Thăm lúa Trần Hữu Thung A- Mục tiêu cần đạt : -Hiểu đợc vẻ đẹp tâm hồn chất phác ,đằm thắm của ngời phụ nữ xứ Nghệ.. Hs: Gv: Trong tâm trạng ấy, ngời vợ chợt nhớ đến ngày ngày tiễn ch
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG
1 lớp 6.(5 tiết)
- 3 tiết – 3,5 tiết: Dạy – học 2 văn bản thuộc truyện dân gian
- 1 tiết: Một vài đặc điểm tiếng địa phương xứ Nghệ
- 1/2 tiết : Luyện tập
2 lớp 7: (6 tiết)
- 1 tiết: Dạy học chùm ca dao địa phương
- 1 tiết: Luyện tập tại lớp ( tiếng việt )
- 2 tiết: Văn bản biểu cảm ( trong đó 1 tiết lý thuyết, 1 tiết làm bài tập )
- 2 tiết: Chương trình huyện, xã
3 Lớp 8: (5 tiết)
- 1 tiết rưỡi ( Văn ): Chọn 1 trong hai văn bản để dạy tại lớp, 30 phút còn lại hướng dẫn văn bản 2 – học ở nhà để kiểm tra
Văn bản học tại lớp: Ngẫu nhiên cảm hứng làm thơ ( Nguyễn Xuân Ôn )
Văn bản: Đề Hà Nội tỉnh thi ( học ở nhà )
- 1 tiết ( thành ngữ xứ Nghệ ): Chú ý luyện tập
- 2 tiết rưỡi: Chương trình địa phương huyện, xã
4 Lớp 9: (5 tiết)
- 1 tiết: Thăm lúa
- 1 tiết: Nghệ An trong lòng Tổ quốc Việt Nam
- 1 tiết: Hướng dẫn học bài ở nhà ( 3 văn bản còn lại: Cỏ dại, Đại ngàn, Chị dâu )
- 1 tiết: Luyện tập tại lớp
- 1 tiết: Ôn tập
Ghi chú:
- Tài liệu: Sử dụng tài liệu Ngữ văn Nghệ An(Tài liệu học tập của học sinh lớp 6,7,8,9 – Nghệ An – 2008)
- Phần chương trình địa phương huyện(dạy – học theo tài liệu Ngữ văn Nghi Lộc)
- Văn bản này trích từ công văn số 118 GD/ĐT(v/v hướng dẫn chuyên môn Bộ môn Ngữ văn – năm học 2010 – 2011)
Ng÷ v¨n NghÖ An
Trang 2Tài liệu học tập của học sinh lớp 9
Tiết :1(41)
Ngày soạn: Chủ nhật, ngày 21 thỏng 4 năm 2013 Ngày dạy: Thứ 2 ngày 22 thỏng 4 năm 2013
Bài 4: Văn bản
Thăm lúa
(Trần Hữu Thung)
A- Mục tiêu cần đạt :
-Hiểu đợc vẻ đẹp tâm hồn chất phác ,đằm thắm của ngời phụ nữ xứ Nghệ
-Nắm đợc nghệ thuật đậm đà chất dân gian Nghệ Tĩnh(Thơ năm chữ phảng phất hát dặm,hình tợng thơ mộc mạc
B-Tài liệu Dạy-Học :
Ngữ văn Nghệ An
C- Các hoạt động trên lớp:
* Giới thiệu về văn học Nghệ An
* Bài mới: I-Tác giả -Tác phẩm
H?Trình bày vài nét về tác giả Trần Hữu 1-Tác giả:
Thung? -Quê ở huyện Diễn Châu
-Là nhà thơ trởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
- Thơ ông mang đậm hồn quê xứ
Nghệ
2- Tác phẩm:
Đợc sáng tác năm 1950
II-Đọc -Tìm hiểu cấu trúc
1- Đọc :
2- Bố cục :
H?Bài thơchia làm mấy phần? 3 phần
Gv:Phần 1-Từ đầu đến …khấp khởi -Hoàn cảnh nhớ nhung
Phần 2- Tiếp đó ….ngoái lại -Hồi tởng ngày chồng ra trận
Phần 3- Còn lại - Tâm trạng của ngời vợ
3 Nhân vật trữ tình
- Ngời vợ
4- Thể thơ: 5 chữ
