Hệ thống thông tin bệnh viện tt• Cung cấp một kho chứa dữ liệu khám chữa bệnh clinical data repository lưu trữ lịch sử bệnh nhân và các lần khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế.. • An toàn c
Trang 1Hệ thống thông tin bệnh viên (Clinical Information Systems )
NLM Medical Informatics Course
Woods Hole, MA June 3, 2009
W Ed Hammond, Ph.D., FACMI, FAIMBE
Professor Emeritus, Duke University
Chair, Health Level Seven
Trang 2• “A clinical information system is a
technology-based system that is applied at the point of care and is designed to
support the acquisition and processing of information as well as providing storage
and processing capabilities”
Trang 3Hệ thống thông tin bệnh viện
• Hệ thống dựa vào máy tính được thiết kế để thu thập lưu trữ, thao tác và tạo thông tin phục vụ
cho quá trình chăm sóc sức khỏe.
• Có thể giới hạn trong một lĩnh vực (hệ thống
phòng xét nghiệm, hệ thống nhà thuốc, hệ thống chẩn đoán bằng hình ảnh, v.v.) hoặc có thể trải rộng và bao gồm tất cả các mặt của một bệnh
án (ví dụ bệnh án điện tử -electronic medical
records)
• Hệ thống ghi nhận các chỉ định điều trị
-Computerized Physician Order Entry systems (CPOE), hệ thống kê toa điện tử (ePrescribing systems)
Trang 4Hệ thống thông tin bệnh viện (tt)
• Cung cấp một kho chứa dữ liệu khám
chữa bệnh (clinical data repository) lưu trữ lịch sử bệnh nhân và các lần khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế.
• Bao gồm các chức năng dịch vụ như: Hệ thống thông tin bệnh viện-Hospital
Information Systems (HIS), Các hệ thống chức năng (ADT, scheduling), Các hệ
thống ở các khoa (LIS, RIS, PIS), Hệ
thống ghi nhận chỉ định của bác
Trang 5• Y tá (Nurses)
• Y tá trưởng (Nurse managers)
• Đội ngũ hỗ trợ (Support staff)
• Performance improvement analysts
• Bác sĩ (Physicians)
• Cán bộ quản lý (Administration)
Người sử dụng chính của CIS
Trang 6HIT – Các động lực
• HIT có thể cải thiện việc chăm sóc sức
khỏe ?
• HIT có thể tiết kiệm chi phí khám chữa
bệnh (save $77.8 b each year ?)
• Cái gì có thể hiện thực hóa giấc mơ này?
• Ý nghĩa của việc sử dụng EHR là gì ?
• Các thành phần của nó là gì?
Trang 7Tại sao việc xây dựng HIT là cần
thiết?
• An toàn cho bệnh nhân
• Yêu cầu về chất lượng; chi phí phù hợp với hiệu quả
• Kiểm soát chi phí trong bối cảnh chi phí chăm sóc sứ khỏe tăng
• Cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ hiệu quả
• Theo dõi sức khỏe, biodefense và thảm họa tự nhiên; tăng các yêu cầu báo cáo bắt buộc
• Quản lý hiệu quả bệnh mãn tính
• Công bằng trong tiếp cận khám chữa bệnh
• Consumer sophistication and knowledge in health; mobility
• Tăng sự quan trọng của việc sử dụng nhiều cách khác nhau nguồn
dữ liệu – translational medicine
• Chuyển từ trị bệnh sang chăm sóc sức khỏe
• Thực hành y khoa là dự đoán, cá nhân hoá và dự phòng
Trang 8Tại sao việc xây dựng HIT là cần
thiết?
