Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền - Tính khối lợng mol M của hợp chất.. Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị HuyềnTiết 5 B Các dạng bài tập cơ bả
Trang 1Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
Số 6.1023 đợc gọi là số avôgađrô,kí hiệu là: N
phân tử chất đó
Ví dụ: M
H 2 SO 4 =1 2 + 32 +16 4 = 98( g )
2 Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó
a ở cùng điều kiện(Nhiệt độ và áp suất nh nhau) 1mol của mọi khí đều có thể tích bằngnhau
Trang 2Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
- Tính khối lợng mol (M) của hợp chất
trong 1 mol hợp chất mA = nA MA (g)
- Tính khối lợng mol (M) của hợp chất
- Tính khối lợng nguyên tố A có trong 1 mol hợp chất
Hoặc: Giả sử có a gam hợp chất AxBY Trong MA xB y gam htì có mA gam nguyên tố A
Trang 3Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
- HS làm các bài tập có liên quan có trong sách bài tập
Ngày 28 tháng 1 năm 2010
Trang 4Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
Tiết 5 B Các dạng bài tập cơ bản
dạng bài tập tính theo công thức hóa học (Tiếp theo)
I-mục tiêu
HS củng cố kiến thức và kĩ năng về dạng bài tập tính theo công thức hóa học
II-Nội dung ôn tập
3.Lập công thức hóa học:
a.Lập công thức hợp chất khi biết tỉ lệ về khối lợng của các nguyên tố trong hợp chất: VD1: Tìm CTHH của hợp chất khi phân tích đợc kết quả sau: Hiđrô chiếm 1 phần về khối
lợng , ôxi chiếm 8 phần về khối lợng
Giải:
Cách 1: Giả sử CTPT hợp chất là HxOy
Ta có tỉ lệ:
x 1 x 16 2
= ⇒ = = CTHH của hợp chất là: H2O 16y 8 y 8 1
Cách 2: Giả sử khối lợng chất đem phân tích là a gam. mH chiếm a a ⇒ nH = 9 9.1 mO chiếm 8a 8a a ⇒ nO = = 9 9.16 18
nH 2
= ⇒ CTHH là : H2O
nO 1
mFe 7
VD2 : Tìm CTHH của 1 ôxit của sắt biết PTK là 160, tỉ số khối lợng =
m 0 3
Giải: Giả sử CTHH của ôxit là FexOy Lập tỉ lệ khối lợng: mFe 56x 7
= = ⇒ y = 1,5x m O 16y 3
Ta có: 56x + 16y = 160 ⇒ x = 2 ; y = 3⇒ CTHH: Fe2O3 ( Nếu đề bài không cho biết PTK , ta dựa vào tỉ lệ: x 1 2
= = ⇒ x = 2; y = 3 ) Y 1,5 3
b Lập công thức hợp chất khi biết thành phần % các nguyên tố trong hợp chất:
TH1: Khi biết thành phần % khối lợng các nguyên tố và PTK:
- Tìm khối lợng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
- Suy ra CTHH của hợp chất
III-Hớng dẫn HS học bài ở nhà
- HS làm các bài tập có liên quan có trong sách bài tập
Trang 5Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
Vì tỉ lệ số mol cũng là tỉ lệ số nguyên tử trong hợp chất , nên trong 1 phân tử hợp chất có
VD2: Xác định công thức ôxit của lu huỳnh biết PTK là 80 và thành phần của nguyên tố
L u ý: Gặp bài toán tìm CTHH của hợp chất ta nên giải theo cách này
Vdụ: Tìm công thức của hợp chất CxHyOz
Vì khối lợng mỗi nguyên tố trong phân tử tỉ lệ với thành phần % nên ta có:
Cách 3: Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
Trong 1 mol hợp chất ta có:
m S = 80.40
100 = 32(g) ⇒ n S = 32
Trang 6Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
+ Chia tất cả các số hạng của tỉ số cho số hạng nhỏ nhất để đợc tỉ lệ tối giảnsau đó biến thành tỉ lệ nguyên ( nếu cha nguyên ) Tỉ lệ nguyên , tối giản của x : y : z chobiết CTHH của hợp chất
VD1: Tìm CTHH của các chất có thành phần :
b. Chất Y có: mAl= 9g ; mO = 8g Giải:
với phần lớn các chất vô cơ thông dụng thì công thức đơn giản cũng là công thức phân tử.III-Hớng dẫn HS học bài ở nhà
- HS làm các bài tập có liên quan có trong sách bài tập
Ngày 18 tháng 2 năm 2010
Trang 7Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
1.Những điểm cần lu ý khi giải bài tập tính theo PTHH:
_ Lập PTHH: + Viết đúng CTHH của các chất tham gia và chất tạo thành
+ Chọn hệ số phân tử sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế bằngnhau
_ Từ PTHH rút ra tỉ lệ số mol của chất cho biết và chất cần tìm
a.TH1: Biết lợng của 1 trong các chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng , tính ợng chất còn lại.