III- Tìm hiểu ch tiết
*Hình ảnh ng ời phụ nữ có chồng đi
kháng chiến
a/ Khung cảnh buổi thăm đồng
H? Khung cảnh buổi thăm đồng ddợc
miêu tả nh thế nào? Mặt trời càng
Bông lúa …thêm vàng
Sơng …càng long lanh
…… trời xanh
……cao tiếng hót
H? Nhận xét về khung cảnh và tâm trạng
Ngời vợ ? * Khung cảnh :Đẹp - Một màu vàng no
Trang 3đủ
* Tâm trạng :Vui phấn khởi
Gv: Ngời vợ đi thăm lúa nhớ chồng ngoài Mặt trời lên tỏ ,bầu trời trong xanh ,tiếng
chim chiền chiện hót líu lo Một không gian thật thoáng đãng ,lung linh màu sắc ,Cánh
đồng lúa sây hạt nặng bông.Những bông lúa chín càng thêm vàng hạt dới ánh nắng ban mai Cả cánh đồng là một màu vàng no đủ Ngắm cánh đồng lúa ngời vợ “khấp khởi” mừng vui.
b/ Hồi ức của ngừơi vợ về buổi chia
tay
H? Ngời vợ nhớ về những hình ảnh nào? -Một buổi sáng…
Chiền chiện ….cao hót
Lúa sậm hột
Em nách mo cơm nếp
Lúa níu anh trật dép…
H? Hình ảnh nào làm em thích nhất ? Hs:
Gv:
Trong tâm trạng ấy, ngời vợ chợt nhớ đến ngày ngày tiễn chồng ra trận Cũng buổi
sáng ấm áp nh hôm nay, cũng vào thời gian “lúa cũng vừa sậm hột” Hình ảnh ngời vợ
“nách mo cơm nếp” thể hiện đợc vẻ đẹp chất phác ,đằm thắm của ngời con gái xứ
Nghệ Mo cơm nếp ấy là kỉ vật của quê hơng, là tình cảm đằm thắm của ngời vợ đối với chồng Chắc chắn nó sẽ làm ấm lòng ngời chinh phu nơi chiến trận
.Hình ảnh “Lúa níu anh trật dép” là hình ảnh hay nhất của đoạn thơ, nó thể hiện sự lu luyến của quê hơng … không muốn chia tay.Ngời vợ không quên lời dặn của ngời
chồng :
“Ruộng mình quên cày xáo
Nên lúa tốt không đều
Nhớ lấy để mùa sau
Nhà cố làm cho tốt”
“Nhà” là tiếng xứ Nghệ ,là tiếng gọi thân thơng ,trìu mến của ngời chồng đối với vợ c/Tâm trạng củang ời vợ
H? Nỗi nhớ chồng của ngời vợ đợc
thể hiện nh thế nao? “Cam ba lần có trái
Bởi ba lần ra hoa…
… Từ ngày đầu cầm cự
Bớc qua kì cầm cự
… Anh đang mùa thắng lợi
Luá em cũng chín rồi
…Xoè bàn tay bấm đốt
Tính đã bốn năm ròng
………… không trông
………… đừng mong
…Riêng em thì em nhớ”
H? Cái hay của đoạn thơ? Hs:*Cách tính thời gian cụ thể gắn
liền với cây trái với chiến công của
chồng
*Ngời vợ khẳng định tình cảm
Trang 4của mình qua nỗi nhớ
Gv:
Có lẽ hơng lúa chín đã đa ngời vợ trở về với thực tại ,mới ngày nào đó mà đã ba năm :
Cam ba lần có trái
Bởi ba lần ra hoa
Cách tính thời gian cũng thật đặc biệt, gắn liền với cây trái với chiến công của chồng Ngời vợ hiện lên thật đẹp Càng nhớ chồng càng hăng hái sản xuất Trồng lúa cũng giỏi
mà tăng gia cũng tài Ngời vợ mừng vì hai lí do: Mừng vì nhận đợc th chồng, mừng vì đợc mùa.