• Tài nguyên đang bị giới hạn
– Giảm số cơ sở khám chữa bệnh
– Việc đóng cửa các bệnh viện nhỏ
– Ít các lần khám vãng lai
• Sự thay đổi của mô hình chăm sóc sức khỏe
– Chăm sóc sức khỏe theo yêu cầu
– Tài khoản tiết kiệm phục vụ sức khỏe
– Wal-Mart, Google and Microsoft chú ý đến chăm sóc sức khỏe
• Thay đổi trong kỹ năng thu thập thông tin của bác sĩ
• Tăng các chọn lựa kiểm tra và xử lý
• Sự thiếu liên kết giữa các đơn vị khám chữa bệnh
Trang 9Tại sao việc xây dựng HIT là cần
thiết?
khiếp trong các thế kỷ qua
– Tăng số lượng test chẩn đoán
– Tăng số lượng và hình thức chẩn đoán bằng hình
ảnh – Các test về di truyền học
– Truy xuất dữ liệu tại thời điểm ra quyết định điều trị – Dữ liệu cần thiết cho việc ra quyết định
– Phải sử dụng lại được các dữ liệu lưu trữ
– Từ bytes đến kilobytes đén megabytes đến
gigabytes đến terabytes to …
Trang 10Tại sao việc xây dựng HIT là cần
thiết?
• Nguồn và khối lượng tri thức tăng theo cấp số nhân
trong thế kỹ qua
– Khối lượng tri thức mới được giới thiệu trong một năm, phải
cần 200 năm để một nhân viên y tế có thể đọc hết với tốc độ 2 bài báo mỗi đêm
– Giáo dục đại học và Cao học dựa trên những tri thức lại hậu– Đào tạo bổ sung không đủ
• Chúng ta không thể học đủ nhanh một cách có hiệu
quả
• Tri thức mới đòi hỏi kỹ năng mới và sự hiểu biết mới
• Mô hình hiện nay là y học chứng cư (evidence-based
medicine) vì vậy chúng ta cần chứng cứ
Trang 11Trong quá khứ …
• Bệnh nhân đến bác sĩ khi họ bệnh.
• Bệnh nhân không được xem bệnh án của
họ và có thể cũng không muốn xem.
• Bác sĩ nghĩ rằng bệnh nhân không thể
hiểu bệnh của họ hay các phương pháp điều trị.
• Bác sĩ quyết định mọi thứ và thường
không chia sẽ ý kiến điều trị.
Trang 12• Bệnh nhân tham gia vào quyết định điều trị
• Google và Internet – nguồn tri thức
• Bệnh nhân đến phòng khám với nhiều thông tin (một chồng hồ sơ)
• TV thương mại quảng cáo thuốc và khích lệ tiêu thụ
• Bệnh án cá nhân đang trở thành quen thuộc
Trang 13Bệnh án điện tử
Trang 14• Dữ liệu về sức khoẻ
(Health information and data)
• Quản lý các kết quả điều trị
(Results management)
• Quản trị ghi nhận chỉ định điều trị
(Order entry management)
• Hỗ trợ ra quyết định điều trị
(Decision support)
• Kết nối và truyền thông điện tử
(Electronic communication and connectivity)
Trang 15Lịch sử phát triển
• Sau gần 50 năm phát triển bệnh án điện tử,
chúng ta vẫn đối diện với nhiều vấn đề như
trước kia.
• Trong khoảng thời gian này, công nghệ đã có
những tiến bộ đáng ngạc nhiên – thuốc mới,
phương pháp điều trị mới, cách kiểm tra mới,
truyền tin vệ tinh, di chuyển thuận tiện và nhanh chóng trên toàn thế giới, hình thành một cộng
đồng toàn cầu.
• Các ứng dụng trọng chăm sóc sứ khỏe không theo kịp với công nghệ.
Trang 16CIS liên quan đến …
• Dữ liệu và quản trị dữ liệu
– Dữ liệu đúng và chỉ dữ liệu đúng
– Đầy đủ, tích hợp, timely, có giá trị, không nhập nhằng, có thể sử dụng lại, có thể truy cập được
– Thể hiện theo sự kiện
• Tri thức và quản trị tri thức
– Dựa trên chứng cứ (Evidence-based), cập nhật, thích hợp, tích hợp vào dòng công việc (integrated into work flow), con người
và máy tính có thể sử dụng
• Các tiến trình và dòng công việc
– Tổ hợp tri thức một cách hiệu quả để tối ưu hóa việc ra quyết định
– Kiểm soát các quyết định và các kết quả cung cấp sự kiểm soát
an toàn, phản hồi và tư vấn
– Tích hợp dữ liệu, biểu diễn và hỗ trợ quyết định trong các tiến trình chăm sóc sức khỏe
Trang 17Giá trị
• Dữ liệu có thể sử dụng lại; cung cấp giá trị cho nhiều sử dụng thứ cấp
• Phân tích các điều kiện của bệnh nhân,
các cách điều trị, các kết quả, thông tin cá nhân của bệnh nhân và môi trường sản
sinh ra tri thức mới tự động được sử dụng trong quá trfinh điều trị.