- Các chất có thể tính theo số mol , theo khối lợng là ( g , kg , tấn, …) hoặc theo thể tích( ml , lit , m3, …)
- Tất cả các bài toán này đều có thể tính theo qui tắc tỉ lệ thuận (qui tắc tam suất )
* Bài toán tính theo số mol:
Giải:
n Zn= 32,5
PT: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 ↑
Theo pt: 1mol 2mol 1mol 1mol
Theo bài ra: 0,5mol 0,5mol
* Bài toán tính theo đơn vị khối l ợng là kg , tấn và thể tích là m : 3
VD1: Để khử độ chua của đất bằng CaO ( vôi sống ) , ngời ta nung 10 tấn đá vôi trong lòvôi Tính khối lợng CaO tạo thành , coi hiệu suất phản ứng là 100%
Theo PT: 22,4lit 22,4lit
Theo bài ra: 10m3 xlit
⇒ x = 10.22, 4
22, 4 = 10m3
Trang 8Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
b.TH2: Trờng hợp gặp bài toán cho biết lợng của 2 chất tham gia , yêu cầu tính lợng chất tạo thành.
Trong số 2 chất tham gia phản ứng sẽ có 1 chất phản ứng hết , chất kia có thể phảnứng hết hoặc d Lợng chất tạo thành tính theo lợng chất nào phản ứng hết , do đó phảitìm xem trong 2 chất cho biết , chất nào phản ứng hết
VD: PT: A + B → C + D
Lập tỉ số : số mol ( hoặc khối lợng ) chất A ( theo đề bài )
Số mol ( hoặc khối lợng ) chất A ( theo phơng trình )
Số mol ( hoặc khối lợng ) chất B ( theo đề bài )
Số mol ( hoặc khối lợng ) chất B ( theo phơng trình )
So sánh 2 tỉ số , tỉ số nào lớn hơn thì chất đó d, chất kia phản ứng hết Tính lợng cácchất theo chất phản ứng hết
phản ứng
Giải:
Ta có : nNaOH = 50
40= 1,25 (mol) ; nHCl = 36,536,5 = 1 (mol) PTHH: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Theo ptp: 1mol 1mol 1mol
Theo bài ra: 1,25mol 1mol 1mol
Tỉ số: 1, 25
1 > 1
Theo ptp , ta thấy: nNaCl = nHCl = 1mol ⇒ mNaCl = n M = 1 58,5 = 58,5(g).
