1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TV tuan 32 4cot hay

17 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 192 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: HĐ 1: HD luyện đọc MT: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu HĐ 2: Tìm -Cho lớp hát -Con chuồn chuồn nước +Kiểm tra 2 HS - GTB: Vương quốc vắng nụ cười Cách

Trang 1

Thứ…… ngày……tháng… năm 2013

TUẦN 32 TẬP ĐỌC

Tiết:63 VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

I/Mục tiêu:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: rầu rĩ, sườn sượt, ảo não, ỉu xìu

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng

ở những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc sự thất vọng của mọi người khi viên đại thần đi du học thất bại trở về

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả

- Hiểu nội dung: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/Đồ dùng dạy-học:

- Tranh minh hoạ trong SGK phóng to

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III/Các hoạt động dạy-học:

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS Điều chỉnh

1 Ôn định:

2 KTBC:

3 Bài mới:

HĐ 1: HD

luyện đọc

MT: Đọc

trôi chảy

toàn bài,

ngắt nghỉ hơi

đúng sau dấu

câu

HĐ 2: Tìm

-Cho lớp hát -Con chuồn chuồn nước +Kiểm tra 2 HS

- GTB: Vương quốc vắng nụ

cười

Cách tiến hành

-Cho HS đọc cả bài -GV chia đoạn:3 đoạn +Đ 1: Từ đầu đến chuyên về môn cười cợt

+Đ 2: Tiếp theo đến học không vào

+Đ 3: Còn lại -Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài: đọc 3 lượt -GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ; giúp

HS hiểu các từ ngữ được chú giải cuối bài

-Cho HS đọc theo cặp -1 HS đọc cả bài -GV đọc diễn cảm toàn bài:

giọng chậm rãi; nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc

nọ vì thiếu tiếng cười, sự thất vọng của mọi người khi viên đại thần đi du học thất bại trở

-Hát +2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi của GV

-Quan sát tranh

-1 HS đọc

-3 HS tiếp nối nhau đọc( 3 lượt)

-HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

-HS đọc theo cặp -1 HS đọc

-Theo dõi GV đọc

Trang 2

hiểu bài

MT:Hiểu

nội dung bài

và trả lời

được các câu

hỏi trong

SGK

HĐ 3: Đọc

diễn cảm

MT:Biết đọc

diễn cảm

một đoạn

trong bài với

giọng phù

hợp nội dung

diễn tả

4 Củng cố

5 Dặn dò:

về

Cách tiến hành

+Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn

+Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như vậy?

+Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình?

+Kết quả ra sao?

+Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn này?Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin đó?

-Tìm ý chính của bài?

Cuộc sống thiếu tiếng cười

sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

Cách tiến hành

+GV hướng dẫn một tốp 4 HS đọc truyện theo cách phân vai, giúp các em biết đọc đúng, đọc diễn cảm lời các nhân vật

+GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm

1 đoạn theo cách phân vai -GV nhận xét tuyên dương -Theo em, thiếu tiếng cười cuộc sống sẽ như thế nào?

-Chuẩn bị bài Ngắm trăng

Không đề -Nhận xét tiết học

+Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn,gương mặt mọi người rầu rĩ, héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, ……

+Vì cư dân ở đó không ai biết cười

+Vua cử một viên đại thần

đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười cợt +Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì

đã gắng hết sức nhưng học không vào.Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài.Không khí triều đình

ảo não

+Bắt được một kẻ đang cười sàng sặc ngoài đường Vua phấn khỏi ra lệnh dẫn người đó vào

-HS phát biểu -HS nhắc lại

-4 HS đọc phân vai( người dẫn chuyện, vị đại thần,viên thị vệ, đức vua)

-HS luyện đọc đoạn “Vị đại thần… .- Đức vua phấn khởi ra lệnh.”

-Lớp nhận xét -HS phát biểu -Lắng nghe

Trang 3

Thứ…… ngày……tháng… năm 2013

CHÍNH TẢ Tiết:32 VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

I/Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2)a

- Rèn chữ viết đúng ,viết đẹp

II/Đồ dùng dạy-học:

- Bài tập 2a viết vào giấy khổ to

III/Các hoạt động dạy-học:

chỉnh

1 Ôn định

2 KTBC:

3 Bài mới:

HĐ 1: HD

viết

MT:Nghe-viết đúng

bài chính

tả; trình

bày đúng

đoạn văn

trích

HĐ 2: HD

làm bài tập

MT:Làm

đúng bài

tập chính tả

phương

ngữ 2a

4 Củng cố

5 Dặn dò

-Cho lớp hát -Nghe lời chim nói +Gọi 2 HS lên bảng viết một số từ

ở bài tập 2a,b

- GTB: Vương quốc vắng nụ cười

Cách tiến hành

-Gọi HS đọc đoạn văn :”Ngày xửa ngày xưa…trên những mái nhà”

+Đoạn văn kể cho chúng ta nghe chuyện gì?

+Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở đây rất tẻ nhạt và buồn chán?

-HD viết từ khó:

+Yêu cầu HS tìm ,luyện đọc, luyện viết các từ khó,dễ lẫn khi viết chính tả

-Viết chính tả:

+GV đọc HS viết bài vào vở +GV đọc 1 lần cho HS soát lỗi +GV chấm- chữa bài: 5 bài

Cách tiến hành -Bài 2a:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài -Yêu cầu HS hoạt động nhóm -GV nhận xét, kết luận lời giải đúng:

vì sao- năm sau- xứ sở- gắng sức- xin lỗi- sự chậm trễ

-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ ở bài tập 2a

-Hát +2 HS lên bảng thực hiện -1 HS đọc

+Đoạn văn kể về 1 vương quốc rất buồn chán và tẻ nhạt vì người dân ở đó không ai biết cười

+Những chi tiết:mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa chưa

nở đã tàn, toàn gương mặt rầu rĩ,héo hon

-HS đọc và viết các từ:

Vương quốc , kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lao xao, thở dài

-Viết bài vào vở -HS soát lỗi -2 HS ngồi cạnh nhau đổi

vở soát lỗi ra lề

-1HS đọc yêu cầu bài -HS làm việc theo nhóm -1 nhóm trình bày kết quả -Lớp nhận xét, bổ sung -Lắng nghe

Trang 4

Thứ…… ngày……tháng… năm 2013

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết:63 THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU

I/Mục tiêu:

- Hiểu tác dụng và đặc điểm của tạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ? –ND Ghi nhớ)

- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở BT 2

- HS khá,giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn văn (a,b) ở BT 2

II/Đồ dùng dạy-học:

- Bảng lớp viết sẵn BT1 Phần nhận xét

- Bảng phụ viết sẵn BT1 Phần luyện tập

- Giấy khổ to và bút dạ

III/Các hoạt động dạy- học:

1 Ôn định

2 KTBC:

3 Bài mới:

HĐ 1: Phần

nhận xét

MT:Hiểu

tác dụng và

đặc điểm

của trạng

ngữ chỉ thời

gian trong

câu

-Cho lớp hát -Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu

+Yêu cầu 2 HS lên bảng, mỗi

HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn, xác định trạng ngữ trong câu

- GTB

-Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

Cách tiến hành -Bài 1:

-Cho HS đọc yêu cầu và nội dung bài

-Yêu cầu HS tìm trạng ngữ trong câu

-Gọi HS phát biểu ý kiến, GV dùng phấn màu gạch chân dưới trạng ngữ

-Bài 2:

+Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc

đó bổ sung ý nghĩa gì cho câu?

-Kết luận:Bộ phận trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu

để xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu

-Bài 3+4:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

-Hát

+2 HS đặt câu trên bảng

-1 HS đọc

-HS dùng bút chì gạch chân dưới trạng ngữ vào SGK -Trạng ngữ: Đúng lúc đó

+Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó, bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu

-Lắng nghe

-1 HS đọc -HS thảo luận nhóm đôi

Trang 5

HĐ 2: ghi

nhớ

MT:Nắm

nội dung

ghi nhớ

HĐ 3:

luyện tập

bài 1

MT:Nhận

diện được

trạng ngữ

chỉ thời gian

trong câu

HĐ 4:

Luyện tập

bài 2

MT:Bước

đầu biết

thêm trạng

ngữ cho

-Tổ chức cho HS hoạt động nhóm

-Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng

GV cùng các nhóm khác nhận xét chữa bài

-GV kết luận những câu đúng:

Ngày mai, lớp em kiểm tra

toán

Khi nào lớp mình kiểm tra

toán?

Đúng 8 giờ sáng, buổi lễ bắt

đầu?

Bao giờ buổi lễ bắt đầu?

+Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa gì trong câu?

+Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi nào?

Cách tiến hành II)Phần ghi nhớ:

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

-Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ chỉ thời gian

Cách tiến hành III)Phần luyện tập:

-Bài 1:

-Yêu cầu HS đọc bài -Yêu cầu HS tự làm bài -Gọi HS nhận xét

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng:

Buổi sáng hôm nay, Vừa mới ngày hôm qua, Qua một đêm mưa rào, Từ ngày còn ít tuổi, Mỗi lần đứng trước những cái

tranh làng Hồ rải trên các lề phố

Hà Nội,

Cách tiến hành -Bài 2a:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài -Yêu cầu HS tự làm bài

-Lớp nhận xét

+Trạng ngữ chỉ thời gian giúp ta xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu

+Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?

-2 HS đọc

-3 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình

-1HS đọc -2 HS làm trên bảng,cả lớp dùng bút chì gạch chân dưới những trạng ngữ trong SGK -Nhận xét, chữa bài cho bạn

-1 HS đọc -HS tự đánh dấu chỗ thêm

Trang 6

trước vào

chỗ thích

hợp trong

đoạn văn

4 Củng cố

5 Dặn dò.

-Yêu cầu HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh HS khác bổ sung

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng:

Mùa đông, Đến ngày đến tháng, Giữa lúc gió đang gào thét ấy,

b)Tổ chức bài 2b tương tự bài 2a

-Gọi HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

-Chuẩn bị bài Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu

-Nhận xét tiết học

trạng ngữ vào trong SGK -1 HS đọc đoạn văn mình vừa làm

-1 HS nhắc lại -Lắng nghe

Trang 7

Thứ ……ngày… tháng … năm 2013

KỂ CHUYỆN

Tiết:32 KHÁT VỌNG SỐNG

I/Mục tiêu:

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK)

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý,bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện;biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện

- Giáo dục ý chí vượt mọi khó khăn, khắc phục những trở ngại trong môi trường thiên nhiên

II/Đồ dùng dạy-học:

- Tranh minh hoạ trang 136 ,SGK

III/Các hoạt động dạy-học:

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS Điều chỉnh

1 Ôn định:

2 KTBC:

3 Bài mới:

HĐ 1: HD

kể chuyện

MT:Dựa

theo lời kể

của GV và

tranh minh

hoạ

-Cho lớp hát -Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

+Gọi 2 HS kể lại câu chuyện

về 1 cuộc du lịch hoặc cắm trại

mà em được tham gia

- GTB: Khát vọng sống

Cách tiến hành

-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ đọc nội dung mỗi bức tranh

-GV kể chuyện lần 1 giọng kể thong thả

-GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào tranh

-Đặt câu hỏi để HS nắm được cốt chuyện:

+Giôn bị bỏ rơi trong hoàn cảnh nào?

+Chi tiết nào cho em thấy Giôn rất cần sự giúp đỡ

+Giôn đã cố gắng như thế nào khi bị bỏ lại 1 mình như vậy?

+Anh phải chịu những đau đớn, khổ cực như thế nào?

+Anh đã làm gì khi bị gấu tấn công?

-Hát

+2 HS kể chuyện

-Quan sát, đọc nội dung

+Giôn bị bỏ rơi giữa lúc bị thương, anh mệt mỏi vì những ngày gian khổ đã qua

+Giôn gọi bạn như một người tuyệt vọng

+Anh ăn quả dại,cá sống

để sống qua ngày

+Anh bị con chim đâm vào mặt, đói xé ruột gan làm cho đầu óc mụ mẫm

Anh phải ăn cá sống

Trang 8

HĐ 2: HS

thực hành kể

chuyện

MT:Kể lại

được từng

đoạn của câu

chuyện Khát

vọng sống rõ

ràng, đủ

ý,bước đầu

biết kể lại

nối tiếp được

toàn bộ câu

chuyện,biết

trao đổi với

các bạn về ý

nghĩa của

câu chuyện

4 Củng cố

5 Dặn dò

+Tại sao anh không bị sói ăn thịt?

+Nhờ đâu Giôn đã chiến thắng được con sói?

+Anh được cứu sống trong tình cảnh như thế nào?

+Theo em, nhờ đâu mà Giôn có thể sống sót?

Cách tiến hành

-Cho HS kể chuyện trong nhóm

và trao đổi với nhau về ý nghĩa của truyện

-Gọi HS thi kể tiếp nối

-Gọi HS kể toàn chuyện -GV gợi ý, khuyến khích HS dưới lớp đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện

+Chi tiết nào trong truyện làm bạn xúc động

+Vì sao Giôn lại có thể chiến thắng được mọi khó khăn?

+Bạn học tập ở anh Giôn điều gì?

+Câu chuyện muốn nói gì với mọi người

-Nhận xét HS kể chuyện

-Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì

-Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

-Chuẩn bị bài Kể chuyện đã nghe, đã đọc

-Nhận xét tiết học

+Anh không chạy mà đứng im vì biết rằng chạy gấu sẽ đuổi theo và ăn thịt nên anh đã thoát chết +Vì nó cũng đói lả, bị bệnh và yếu ớt

+Nhờ nỗ lực, anh dùng chút sức lực còn lại của mình để bóp lấy hàm con sói

+Anh được cứu sống khi chỉ có thể bò được trên mặt đất như một con sâu +Nhờ khát vọng sống, yêu cuộc sống mà Giôn đã cố gắng vượt qua, mọi khó khăn để tìm được sự sống -4 HS tạo thành 1 nhóm

HS kể tiếp nối trong nhóm,mỗi HS kể nội dung

1 tranh -2 lượt HS thi kể,mỗi HS chỉ kể về nội dung 1 bức tranh

-3 HS kể chuyện

+Câu chuyện ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua mọi khó khăn , gian khổ

+Câu chuyện muốn khuyên chúng ta hãy cố gắng không nản chí trước mọi hoàn cảnh khó khăn -Lắng nghe

Trang 9

Thứ ……ngày… tháng….năm 2013

TẬP ĐỌC Tiết:64 NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ

I/Mục tiêu:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó: rượu, trăng soi, hững hờ, xách bương; đọc trôi chảy lưu loát hai bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ

- Bước đầu biết đọc diễn cảmbài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng,phù hợp nội dung

- Hiểu nội dung hai bài thơ ngắn; Nêu bật tinh thần lác quan êu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ.(trả lời được các câu hỏi trong SGK;thuộc 1 trong 2 bài thơ)

- GV giúp HS cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu

II/Đồ dùng dạy-học:

- Tranh minh hoạ trong SGK phóng to

- Bảng phụ ghi sẵn 2 bài thơ

III/Các hoạt động dạy-học:

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS Điều chỉnh

1 Ôn định:

2 KTBC:

3 Bài mới:

HĐ 1: HD

luyện đọc

MT: Đọc

trôi

chảy,lưu

loát hai bài

thơ hiểu các

từ khó

HĐ 2: Tìm

hiểu bài

MT:Hiểu

nội dung

bài ,trả lời

đựoc các

câu hỏi

-Cho lớp hát -Vương quốc vắng nụ cười +Kiểm tra 4 HS đọc theo hình thức phân vai

+1 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi

-GTB : Ngắm trăng – Không

đề

Cách tiến hành

-Yêu cầu HS đọc cả bài -Gọi HS đọc phần xuất xứ và chú giải

-GV đọc mẫu -Yêu cầu HS đọc bài thơ

Cách tiến hành

-Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ

và trả lời câu hỏi:

+Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?

+Hình ảnh nào nói lên tình cảm gắn bó giữa Bác với trăng?

+Qua bài thơ, em học được

-Hát

-5 HS thực hiện theo yêu cầu của GV

-Quan sát tranh

-1 HS đọc ,lớp theo dõi trong SGK

-1 HS đọc -Theo dõi GV đọc -5 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ

-2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm trao đổi

+Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh bị tù đầy.Ngồi trong tù Bác ngắm trăng qua khe cửa

+Hình ảnh Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ .Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

Trang 10

HĐ 3: Đọc

diễn cảm và

học thuộc

lòng

MT:Biết

đọc diễn

cảm bài thơ

với giọng

nhẹ nhàng

phù hợp nội

dung

điều gì ở Bác Hồ?

+Bài thơ nói lên điều gì?

Cách tiến hành

-Gọi HS đọc bài thơ -GV treo bảng phụ có sẵn bài thơ

-GV đọc mẫu, đánh dấu chỗ ngắt nghỉ, nhấn giọng

-Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ

-Gọi HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

-GV nhận xét, cho điểm HS

*Luyện đọc bài Không đề:

-Yêu cầu HS đọc cả bài -Cho HS đọc phần chú giải -GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc ngân nga thư thái, vui vẻ

*Tìm hiểu nội dung bài:

-Gọi HS đọc bài +Em hiểu từ :chim ngàn” như thế nào?

+Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn cảnh nào?

+Em hình dung ra cảnh chiến khu như thế nào qua lời kể của Bác?

+Bài thơ nói lên điều gì về Bác?

*Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

-Gọi HS đọc -Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ

-GV đọc mẫu, đánh dấu chỗ ngắt nghỉ, nhấn giọng

-Tổ chức cho HS học thuộc

+Qua bài thơ, em học được

ở Bác tinh thần lạc quan yêu đời ngay cả trong lúc khó khăn

+Bài thơ ca ngợi tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác -1 HS đọc

-Lớp theo dõi GV đọc mẫu -Vài HS đọc diễn cảm -2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc lòng

-3 lượt HS đọc thuộc lòng từng dòng

-3 – 5 HS thi đọc

-Lớp nhận xét -1 HS đọc -1HS đọc phần chú giải -Lớp theo dõi GV đọc mẫu

-Lớp đọc thầm,trao đổi trả lời câu hỏi

+Chim ngàn là chim rừng +Ở chiến khu Việt Bắc trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

+Qua lời thơ của Bác ,em thấy cảnh chiến khu rất đẹp,thơ mộng, mọi người sống giản dị, đầm ấm vui vẻ

+Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, phong thái ung dung của Bác cho

dù cuộc sống gặp nhiều khó khăn

-1 HS đọc -Theo dõi GV đọc bài

-2 HS đọc thuộc lòng cặp

Ngày đăng: 30/01/2015, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w