Xoè bàn tay bấm đốt
Tính đã bốn năm rồi
Thời gian thấm thoắt đã bố năm mà ngời chồng vẫn cha về Ai cũng bảo đừng mong (để cho chồng yên tâm công tác ).Nhng ngời vợ vẫn không nguôi nhớ chồng khi nhìn những sản phẩm đầu mùa mà chồng đã trồng
Chuối đầu vờn đã lổ
Cam đầu ngõ đã vàng
Nhớ chồng ngời vợ càng mong ngày chiến thắng Tình yêu chồng gắn liền với tình yêu đất nớc.
IV-Tổng kết
1-Nội dung:
Bài thơ khắc hoạ thành công vẻ đẹp tâm hồn đằm thắm của ngời con gái xứ Nghệ Yêu chồng ,yêu quê hơng đất nớc
2- Nghệ thuật:
-Thể thơ 5 chữ,phảng phất hát dặm
- Hình tợng tợng thơ mộc mạc
-Dùng từ địa phơng: Khấp khởi, mai ri ,sậm hột, trật dép ,bờ ni, ngoái lại, ròng, lổ, răng ,nhà
* * *
Ngày soạn: Thứ 2, ngày 22 thỏng 4 năm 2013 Ngày dạy: Thứ 3 ngày 23 thỏng 4 năm 2013
Tiết :2 (63)
Văn bản:
NGHỆ AN TRONG LềNG TỔ QUỐC VIỆT NAM
(Trích diễn văn khai mạc năm du lịch Nghệ An -2005 và kỉ niệm 975 năm danh xng Nghệ An )
A- Mục tiêu cần đạt
- Nắm đợc lịch sử ,văn hoá ,thiên nhiên,đất nớc ,con ngời xứ Nghệ
- Thấy đợc tiềm năng phát triển của Nghệ An
B- Tài liệu : Sách Ngữ văn Nghệ An
C- Các hoạt động trên lớp:
Trang 5* Kiểm tra bài cũ: Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của chị dâu trong bài thơ Chị dâu của Vơng Trọng?
* Bài mới:
I-Đọc - Hiểu văn bản:
1/Đọc
2/ Bố cục:
H? Cho biết bố cục của đoạn văn? 2 đoạn
* Đoạn 1: Từ đầu đến ….Hoàng Mời -ý:Lịch sử ,thiên nhiên, văn hoá ,con
ngời, xứ Nghệ
* Đoạn 2: Còn lại - ý: Chủ trơng của Nghệ An trong thời kì đổi mới
II- Tìm hiểu chi tiết :
1/ Truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời của Nghệ An
H? Nêu vị trí và đặc điểm địa hình Nghệ An? a:Vị trí địa hình
- Nằm ở trung tâm khu vực Bắc Trung Bộ
- Địa hình lắm núi nhiều sông chia làm 3 miền,miền núi , đồng bằng và ven biển b: Lịch sử:
H? Tóm tắt những nét chính về lịch sử- văn
hoá truyền thống của Nghệ An? * Thời tiền sử:
- Hàng chục vạn năm về trớc nơi đây là nơi sinh tụ của con ngời
(Có dấu ấn của nhiều nền văn hoá )
* Tên gọi Nghệ An
H? Kể các tên gọi của Nghệ An thời Bắc
thuộc ?Tên gọi Nghệ An có từ năm nào? Hs:- Các tên gọi thời Bắc thuộc…
- Tên gọi Nghệ An có từ năm 1030 - năm Thiên Thành thứ 3 (đời nhà Lý).Đến năm
2005 là 975năm và đến năm 2010 là 980 năm
* Nay là quê hơng của Xô Viết anh hùng, quê hơng của chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại H? Thiên nhiên xứ Nghệ nh thế nào? c:Thiên nhiên xứ Nghệ
- Là miền đất non xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ ( in dấu chân của nhiều vị vua) d:Văn hoá:
H?Đặc điểm văn hoá Nghệ An? - Là miền đất đa dạng văn hoá với 6 tộc ngời (Thái, Mông, Ơđu, Khơ Mú, Thổ, Kinh)
- Là kho tàng truỵện kể dân gian phong phú
- Nhiều làn điệu dân ca say đắm lòng ngời H? Kể tên những làn điệu dân ca xứ
Nghệ mà em biết ? Hs:
đ:Quân sự (?)