c.TH3: Bài toán có nhiều phản ứng nối tiếp nhau:
_ Các phản ứng đợc gọi là nối tiếp nhau nếu nh chất tạo thành ở phản ứng này lại là chấttham gia ở phản ứng kế tiếp
_ Đối với loại này có thể tính lần lợt theo từng phản ứng cho đến sản phẩm cuối cùng Ngoài ra có thể giải nhanh theo sơ đồ hợp thức
VD: Đốt cháy hoàn toàn 2,65g Cu, để nguội sản phẩm , rồi hòa tan hoàn toàn trong lợngvừa đủ dd HCl đợc dd A, cho NaOH vào dd A đến d thu đợc kết tủa B Tính khối lợng kếttủa B
CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl
Dựa vào tỉ lệ biến đổi từ Cu → Cu(OH)2 ( kết tủa B ) ta có sơ đồ hợp thức :
Trang 9Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
2.Trờng hợp gặp bài toán cho thanh kim loại mạnh đẩy thanh kim loại yếu ra khỏi dung
Nếu đề bài cho khối lợng thanh kim loại tăng hoặc giảm so với khối lợng ban đầuthì thiết lập mối quan hệ ẩn số với giả thiết đề bài cho
- Nếu đề bài cho khối lợng thanh kim loại tăng , thì lập phơng trình đại số sau :
m kim loại gải phóng _ m kim loại tan = m kim loại tăng
- Nếu đề bài cho khối lợng thanh kim loại giảm , thì lập phơng trình đại số sau:
m kim loại tan _ m kim loại giải phóng = m kim loại giảm
- Nếu đề bài cho thanh kim loại tăng a% hay giảm b% thì nên đặt thanh kim loại ban
đầu là m(g) Vậy thanh kim loại tăng a% m hay giảm b% m
kim loại ra rửa nhẹ, làm khô cân đợc 13,6g
Cách 2: Khối lợng kim loại tăng : 13,6 – 6 = 7,6 (g)
PT: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
1mol 2mol
xmol 2xmol
⇒ (2x.108) – 64x = 7,6 ⇔ 152x = 7,6 ⇒x = 0,05 ⇒ mCu = 3,2g
3.Dạng bài tập : Phản ứng của ôxit axit với dung dịch kiềm:
Đây là loại phản ứng tạo ra 2 muối: Muối trung hòa , muối axit
Giả sử ôxit axit là: CO2 Gọi n CO2: amol ; n bazơ kiềm : bmol
a Phản ứng của CO 2 với kiềm của kim loại hóa trị II ( Ca, Ba,…)
PT: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓+ H2O
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
Có 3 trờng hợp xảy ra:
Th1: Nếu 1 < a
b < 2 ⇒ tạo ra 2 muối.
Th2 : Nếu a ≤ b ⇒ tạo muối trung hòa: BaCO3
Th3 : Nếu a ≥ 2b ⇒ tạo ra muối axit : Ba(HCO3)2
b.Phản ứng của CO 2 với kiềm của kim loại hóa trị I ( Na , K, …).
Trang 10Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
2b ⇒ tạo muối trung hòa : Na2CO3
Th3 : Nếu a ≥ b ⇒ tạo muối axit: NaHCO3
a Hãy xác định khối lợng muối thu đợc sau phản ứng
b Chất nào đã lấy d và d bao nhiêu ( lít hoặc gam)
Trang 11Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
Khái niệm: Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
a.Phân loại: - Dung dịch bão hòa : là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan ở nhiệt
độ xác định
Dung dịch cha bão hòa: là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan ở nhiệt độ xác
định
b.Tính tan trong nớc của một số axit, bazơ, muối:
• Axít: Hầu hết axít tan đợc trong nớc trừ H2SiO3(axít silixic)
• Bazơ: Phần lớn các bazơ không tan trong nớc , trừ một số bazơ tan nh: KOH,
• Muối:
+ Tất cả các muối nitrat ( - NO3 ) và axêtat ( CH3COO- ) đều tan
+ Các muối của kim loại K , Na tan hết
tan ; PbCl2 , CaSO4 , PbSO4 ít tan
kim loại K , Na và (NH4)2CO3 , (NH4)3PO4
+ Hầu hết các muối sunfua (=S) đều không tan trừ Na2S , K2S , (NH4)2S
