyện được pháp

luật thừa nhận

? Theo em hôn nhân là đánh dấu sau một sự

kiện pháp lí gì:

(Đăng kí kết hôn) ? Theo em mục đích của hôn nhân là gì?

? Từ khái niệm em hãy đánh giá các nguyên

tắc bình đẳng trong HN và GĐ của địa phương

em hiện nay?

? Theo em bình đẳng giữa vợ và chồng

được thể hiện trong những lĩnh vực nào?

(Lĩnh vực nhân thân và tài sản)

Giáo viên sử dụng phương pháp thảo luận

nhóm và kết hợp phương pháp thảo luận nhóm

để tổ chức học tập cho học sinh, giáo viên chia

lớp thành 4 nhóm.

Nhóm 1 + 2 thực hiện nội dung bình đẳng

trong quan hệ nhân thân

? Trong quan hệ nhân thân sự bình đẳng

1 Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.

a Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.

- Mục đích của hôn nhân.

+ Xây dựng gia đình hạnh phúc

+ Sinh con và nuôi dạy con

+ Tổ chức đời sống vật chất và tinh thần của gia đình

- Khái niệm: SGK trang 33.

Như vậy: Bình đẳng trong HN&GĐ là bình đẳng giữa vợ - chồng và các thành viên trong gia đình được pháp luật quy định và nhà nước đảm bảo thực hiện

b Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.

* Bình đẳng giữa vợ và chồng.

- Trong quan hệ nhân thân.

+ Điều 64 của HP 92 (sđ): Vợ chồng bình đẳng+ Tôn trọng, giữ gìn danh dự, uy tín cho nhau, tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.+ Giúp đỡ tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt

- Trong quan hệ tài sản.

+ Quyền sở hữu tài sản chung (chiếm hữu, sở hữu, định đoạt)

+ Quyền thừa kế

NguyÔn §øc HiÕu – Tæ Khoa

Trang 20

häc 2012 – 2013

giữa vợ chồng được thể hiện như thế nào?

? Theo em mối quan hệ vợ chồng hiện nay

(ở nước ta) có những nét đổi mới gì so với

truyền thống?

? Em hãy giải quyết tình huống 1 trong sách

giáo khoa trang 33?

Nhóm 3 + 4 thực hiện nội dung bình đẳng

trong quan hệ tài sản

? Trong quan hệ tài sản sự bình đẳng giữa

vợ và chồng được thể hiện như thế nào?

? Em hãy giải quyết tình huống 2 trong sách

giáo khoa trang 33

Giáo viên cho đại diện các nhóm trình bày

sau đó trao đổi giữa các nhóm

? Em hiểu như thế nào là tài sản chung và

tài sản riêng của vợ và chồng

? Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ gì đối với con?

? Các con có nghĩa vụ gì đối với cha me?

? Cha em có được phân biệt đối xử giữa các

con không?

? Sự bình đẳng giữa ông bà (nội-ngoại) và

cháu theo hai chiều được thể hiện như thế nào?

? Sự bình đẳng giữa anh, chị, em được thể

hiện như thế nào?

? Để đảm bảo thực hiện quyền bình đẳng

trong HN GĐ cái gì làm cơ sở pháp lí?

(Đó là pháp luật và tổ chức tuyên truyền

trong nhân dân)

+ Quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng+ Tài sản chung: được tạo ra trong thời kì hôn nhân, được thừa kế, tặng chung

+ Tài sản riêng: có trước hôn nhân hoặc được thừa kế, tặng riêng

* Bình đẳng giữa cha, mẹ và con.

- Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau đối với con cái

- Con có bổn phận kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ

- Cha mẹ không được phân biệt đối xử với các con (trai, gái, con nuôi)

* Bình đẳng giữa ông bà và cháu.

- Ông bà có quyền và nghĩa vụ với các cháu

- Các cháu phải kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng

* Bình đẳng giữa anh, chị, em.

Anh chị em có bổn phận thương yêu chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau

c Trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.

BÀI 4 : QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN

Quan hệ V-C trong thời kì HN

V- C bình đẳng với nhau

Trong quan hệ nhân thân Trong quan hệ tài sản

Có nghĩa vụ và quyền ngang nhau

Trang 21

häc 2012 – 2013 TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI (Tiết 2)

Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực lao động

II Tài liệu và phương tiện dạy học.

- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12

- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12

- Bộ luật lao động, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ

? Em hãy trình bày nội dung bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình?

3 Học bài mới.

Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân, nó được thể hiện trong các quy định của pháp luật về lao động và pháp luật nước ta thừa nhận sự bình đẳng của công dân trong lao động Vậy sự bình đẳng đó được thể hiện như thế nào? Hôm nay thầy cùng các em cùng đi tìm hiểu bài 4 tiết 2

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

? Theo tại sao lao động là hoạt động quan

trong nhất?

(Vì nó tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần)

Hiến pháp 1992 (điều 55): Lao động là quyền

và nghĩa vụ của công dân

Như vậy lao động là hoạt động của con người;

quyền lao động là quyền sở hữu sức lao động của

mình; Bình đẳng trong lao động là giữa công

dân trong thực hiện quyền lao động, giữa người

lao động với người sử dụng lao động, lao động

nam và nữ.

? Em hiểu thế nào là bình đẳng trong lao động?

Ví dụ: chế độ thai sản cho lao động nữ là được

nghỉ 4 tháng và 6 tháng đối với công việc nặng

nhọc, nguy hiểm, hảo đảo, biên giới…

? Theo em người lao động được tự do sử dụng

sức lao động của mình như thế nào?

? Hiện nay luật lao động quy định độ tuổi lao

động và độ tuổi sử dụng lao động là bao nhiêu?