H? Nghệ An có vị trí quân sự nh thế nào
Trong các cuộc kháng chiến ? - Vị trí địa lý hiểm yếu trấn giữ giao lu hai miền Then khoá của các triều đại, nơi quân tiến quân lui khi xã tắc lâm nguy
H?Kể tên những cuộc khởi nghĩa diễn ra
Trang 6trên đất Nghệ An mà em biết? - HS:
e: Con ng ời xứ Nghệ
H?Tính cách của con ngời xứ Nghệ? - Sống hồn nhiên ,tự nhiên, cởi mở, chân thực ,dễ hoà nhập, gần gụi và dể cảm thông chia sẻ
- Trọng đạo lý ,nghĩa tình, trọng đạo học và tôn vinh sự học, nuôi chí đền sách H? Kể tên những danh nhân xứ Nghệ? - HS:
g: - Về du lịch
H?Trình bày tiềm năng du lịch của Nghệ An? - Nghệ An có tiềm năng du lịch to lớn, kỳ thú và làm quyến rũ lòng ngời
+ Vinh (thành cổ 200 năm tuổi)
+ Cố hơng Quang Trung, chủ tịch Hồ Chí Minh
+ Sông Lam
+Cửa Lò
+ Vờn quốc gia Pù Mát
+ Nhiều đình ,đền, chùa, thờ các thần linh thiêng gắn với các lễ hội
H? Kể tên các lể hội ở Nghệ An? - HS:
2/ Chủ tr ơng của Nghệ An trong thời kỳ đổi mới
H?Cho biết chủ trơng của Nghệ An trong
thời kỳ đổi mới là gì? -Phát huy nội lực và tranh thủ ngoại lực, hội nhập và phát triển kinh tế
- Ưu tiên phát triển công nghiệp , xây dựng, thơng mại và du lịch
III : Luyện tập
Bài tập:Trong vai là 1 hớng dẫn viên du lịch em hãy viết 1 đoạn văn giới thiệu về Nghệ
An với bạn bè trong và ngoài nớc
***
Ngày soạn: Thứ 5, ngày 25 thỏng 4 năm 2013
Ngày dạy: Thứ 6 ngày 26 thỏng 4 năm 2013
Tiết 3(101).
Hướng dẫn học bài ở nhà:
Văn bản:
Đ ẠI NGÀN
(Trần Hữu Thung)
A-Mục tiêu cần đạt:
-Thấy đợc vẻ đẹp hùng vĩ,nên thơ, vừa gợi nhớ lịch sử về lịch sử của quê hơng.Thể hiện tình yêu thiết tha, máu thịt với quê hơng
-Ngôn ngữ giàu hình ảnh, đầy màu sắc, đờng nét
B- Tài liệu dạy -học :
-Sách Ngữ văn Nghệ An
C-Các hoạt động trên lớp :
Trang 7*Kiểm tra bài cũ: H? Đọc thuộc lòng bài thơ Thăm lúa của Trần Hữu Thung Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
* Bài mới:
1/ Tác giả: Xem bài Thăm lúa
2/Tác phẩm:
Trích: kí ức đồng chiêm -Xuất bản năm 1998
II-Đọc - Hiểu văn bản:
1/Đọc
2/Điểm nhìn trần thuật:
“Chúng tôi”-Tác giả và bạn bè cùng trang lứa
H? Nhận xét về thời gian, không gian
nghệ thuật ? * Thời gian: quá khứ
* Không gian: Làng quê-Đại ngàn - Cánh đồng - Bầu trời
4/Thể loại: Hồi kí
III-Tìm hiểu chi tiết
* Cảm nhận về hình t ợng đại ngàn
H? Cảm nhận của tuổi thơ về đại ngàn
nh thế nào? 1-Cảm nhận thứ nhất :
* Rừng là một thế giới mênh mông ,đầy bí mật
H? Tác giả biết những gì về rừng ? - Biết quá ít về rừng :
+ Qua gánh củi của mẹ
+Cây gỗ ,cuộn mây
+Qua chậu nhựa (bắt chim)
Gv:Rừng không còn màu xanh
- Còn tất cả đại ngàn xa xa mênh mông ,đầy
bí mật
+Mênh mông:
Chặt trũi bụi tre đầu làng thấy trống hẳn đi một quãng.Chặt cả bè gỗ mà rừng vẫn xanh thẳm
+ Bí mật:
Chứa đựng biết mấy loài ,giống, màu sắc, tiếng động …