+ Hầu hết các muối sunfit (=SO3) đều không tan trừ Na2SO3 ,K2SO3, (NH4)2SO3
c.Độ tan (S) của một chất trong nớc là số gam chất đó hòa tan trong 100g nớc để tạothành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định
Trang 12Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
0,1mol 0,1mol 0,05mol
Theo ptp, ta thấy: nNaOH = nNa = 0,1mol
nH2= 12 nNa = 12.0,1= 0,05(mol)
Khối lợng chất tan là: mNaOH = 0,1 40 = 4(g)
Khối lợng dung dịch thu đợc là: mdd = mNa + mH2O – mH2
CM = n
V = 0,1850,1 = 0,54MIII-Hớng dẫn HS học bài ở nhà
- HS làm các bài tập có liên quan có trong sách bài tập
Ngày 5 tháng 4 năm 2010
Trang 13Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
2.Quan hệ giữa nồng độ mol và nồng độ phần trăm :
Trong đó: D là khối lợng riêng của dung dịch g/ml
CM =10M D C% M là phân tử khối của chất tan
Số mol H2SO4 có chứa trong 1 lít dd H2SO4 là: nH2SO4= 24598 = 2,5mol
Trang 14Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
VD2: Cần thêm bao nhiêu gam nớc vào 600g dung dịch NaOH 18% để đợc dung dịchNaOH 15%
Vậy, phải thêm vào 120g nớc
VD3: Cần hòa tan thêm bao nhiêu gam muối ăn vào 800g dung dịch muối ăn 10% để đợcdung dịch muối ăn có nồng độ 20%
Vậy, phải thêm 100g muối ăn
Trang 15Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
Vậy phải dùng 125ml dung dịch HCl 2M
( Với giả thiết V = V1 + V2 )
VD1: Cần pha bao nhiêu ml dung dịch NaOH có khối lợng riêng là D= 1,26g/ml với baonhiêu ml dung dịch NaOH có khối lợng riêng là D= 1,06g/ml để đợc 500ml dung dịchNaOH có khối lợng riêng là D = 1,16g/ml
Trang 16Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
giữa chất tan với dung môi Nếu có , cần phân biệt chất đem hòa tan với chất tan
+
20 100
Có thể giải theo phơng trình pha trộn nh đã nêu ở trên
(1).Viết phơng trình phản ứng hóa hõcảy ra để biết chất tạo thành sau phản ứng
(2) Tính số mol (hoặc khối lợng ) của các chất sau phản ứng
(3) Tính khối lợng hoặc thể tích dung dịch sau phản ứng
Cách tính khối lợng dung dịch sau phản ứng:
* Nếu chát tạo thành không có chất bay hơi hoặc kết tủa
∑mcác chất tham gia = mdd sau phản ứng
* Nếu chất tạo thành có chất bay hơi hay kết tủa
mdd sau phản ứng = tổng mcác chất tham gia - mkhí
Trang 17Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
mdd sau phản ứng =tổng mcác chất tham gia - mkết tủa
Hoặc: mdd sau phản ứng = tổng mcác chất thamm gia - mkết tủa - mkhí
Chú ý: Trờng hợp có 2 chất tham gia phản ứng đều cho biết số mol ( hoặc khối lợng) của
2 chất , thì lu ý có thể có một chất d Khi đó tính số mol ( hoặc khối lợng ) chất tạo thànhphải tính theo lợng chất không d
(4) Nếu đề bài yêu cầu tính nồng độ % các chất sau phản ứng , nên tính khối lợng chấttrong phản ứng theo số mol , sau đó từ số mol quy ra khối lợng để tính nồng độ %
- chuyển từ độ tan ra nồng độ % : Dựa định nghĩa độ tan , từ đó tính khối lợng dung dịchsuy ra số gam chất tan trong 100g dung dịch
- Chuyển từ nồng độ % sang độ tan: Từ định nghĩa nồng độ % , suy ra khối lợng nớc ,khối lợng chất tan , từ đó tính 100g nớc chứa bao nhiêu gam chất tan
- Biểu thức liên hệ giữa độ tan (S) và nồng độ % của chất tan trong dung dịch bão hòa:
