1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn Nghệ An

15 1,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 128,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thăm lúa Trần Hữu Thung A- Mục tiêu cần đạt : -Hiểu đợc vẻ đẹp tâm hồn chất phác ,đằm thắm của ngời phụ nữ xứ Nghệ.. Hs: Gv: Trong tâm trạng ấy, ngời vợ chợt nhớ đến ngày ngày tiễn ch

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG

1 lớp 6.(5 tiết)

- 3 tiết – 3,5 tiết: Dạy – học 2 văn bản thuộc truyện dân gian

- 1 tiết: Một vài đặc điểm tiếng địa phương xứ Nghệ

- 1/2 tiết : Luyện tập

2 lớp 7: (6 tiết)

- 1 tiết: Dạy học chùm ca dao địa phương

- 1 tiết: Luyện tập tại lớp ( tiếng việt )

- 2 tiết: Văn bản biểu cảm ( trong đó 1 tiết lý thuyết, 1 tiết làm bài tập )

- 2 tiết: Chương trình huyện, xã

3 Lớp 8: (5 tiết)

- 1 tiết rưỡi ( Văn ): Chọn 1 trong hai văn bản để dạy tại lớp, 30 phút còn lại hướng dẫn văn bản 2 – học ở nhà để kiểm tra

Văn bản học tại lớp: Ngẫu nhiên cảm hứng làm thơ ( Nguyễn Xuân Ôn )

Văn bản: Đề Hà Nội tỉnh thi ( học ở nhà )

- 1 tiết ( thành ngữ xứ Nghệ ): Chú ý luyện tập

- 2 tiết rưỡi: Chương trình địa phương huyện, xã

4 Lớp 9: (5 tiết)

- 1 tiết: Thăm lúa

- 1 tiết: Nghệ An trong lòng Tổ quốc Việt Nam

- 1 tiết: Hướng dẫn học bài ở nhà ( 3 văn bản còn lại: Cỏ dại, Đại ngàn, Chị dâu )

- 1 tiết: Luyện tập tại lớp

- 1 tiết: Ôn tập

Ghi chú:

- Tài liệu: Sử dụng tài liệu Ngữ văn Nghệ An(Tài liệu học tập của học sinh lớp 6,7,8,9 – Nghệ An – 2008)

- Phần chương trình địa phương huyện(dạy – học theo tài liệu Ngữ văn Nghi Lộc)

- Văn bản này trích từ công văn số 118 GD/ĐT(v/v hướng dẫn chuyên môn Bộ môn Ngữ văn – năm học 2010 – 2011)

Ng÷ v¨n NghÖ An

Trang 2

Tài liệu học tập của học sinh lớp 9

Tiết :1(41)

Ngày soạn: Chủ nhật, ngày 21 thỏng 4 năm 2013 Ngày dạy: Thứ 2 ngày 22 thỏng 4 năm 2013

Bài 4: Văn bản

Thăm lúa

(Trần Hữu Thung)

A- Mục tiêu cần đạt :

-Hiểu đợc vẻ đẹp tâm hồn chất phác ,đằm thắm của ngời phụ nữ xứ Nghệ

-Nắm đợc nghệ thuật đậm đà chất dân gian Nghệ Tĩnh(Thơ năm chữ phảng phất hát dặm,hình tợng thơ mộc mạc

B-Tài liệu Dạy-Học :

Ngữ văn Nghệ An

C- Các hoạt động trên lớp:

* Giới thiệu về văn học Nghệ An

* Bài mới: I-Tác giả -Tác phẩm

H?Trình bày vài nét về tác giả Trần Hữu 1-Tác giả:

Thung? -Quê ở huyện Diễn Châu

-Là nhà thơ trởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ

- Thơ ông mang đậm hồn quê xứ

Nghệ

2- Tác phẩm:

Đợc sáng tác năm 1950

II-Đọc -Tìm hiểu cấu trúc

1- Đọc :

2- Bố cục :