1- Cảm nhận thứ hai :
H? Cảm nhận thứ hai là gì? * Ông cha ta thuở trớc biết dựa vào rừng để đánh giặc
H? N hững câu chuyện nào làm tác
giả nhớ mãi? + Quan phó sơn phòng khi thất thế cũng lên rừng
+áp bức quá lại ngớc lên đại ngàn hi vọng
+ Thầy học Lơng theo quan sơn phòng không kịp ,đa con trai lên đai ngàn dạy võ
và đón ngời nghĩa khí
Trang 8Gv:Đại ngàn là nơi các anh hùng hào kiệt xây dựng lực lợng Dại ngàn chứa nhiều hi
vọng của ngời bị áp bức
H? Tâm trạng của tác giả khi hồi tởng lại
những câu chuyện đó? Hs: - Tự hào ,thích thú.Yêu mến đại ngàn 3/ Cảm nhận thứ 3:
*Cảm nhậnvề quê hơng Quê hơng tôi có nhiều có cảnh đẹp
Gv: -Nếu nhìn bằng mắt thờng chỉ thấy mồ mả ,lởm chởm cồn soi
-Yêu quê nên thấy đẹp
Gv: - Cho hs đọc từ “vào những ngày cuối hạ
…đầy kim tuyến
H? Quê hơng tác giả đẹp ở chổ nào? a: Vẻ đẹp quê h ơng tôi d ới những chiều nắng đỏ
+ Nắng hanh vàng……
+ Con trâu đen………
+ Con bò……
+ Cánh áo phân phát……
+ …tiếng sáo diều……
+Những mảng ……… + Những ngời đàn ông…
H? Nhận xét nghệ thuật đặc sắc của đoạn
truyện? NT:- Đầy hình ảnh, màu sắc, đờng nét
- Tả bằng nhiều giác quan.
GV:Đọc đoạn cuối “ Rồi hãy chờ…hết” b: Vẻ đẹp của quê h ơng tôi qua sự t ởng
t ợng của lũ trẻ về những đám mây
H?Nhìn những đám mây lũ trẻ tởng tợng - Có cái gì kì ảo sắp xẩy ra đây?
ra những gì? - Trên nền xanh đen ấy, một cuộc sống bắt đầu
+ Chú thỏ………
+ Lảo hổ………
+ Ông lão cầm quạt mo………
+ Con voi………
+Con ngựa………
+ Lão chánh Kì……… H? Nghệ thuật đắc sắc của đoạn truyện? Tởng tợng phong phú
Ghi nhớ
- Vẻ đẹp hùng vị nên thơ của đại ngàn
- Tình yêu quê hơng
* * *
Văn bản :
CHỊ DÂU
(Vơng Trọng)
Trang 9A- Mục tiêu cần đạt :
-Thấy đợc vẻ đẹp của ngời chị dâu và sự yêu thơng ,kính phục, biết
ơn của nhân vật ngời em
- Thấy đợc thể thơ lục bát nhuần nhị ,hình ảnh quen thuộc ,giọng thơ chân thành vừa gần gũi ,vừa pha chút ngỡng vọng
B- Tài liệu: Sách Ngữ văn Nghệ An
C- Các hoạt động trên lớp:
I-Tác giả -Tác phẩm
1/ Tác giả:
Gv cho hs đọc chú thích -Vơng Trọng quê Đô Lơng
-Nhậnđợc nhiều giải thởng
2/ Tác phẩm: Rút trong tập “Ngoảnh lại” II- Đọc - Hiểu văn bản
1/ Đọc:
2/ Nhân vật trữ tình:
H? Nhân vật trữ tình và đối tợng trữ tình -Ngời em
là ai? - Đối tợng trữ tình là ngời chị dâu
3/ Mạch cảm xúc :Bài thơ ghi lại hình
ảnh ,vẻ đẹp của ngời chị dâu trong hai thời điểm, khi ngời em còn nhỏ và khi ngời em vào
đại học
4/ Bố cục :
H? Theo em bài thơ có thể chia làm mấy
đoạn ? Hs: Có thể chia làm 3 đoạn hoặc 2 đoạn
* Đoạn 1: Gồm 4 câu đầu - ý 1: Hình ảnh chị ngày về làm dâu
* Đoạn 2: Từ “ Nhà chồng ……chị về” - ý 2: Hòan cảnh gia đình và hình ảnh
ng-ời chị dâu
* Đọan 3: Còn lại - ý 3: Hình ảnh ngời chị dâu khi ngời
Em đã trởng thành
5/ Thể thơ: Lục bát
III- Tìm hiểu chi tiết :
* Hình ảnh ng ời chị dâu.