? Trong quá trình lao động có bị phân biệt đối

xử giữa các lao động không?

Giáo viên cho học sinh giải quyết tình huống

trong sách giáo khoa trang 36 và đưa học sinh vào

tình huống có vấn đề

? Em có suy nghĩ gì trước hiện tượng trên?

Chúng ta phải đẩy mạnh công tác tuyên

2 Bình đẳng trong lao động.

BLLĐ được Quốc hội thông qua năm

1994 và có hiệu lực pháp lý 01-01-1995 bao gồm 17 chương và 198 điều và được sửa đổi

bổ sung năm 2002, 2006 và 2012

a Thế nào là bình đẳng trong lao động.

Khái niệm: SGK trang 35

b Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động.

* Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

- Được tự do sử dụng sức lao động+ Lựa chọn việc làm

+ Làm việc cho ai+ Bất kì ở đâu

- Độ tuổi+ Người lao động phải đủ tuổi (15 tuổi) trở lên+ Người sử dụng lao động (18 tuổi) trở lên

NguyÔn §øc HiÕu – Tæ Khoa

Trang 22

häc 2012 – 2013 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

truyền, xử lý hành vi vi phạm Mặt khác lao động

nữ cần nâng cao trình độ…

Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời theo câu

hỏi có tính lô gíc và yêu cầu học sinh lấy ví dụ

minh hoạ

? Theo em chủ thể hợp đồng lao động là ai?

Lấy ví dụ?

? Người lao động và người sử dụng lao động

có mối quan hệ gì trong HĐLĐ?

(Mối quan hệ pháp lí)

? Theo em hợp đồng lao động có những hình

thức nào? Lấy ví dụ?

? Theo em giao kết hợp đồng lao động được

thực hiện dựa trên nguyên tắc nào?

? Theo em tại sao người lao động và người sử

dụng lao động phải kí kết HĐ LĐ?

Chú ý: Hợp đồng lao động được thực hiện liên

tục trong một khoảng thời gian nhất định trừ

trường hợp tác động khách quan

Giáo viên giải thích cho học sinh thấy quyền

lao động dựa trên cơ sở không phân biệt giới tính

nhưng do đặc điểm về tâm sinh lý nên pháp luật

có chính sách đối với lao động nữ để họ có điều

kiện thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ lao động lấy

ví dụ?

? Theo em bình đẳng giữa lao động nam và lao

động nữ được thể hiện như thế nào?

? Theo em người sử dụng lao động có được

đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với

lao động không hoặc cả đối với lao động nữ đang

nghỉ chế độ thai sản?

? Theo em tại sao độ tuổi hết tuổi lao động của

nữ thấp hơn nam giới?

Giáo viên giúp học sinh nêu và phân tích một

số quy định của pháp luật để đảm bảo cho công

dân bình đẳng trong lao động?

? Với tư cách là người học sinh em cần làm gì

để trở thành người lao động có tay nghề và bình

đẳng trong lao động?

- Không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình…

* Công dân bình đẳng trong giao kết HĐLĐ.

- HĐLĐ: là sự thoả thuận giũa người lao động

và người sử dụng lao động về điều kiện lao động, việc làm có trả công, quyền và nghĩa vụ hai bên trong quan hệ lao động

- Hình thức giao kết HĐLĐ

+ Bằng miệng+ Bằng văn bản

- Nguyên tắc giao kết HĐLĐ

+ Tự do, tự nguyện, bình đẳng+ Không trái pháp luật, thoả ước tập thể+ Giao kết trực tiếp

- Kí kết HĐLĐ: là cơ sở pháp lý để pháp

luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hai bên

* Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

- Cơ hội tìm việc làm, độ tuổi, tiêu chuẩn

- Tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động

- Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với phụ

Trang 23

Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực kinh doanh.

II Tài liệu và phương tiện dạy học.

- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12

- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12

- Tài liệu về PL KD, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Em hãy trình bày nội dung bình đẳng trong lĩnh vực lao động?

3 Học bài mới.

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục, một hoặc tất cất cả các công đoạn từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm Vậy để kinh doanh phát triển chúng ta phải tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng Vậy ở nước ta hiện nay sự bình đẳng trong kinh doanh được thể hiện như thế nào hôm nay chúng ta học tiếp bài 4

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên giúp học sinh nhớ lại kiến thức đã

học ở lớp 11 về kinh tế thị trường, về các thành

phần kinh tế Từ đó học sinh thấy được các hình

thức tổ chức kinh doanh đa dạng và phong phú

? Vậy từ khái niệm các em cho biết bình

đẳng trong kinh doanh được thể hiện như thế

nào?

? Cho học sinh trả lời tình huống trong

sách giáo khoa trang 38?

Từ tình huống này học sinh thấy được

quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp đều

bình đẳng trước pháp luật nhưng doanh

nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo để làm

định hướng XHCN ở nước ta

Nội dung quyền bình đẳng trong kinh

doanh đã được cụ thể hoá thành năm nội

dung trong sách giáo khoa Giáo viên cần

3 Bình đẳng trong kinh doanh.

a Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh.

- Khái niệm: SGK trang 39

- Bình đẳng trong kinh doanh được thể hiện:+ Tự do kinh doanh, tự chủ đăng kí kinh doanh, đầu tư

+ Tự do chon nghề, địa điểm, hình thức tổ chức doanh nghiệp, thực hiện quyền và nghĩa vụ

+ Bình đẳng phải dựa trên cơ sở pháp luật

Như vậy: các quan hệ kinh tế được thực hiện theo nguyên tắc tự do, bình đẳng, cùng có lợi và tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật

b Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh.