H?Bài thơchia làm mấy phần? 3 phần

Gv:Phần 1-Từ đầu đến …khấp khởi -Hoàn cảnh nhớ nhung

Phần 2- Tiếp đó ….ngoái lại -Hồi tởng ngày chồng ra trận

Phần 3- Còn lại - Tâm trạng của ngời vợ

3 Nhân vật trữ tình

- Ngời vợ

4- Thể thơ: 5 chữ

III- Tìm hiểu ch tiết

*Hình ảnh ng ời phụ nữ có chồng đi

kháng chiến

a/ Khung cảnh buổi thăm đồng

H? Khung cảnh buổi thăm đồng ddợc

miêu tả nh thế nào? Mặt trời càng

Bông lúa …thêm vàng

Sơng …càng long lanh

…… trời xanh

……cao tiếng hót

H? Nhận xét về khung cảnh và tâm trạng

Ngời vợ ? * Khung cảnh :Đẹp - Một màu vàng no

Trang 3

đủ

* Tâm trạng :Vui phấn khởi

Gv: Ngời vợ đi thăm lúa nhớ chồng ngoài Mặt trời lên tỏ ,bầu trời trong xanh ,tiếng

chim chiền chiện hót líu lo Một không gian thật thoáng đãng ,lung linh màu sắc ,Cánh

đồng lúa sây hạt nặng bông.Những bông lúa chín càng thêm vàng hạt dới ánh nắng ban mai Cả cánh đồng là một màu vàng no đủ Ngắm cánh đồng lúa ngời vợ “khấp khởi” mừng vui.

b/ Hồi ức của ngừơi vợ về buổi chia

tay

H? Ngời vợ nhớ về những hình ảnh nào? -Một buổi sáng…

Chiền chiện ….cao hót

Lúa sậm hột

Em nách mo cơm nếp

Lúa níu anh trật dép…

H? Hình ảnh nào làm em thích nhất ? Hs:

Gv:

Trong tâm trạng ấy, ngời vợ chợt nhớ đến ngày ngày tiễn chồng ra trận Cũng buổi

sáng ấm áp nh hôm nay, cũng vào thời gian “lúa cũng vừa sậm hột” Hình ảnh ngời vợ

“nách mo cơm nếp” thể hiện đợc vẻ đẹp chất phác ,đằm thắm của ngời con gái xứ

Nghệ Mo cơm nếp ấy là kỉ vật của quê hơng, là tình cảm đằm thắm của ngời vợ đối với chồng Chắc chắn nó sẽ làm ấm lòng ngời chinh phu nơi chiến trận

.Hình ảnh “Lúa níu anh trật dép” là hình ảnh hay nhất của đoạn thơ, nó thể hiện sự lu luyến của quê hơng … không muốn chia tay.Ngời vợ không quên lời dặn của ngời

chồng :

“Ruộng mình quên cày xáo

Nên lúa tốt không đều

Nhớ lấy để mùa sau

Nhà cố làm cho tốt”

“Nhà” là tiếng xứ Nghệ ,là tiếng gọi thân thơng ,trìu mến của ngời chồng đối với vợ c/Tâm trạng củang ời vợ

H? Nỗi nhớ chồng của ngời vợ đợc

thể hiện nh thế nao? “Cam ba lần có trái

Bởi ba lần ra hoa…

… Từ ngày đầu cầm cự

Bớc qua kì cầm cự

… Anh đang mùa thắng lợi

Luá em cũng chín rồi

…Xoè bàn tay bấm đốt

Tính đã bốn năm ròng

………… không trông

………… đừng mong

…Riêng em thì em nhớ”

H? Cái hay của đoạn thơ? Hs:*Cách tính thời gian cụ thể gắn

liền với cây trái với chiến công của

chồng

*Ngời vợ khẳng định tình cảm

Trang 4

của mình qua nỗi nhớ

Gv:

Có lẽ hơng lúa chín đã đa ngời vợ trở về với thực tại ,mới ngày nào đó mà đã ba năm :

Cam ba lần có trái

Bởi ba lần ra hoa

Cách tính thời gian cũng thật đặc biệt, gắn liền với cây trái với chiến công của chồng Ngời vợ hiện lên thật đẹp Càng nhớ chồng càng hăng hái sản xuất Trồng lúa cũng giỏi

mà tăng gia cũng tài Ngời vợ mừng vì hai lí do: Mừng vì nhận đợc th chồng, mừng vì đợc mùa.