• Các mô hình điều trị phản ánh các kết quả được cải thiện, giảm chi phí và chất lượng cao.
Trang 18Home Health Emergency
Care
Intensive Care
Primary Care
Nursing Home (LTC)
What is common and what
is different among these
sites of care? How do we
effectively put this package
together?
Specialist Care
Centralized vs
Federated
Trang 19Hiện trạng của EHR
• Bệnh án bị phân mảnh
• Dữ liệu không đầy đủ và không đáng tin cậy
• Dữ liệu không cấu trúc; lưu trữ rãi rác
• Giao diện người dùng kém và ghi nhận dữ liệu không đầy đủ
• Tham gia thụ động và quá trình chám sóc
– Dữ liệu được ghi nhận sau sự kiện
– Dữ liệu lưu trữ phản ánh các ứng dụng riêng lẽ không dễ được
sử dụng độc lậpy
• Truy tìm thông tin tương tự như trên bệnh án trên giấy – người dùng có trách nhiệm tìm các dữ liệu
Trang 20• Nội dung tập trung đế giá trị thông tin; chứa chỉ các dữ liệu
có ý nghĩa cho sức khỏa của cá nhân hiện tại và tương lai;
• Cấu trúc hóa để giảm sự nhập nhằng, có thể hiểu và diễn dịch được
• Hỗ trợ một lõi chung (common core) thông qua nhiều vị trí chăm sóc khác nhau
• Bệnh nhân làm trung tâm (Patient-centric) = mỗi người,
một EHR
• Chức năng đa dạng
• Bao gồm quản lý quá trfinh và dòng công việc
Trang 21Vì vậy EHRS phải …
• Hỗ trợ đa lĩnh vực và các vùng điều trị
• Chứa một cơ chế hỗ trợ ra quyết định
• Lọc và biểu thị dữ liệu phù hợp theo ngữ cảnh yêu cầu
• Hỗ trợ cả hai phương thức trao đổi dữ liệu push and pull
• Cung cấp dữ liệu có thể sử dụng lại
• Nâng cao độ tin cậy của nhất quán dữ liệu, hiệu quả của
hỗ trợ ra quyết định, khả năng quản lý dòng công việc,
và cung cấp đầy đủ cơ chế bảo mật và bảo đảmt ính
riêng tư
• Trở thành một phần của đội ngũ khám chữa bệnh, cung cấp dữ liệu, lời khuyên từ các tài liệu khi cần thiết
Trang 22• Đơn vị dữ liệu (Granularity of data) phải bắt đầu
pử mức thấp để cho phép máy tính có thể phân tích và hiểu một cách hiệu quả
• Tái đánh giá quá trình điều trị khi có dữ liệu mới
Trang 23và …
• Quản lý bệnh hiệu quả có thời gian tính theo
cách tiếp cận cá nhân hóa
• Lọc tri thức để biểu diễn và trao đổi
• Tiên phong thực hiện tư vấn cho cả bệnh nhân lẫn các cơ sở khám chữa bệnh
• Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏa như xã hội, kinh tế, môi trường Tập trung làm giảm các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực.
• Tạo ảnh hưởng lên phương thức mà các vơ sở khám chữa bệnh đang thực hiện.