6 Bài toán về khối l ợng chất kết tinh:
Khối lợng chất kết tinh chỉ tính khi chất tan đã vợt quá độ bão hòa của dung dịch
Khi gặp dạng bài toán làm bay hơi c gam nớc từ dung dịch có nồng độ a% đợc dung dịchmới có nồng độ b% hãy xác định khối lợng của dung dịch ban đầu (biết b% > a%) Gặp dạng bài toán này ta nên giải nh sau :
- Lập đợc phơng trình khối lợng chất tan trớc và sau phản ứng
- Giả sử khối lợng của dung dịch ban đầu là m gam Ta có phơng trình :
I- Nhận biết các chất:
1 Dựa vào tính chất vật lí:
Loại bài tập này dựa vào sự khác nhau về một số tính chất vật lí nh màu sắc , mùi
thủy timh bị mất nhãn
Giải:
khí H2
2.Dựa vào tính chất hóa học:
Dạng bài tập này dựa vào những dấu hiệu đặc trng khi các chất hóa học phản ứng vớinhau , gọi là phơng pháp xác định định tính
a Đối với các hợp chất vô cơ:
Trang 18Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
- Lấy ở mỗi ống nghiệm một ít làm các mẫu thử
trắng là HCl
trắng ta nhận ra đợc dd H2SO4
PT: H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl
ống còn lại là dd HNO3
b Đối với các hợp chất hữu cơ:
Dạng bài tập này cũng tơng tự nh nhận biết các hợp chất vô cơ , là dựa vào dấu hiệu
đặc trng khi cho các chất phản ứng với nhau
CH2=CH2
Gơng bạc (phản ứng tráng bạc )
Trang 19Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
Ví dụ: Bằng phơng pháp hóa học , hãy phân biệt các dung dịch sau : Axit axêtic , rợuêtylic , glucôzơ , saccarôzơ
Giải:
- Lấy mỗi chất một ít làm các mẫu thử
- Nhúng giấy quỳ tím vào các mẫu thử , mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là dung dịch axitaxêtic
- Cho mẫu Na nhỏ vào 3 mẫu thử còn lại Mẫu nào có bọt khí xuất
hiện là rợu êtylic PT: 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2 ↑
phản ứng tráng bạc
PT: C6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 + 2Ag↓
Còn lại là dd saccarôzơ
Tiết 10II Tinh chế và tách hỗn hợp thành chất nguyên chất :
Dạng bài tập này dựa vào phản ứng đặc trng của từng chất để tách chúng ra khỏi hỗnhợp Sau đó dùng phản ứng thích hợp để tái tạo lại chất ban đầu
III/ Dung dịch và nồng độ dung dịch:
1/ DD: Là hỗn hợp đồng chất của dung môi và chất tan
- Chất tan có thể là chất rắn, chất lỏng hay chất khí
- Dung môi có thể là nớc hay một chất lỏng khác nh xăng, dầu, cồn
3/ Độ tan (S): Là số gam chất tan có thể tan trong 100g dung môi để tạo thành dd bãohòa Hay số môl chất tan trong 1lit dd để tạo thành đ bão hòa
Trang 20Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
4/ Nồng độ phần trăm: (C%) Biểu thị số gam chất tan trong 100g dd
5/ Nồng độ mol/lit: (CM) Biểu thị số mol chất tan trong 1lit dd
n là số mol chất tan
d Độ tan (S): S = 100.C%/ 1 - C% Trong đó: S là độ tan(g)
C% là nồng độ % của dd bão hòa
e Mối liên quan giữa nồng độ mol/lit và nồng độ %
Chất oxit Oxit bazơ
Oxit axit
Oxit k0 tạo muối
axit k0 có oxi
Kiềm Hiđrôxit lỡng tính
Muối trung hòa
Muối Muối axit
II/ oxit:
1/ Định nghĩa:
Là hợp chất gồm 2 nguyên tố HH trong đó có 1 nguyên tố là ôxi
- CTTQ: RxOy
- Tên gọi: Tên của R + hóa trị R (Nếu R nhiều hóa trị) + oxit
VD: SO2 (Lu huỳnh(IV)oxit Hay Lu hùynh đi oxit)
2/ Tính chất:
Trang 21Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
* Tác dụng của oxi axit với dd kiềm
- Nếu cho vào kiềm d lợng oxit axit tạo ra muối trung hoà
axit hay cả muối trung hoà muối axit
III/ Bazơ:
với một hay nhiều nhóm Hiđrôxit (-OH)
N là hóa trị của kim loại
- Tên gọi:
Tên Kim loại + hóa trị lim loại (nếu kim loại có nhiều hóa trị)+ Hiđroxit
VD: Ca(OH)2 : Canxi hiđrôxit
b DD kiềm làm đổi màu 1số chất chỉ thị màu:
DD kiềm + Quỳ tím -> Quỳ tím chuyển màu xanh
DD kiềm + dd pp không màu -> pp chuyển mầu đỏ
c DD kiềm phản ứng với dd muối
Trang 22Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
2KOH + MgSO4 -> Mg(OH)2 + K2SO4
Chú ý:
Sản phẩm phản ứng phải có ít nhất 1 chất không tan hay chất rễ bay hơi
d Bazơ không tan có thể bị phân hủy bởi nhiệt
4 NaOH +Mg(HCO3)2 MgCO3 +2 Na2CO3 + 2H2O
- Axit không có oxi có đuôi là " Hiđric"
VD: HCl: axit clo hiđric
H2S: axit sun fua hiđric
- Axit có oxi tên gọi có đuôi "ric" hoặc " rơ"
VD: H2SO4: Axit sun furic
Trang 23Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
* CTTQ: MnRm ( n: là hoá trị của gốc axit; m: là hoá rtị của kim loại)
* Tên gọi: Tên kim loại + tên gốc axit( kèm theo hoá trị của kim loại nếu kim loại cónhiều hoá trị)
Fe(NO3)3 : Sắt (III) nỉtat
b DD muối tác dụng với đ bazơ -> Mm + Bm
VD: FeCl3 + 3KOH Fe(OH)3 + 3KCl
(dd) (dd) (r) (dd)
Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + NaOH
(dd) (dd) (r) (dd)
c, DD muối tác dụng với dd muối -> 2 Mm
VD: Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2NaCl
d DD muối tác dụng với kim loại:
VD: 2AgNO3 + Cu Cu(NO3)2 + 2Ag
(dd) (r) (dd) (r)
- Kim loại tác dụng với dd muối phải mạnh hơn kim loại của muối
* Lu ý: không chọn kim loại có khả năng p với nớc ở đk thờng nh: K,Ca,Na,Ba
e Một số muối bị nhiệt phân huỷ:
t0
VD: CaCO3 CaO + CO2
(r) (r) (k)
t0
Trang 24Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
Cu + Fe2(SO4)3 CuSO4 + 2FeSO4
VI Phơng pháp điều chế các hợp chất vô cơ:
1 Điều chế oxit:
- Kim loại + oxi; VD: 2Cu + O2 ->2CuO
- Phi kim + oxi; S + O2 -> SO2
- Oxi + hợp chất; CH4 +O2 -> CO2 + H2O
- Nhiệt phân muối; CaCO3 -> CaO + CO2
- Nhiệt phân bazơ không tan; Mg(OH)2 -> MgO + H2O
2 Điều chế axit:
- Phi kim + Hiđro; VD: Cl2 + H2 -> 2HCl
- Oxit axit + H2O SO3 + H2O -> H2SO4
- Axit mạnh + Muối khan H2SO4 +2NaCl -> Na2SO4 +2HCl
Thực hiện theo sơ đồ sau: FéS2 -> SO2 -> SO3 -> H2SO4
Nhớ ghi rõ đk trong từng công đoạn
3 Điều chế bazơ:
- Oxit bazơ + H2O; VD: K2O + H2O -> 2KOH
- Kiềm + dd muối; 2NaOH + CuSO4 -> Cu(OH)2 + Na2SO4
- Axit + Bazơ; VD: HCl + NaOH -> NaCl + H2O
- Axit + Oxit bazơ HCl + CuO -> CuCl2 + H2O
- Oxit axit + oxit bazơ CO2 + K2O -> K2CO3
- dd bazơ + dd muối 2NaOH + CuSO4 -> Cu(OH)2 + Na2SO4
- dd muối + dd axit BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2HCl
- Oxit axit + dd bazơ CO2 + KOH -> K2SO4 + H2O
b Từ đơn chất
- Kim loại + Phi kim 2Fe + 3Cl2 -> 2FeCl3
- Kim loại + Axit Zn + HCl -> ZnCl2 + H2
- Kim loại + dd muối Cu + AgNO3 -> Cu(NO3)3
chơng III: kim loại và phi kim
I kim loại:
1 Đặc điểm của kim loại: Có ánh kim, tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt
2 Dãy HĐHH của các kim loại:
K, Ba, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Au
* ý nghĩa dãy HĐHH
Trang 25Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
- Theo chiều từ K -> Au mức độ HĐHH của các kim loại giảm dần
- Kim loại đứng trớc H đẩy đợc H ra khỏi dd axit
- Từ Mg trở đi kim loại đứng trớc đẩy đợc kim loại đứng sau ra khỏi dd muối
- Kim loại đứng trớc Mg( Na, K, Ba, Ca ) đẩy đợc H ra khỏi nớc
3 Tính chất HH của Kim loại:
a, Phản ứng với oxi: VD: 4Al + 3O2 -> 2Al2O3
b PƯ với phi kim khác: VD: 2Na + Cl2 -> 2NaCl
Fe + S -> FeS
c PƯ với dd axit: VD: Fe + H2SO4(l) -> FeCl2 + H2
Fe + H2SO4(đ.n) -> Fe2(SO4)3 + SO2 H2O
2Ag + 2H2SO4(đn) -> Ag2SO4 + SO2 + 2H2O
d PƯ với đ muối: VD: 2Al + 3Pb(NO3)2 -> 2Al(NO3)3 + 3Pb
Cu + 2AgNO3 -> Cu(NO3)2 + 2Ag
* chú ý: không nên dùng những kim loại t/d với nớc ở đk thờng( K, Na, Ba, Ca t/d với ddmuối)
e Một số kim loại t/d với nớc ở đk thờng (kim loại tơng ứng với bazơ kiềm)
VD: 2K + H2O -> 2KOH + H2
4 Kim loại thông dụng Al và Fe:
- Nhôm là kim loại màu trắng bạc, nhẹ dẻo, dẫn điện dẫn nhiệt tốt, có ánh kim
- sắt là kim loại màu trắng bạc, nặng, dẫn điện dẫn nhiệt tốt
a Một số t/c khác của Al:
2Al + 2 NaOH + 2H2O -> 2 NaAlO2 + 3H2
(P nhiệt Al) 2Al + Fe2O3 -> Al2O3 + 2Fe
luyện gang đợc thực hiện trong lò cao - Luyện thép: Oxi hoá gang ở nhiệt
độ cao nhằm loại ra khỏi gang phần lớn: C, Si,Mn, P,S
Lò luyện thép thông thờng là lò Mac tanh
II Phi kim:
1 Đặc điểm: Không có ánh kim, tính dẻo, dẫn điện dẫn nhiệt kém
- Các phi kim : C, Si, N, P,S , O, Cl, Br tạo thành hợp chất khí với hiđrô
Trang 26Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
2 Tính chất HH:
a PƯ vơi H2: VD: S + H2 -> H2S
O2 + 2H2 -> 2H2O
b PƯ với kim loại: VD: 2O2 + 3Fe -> Fe3O4
S + Mg -> MgS
c PƯ với oxi: 4 P + 5O2 -> 2P2O5
N2 + O2 -> 2NO (3000C)
Một số dấu hiệu nhận biết các chất
+ dd kiềm
+ dd kiềm+ dd kiềm+ dd kiềm (d)+ dd kiềm
+ H2O+ H2O
+ H2O+ H2O
+ quỳ tím ẩm+ oxi,không khí
+ Pb(NO3)2
+ Cd(NO3)2
+ tàn đóm đỏ+ nớc vôi trong+ đốt cháy cho qua nớc
+ Kết tủa trắng(AgCl)+ Kết tủa đen(PbS)
+ Al(OH)3 kết tủa trắng->tan
+ tan-> dd kiềm + khí+ tan -> dd kiềm
+ tan -> dd axit+ Tan
+ quỳ -> xanh+ màu nâu
+ mùi trứng thối+ PbS kết tủa màu đen+ CdS kết tủa vàng+ tàn đóm bùng cháy+Vẫn đục
+ Vẫn đục
Trang 27Giáo án phụ đạo hsyk môn Hoá học 8 Giáo viên: Đỗ Thị Huyền
+ quỳ tím ẩm
+ đốt làm lạnh+ O2
+ kết tủa trắng (AgCl)+ có giọt nớc
+ Ngọn lửa màu vàng+ Ngọn lửa màu tím+ Ngọn lửa màu đỏ+ Ngọn lửa màu lục
Phần II: Các dạng câu hỏi và bài tập áp dụng
I Tính theo CTHH
Bài1) Cho biết hàm lợng phần trăm của nguyên tố kim loại trong hợp chất muối cacbonat
là 40% Thì hàm lợng % của kim loại đó trong muối phôtfat là bao nhiêu.Giải:
Gọi kim loại trong hợp chất muối là A và có hoá trị là a
CT muối cacbonat là: A2(CO3)a
CT muối phôtfat là: A3(PO4)a
- Theo đề bài ta có: 2A/60a = 0,4 -> A = 20a
- Mặt khác ta có: %A = 3A.100%/3A + 95a Bíêt A = 20a
%A = 60a 100%/155a = 38,7%
Bài2) Cho a(g) NH4NO3; b(g) CO(NH2)2 đạm urê
Hãy cho biết:
-> số nguyên tử N có trong hh là: (a/40 + b/30) 6,023.1023 = (3a + 4b).6.1023/120
b Để số nguyên tử N thu đợc là nhỏ nhất thì b = 0 -> a = 10 thay vào biểu thức ta có:(3.10 + 0) 6,023.1023/120