Xoè bàn tay bấm đốt

Tính đã bốn năm rồi

Thời gian thấm thoắt đã bố năm mà ngời chồng vẫn cha về Ai cũng bảo đừng mong (để cho chồng yên tâm công tác ).Nhng ngời vợ vẫn không nguôi nhớ chồng khi nhìn những sản phẩm đầu mùa mà chồng đã trồng

Chuối đầu vờn đã lổ

Cam đầu ngõ đã vàng

Nhớ chồng ngời vợ càng mong ngày chiến thắng Tình yêu chồng gắn liền với tình yêu đất nớc.

IV-Tổng kết

1-Nội dung:

Bài thơ khắc hoạ thành công vẻ đẹp tâm hồn đằm thắm của ngời con gái xứ Nghệ Yêu chồng ,yêu quê hơng đất nớc

2- Nghệ thuật:

-Thể thơ 5 chữ,phảng phất hát dặm

- Hình tợng tợng thơ mộc mạc

-Dùng từ địa phơng: Khấp khởi, mai ri ,sậm hột, trật dép ,bờ ni, ngoái lại, ròng, lổ, răng ,nhà

* * *

Ngày soạn: Thứ 2, ngày 22 thỏng 4 năm 2013 Ngày dạy: Thứ 3 ngày 23 thỏng 4 năm 2013

Tiết :2 (63)

Văn bản:

NGHỆ AN TRONG LềNG TỔ QUỐC VIỆT NAM

(Trích diễn văn khai mạc năm du lịch Nghệ An -2005 và kỉ niệm 975 năm danh xng Nghệ An )

A- Mục tiêu cần đạt

- Nắm đợc lịch sử ,văn hoá ,thiên nhiên,đất nớc ,con ngời xứ Nghệ

- Thấy đợc tiềm năng phát triển của Nghệ An

B- Tài liệu : Sách Ngữ văn Nghệ An

C- Các hoạt động trên lớp:

Trang 5

* Kiểm tra bài cũ: Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của chị dâu trong bài thơ Chị dâu của Vơng Trọng?

* Bài mới:

I-Đọc - Hiểu văn bản:

1/Đọc

2/ Bố cục:

H? Cho biết bố cục của đoạn văn? 2 đoạn

* Đoạn 1: Từ đầu đến ….Hoàng Mời -ý:Lịch sử ,thiên nhiên, văn hoá ,con

ngời, xứ Nghệ

* Đoạn 2: Còn lại - ý: Chủ trơng của Nghệ An trong thời kì đổi mới

II- Tìm hiểu chi tiết :

1/ Truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời của Nghệ An

H? Nêu vị trí và đặc điểm địa hình Nghệ An? a:Vị trí địa hình

- Nằm ở trung tâm khu vực Bắc Trung Bộ

- Địa hình lắm núi nhiều sông chia làm 3 miền,miền núi , đồng bằng và ven biển b: Lịch sử:

H? Tóm tắt những nét chính về lịch sử- văn

hoá truyền thống của Nghệ An? * Thời tiền sử:

- Hàng chục vạn năm về trớc nơi đây là nơi sinh tụ của con ngời

(Có dấu ấn của nhiều nền văn hoá )

* Tên gọi Nghệ An

H? Kể các tên gọi của Nghệ An thời Bắc

thuộc ?Tên gọi Nghệ An có từ năm nào?  Hs:- Các tên gọi thời Bắc thuộc…

- Tên gọi Nghệ An có từ năm 1030 - năm Thiên Thành thứ 3 (đời nhà Lý).Đến năm

2005 là 975năm và đến năm 2010 là 980 năm

* Nay là quê hơng của Xô Viết anh hùng, quê hơng của chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại H? Thiên nhiên xứ Nghệ nh thế nào? c:Thiên nhiên xứ Nghệ

- Là miền đất non xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ ( in dấu chân của nhiều vị vua) d:Văn hoá:

H?Đặc điểm văn hoá Nghệ An? - Là miền đất đa dạng văn hoá với 6 tộc ngời (Thái, Mông, Ơđu, Khơ Mú, Thổ, Kinh)

- Là kho tàng truỵện kể dân gian phong phú

- Nhiều làn điệu dân ca say đắm lòng ngời H? Kể tên những làn điệu dân ca xứ

Nghệ mà em biết ? Hs:

đ:Quân sự (?)