NguyÔn §øc HiÕu – Tæ Khoa

Trang 24

häc 2012 – 2013 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

phân tích rõ cho học sinh qua năm nội dung

đó rồi sau đó giáo viên đi đến kết luận

Trong nội dung thứ nhất giáo viên cần

khai thác việc công dân phải “sở thích và

khả năng và có đủ điều kiện”

Trong 4 nội dung còn lại giáo viên có

thể thông qua sơ đồ tóm tắt quyền bình đẳng

của các loại hình doanh nghiệp để học sinh

tìm ra nội dung chính: công dân dù kinh

doanh ở loại hình doanh nghiệp nào thì

trong quá trình kinh doanh đều bình đẳng

trước pháp luật về quyền và nghĩa vụ

? Bình đẳng về quyền thể hiện ở những

điểm nào?

? Bình đẳng về nghĩa vụ thể hiện ở

những điểm nào?

? Hiện nay ở nước ta có những loại hình

doanh nghiệp nào?

(Doanh nghiệp nhà nước; Doanh nghiệp tư

nhân; Công ti cổ phần; công ty TNHH)

- Thứ nhất: Tự do lựa chọn hình thức, tổ chức kinh doanh

- Thứ hai: Tự chủ đăng kí kinh doanh (pháp luật không cấm)

- Thứ ba: Biết hợp tác, phát triển, cạnh tranh lành mạnh

- Thứ tư: Bình đẳng về nghĩa vụ trong quá trình sản xuất – kinh doanh

- Thứ năm: Bình đẳng trong tìm kiếm thị trường, khách hàng, kí kết hợp đồng lao động

4 Củng cố.

- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản của tiết và của toàn bài

- Theo em NN có những khoản thu và khoản chi chính nào?

+ Nguồn thu chính của ngân sách Nhà nước.

 Từ thuế, phí, lệ phí

 Từ các hoạt động kinh tế của nhà nước

 Từ các khoản đóng góp của tổ chức và công dân

 Viện trợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế

 Vay nợ để chi bội chi

+ Nguồn chi chính của ngân sách Nhà nước

 Chi cho phát triển kinh tế xã hội

 Chi cho quốc phòng an ninh

 Chi cho hoạt động của bộ máy nhà nước

 Chi cho hoạt động của Đảng cộng sản và các tổ chức chính trị

 Chi cho viện trợ và các khoản chi khác

Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận bài tập 9 qua đó giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn cuộc sống xã hội đã đặt ra

Trang 25

häc 2012 – 2013 Giáo án số: 12 Ngày soạn: 18 – 10 - 2012 Tuần thứ: 12

- Phân biệt được việc làm đúng hay sai trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc

- Biết xử sự phù hợp với quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc

3 Về thái độ.

- Ủng hộ chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc

- Có ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc

II Tài liệu và phương tiện dạy học.

- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12, Bài tập tình huống, SGK CNXH KH

- Tài liệu về PL KD, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Em hãy trình bày nội dung bình đẳng trong lĩnh vực Kinh doanh?

3 Học bài mới.

Đảng ta ngay từ khi mới ra đời đã xác định vấn đề dân tộc là vấn đề chiến lược có tầm quan trọng đặc biệt Để đáp ứng sự nghiệp công ngiệp hoá – hiện đại hoá đất nước hiện nay, Đảng và nhà nước ta đã có những chính sách như thế nào về vấn đề dân tộc Hôm nay thầy trò ta cùng nghiên cứu bài 5 tiết 1

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Trước hết giáo viên giúp học sinh nắm được khái

niệm dân tộc là gì

? Theo em hiểu như thế nào là dân tộc? Lấy ví dụ?

Giáo viên đưa ra các câu hỏi để học sinh suy nghĩ, phân

tich hoặc yêu cầu học sinh tìm ra các ví dụ chúng tỏ ở Việt

Nam không có sự phân biệt đối xử giữa các dân tộc

? Trong câu: Đại gia đình các dân tộc Việt Nam

thống nhất 54 dân tộc anh em Vậy theo em vì sao nói:

Đại gia đình các dân tộc Việt Nam?

? Theo em vì sao khi đô hộ Việt Nam thực dân

Pháp lại sử dụng chính sách chia để trị?

? Ngày nay trên các đường phố lại mang tên các vị

anh hùng dân tộc thiểu số, điều đó có ý nghĩa gì?

? Theo em mục đích của việc thực hiện quyền bình

đẳng giữa các dân tộc?

Để học sinh hiểu được nội dung quyền bình

đẳng giữa các dân tộc được thể hiện như thế nào trong

các lĩnh vực của đời sống xã hội, giáo viên tổ chức

cho học sinh thảo luận theo nhóm.

Ví dụ: Kinh, Tày, Dao, H Mông…

- Khái niệm: SGK trang 45

- Quyền bình đẳng giữa các dân tộc:

+ Không phân biệt đa số hay thiểu số+ Không phân biệt trình độ

+ Không phân biệt chủng tộc màu da+ Được nhà nước và pháp luật tôn trọng bảo vệ

- Mục đích:

+ Hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc+ Khắc phục chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dân tộc

- Tỉ lệ: DT kinh chiếm 87%, các DT khác 13%

NguyÔn §øc HiÕu – Tæ Khoa

Trang 26

häc 2012 – 2013 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

đẳng về chính trị được thể hiện như thế nào?

? Việc nhà nước đảm bảo tỉ lệ người dân tộc thiểu

số trong các cơ quan quyền lực nhà nước và đại

phương có ý nghĩa gì?

? Em hãy lấy ví dụ chứng tỏ sự bình đẳng giữa các

dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

Nhóm 2

? Theo em các dân tộc ở Việt Nam đều được bình

đẳng về kinh tế được thể hiện như thế nào?

