Gv nêu mối quan hệ giữa đạo hàm và tính • Định nghĩa đạo hàm tại một điểm và quy tắc tính đạo hàm bằng định nghĩa.. Củng cố:• Định nghĩa đạo hàm tại một điểm và quy tắc tính đạo hàm bằng
Trang 1TIẾT 63-64: ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM
Ngày soạn:
A/ Mục tiêu: Thông qua nội dung bài dạy, giúp học sinh nắm được:
1 Kiến thức:
• Định nghĩa đạo hàm tại một điểm Suy ra cách tính đạo hàm bằng định nghĩa
• Quan hệ giữa sự tồn tại của đạo hàm và tính liên tục của hàm số
• Ý nghĩa hình học và vật lí của đạo hàm
• Khái niệm đạo hàm của hàm số trên một khoảng
2 Kĩ năng:
• Tính đạo hàm của hàm số bằng định nghĩa
• Viết phương trình tiếp tuyến với đường cong tại một điểm thuộc đường cong
3 Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chịu khó.
B/ Phương pháp dạy học: Gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề
C/ Chuẩn bị:
1 GV: Giáo án, sgk
2 HS: Sgk, chuẩn bị trước bài mới
D/ Thiết kế bài dạy:
I/ Ổn định lớp: Sỉ số Vắng:
II/ Kiểm tra bài cũ: (Xen vào bài mới)
III/ Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: (Xây dựng các bài toán liên
quan đến đạo hàm)
Cho một chất điểm M chuyển động trên trục
Os PT chuyển động của M là S = s(t) Tìm
vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm
− thì giới hạn này được gọi là
đạo hàm của hàm số y = f(x) tại điểm x0
Tương tự, giáo viên trình bày công thức tính
cường độ tức thời của dòng điện tại thời
điểm t0
Gv: yêu cầu học sinh nêu định nghĩa (sgk)
1/ Đạo hàm tại một điểm 1.1 Các bài toán liên quan đến đạo hàm.
a) Bài toán tìm vận tốc tức thời
b) Bài toán tìm cường độ tức thời
Điện lượng Q truyền trong dây dẫn là một hàm số theo thời gian t: Q = Q(t)Cường độ tức thời của dòng điện tại thời điểm t0 là:
0
0 0
lim
tt t t
Q t Q t I
Trang 2Gv: đặt: ∆x=x−x0 ⇒x=x0 + ∆x
) ( ) (
) ( )
Gv yêu cầu học sinh thực hiện theo 3 bước
như thuật toán
Gv nêu mối quan hệ giữa đạo hàm và tính
• Định nghĩa đạo hàm tại một điểm và quy tắc tính đạo hàm bằng định nghĩa
• Mối liên hệ giữa đạo hàm và tính liên tục của hàm số
• Tham khảo trước các mục còn lại
I/ Ổn định lớp: Sỉ số Vắng:
Trang 3II/ Kiểm tra bài cũ: Nêu quy tắc tính đạo hàm bằng định nghĩa Ap dụng tính đạo hàm
y= x +x tại x0 = 2
III/ Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: (Ý nghĩa hình học của đạo
hàm)
Gv giới thiệu khái niệm tiếp tuyến của
đường cong phẳng
Gv giới thiệu định lí 2 và hướng dẫn học
sinh đọc hiểu cách chứng minh ở Sgk
Chú ý:
Hệ số góc của cát tuyến M0M là:
x
y tg
∆
∆
= ϕ
Gv: Hãy tìm hệ số góc của tiếp tuyến tại
điểm M0(x0;f(x0))? Từ đó suy ra phương
trình tiếp tuyến?
Gv: Cho (P): y = x2
a) Tính hsg của tiếp tuyến của (P) tại
x0 = 2
b) Viết PTTT tại điểm đó
Gv hướng dẫn học sinh lên bảng thực
hiện
Hoạt động 2: (Ý nghĩa vật lí của đạo
hàm)
Gv: Vận tốc tức thời của chuyển động
thẳng có phương trình s=s(t) tại thời điểm
t0 bằng bao nhiêu? Vì sao?
Gv: Cường độ dòng điện tức thời tại thời
điểm t0 được tính theo công thức nào? Vì
sao?
Hoạt động 3: (Khái niệm đạo hàm trên
2 Ý nghĩa hình học của đạo hàm 2.1 Tiếp tuyến của đường cong phẳng
(Sgk)
2.2 Ý nghĩa hình học:
= ) ( 0
'
0 f x x x y
3 Ý nghĩa vật lý của đạo hàm.
Nhiệt lượng Q truyền trong dây dẫn:
Q=Q(t) Cường độ dòng điện tại thời điểm
Trang 41/ Dùng định nghĩa hãy tính f ’(x0) tại x0 = 1
2/ Lập phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số :
a/ Tại điểm có hoành độ x0 = 1
b/ Biết tiếp tuyến song song với đường thẳng (d) : y = 3x
V/ Dặn dò:
• Học thật kỹ nội dung lí thuyết
• Hoàn thành các bài tập Sgk để tiết sau luyện tập
TIẾT 65: LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu: Thông qua nội làm bài tập giúp học sinh củng cố:
1 Kiến thức:
• Định nghĩa đạo hàm tại một điểm Suy ra cách tính đạo hàm bằng định nghĩa
• Quan hệ giữa sự tồn tại của đạo hàm và tính liên tục của hàm số
• Ý nghĩa hình học và vật lí của đạo hàm
2 Kĩ năng:
• Tính đạo hàm của hàm số bằng định nghĩa
• Viết phương trình tiếp tuyến với đường cong tại một điểm thuộc đường cong
• Ưng dụng của đạo hàm vào việc giải bài toán vật lý
3 Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chịu khó.
B/ Phương pháp dạy học: Gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1: (Củng cố cách tính đạo
hàm)
Tính đạo hàm của các hàm số sau:
a) y= 2x2 +x tại điểm x0 =1
gv yêu cầu học sinh lên bảng thực hiện
Chú ý: Bước 2 của quy tắc có thể làm
chung vào bước 3.
Gv: C/m hàm số không có đạo hàm tại x
= 0? Ta cần chứng minh điều gì? Tại
sao?
Gợi ý: C/m f(x) gián đoạn tại x=0
Gv: Chứng minh hàm số có đạo hàm tại
điểm x=2
Gv: làm bài tập 5 trang 156 Sgk
Gv: Hãy viết PTTT tại điểm (-1;-1)?
Gv: Viết PTTT tại điểm có x = 2?
Gợi ý: Tìm tung độ tiếp điểm và tính
f’(2)
Gv: Viết PTTT biết hệ số góc bằng 3
Gợi ý: Tìm toạ độ tiếp điểm
LÀM BÀI TẬP Bài 1:
a) Gọi ∆x là số gia tại điểm x0 = 1, ta có:
Trang 6IV/ Củng cố:
• Định nghĩa đạo hàm tại một điểm và quy tắc tính đạo hàm bằng định nghĩa
• Cách viết phương trình tiếp tuyến
•Tự nghiên cứu lại các bài tập được hướng dẫn
•Làm các bài tập tương tự còn lại
•Tham khảo trước nội dung bài mới: QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM
TIẾT 66-67: QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM
Ngày soạn:
A/ Mục tiêu: Thông qua nội dung bài dạy, giúp học sinh nắm được:
1 Kiến thức:
• Công thức tính đạo hàm của một số hàm số thường gặp
• Công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số
• Khái niệm hàm số hợp và công thức tính đạo hàm của hàm số hợp
2 Kĩ năng:
• Ap dụng quy tắc để tính đạo hàm của hàm số
• Tính đạo hàm của hàm số hợp
3 Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chịu khó.
B/ Phương pháp dạy học: Gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề
C/ Chuẩn bị:
1 GV: Giáo án, sgk
2 HS: Sgk, chuẩn bị trước bài mới
D/ Thiết kế bài dạy:
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: (Đạo hàm của một số hàm
số thường gặp)
Gv: (C)’=? Vì sao? Với C là hằng số
1 Đạo hàm của một số hàm số thường gặp
Trang 7x y
Trang 8• Nắm vững các công thức tính đạo hàm của các hàm số thường gặp và quy tắc tính đạo hàm.
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: (Khái niệm hàm hợp)
Gv vẽ hình minh hoạ và nêu khái niệm
hàm số hợp
Gv: Hãy cho một vài hàm số hợp?
Hoạt động 2: (Công thức tính đạo hàm
Hàm số y=f(g(x)) gọi là hàm hợp của hai hàm y=f(u) và u=g(x)
y= u và u =x2 + +x 2
3.2 Đạo hàm của hàm số hợp.
Cho hàm số u=g(x) có đạo hàm tại x là u'x
và hàm số y=f(u) có đạo hàm tại u là y'u Khi đó hàm số y=f(g(x)) có đạo hàm tại x là:
R d
c b
a
Trang 9• Công thức tính đạo hàm của hàm số hợp.
• Các quy tắc tính đạo hàm (Bảng tóm tắt sách giáo khoa)
• Nắm vững các quy tắc, các công thức để làm toán
• Bài tập về nhà: 1,2,3,4,5 trang 162, 163 Sgk Tiết sau luyện tập
TIẾT 68: LUYỆN TẬP
Ngày soạn:
A/ Mục tiêu: Thông qua nội dung làm bài tập, giúp học sinh củng cố:
1 Kiến thức:
• Công thức tính đạo hàm của một số hàm số thường gặp
• Công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số
• Khái niệm hàm số hợp và công thức tính đạo hàm của hàm số hợp
2 Kĩ năng:
• Ap dụng quy tắc để tính đạo hàm của hàm số
• Tính đạo hàm của hàm số hợp
• Giải một số bài toán liên quan đến đạo hàm
3 Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chịu khó.
B/ Phương pháp dạy học: Gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề
C/ Chuẩn bị:
1 GV: Giáo án, sgk
2 HS: Sgk, chuẩn bị trước bài tập
D/ Thiết kế bài dạy:
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: (Củng cố đạo hàm của các
hàm số thường gặp và các qui tắc tính đạo
Trang 10Gv?: Hãy tìm giá trị của x để y ‘ >0.
Chú ý qui tắc xét dấu tam thức bậc 2
Gv?: Hãy tìm giá trị của x để y ‘ >0.
2
3 2 2
2 1
x y
6 3 0
x
x x
x y
b) y' > 0 ⇔ 3x2 − 6x< 3 ⇔x2 − 2x+ 1 < 0
2 1 2
• Các qui tắc tính đạo hàm và công thức tính đạo hàm của hàm số hựop
• Tham khảo trước nội dung bài mới: ĐẠO HÀM CỦA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC
Trang 12• Tính đạo hàm của các hàm số lượng giác đơn giản
• Vận dụng để giải một số bài toán liên quan
3 Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chịu khó.
B/ Phương pháp dạy học: Gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề
C/ Chuẩn bị:
1 GV: Giáo án, sgk
2 HS: Sgk, chuẩn bị trước bài mới
D/ Thiết kế bài dạy:
Gv: Tìm giới hạn 0 2
1 cos lim
x
x x
Trang 13Gv hướng dẫn học sinh tìm và kết luận.
Gv: (sinu)’=? Với u=u(x)? Tại sao?
Gv: Tính đạo hàm của các hàm số sau:
Hoạt động 3: (Tìm đạo hàm của y=cosx)
Gv: Ta biết cos sin
2 Đạo hàm của hàm số y=cosx
(cos 'x) = − sin ,x x R∀ ∈ ; (cos 'u) = −u'.sinu; u=u(x)
Ví dụ 2: Ta có:
a) y' = −(3x3 +x) ('.sin 3x3 + = −x) (9x2 + 1 sin 3) ( x3 +x)b) y' 2 cos( = x2 − 2x+ 2) cos( x2 − 2x+ 2) '
•Công thức tính đạo hàm của hàm số y =cosx, y= sinx và hàm hợp của nó
•Ap dụng: Tính đạo hàm của các hàm số sau:
a/ y= 5sinx− 3cosx
Trang 14TIẾT 70: ĐẠO HÀM CỦA HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC
• Tính đạo hàm của các hàm số lượng giác đơn giản
• Vận dụng để giải một số bài toán liên quan
3 Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chịu khó.
B/ Phương pháp dạy học: Gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề
C/ Chuẩn bị:
1 GV: Giáo án, sgk
2 HS: Sgk, chuẩn bị trước bài mới
D/ Thiết kế bài dạy:
v
v u v u v
Chú ý điều kiện của hàm số
?10: Từ bài toán trên, hãy rú ra CT (tgx)’
?11: Tính (tgu)’ với u = u(x)
?12: Tính đạo hàm của h/s y =tg2(3x2 +
x)
gợi ý: áp dụng y’x = y’u.u’x sau đó áp
3 Đạo hàm của hàm số y = tanx.
x x
x
' '
cos
)' (cos sin cos
) (sin cos
sin '
Z k k x
2
; cos
1 )'
cos )'
Trang 15Hoạt động 5: (Đ/h của hàm số y = cotgx)
?14: Từ ví dụ 3 câu b) hãy rút ra công
thức tính đạo hàm của hàm số cotgx
?15: Hãy tính (cotgu)’ với u =u(x)
?16: Tính đạo hàm của hàm số: y =
cotg5x2
= +
+ +
) 3
( cos
) 3
( ).
3 ( 2
2 2
' 2 2
x x
x x x
x tg
) 3
( cos
) 3
( sin ).
1 6 (
2 2
x x
x x x
+
+ +
tg y
2 cos
2 2
'
2
' '
π
π π
2 4 2
2 4
sin
cos 10 )' (cot cot
5 '
x
x x gx
x g
IV/ Củng cố:
• Công thức tính đạo hàm của các hàm số lượng giác và công thức tính đạo hàm của hàm hợp của nó
• Ap dụng: Tính đạo hàm của các hàm số sau:
Trang 16• Vận dụng để giải một số bài toán liên quan.
3 Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chịu khó.
B/ Phương pháp dạy học: Gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề
C/ Chuẩn bị:
1 GV: Giáo án, sgk
2 HS: Sgk, làm bài tập về nhà
D/ Thiết kế bài dạy:
I/ Ổn định lớp: Sỉ số Vắng:
II/ Kiểm tra bài cũ: (Xen vào bài mới)
III/ Nội dung bài mới:
Học sinh lên bảng thực hiện
Gv: Giải bất phương trình sau:
a) y’ < 0 với 2 2
1
y x
1
y x
y
x x
− < <
⇔ ≠
Vậy, T = −( 1;1) ( )U 1;3
Trang 17b) y' 0 ≥ với 2 3
1
x y x
+
= +
2 2
y
x x
+ − ≥ + −
3
3 1
1 1
x
x x
x x
1
x x x
IV/ Củng cố: Công thức tính đạo hàm của các hàm số lượng giác.
V/ Dặn dò: Xem lại các bài tập được hướng dẫn.
Giải các bài tập còn lại: 6,7,8 trang 169 Sgk Tham khảo trước nội dung bài mới: Vi Phân
Trang 18• Công thức tính vi phân của hàm số.
• Ưng dụng của vi phân
2 Kĩ năng:
• Tính vi phân của hàm số
• Ap dụng vi phân vào phép tính gần đúng
3 Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chịu khó.
B/ Phương pháp dạy học: Gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề
C/ Chuẩn bị:
1 GV: Giáo án, sgk
2 HS: Sgk, chuẩn bị trước bài mới
D/ Thiết kế bài dạy:
Hoạt động 1: (Định nghĩa vi phân).
Gv: giới thiệu định nghĩa vi phân
Gv?: Ap dụng dịnh nghĩa trên cho hàm
x y
dy= ' ∆ hoặc df(x) = f' (x) ∆x
Chú ý: Ap dụng dịnh nghĩa trên cho hàm số
y = x, ta có: dx= ∆x.Vậy, dy= y'dx hoặc df(x) = f' (x)dx
Ví dụ:
a) Ta có: dy = d(x3 - 5x2 + x + 2) =
= (x3 - 5x2 + x + 2) ‘.dx =
=( 3x2 - 10x +1)dxb) dy = d(sin3x)= (sin3x)’.dx =
=3.sin2x.cosx.dx
2 Ứng dụng của vi phân vào phép tính gần đúng.
Trang 191 4
x x f y x
y x
x x f x x
f x
2
1 ) (
Chọn x0 = 4, ∆x= 0 , 01 Ta có:
) 01 , 0 ).(
4 ( ' ) 4 ( ) 01 , 0 4 ( ) 99 , 3
f
975 , 1 01 , 0 4
1 2 01 , 0 4 99 ,
x x x
1 4 ( ) )(
4 2
x
x x x
x dx
x
x
2 '
cos 2 ) 1 ( sin 1
• Định nghĩa vi phân của hàm số y = f(x)
• Ứng dụng của vi phân vào phép tính gần đúng
• Thực chất của phép tính vi phân là phép tính đạo hàm
V/ Dặn dò:
• Nắm vững cách tính vi phân của một hàm số
• Giải các bài tập tương tự còn lại Tham khảo trước bài mới: Đạo hàm cấp 2
Trang 20TIẾT 73: ĐẠO HÀM CẤP HAI
Ngày soạn:
Ngày dạy:
A/ Mục tiêu: Thông qua nội dung bài dạy, giúp học sinh nắm được:
1 Kiến thức:
• Khái niệm đạo hàm cấp 2 và kí hiệu Khái niệm đạo hàm cấp n của hàm số
• Y nghĩa cơ học của đạo hàm cấp hai
2 Kĩ năng:
• Tính đạo hàm của hàm số theo cấp đã chỉ ra
• Giải bài toán vật lý
3 Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chịu khó.