H? Nghệ An có vị trí quân sự nh thế nào

Trong các cuộc kháng chiến ? - Vị trí địa lý hiểm yếu trấn giữ giao lu hai miền Then khoá của các triều đại, nơi quân tiến quân lui khi xã tắc lâm nguy

H?Kể tên những cuộc khởi nghĩa diễn ra

Trang 6

trên đất Nghệ An mà em biết? - HS:

e: Con ng ời xứ Nghệ

H?Tính cách của con ngời xứ Nghệ? - Sống hồn nhiên ,tự nhiên, cởi mở, chân thực ,dễ hoà nhập, gần gụi và dể cảm thông chia sẻ

- Trọng đạo lý ,nghĩa tình, trọng đạo học và tôn vinh sự học, nuôi chí đền sách H? Kể tên những danh nhân xứ Nghệ? - HS:

g: - Về du lịch

H?Trình bày tiềm năng du lịch của Nghệ An? - Nghệ An có tiềm năng du lịch to lớn, kỳ thú và làm quyến rũ lòng ngời

+ Vinh (thành cổ 200 năm tuổi)

+ Cố hơng Quang Trung, chủ tịch Hồ Chí Minh

+ Sông Lam

+Cửa Lò

+ Vờn quốc gia Pù Mát

+ Nhiều đình ,đền, chùa, thờ các thần linh thiêng gắn với các lễ hội

H? Kể tên các lể hội ở Nghệ An? - HS:

2/ Chủ tr ơng của Nghệ An trong thời kỳ đổi mới

H?Cho biết chủ trơng của Nghệ An trong

thời kỳ đổi mới là gì? -Phát huy nội lực và tranh thủ ngoại lực, hội nhập và phát triển kinh tế

- Ưu tiên phát triển công nghiệp , xây dựng, thơng mại và du lịch

III : Luyện tập

Bài tập:Trong vai là 1 hớng dẫn viên du lịch em hãy viết 1 đoạn văn giới thiệu về Nghệ

An với bạn bè trong và ngoài nớc

***

Ngày soạn: Thứ 5, ngày 25 thỏng 4 năm 2013

Ngày dạy: Thứ 6 ngày 26 thỏng 4 năm 2013

Tiết 3(101).

Hướng dẫn học bài ở nhà:

Văn bản:

Đ ẠI NGÀN

(Trần Hữu Thung)

A-Mục tiêu cần đạt:

-Thấy đợc vẻ đẹp hùng vĩ,nên thơ, vừa gợi nhớ lịch sử về lịch sử của quê hơng.Thể hiện tình yêu thiết tha, máu thịt với quê hơng

-Ngôn ngữ giàu hình ảnh, đầy màu sắc, đờng nét

B- Tài liệu dạy -học :

-Sách Ngữ văn Nghệ An

C-Các hoạt động trên lớp :

Trang 7

*Kiểm tra bài cũ: H? Đọc thuộc lòng bài thơ Thăm lúa của Trần Hữu Thung Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

* Bài mới:

1/ Tác giả: Xem bài Thăm lúa

2/Tác phẩm:

Trích: kí ức đồng chiêm -Xuất bản năm 1998

II-Đọc - Hiểu văn bản:

1/Đọc

2/Điểm nhìn trần thuật:

“Chúng tôi”-Tác giả và bạn bè cùng trang lứa

H? Nhận xét về thời gian, không gian

nghệ thuật ? * Thời gian: quá khứ

* Không gian: Làng quê-Đại ngàn - Cánh đồng - Bầu trời

4/Thể loại: Hồi kí

III-Tìm hiểu chi tiết

* Cảm nhận về hình t ợng đại ngàn

H? Cảm nhận của tuổi thơ về đại ngàn

nh thế nào? 1-Cảm nhận thứ nhất :

* Rừng là một thế giới mênh mông ,đầy bí mật

H? Tác giả biết những gì về rừng ? - Biết quá ít về rừng :

+ Qua gánh củi của mẹ

+Cây gỗ ,cuộn mây

+Qua chậu nhựa (bắt chim)

Gv:Rừng không còn màu xanh

- Còn tất cả đại ngàn xa xa mênh mông ,đầy

bí mật

+Mênh mông:

Chặt trũi bụi tre đầu làng thấy trống hẳn đi một quãng.Chặt cả bè gỗ mà rừng vẫn xanh thẳm

+ Bí mật:

Chứa đựng biết mấy loài ,giống, màu sắc, tiếng động …

1- Cảm nhận thứ hai :

H? Cảm nhận thứ hai là gì? * Ông cha ta thuở trớc biết dựa vào rừng để đánh giặc

H? N hững câu chuyện nào làm tác

giả nhớ mãi? + Quan phó sơn phòng khi thất thế cũng lên rừng

+áp bức quá lại ngớc lên đại ngàn hi vọng

+ Thầy học Lơng theo quan sơn phòng không kịp ,đa con trai lên đai ngàn dạy võ

và đón ngời nghĩa khí

Trang 8

Gv:Đại ngàn là nơi các anh hùng hào kiệt xây dựng lực lợng Dại ngàn chứa nhiều hi

vọng của ngời bị áp bức

H? Tâm trạng của tác giả khi hồi tởng lại

những câu chuyện đó? Hs: - Tự hào ,thích thú.Yêu mến đại ngàn 3/ Cảm nhận thứ 3:

*Cảm nhậnvề quê hơng Quê hơng tôi có nhiều có cảnh đẹp

Gv: -Nếu nhìn bằng mắt thờng chỉ thấy mồ mả ,lởm chởm cồn soi

-Yêu quê nên thấy đẹp

Gv: - Cho hs đọc từ “vào những ngày cuối hạ

…đầy kim tuyến

H? Quê hơng tác giả đẹp ở chổ nào? a: Vẻ đẹp quê h ơng tôi d ới những chiều nắng đỏ

+ Nắng hanh vàng……

+ Con trâu đen………

+ Con bò……

+ Cánh áo phân phát……

+ …tiếng sáo diều……

+Những mảng ……… + Những ngời đàn ông…

H? Nhận xét nghệ thuật đặc sắc của đoạn

truyện?  NT:- Đầy hình ảnh, màu sắc, đờng nét

- Tả bằng nhiều giác quan.

GV:Đọc đoạn cuối “ Rồi hãy chờ…hết” b: Vẻ đẹp của quê h ơng tôi qua sự t ởng

t ợng của lũ trẻ về những đám mây

H?Nhìn những đám mây lũ trẻ tởng tợng - Có cái gì kì ảo sắp xẩy ra đây?

ra những gì? - Trên nền xanh đen ấy, một cuộc sống bắt đầu

+ Chú thỏ………

+ Lảo hổ………

+ Ông lão cầm quạt mo………

+ Con voi………

+Con ngựa………

+ Lão chánh Kì……… H? Nghệ thuật đắc sắc của đoạn truyện? Tởng tợng phong phú

Ghi nhớ

- Vẻ đẹp hùng vị nên thơ của đại ngàn

- Tình yêu quê hơng

* * *

Văn bản :

CHỊ DÂU

(Vơng Trọng)

Trang 9

A- Mục tiêu cần đạt :

-Thấy đợc vẻ đẹp của ngời chị dâu và sự yêu thơng ,kính phục, biết

ơn của nhân vật ngời em

- Thấy đợc thể thơ lục bát nhuần nhị ,hình ảnh quen thuộc ,giọng thơ chân thành vừa gần gũi ,vừa pha chút ngỡng vọng

B- Tài liệu: Sách Ngữ văn Nghệ An

C- Các hoạt động trên lớp:

I-Tác giả -Tác phẩm

1/ Tác giả:

Gv cho hs đọc chú thích -Vơng Trọng quê Đô Lơng

-Nhậnđợc nhiều giải thởng

2/ Tác phẩm: Rút trong tập “Ngoảnh lại” II- Đọc - Hiểu văn bản

1/ Đọc:

2/ Nhân vật trữ tình:

H? Nhân vật trữ tình và đối tợng trữ tình -Ngời em

là ai? - Đối tợng trữ tình là ngời chị dâu

3/ Mạch cảm xúc :Bài thơ ghi lại hình

ảnh ,vẻ đẹp của ngời chị dâu trong hai thời điểm, khi ngời em còn nhỏ và khi ngời em vào