? Các chính sách phát triển kinh tế xã hội ở vùng

sâu, vùng sa, vùng đồng bào dân tộc ít người có ý

nghĩa như thế nào trong việc thực hiện quyền bình

đẳng giữa các dân tộc?

? Em hãy lấy ví dụ chứng tỏ sự bình đẳng giữa các

dân tộc trong lĩnh vực kinh tế?

Nhóm 3

? Theo em các dân tộc ở Việt Nam đều được bình

đẳng về văn hoá, giáo dục được thể hiện như thế nào?

? Theo em chính sách học bổng, ưu tiên con em

đồng bào dân tộc thiểu số vào các trường chuyên

nghiệp có ý nghĩa như thế nào?

? Em hãy lấy ví dụ chứng tỏ sự bình đẳng giữa các

dân tộc trong lĩnh văn hoá, giáo dục?

Giáo viên giúp học sinh nêu được các chính sách

của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình

đẳng giữa các dân tộc bằng cách yêu cầu học sinh thảo

luận các ý đã nêu trong sách giáo khoa

? Tại sao quyền bình đẳng giữa các dân tộc lại

được ghi nhận trong Hiến pháp và pháp luật

(Làm cơ sở pháp lí…)

? Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội đối

với vùng đồng bào dân tộc thiểu số có ý nghĩa gì?

? Khi nói về nguồn gốc DT VN chúng ta: con rồng

cháu tiên; một gốc nhiều cành điều này có ý nghĩa gì?

( Có cùng nguồn gốc – nên phải đoàn kết )

b Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

* Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị.

- Mọi dân tộc được tham gia vào quản lí nhà nước và xã hội

- Mọi dân tộc được tham gia bầu-ứng cử

- Mọi dân tộc đều có đại biểu trong hệ thống cơ quan nhà nước

- Tham gia góp ý những vấn đề xây dựng đất nước

Ví dụ: QH khoá XII ĐB DTTS = 17,6%; ĐB HĐND tỉnh = 18,3%; huyện

- Nhà nước luôn quan tâm đầu tư cho tất

cả các vùng

- Nhà nước ban hành các chính sách phát triển KT-XH, đặc biệt ở các xã có điều kiện kinh tế khó khăn

Ví dụ: chương trình 135, 135, 136…

* Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng

về văn hoá, giáo dục.

- Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, PTTQ, văn hoá tốt đẹp

- Văn hoá các dân tộc được bảo tồn và phát huy

- Các dân tộc được bình đẳng hưởng thụ một nền giáo dục, tạo điều kiện các dân tộc đều có cơ hội học tập

c Ý nghĩa quyền BĐ giữa các dân tộc.

- Là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc

và đại đoàn kết các dân tộc

- Là sức mạnh đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước

- Góp phần thực hiện mục tiêu: dân giàu…

d Chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa

các dân tộc (đọc thêm)

4 Củng cố.

- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản của tiết

- Vì sao khi tiếp súc với đồng bào dân tộc thiểu số cần tránh sử dụng một số từ như: từ “Xá” chỉ dân tộc Khơ mú; “mèo” chỉ dân tộc H.mông

5 Dăn dò nhắc nhỏ.

Về nhà học bài cũ, làm bài tập và chuẩn bị bài mới

Rút kinh nghiệm

Trang 27

- Phân biệt được việc làm đúng hay sai trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

- Biết xử sự phù hợp với quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

3 Về thái độ.

- Ủng hộ chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

- Có ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

II Tài liệu và phương tiện dạy học.

- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12

- Bài tập tình huống, SGK CNXH KH

- Tài liệu về pháp luật tín ngưỡng tôn giáo

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Em hãy trình bày nội dung và ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam?

3 Học bài mới.

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là nguyên tắc cơ bản được ghi nhận trong Hiến pháp

và pháp luật Trong quá trình dựng nước, giữa nước và xậy dựng nước của dân tộc ta tinh thần đoàn kết giữa các tôn giáo đã tạo nên sức mạnh của dân tộc Việt Nam Vậy sự bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta được thực hiện như thế nào? Hôm nay thầy trò ta cùng nghiên cứu tiếp bài 5 tiết 2

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên giúp học sinh nắm được nguồn

gốc, bản chất tôn giáo cũng như nắm đựơc

khái niệm bình đẳng giữa các tôn giáo

? Theo em tại sao tôn giáo có nguồn gốc

từ kinh tế xã hội, nhận thức, tâm lí?

? Theo em tôn giáo lại được coi là thuốc

phiện của nhân dân?

Ở nước ta hiện nay có 6 tôn giáo lớn: Phật

giáo khoảng 10 triệu, Thiên chúa giáo khoảng

5,5 triệu, Cao đài khoảng 2,4 triệu, Hoà hảo

khoảng 1,3 triệu, Tin lành khoảng 1 triệu, Hồi

giáo khoảng 60 nghìn

? Vậy em hiểu như thế nào là bình đẳng

2 Bình đẳng giữa các tôn giáo.

a Khái niệm bình đẳng giữa các tôn giáo.

- Nguồn gốc:

+ Nguồn gốc kinh tế xã hội+ Nguồn gốc nhận thức+ Nguồn gốc tâm lí

- Bản chất TG - C.Mác nói: Tôn giáo là tiếng thở dài của chúng sinh bị áp bức, là trái tim của tôn giáo không có trái tim, là tinh thần của trạng thái không có tinh thần, tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân

- Khái niệm: Được hiểu là các tôn giáo ở

NguyÔn §øc HiÕu – Tæ Khoa

Trang 28

häc 2012 – 2013 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

giữa các tôn giáo?

Giáo viên giúp học sinh so sánh phân biệt

được sự khác nhau và giống nhau giữa tôn

giáo với tín ngưỡng

? Theo em người có đạo có phải là người

tín ngưỡng không? vì sao?