B/ Phương pháp dạy học: Gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề
C/ Chuẩn bị:
1 GV: Giáo án, sgk
2 HS: Sgk, chuẩn bị trước bài mới
D/ Thiết kế bài dạy:
I/ Ổn định lớp: Sỉ số Vắng:
II/ Kiểm tra bài cũ: Tính đạo hàm của
hàm số y=x4 − 4x3 + 2x2 + 3x+ 1;
3 4 12
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: (Định nghĩa đạo hàm cấp
cao)
Gv: Hãy nêu mối liên hệ giữa ba hàm số
trên Từ đó hãy tổng quát hoá công thức
quy luật của công thức các đạo hàm, từ đó
suy ra công thức y(n) Cm công thức bằng
qui nạp
Hoạt động 2: (ý nghĩa cơ học của đạo
1 Định nghĩa:
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm tại x∈( )a b;
Nếu hàm số y' = f x'( ) có đạo hàm tại x thì
ta gọi đạo hàm của y’ là đạo hàm cấp 2 của hàm số y =f(x) Kí hiệu: y’’ hoặc f’’(x)
2 Ý nghĩa cơ học của đạo hàm cấp hai.
• Xét một chuyển động thẳng có phương trình: S = f(t), f(t) có đạo hàm
Trang 21Gv: Xét chuyển động có phương trình:
ϕ ω ϕ
( ' )
γ t =v t = −A t+
IV/ Củng cố:
• Định nghĩa đạo hàm cấp hai của hàm số
• Cần phân biệt y4 với y(4)
• Công thức tính vận tốc, gia tốc của chuyển động tại thời điểm t
Ap dụng:
1 Tính đạo hàm cấp 4 của hàm số y = cos2x
2 Tính đạo gia tốc của một Cđ có phương trình: S = t3 - 3t2 - 9t +
2 tại thời điểm t = 2
• Nắm vững định nghĩa đạo hàm cấp hai và đạo hàm cấp n của hàm số
• BTVN: 2 trang 174 và bài tập ôn tập chương V
Trang 22TIẾT 74: ÔN TẬP CHƯƠNG V
• Công thức tính đạo hàm của các hàm số thường gặp và các hàm số lượng giác
• Công thức tính đạo hàm cấp hai và ý nghĩa vật lý của nó
• Phương pháp viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số
2 Kĩ năng:
• Tính đạo hàm của các hàm số
• Giải một số bài toán liên quan khác đến đạo hàm
• Viết phương trình tiếp tuyến
3 Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chịu khó.
B/ Phương pháp dạy học: Gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề
C/ Chuẩn bị:
1 GV: Giáo án, sgk
2 HS: Sgk, đã chuẩn bị bài tập ở nhà
D/ Thiết kế bài dạy:
I/ Ổn định lớp: Sỉ số Vắng:
II/ Kiểm tra bài cũ: (Xen vào bài mới)
III/ Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Triển khai bài
Hoạt động 1: (Củng cố các kiến thức liên
Trang 23Gv: Hãy giải phương trình f’(x) = 0.
Gv: Hãy viết PTTT với đồ thị hàm số
− tại điểm A(2;3)?.
Gv: Hãy nêu PP viết PTTT tại một điểm
Gv: Theo yêu cầu của bài toán ta cần tìm
các yếu tố nào để viết được PTTT?
• Xem lại nội dung kiến thức chưong V
• Xem lại các bài tập được hướng dẫn
• Chuẩn bị tốt kiến thức để làm bài kiểm tra 1 tiết
Trang 24TIẾT 75: KIỂM TRA 1 TIẾT
A/ Mục tiêu: Thông qua nội làm bài kiểm tra 1 tiết, giúp học sinh củng cố và rèn luyện:
1 Kiến thức:
• Các quy tắc tính đạo hàm
• Công thức tính đạo hàm của các hàm số thường gặp và các hàm số lượng giác
• Công thức tính đạo hàm cấp hai
• Phương pháp viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số
2 Kĩ năng:
• Tính đạo hàm của các hàm số
• Giải một số bài toán liên quan khác đến đạo hàm
• Viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số
3 Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc khoa học, tính cần cù, chịu khó.
II/ Kiểm tra bài cũ: (Không)
III/ Nội dung bài mới:
ĐỀ BÀI A/ Phần trắc nghiệm: 6,0 điểm
Câu 1: Cho hàm số 3 1 2
1 2
1
y x
−
=
1 ' 1
y x