đại học

4/ Bố cục :

H? Theo em bài thơ có thể chia làm mấy

đoạn ? Hs: Có thể chia làm 3 đoạn hoặc 2 đoạn

* Đoạn 1: Gồm 4 câu đầu - ý 1: Hình ảnh chị ngày về làm dâu

* Đoạn 2: Từ “ Nhà chồng ……chị về” - ý 2: Hòan cảnh gia đình và hình ảnh

ng-ời chị dâu

* Đọan 3: Còn lại - ý 3: Hình ảnh ngời chị dâu khi ngời

Em đã trởng thành

5/ Thể thơ: Lục bát

III- Tìm hiểu chi tiết :

* Hình ảnh ng ời chị dâu.

a/ Hình ảnh ngày chị về làm dâu

H? Hình ảnh ngời chị ngày về làm dâu

đợcghi lại nh thế nào? - Aó cánh nâu, quần lụa đen

-Cặp ba lá………

Gv: Hình ảnh cô dâu thật gần gũi,

thân thuộc ,mộc mạc giản dị

b/ Vẻ đẹp chị dâu

H? Chị về làm dâu trong hoàn cảnh( gia đình * Hoàn cảnh nhà chồng:

nhà chồng và quê hơng )nh thế nào? -……chồng ở nhà đau

-Em chồng đông,mẹ chồng đau ốm nhiều *Quê hơng:

….nắng chang chang

…ma…….lụt………

…ma dầm ……nắng phơi…………

H?Trong hoàn cảnh đó ,hình ảnh ngời chị

Trang 10

dâu hiện lên nh thế nào?  Hs: - Đôi bàn tay chị chống chèo lo toan

- Âm thầm một chị qua thời trẻ trung H? Kỉ niệm nào về chị dâu làm ngời em

nhớ mãi? * Khi em còn nhỏ:

Bữa cơm em út quây vòng

Đầu nồi ,đơm xới tay không kịp rời

Nhớ ngày giáp hạt…….

Cả nhà trừ bữa một nồi canh rau

(…) Chiều ma,gạo hết,mẹ đau cuối

giờng

Em ngồi đôi mắt nhoà sơng

Nón tơi cắp rá ngang vờn chị đi *Khi em vào dại học:

Em về,………

Bàn chân bấm ngón đờng ma

Bữa ăn thêm quả trứng mua láng giềng (…) Canh t chị thức bếp nhà lửa nhen (…) Gói cơm nếp lạc theo em lên tàu H? Tình cảm của nhà thơ đối với chị dâu

đợc thể hiện nh thế nào? * Tình cảm của nhà thơ:

……… chị ơi

Nghĩ mà thơg lắm chị dâu

(…)Chiều ơi,ma mãi làm gì

Hoàng hôn đừng xuống trớc khi chị về! (…) Chị vẫn là ngời chị xa

(…) Ngoái nhìn núi dựng phía sau

Em tìm dáng chị cuối màu trời xanh

H? Nghệ thuật đặc sắc của đoạn thơ?  Nghệ thuật: Ngôn ngữ độc thoại

- Nhân hoá (chiều) (?)

-Câu cảm thán

- Giọng thơ chân thành tha thiết

H? Hình ảnh nào về chị dâu làm em cảm

động nhất ? Hs:

Gv: Hình ảnh xúc động

“Bữa cơm em út quây vòng”

(…) “Chiều ma ,hết gạo ,me đau cuối

giờng”

(…) “Nón tơi ,cắp rá ngang vờn chị đi”

H? Cảm nhận của em về ngời chị dâu? Hs:

Gv- Bình:

Là dâu nhng thơng em chồng nh ruột thịt Có tay chị dâu quán xuyến gia đình

:Chăm nom cha mẹ già để chồng yên tâm đi chiến đấu ,nuôi dạy các em chồng ăn học Cuộc sống thờng ngày vất vả , nhng chị vẫn nhất mực hiếu kính cha mẹ,yêu chồng, thơng con,thơng các em

IV- Tổng kết:

1/ Nghệ thuật:

Ngày đăng: 30/01/2015, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w