Trang 24Lưu trữ dữ liệu cấu trúc
• Thông tin nhân khẩu học - Demographics (bao gồm tình trạng sống, nghề nghiệp …)
• Danh sách các vấn đề về sức khoẻ
• Các xét nghiệm (xét nghiệml nghiệm, X quang, các test chẩn đoán, …)
• Các cách điều trị (toa thuốc, miễn dịch, sản phẩm máu, thuốc …)
• Dị ứng, các sự kiện về tương tác, phản ứng thuốc
• Các chứng cứ chủ thể và vật lý (bệnh sử, các chỉ số vật lý-physical exam)
• Lần khám chữa bệnh (nơi, ngày, đơn vị khám chữa bệnh, các vấn đề, qui trình điều trị, các kết quả xét nghiệm, các phương pháp điều trị, S&P, supplies, disposition)
• Các cơ sở khám chữa bệnh
• Kế hoạch điều trị
Trang 25Mỗi lỗi cần nên tránh
Trang 26• Thông tin về nhân khẩu học Demographics
– Tại sao quan trọngt?
– Bao gồm thông tin cá nhân, môi trường sống, nghề nghiệp, bệnh sử gia đình, chất lượng sống,
demographics, living environment, occupation, family history, preferences, quality and nature of life, stress and pain, geocoding
• Dữ liệu lâm sàng (Clinical Data)
– Tại sao quan trọng và nội dung là gì?
– Bao gồm xét nghiệm, chẩn đoán, hình ảnh chẩn
đoán, subjective and physical findings, diseases,
Trang 27• Điều trị
– Tại sao EHR quan trọng cho điều trị ?
– Hiểu tại sao được chọn, kết quả mong muốn
• Kết quả điều trị (Outcomes)
– Tại sao quan trọng?
– Phản hồi để điều trị hiệu quả và tăng tri thức và hiểu biết về bệnh và các yếu tố liên quan
• EHR phải chứa mọi thứ có thể cần cho quá trình chăm sóc sức khỏe.
Trang 28Phase Data Transfer Store
tation Collection
Presen-Decision Support
EHR Functions
Data Exchange
Other Systems
Billing
Reports
External Systems
Trang 29Mo
Trang 32Làm sao xác định được cái chúng ta
cần ?
• Bắt đầu với việc xác định các use cases,
các kịch bản để hiểu các tác nhân
(actors), các tương tác, các yếu tố dữ liệu
cần thiết, dòng dữ liệu, các sự kiện
trigger, dòng công việc, và các yêu cầu hỗ
trợ quyết định.
– Use cases đã được tạo từ nhiều nhóm như HITSP, HL7, IHE, CDISC, caBIG, VA, DOD, FDA, CDC, …
Trang 33Hình thành một cơ sở chung
• Bắt đầu với các mô hình thông tin tham
chiếu chung (Reference Information
Model) trong đó tất cả các yếu tố dữ liệu, các thực thể, các hoạt động, các vai trò và các mối liên hệ đã được xác định
[ISO/HL7 RIM is a global standard.] [CEN 13606]
• Các mô hình dữ liệu [BRIDG], [CDISC],
Trang 34– Các định nghĩa chính xác được các chuyên gia kiểm định
– Một thuật ngữ đơn được gán cho một phần tử dữ liệu từ một controlled vocabulary
– Các kiểu dữ liệu (HL7/CEN/ISO)
– Các đơn vị chuẩn (ISO/HL7)
Trang 35Vấn đề thuật ngữ
(terminology)
• SNOMED CT (clinical terminology)
• LOINC (laboratory tests)
• RxNorm (orderable clinical drug codes and formulations, mapped in UMLS)
• Structured Product Labeling – dosing, potential interactions, etc.
• VA NDF-RT (therapeutic classification, components, mechanism of action, physiologic effect, diseases treated)
• FDA terminology sets (dosage form, packaging, routes, application
methods)
• MedDRA – adverse events
• ICD-9 or ICD-10 for reimbursement and clinical
• CPT – procedures
• ICPC – primary care
• MEDCIN – clinical terminology
• IEEE medical devices
• Local terminologies
Over 200 different terminologies to choose from.
Ánh xạ qua lại là một giải pháp có thể tuy nhiên chi phí cao, thiếu đồng bộ và mất thông tin.
Trang 36Một cách tiếp cận phân giải ngữ nghĩa
An approach to semantic interoperability
Trang 37Các yếu tố dữ liệu phức
(Compound data elements)
• Các thuộc tính tương đương nhiều yếu tố dữ liệu
• Ví dụ bao gồm huyết áp, nhịp tim, các độ chuẩn
• Được biểu diễn như
– Mẫu - Templates (HL7)
– Kiểu cấu trúc- Archetypes (openEHR)
– Common Message Element Type (CMET)
• Sử dụng cú pháp XML
• Ví dụ
– Huyết áp
• Tâm thu (Systolic)
• Diastolic (tâm trương)
• Arm
• Position of patient
• Cuff size
Trang 38Các yếu tố dữ liệu phức
(Complex data elements)
• Ví dụ: mẫn cảm thuốc, các kết quả vi sinh, chỉ số trọng lượng cơ thể, các kiểm tra chức năng phổi
• Hành chánh như tên, địa chỉ, số điện thoại
• Được mở rộng thành các nhóm dữ liệu
– patient admit profile
– TB screen
– Well-baby workup
– Clinical trial component
• Trigger-driven data transport profiles
– Dữ kiện được yêu cầu khi một bệnh nhân được chuyển từ bệnh viện về chăm sóc ngoại trú
• Disease Management Profiles
Trang 39Các chuẩn tài liệu
– Infectious Disease Reports
• Continuity of Care Document (CCD)
Trang 40<observation classCode="OBS" moodCode="EVN">
<code code="247472004" codeSystem="2.16.840.1.113883.6.96"
codeSystemName="SNOMED CT" displayName="HIves">
<originalText><reference value="#A1"/></originalText>
</code>
<entryRelationship typeCode="MFST">
<observation classCode="OBS" moodCode="EVN">
<code code="91936005" codeSystem="2.16.840.1.113883.6.96"
Trang 41Continuity of Care Document (CCD)
<observation classCode="OBS" moodCode="EVN">
<id root="2.16.840.1.113883.19" extension="1"/> <code code="43789009"
Trang 42Các chuẩn truyền thông
• W3C, OMG, OASIS, IETF, HL7 others
• Include XML,TCP/IP, HTTP, Web
services, SOAP, CCOW
• Supported by schemas, XSL, OCL, OWL, GIS
• Web services – Web 2.0, Web 3.0
• WIFI standards
• RFID standards – GS1
Trang 43Các chuẩn truyền dữ liệu
• HL7 V2 and V3 for data and document transport
• DICOM for imaging
• HL7, NCPDP for prescription and related data
• HL7, X12N for claims data
• IEEE for medical device, sensors
• OASIS for business data
• IHE XDS
• Document standards (CDA, CCR, CCD)
Trang 45Phát triển dựa trên mô hình
Trang 46<emailAddrssTxt v=“ hl7@mayo.eduSource: W Beeler”/>
Trang 47Hỗ trợ quyết định
• Khung tham chiếu tri thức và biểu diễn tri thức
– Arden Syntax, Protégé, PRODIGY, vEMR, GELLO
• Các hướng dẫn (Clinical Guidelines)
– Guideline Interchange Format (GLIF) [HL7]
– Guideline Elements Model (GEM) [ASTM]
• Các nghi thức quản trị bệnh
(Disease Management Protocols)
• Evidence-based Care Plans
• Infobutton [HL7]
Trang 48EHR Chuẩn
• Các yêu cầu chức năng
– Chuẩn sơ bộ HL7 cho dùng thử -2004
• Site variation – functional profiles
• Các chuẩn nội dung
• Cấu trúc/kiến trúc
• Màn hình/trình bày/icons
• Đăng ký tài liệu, IDs, định danh
Trang 49Các thiết bị sức khỏe và y tế cá nhân
• Các chuẩn giao tiếp cho các thiết bị y tế
– Kết nối có dây (Cable connected)– Hồng ngoại (Infrared)
– Kết nối không dây (Wireless)
• Các thiết bị từ đơn giản đến phức tạp
Trang 50Các định danh
• Định danh nhà cung ứng (Provider identifier)
– National Provider Identifier [HIPAA]
• Định danh phương tiện (Facility Identifier)
• Định danh nhân viên (Employer Identifier)
– IRS tax identifier
• Định danh cá nhân (Person Identifier)
– Debate: Unique identifier vs identifying parameters
• Chỉ mục chủ về bệnh nhân (Master Patient Index (local, regional, national)
• Dịch vụ định vị dữ liệu (Record Locator Service)