? Thờ cúng tổ tiên là hiện tượng tín

ngưỡng hay tôn giáo?

? Tôn giáo và tín ngưỡng giống và khác

nhau như thê nào?

Giáo viên tổ chức cho học sinh nắm được

nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

? Nhà nước công nhận các tôn giáo đều

bình đẳng trước pháp luật… được thể hiện

như thế nào?

? Em hãy lấy ví dụ về các nội dung đó?

? Hoạt độg tín ngưỡng, tôn giáo theo quy

định của pháp luật được nhà nước đảm bảo

được thể hiện như thế nào?

? Em hãy lấy ví dụ về các nội dung đó?

Giáo viên tổ chức cho học sinh nắm được

ý nghĩa của việc thực hiện quyền bình đẳng

giữa các tôn giáo

? Vậy Đảng vàầnh nước ta thực hiện

quyền bình đẳng giữa các tôn giáo có ý nghĩa

gì trong việc thực hiện sự nghiệp CNH-HĐH?

Các tôn giáo được nhà nước thừa nhận

quyền bình đẳng trước pháp luật, hoạt động

trong khuân khổ pháp luật nhằm thực hiện

thắng lợi sự nghiệp CNH-HĐH

? Vậy Đảng và nhà nước hiện nay có

những chính sách gì nhằm thực hiện quyền

bình đẳng giữa các tôn giáo?

CS của Đảng và NN ta đối với TG:

- Thực hiện quyền tự do tín ngưỡng và không

tín ngưỡng

- Vận động đồng bào tôn giáo sống “tốt đời

đẹp đạo’

- Tôn giáo hoạt động theo pháp luật gắn bó

với sự nghiệp cách mạng toàn dân

- Chống lại âm mưu thủ đoạn lợi dụng tôn giáo

- Quan hệ quốc tế về tôn giáo theo đúng pháp luật

Việt Nam đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuân khổ pháp luật, bình đẳng trước pháp luật, những nơi thờ tự, tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo hộ

- So sánh tôn giáo với tín ngưỡng.

♠ Giống: Đều là nhu cầu tinh thần của một

bộ phận nhân dân

♠ Khác nhau:

+ Tín ngưỡng là niềm tin tuyệt đối nhưng

không chứng minh vào sự tồn tại thực tế + Tôn giáo là niềm tin tuyệt đối vào thần thánh, thượng đế nhưng phải có giáo lí, giáo lễ, giáo đường, giáo luật…

b Nội dung quyền bình đẳng giữa các TG.

- Các Tôn giáo được nhà nước công nhận bình đẳng trước pháp luật có quyền hoạt động theo quy định của pháp luật

+ Điều 70 HP 1992 (sđ): công dân có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo hoặc không theo tôn giáo nào và đều bình đẳng trước pháp luật

+ Nhà nước đối xử bình đẳng với các tôn giáo+ Các tôn giáo tự do hoạt động trong khuân khổ pháp luật

+ Quyền hoạt động tín ngưỡng tôn giáo được nhà nước đảm bảo

+ Các cơ sở tôn giáo được pháp luật bảo hộ

c Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các TG.

- Là bộ phận không thể tách rời toàn thể dân tộc Việt Nam

- Là chính sách thực hiện khối đại đoàn kết toàn dân tộc

- Góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước

4 Củng cố.

- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản của tiết và toàn bài

Trang 29

häc 2012 – 2013

- Anh A và chị T yêu nhau và đi đến kết hôn nhưng bố chị T không đồng ý vì lí do anh A

và chị T không cùng đạo Em hãy cho biết ý kiến của em về vấn đề này?

5 Dặn dò nhắc nhở.

Về nhà làm bài tập, học bài cũ và chuẩn bị trước bài 6

Giáo án số: 14 Ngày soạn: 03 – 11 - 2012 Tuần thứ: 14

của công dân

- Biết bảo vệ mình trước các hành vi xâm phạm của người khác

3 Về thái độ.

- Có ý thức bảo vệ quyền tự do của mình và tôn trọng quyền tự do của người khác

- Biết phê phán hành vi xâm phạm quyền tự do cơ bản của công dân

II Tài liệu và phương tiện dạy học.

- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12

- Bài tập tình huống, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Em hãy trình bày nội dung và ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở VN?

3 Học bài mới.

Ông A mất một con trâu và lên báo với công an xã nơi mình cư trú Ông A khẳng định

là ông B là người lấy cắp Dựa vào lời khai báo của ông A, công an xã ngay lập tức bắt ông

B Vậy việc làm của công an xã có đúng không? Vậy để trả lời câu hỏi này hôm nay thầy cùng các em đi tìm hiểu bài 6 tiết 1 để làm sáng tỏ nội dung trên

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên đưa ra câu hỏi và sử dụng tình

huống trong điểm a mục 1 về việc làm của

công an xã làm câu hỏi đàm thoại

? Em hãy nêu một ví dụ về trường hợp xâm

phạm về thân thể của công dân mà em được

biết? tại sao em cho là vi phạm?

? Theo em tại sao việc làm của công an xa

là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân

thể của công dân?

(Vì chưa có căn cứ chứng minh anh X lấy trộm,

không có thẩm quyến)

? Vậy thế nào là quyền bất khả xâm phạm

1 Các quyền tự do cơ bản của công dân.

a Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

* Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

- Quyền này được ghi nhận ở điều 71 Hiến pháp

1992 (sđ)

NguyÔn §øc HiÕu – Tæ Khoa

Trang 30

häc 2012 – 2013

về thân thể của công dân?

Như vậy quyền bất khả xâm phạm về thân thể thì

không ai được tự tiện bắt người Và hành vi tự tiện bắt

người là hành vi xâm phạm đến quyền tự do về thân

thể của công dân và là hành vi trái pháp luật

? Theo em những người, cơ quan có thẩm

quyền có quyền tự ý bắt người khác không?

Để đảm bảo quyền bất khả xâm phạm về thân

thể của công dân thì chỉ những người có thẩm

quyền theo quy định của pháp luật và chỉ trong

một số trường hợp cần thiết mà pháp luật quy

định mới được tiến hành bắt người

? Theo em có phải trong mọi trường hợp

công an đều có quyền bắt người không?

? Thế nào là hành vi bắt người trái phép?

? Ai, cơ quan nào có thẩm quyền bắt người

trong trường hợp cần thiết và giam giữ người?

thế nào là bắt người đúng pháp luật?

? Vậy theo em bắt người trong trường hợp

khẩn cấp phải đảm bảo những căn cứ nào?

? Vậy theo em khi có căn cứ quyết định người

đó chuẩn bị phạm tội rất và đặc biệt nghiêm trọng

cần phải đảm bảo những yếu tố nào?

? Theo em bắt người trong trường hợp khẩn

cấp cần phaỉ có những điều kiện nào?

? Theo em bắt người phạm tội quả tang hay

bị truy nã cần phải có điều kiện gì?

tội bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt cũng như

người đang bị truy nã thì ai cũng có quyền

được bắt và giải đến cơ quan có chức năng

? Tại sao pháp luật cho phép bắt người

trong trường hợp này?

Chú ý 2:Thẩm quyền bắt người trong trường

hợp khẩn cấp được quy định ở khoản 2 điều 81

Bộ Luật tố tụng hình sự năm 2003

+ Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra

các cấp

+ Người chỉ huy đơn vị q.đội độc lập cấp trung

đoàn, người chỉ huy đồn biên phòng ở hải đảo

và biên giới

+ Người chi huy tàu bay, tàu biển khi rời khỏi sân bay,

bến cảng

? Theo em tại sao đây là q.cơ bản nhất của công dân?

(vì nó liên quan đến quyền được sống, tự do

của con người, liên quan đến hoạt động của

các cơ quan nhà nước với công dân)

? Theo em nếu bản thân, gia đình và mọi

người bị xâm phạm về thân thể nếu không có

pháp luật bảo vệ sẽ như thế nào?

? Suy nghĩ của bản thân em khi học quyền này?

- Khái niệm: không ai bị bắt, nếu không có quyết định của toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang

* Nội dung quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

- Không ai có quyền tự ý bắt giam, giữ nếu không có căn cứ chính đáng

- Hành vi bắt người trái phép:

+ Bắt giam, giữ người không lí do+ Do nghi ngờ không có căn cứ+Tự tiện bắt, giam, giữ người trái pháp luật

- Cơ quan có thẩm quyền bắt người

+ Viện kiểm soát+ Toà án và một số cơ quan có thẩm quyền

=> Bắt người đúng pháp là bắt người theo đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền, trình tự

và thủ tục

- Các trường hợp được bắt, giam, giữ người

+ Trường hợp 1: Bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục phạm tội => Đây là việc của viện kiểm soát, toà án có thẩm quyền

+ Trường hợp 2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành:

· Có căn cứ khẳng định người đó đang chuẩn bị thực hiện phạm tội rất và đặc biệt nghiêm trọng

(Căn cứ xác đáng)

=> Kiểm tra xác minh nguồn tin, xác định rõ người đó đang chuẩn bị phạm tội

· Khi có người trông thấy và xác nhận đúng là

người đó đã thực hiện phạm tội =>Người bị hại hoặc người có mặt tại nơi xẩy ra chính mắt trông thấy

· Khi thấy ở người hoặc chỗ ở của một người nào

đó có dấu vết của tội phạm và cần ngăn chặn ngay việc người đó bỏ trốn

+ Trường hợp 3: Bắt người phạm tội quả tang hay đang bị truy nã

Như vậy: cả ba trường hợp này nhằm: giữ gìn trật

tự an toàn xã hội, điều tra tội phạm, ngăn chặn tội phạm

Trang 31

häc 2012 – 2013

4 Củng cố.

- Giáo viên nhắc lại kiến thức trọng tâm của tiết

- Giáo viên cho học sinh làm bài tập 3 trong sách giáo khoa trang 66

5 Dặn dò nhắc nhở.

Về nhà học bài cũ và chuẩn bị tiết 2 bài 6

Giáo án số: 15 Ngày soạn: 08 – 11 - 2012 Tuần thứ: 15

- Có ý thức bảo vệ quyền tự do của mình và tôn trọng quyền tự do của người khác

- Biết phê phán hành vi xâm phạm quyền tự do cơ bản của công dân

II Tài liệu và phương tiện dạy học.

- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12

- Bài tập tình huống, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Em hãy trình bày nội dung và ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

3 Học bài mới.

Giờ trước chúng ta đã học quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân Vậy tính

mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân có được pháp luật bảo hộ hay không?

đó là nội dung của bài hôm nay

NguyÔn §øc HiÕu – Tæ Khoa

Trang 32

häc 2012 – 2013 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên tổ chức sử dụng phương pháp

giải quyết vấn đề, đàm thoại, thuyết trình để

dạy đơn vị kiến thức này

Giáo viên cho học sinh đọc điều 104; 121;

122 của BLHS năm 1999 trang 64 SGK

? Theo em quyền này có được ghi nhận

trong hiến pháp không?

? Theo em quyền này có ý nghĩa gì?

? Công dân có quyền được bảo hộ về…

Vậy công dân có phải tôn trọng quyền này của

người khác không?

Không chỉ cơ quan mà người tiến hành tố

tụng hình sự mà mọi công dân nói chung đều

không được xâm phạm tới những quyền này

của công dân

? Vậy em hiểu thế nào là quyền được pháp

luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự

và nhân phẩm của công dân?

(che chở, bảo vệ, đảm bảo an toàn, không

cho ai xâm phạm tới)

Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận nhóm

về nội dung quyền được bảo hộ về tính mạng,

sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm

? Pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe,

danh dự, nhân phẩm của công dân được thể

hiện ở mấy nội dung cơ bản?

(Hai nội dung cơ bản)

Nhóm 1

? Theo em nếu tính mạng, sực khoẻ của

một người luôn bị đe doạ thì cuộc sống của

người đó sẽ ra sao?

(luôn bị bất an, không yên ổn để lao động,

học tập, công tác vì tính mạng là vốn quý của

con người)

? Tính mạng, sức khoẻ của nhiều người

luôn bị đe doạ thì xã hội sẽ thế nào? có phát

triển lành mạnh được không?

Nhóm 2

Tìm hiểu nội dung 1: Đối với quyền này

của công dân, pháp luật nước ta nghiêm cấm

những hành vi nào?

Nhóm 3

Tìm hiểu nội dung 2: Thế nào là xâm

phạm danh dự và nhân phẩm?

? Em hãy nêu một vài ví dụ về hành vi

xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của

1 Các quyền tự do cơ bản của công dân.

b Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm.

* Thế nào là quyền được pháp luật bảo hộ tính mạng,sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân.

- Được ghi nhận ở điều 71 HP 1992 (sđ)

và điều 7 của BLTTHS

- Khái niệm:

+ Công dân có quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khoẻ, được bảo vệ danh dự, nhân phẩm

+ Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của người khác

* Nội dung quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm.

- Nội dung 1: Không ai được xâm phạm

tới tính mạng, sức khoẻ của người khác.

+ Không ai được đánh người

+ Giết người, đe doạ giết người, làm chết người

- Nội dung 2: Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác

+ Hành vi bịa đặt điều xấu, nói xấu, xúc phạm người gây thiệt hại về uy tín và danh dự của người đó

Trang 33

häc 2012 – 2013 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

người khác?

? Em sẽ làm gì nếu bị người khác bịa đặt

xúc phạm danh dự và nhâm phẩm của người khác

4 Củng cố.

- Giáo viên nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài

- Giáo viên cho học sinh giaỉ quyết một số bài tập tình huống trong bài tập tình huống trang 48 và 49

- Theo em nếu bản thân, gia đình và mọi người bị xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh

dự và nhân phẩm, nếu không có pháp luật can thiệp sẽ như thế nào?

5 Dặn dò nhắc nhở.

Về nhà làm bài tập cuối bài học, học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

Giáo án số: 16 Ngày soạn: 15 – 11 - 2012 Tuần thứ: 16

Có ý thức thực hiện đúng pháp luật thuế

NguyÔn §øc HiÕu – Tæ Khoa

Trang 34

häc 2012 – 2013

II Tài liệu và phương tiện dạy học.

- SGK, SGV về pháp luật thuế

- Kiến thức có liên quan đến vấn đề thuế

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Nội dung thực hành

1 Luật thuế thu nhập cá nhân

a Khái niệm

Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu (1) , đánh vào thu nhập của từng cá nhân có thu nhập cao

b Đối tượng nộp thuế

Đối tượng: là cá nhân cư trú có thu nhập trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, cá nhân không cư trú có

thu nhập trong lãnh thổ Việt Nam.

c Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân

Có nhiều thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân và có nhiều cách tính thuế đối với mỗi khoản thu nhập.

c.1 Cách tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp của cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương tiền công:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = [Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công - các khoản phụ cấp, trợ cấp được giảm trừ theo quy định - Giảm trừ gia cảnh theo quy định - Giảm trừ khác theo quy định ] x Thuế suất theo biểu thuế (biểu số 1)

Trong đó:

- Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công: Là số tiền

mà người nộp thuế nhận được từ cơ quan, doanh nghiệp, các đơn vị khác trả cho.

- Các khoản được giảm trừ ra khỏi thu nhập tính thuế:

+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định như phụ cấp quốc phòng an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu Nhà nước phong tặng, giải thưởng quốc gia; quốc tế; Tiền nộp Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

+ Giảm trừ gia cảnh theo quy định gồm có 2 phần :

Phần giảm trừ cho chính người nộp thuế mức là 4 triệu đồng / tháng ( tức là 48 triệu đồng / năm); Phần giảm trừ cho người phụ thuộc mà người nộp thuế phải có trách nhiệm nuôi dưỡng là 1,6 triệu đồng / tháng / người Theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc được tính giảm trừ 01 lần vào 01 đối tượng nộp thuế Người phụ thuộc phải là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng không hạn chế về số lượng nhưng phải đáp ứng một số điều kiện sau: Con chưa thành niên, con tàn tật không có khả năng lao động, con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Giảm trừ khác gồm: Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học của người nộp thuế đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học Các tổ chức,

cơ sở này phải được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Thuế suất (Biểu số 1): Biểu thuế suất gồm 7 bậc Cụ thể:

Ví dụ: Anh B công tác tại công ty X Trong tháng 3 năm 2009 có các khoản thu nhập từ tiền lương như sau:

- Tiền lương chính: 17 triệu đồng.

- Phụ cấp độc hại: 0,5 triệu đồng.

- Tiền thưởng kèm theo danh hiệu được Nhà nước phong tặng là: 1triệu đồng.

Trang 35

- Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công của anh B:

17 triệu + 0,5 triệu + 1 triệu = 18, 5 triệu.

- Các khoản được giảm trừ của anh B:

+ Giảm trừ khoản phụ cấp độc hại, tiền thưởng: 0,5 triệu + 1 triệu = 1, 5 triệu.

+ Giảm trừ gia cảnh: 10,4 triệu ( Gồm: Giảm trừ cho chính anh B: 4 triệu Giảm trừ cho người phụ thuộc: 1, 6 triệu X 4 người = 6, 4 triệu).

- Thu nhập tính thuế của anh B: 18,5 triệu – 11, 9 triệu = 6,6 triệu.

+ Bậc 1: 5 triệu x 5% = 0, 25 triệu.

+ Bậc 2: (6,6 triệu – 5 triệu) x 10% = 0,16 triệu.

- Tổng số thuế anh B phải tạm nộp trong tháng 3/2009 : 0,25 triệu + 0,16 triệu = 0,41triệu.

c.2 Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân của một số trường hợp khác (đọc trong bài đọc thêm ).

2 Luật thuế giá trị gia tăng

a Khái niệm

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu (2) đánh vào khoản giá trị tăng thêm (3) của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

b Đối tượng nộp thuế

Bao gồm: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng

c Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng có 2 phương pháp tính thuế: Tính thuế phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế (4) và tính thuế phải nộp theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng (5)

c.1 Tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế.

- Đối tượng áp dụng: Là các đơn vị, tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

- Cách tính thuế:

Số thuế giá Thuế giá trị Thuế giá trị

trị gia tăng = gia tăng - gia tăng

phải nộp đầu ra đầu vào

Ví dụ: Một doanh nghiệp A kinh doanh sản xuất gạch xây dựng, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Trong tháng 4 năm 2009 có các số liệu liên quan đến việc tính thuế giá trị gia tăng như sau:

- Tổng số tiền bán hàng trong tháng 3 chưa có thuế giá trị gia tăng đơn vị viết trên hoá đơn là: 1,5 tỷ đồng.

- Tổng số tiền thuế giá trị gia tăng trên hoá đơn doanh nghiệp A mua hàng trong tháng 4 để về phục

vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh là: 70 triệu đồng.

- Thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%

Hãy tính thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp A phải nộp tháng 4 năm 2009.

Cách tính thuế giá trị gia tăng:

- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra của doanh nghiệp A:

1,5tỷ đồng x 10% = 150 triệu đồng.

- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của doanh nghiệp A được khấu trừ là: 70 triệu đồng.

- Số thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp A phải nộp trong tháng 4 / 2009:

150 triệu đồng – 70 triệu đồng = 80 triệu đồng.

c.2 Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng( đọc trong bài đọc thêm )

3 Dặn dò nhắc nhở.

NguyÔn §øc HiÕu – Tæ Khoa

Trang 36

häc 2012 – 2013

Chuẩn bị những kiến thức đã học để tiết sau ôn tập

Giáo án số: 17 Ngày soạn: 22 – 11 - 2012 Tuần thứ: 17

- Củng cố lại kiến thức cho học sinh từ đó giúp học sinh hệ thống lại những kiến thức đã học

- Hướng dẫn học sinh ôn tập, học bài và vận dụng kiến thức một cách có hệ thống và có hiệu quả

- Học sinh định hướng được việc ôn tập cũng như cách làm bài của học sinh

II Tài liệu và phương tiện dạy học.

- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12

Trang 37

häc 2012 – 2013

- Bài tập tình huống, Tài liệu về PL KD, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật

- Những tình huống học sinh có thể hỏi

III Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Nội dung ôn tập

- Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, cơ bản của học kì I

- Cho học sinh trao đổi những nội dung, những vấn đề đã học

- Giáo viên trả lời những câu hỏi thắc mắc của học sinh

- Đặt ra một số câu hỏi ở dạng kiểm tra

- Định hướng cách làm bài kiểm tra cho học sinh

3 Dặn dò nhắc nhở.

Về nhà ôn tập và tiết sau kiểm tra học kì I

Giáo án số: 18 Ngày soạn: 26 – 11 - 2012 Tuần thứ: 18

Ngày dạy

Sĩ số

KIỂM TRA HỌC KÌ I

I Mục tiêu kiểm tra.

- Đánh giá được chất lượng học tập bộ môn của học sinh và thái độ của học sinh đối với bộ môn

- Đánh giá được kĩ năng, kĩ sảo làm bài của học sinh và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế địa phương

NguyÔn §øc HiÕu – Tæ Khoa

Trang 38

Câu 1: Em hãy trình bày

và phân tích nội dung và ý

nghĩa quyền bình đẳng

giữa các dân tộc

Nêu được nội dung và ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc

Lấy được ví dụ minh họa

Câu 3: Nội dung bình đẳng

giữa vợ và chồng trong

hôn nhân và gia đình?

Theo em pháp luật thừa

nhận quyền sở hữu tài sản

Áp dụng vào chứng minh được

40% tổng số điểm

Câu 1: (5 điểm) Em hãy trình bày nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động?

* Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

+ Người lao động phải đủ tuổi (15 tuổi) trở lên

+ Người sử dụng lao động (18 tuổi) trở lên

- Không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình…

* Công dân bình đẳng trong giao kết HĐLĐ.

Ngày đăng: 31/01/2015, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình muôn vẻ diễn ra trên tất cả các lĩnh vực. - GIÁO AN 12: 2012-2013 (CHUẨN)
Hình mu ôn vẻ diễn ra trên tất cả các lĩnh vực (Trang 7)
Hình   sự,   vi   phạm   Hành - GIÁO AN 12: 2012-2013 (CHUẨN)
nh sự, vi phạm Hành (Trang 18)
Hình thức dân chủ gián tiếp - GIÁO AN 12: 2012-2013 (CHUẨN)
Hình th ức dân chủ gián tiếp (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w