a/ Hình ảnh ngày chị về làm dâu
H? Hình ảnh ngời chị ngày về làm dâu
đợcghi lại nh thế nào? - Aó cánh nâu, quần lụa đen
-Cặp ba lá………
Gv: Hình ảnh cô dâu thật gần gũi,
thân thuộc ,mộc mạc giản dị
b/ Vẻ đẹp chị dâu
H? Chị về làm dâu trong hoàn cảnh( gia đình * Hoàn cảnh nhà chồng:
nhà chồng và quê hơng )nh thế nào? -……chồng ở nhà đau
-Em chồng đông,mẹ chồng đau ốm nhiều *Quê hơng:
….nắng chang chang
…ma…….lụt………
…ma dầm ……nắng phơi…………
H?Trong hoàn cảnh đó ,hình ảnh ngời chị
Trang 10dâu hiện lên nh thế nào? Hs: - Đôi bàn tay chị chống chèo lo toan
- Âm thầm một chị qua thời trẻ trung H? Kỉ niệm nào về chị dâu làm ngời em
nhớ mãi? * Khi em còn nhỏ:
Bữa cơm em út quây vòng
Đầu nồi ,đơm xới tay không kịp rời
Nhớ ngày giáp hạt…….
Cả nhà trừ bữa một nồi canh rau
(…) Chiều ma,gạo hết,mẹ đau cuối
giờng
Em ngồi đôi mắt nhoà sơng
Nón tơi cắp rá ngang vờn chị đi *Khi em vào dại học:
Em về,………
Bàn chân bấm ngón đờng ma
Bữa ăn thêm quả trứng mua láng giềng (…) Canh t chị thức bếp nhà lửa nhen (…) Gói cơm nếp lạc theo em lên tàu H? Tình cảm của nhà thơ đối với chị dâu
đợc thể hiện nh thế nào? * Tình cảm của nhà thơ:
……… chị ơi
Nghĩ mà thơg lắm chị dâu
(…)Chiều ơi,ma mãi làm gì
Hoàng hôn đừng xuống trớc khi chị về! (…) Chị vẫn là ngời chị xa
(…) Ngoái nhìn núi dựng phía sau
Em tìm dáng chị cuối màu trời xanh
H? Nghệ thuật đặc sắc của đoạn thơ? Nghệ thuật: Ngôn ngữ độc thoại
- Nhân hoá (chiều) (?)
-Câu cảm thán
- Giọng thơ chân thành tha thiết
H? Hình ảnh nào về chị dâu làm em cảm
động nhất ? Hs:
Gv: Hình ảnh xúc động
“Bữa cơm em út quây vòng”
(…) “Chiều ma ,hết gạo ,me đau cuối
giờng”
(…) “Nón tơi ,cắp rá ngang vờn chị đi”
H? Cảm nhận của em về ngời chị dâu? Hs:
Gv- Bình:
Là dâu nhng thơng em chồng nh ruột thịt Có tay chị dâu quán xuyến gia đình
:Chăm nom cha mẹ già để chồng yên tâm đi chiến đấu ,nuôi dạy các em chồng ăn học Cuộc sống thờng ngày vất vả , nhng chị vẫn nhất mực hiếu kính cha mẹ,yêu chồng, thơng con,thơng các em
IV- Tổng kết:
1/ Nghệ thuật: