1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thông tin và hệ thống thông tin quản lý

42 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 762,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: Thông tin và vai trò thông tin trong đời sống kinh tế - xã hội 6  Đánh giá thông tin về lượng hay là đo thông tin trong những thông báo hữu hạn của nó  Xét về lượng thì thông ti

Trang 1

HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

CHƯƠNG 1:

THÔNG TIN VÀ HTTTQL

Trang 2

CHƯƠNG 1: THÔNG TIN VÀ HTTTQL

2

kinh tế - xã hội

hệ thống thông tin.

HTTT.

Trang 3

Bài 1: Thông tin và vai trò thông tin

trong đời sống kinh tế - xã hội

3

 Thông tin

 Thông tin và dữ liệu

 Lƣợng hoá thông tin

 Thông tin kinh tế

 Vai trò của thông tin trong đời sống kinh tế xã hội

Trang 4

Bài 1: Thông tin và vai trò thông tin

trong đời sống kinh tế - xã hội

4

 Thông tin là một thông báo nhận được làm tăng sự hiểu biết, làm tăng tri thức, làm tăng kiến thức, của đối tượng nhận tin về một vấn đề nào đó

 Thông tin là những vấn đề, sự kiện, công việc, có liên quan đến hoạt động của con người

 Xét từng thông tin thì giá trị của nó được đánh giá tùy theo yêu cầu của người sử dụng

 Trong cuộc sống hàng ngày, khái niệm thông tin phản ánh các tri thức, hiểu biết của chúng ta về một đối tượng nào đó

 Theo các quan điểm và định nghĩa ở trên thì thông tin có

một điểm chung, đó là tính chất phản ánh

Trang 5

Bài 1: Thông tin và vai trò thông tin

trong đời sống kinh tế - xã hội

5

 Thông tin

 Một số định nghĩa về thông tin:

 Brilen: Thông tin là sự nghịch đối của độ bất định Entropia

 Shenon: Thông tin là quá trình nhằm loại bỏ độ bất định.

 Sluskov: Thông tin bao gồm cả những tri thức, hiểu biết mà con

người sử dụng để trao đổi lẫn nhau và cả những tri thức, hiểu biết

tồn tại không phụ thuộc vào con người.

 Vật mang tin: Ngôn ngữ, chữ cái, chữ số, các ký hiệu, xung điện, điện từ,…

 Nội dung thông tin: Là khối lượng tri thức mà thông tin đó mang lại.

 Hình thức truyền đạt và cảm nhận thông tin: Văn nói, văn viết Qua các giác quan của con người.

 Đơn vị đo trong tin học: Bit, Byte, Kb,Mb,Gb,Tb

Trang 6

Bài 1: Thông tin và vai trò thông tin

trong đời sống kinh tế - xã hội

6

 Đánh giá thông tin về lượng hay là đo thông tin trong những thông báo hữu hạn của nó

 Xét về lượng thì thông tin được coi như một tập hợp các thông báo, các tin tức về hiện trạng của hệ thống, mà tập hợp này nhận một số lượng hữu hạn các biến cố

 Năm 1948 Shenon đã đưa ra phương pháp đo lượng thông tin dựa vào xác suất (P)

 Đối với các thông báo càng bất ngờ, xác suất càng nhỏ thì lượng tin càng nhiều Đối với người đọc báo sự giật gân là những thông báo bất ngờ, tức là chứa lượng thông tin lớn

 Khi đã nghiên cứu được số đo lượng thông tin, lý thuyết thông tin đã chứng minh được rằng dữ liệu không thể trùng với thông tin

Trang 7

Bài 1: Thông tin và vai trò thông tin

trong đời sống kinh tế - xã hội

7

 Năm 1948 Shenon đã đưa ra phương pháp đo lượng thông tin dựa vào xác suất (P) Theo Shenon độ bất định của hệ thống A nào đó bằng:

 và chính đại lượng này Shenon gọi là Entropia Vì 0≤ Pi ≤ 1 nên

log2Pi≤ 0 do đó Entropia (H) là một giá trị thực có giới hạn và luôn

Trang 8

Bài 1: Thông tin và vai trò thông tin

trong đời sống kinh tế - xã hội

8

 Thông tin kinh tế là các thông tin tồn tại và vận động trong các thiết chế kinh tế, các tổ chức và các doanh nghiệp nhằm phản ánh tình

trạng kinh tế của các chủ thể đó

 Thông tin kinh tế có thể coi là huyết mạnh của các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế

 Có nhiều phương pháp phân loại thông tin kinh tế khác nhau, trong

đó có hai phương pháp phân loại khá thông dụng

 Phương pháp thứ nhất là phân loại theo lĩnh vực hoạt động của thông tin,

ví dụ thông tin kinh tế trong sản xuất, thông tin kinh tế trong quản lý,

 Phương pháp thứ hai là phân loại theo nội dung mà nó phản ánh, ví dụ thông tin kế hoạch, thông tin đầu tư, thông tin về lao động tiền lương, thông tin về lợi nhuận của doanh nghiệp,

Trang 9

Bài 1: Thông tin và vai trò thông tin

trong đời sống kinh tế - xã hội

9

 Ý nghĩa của thông tin kinh tế trong những năm gần đây đã tăng lên một cách khủng khiếp do những nhân tố sau:

 Quy mô sản xuất đã lớn lên chưa từng thấy với các mối liên hệ kinh tế cực kỳ phức tạp, sự đa dạng sản xuất và tiêu dùng xã hội và các phương tiện thoả mãn các nhu cầu đó cũng tăng đáng kể.

 Cùng với tăng quy mô sản xuất và tăng độ phức tạp của các mối liên hệ kinh tế thì vấn đề quản lý ngày càng phức tạp với những nhịp độ cao hơn.

 Để giải quyết một cách tối ưu những nhiệm vụ quản lý phức tạp hơn cần phải chế biến và phân tích một khối lượng thông tin cực kỳ to lớn Song khả năng của con người về chế biến thông tin thật hữu hạn.

 Để giải quyết vấn đề chế biến thông tin, khoa học kỹ thuật hiện đại

đã chế tạo ra MTĐT

Trang 10

Bài 1: Thông tin và vai trò thông tin

trong đời sống kinh tế - xã hội

10

 Thông tin là một tài nguyên “nhân tạo”

 Trong mọi hoàn cảnh, thông tin luôn giữ vai trò quan trọng

 Giá trị của thông tin là giá trị của mối lợi thu đƣợc nhờ sự

thay đổi hành vi quyết định gây ra bởi thông tin trừ đi chi phí để nhận đƣợc thông tin đó

Trang 11

Bài 1: Thông tin và vai trò thông tin

trong đời sống kinh tế - xã hội

11

Vai trò của thông tin

o Thông tin là một trong những yếu tố cơ bản của một quá trình thành lập, lựa chọn và ra quyết định để điều khiển một hệ thống nào đó, hệ thống này có thể là trong tự nhiên, trong xã hội hoặc trong tƣ duy.

o Quá trình thu thập thông tin, truyền tin, nhận tin, XLTT, lựa chọn quyết định, truyền lại quyết định, tiếp tục thu nhận thông tin, là một quá trình liên tục tiếp diễn, một chu trình kín, vận động trong một hệ thống nhất định

o Qua đó thấy rằng thông tin gắn liền với điều khiển một hệ thống nhất định.

Nền kinh tế thông tin

Trang 12

Bài 1: Thông tin và vai trò thông tin

trong đời sống kinh tế - xã hội

12

Nền kinh tế thông tin

o Xu thế chung của các nền kinh tế phát triển trên thế giới là khu vực thông tin càng ngày càng chiếm vị trí chủ đạo, và như người

ta đã nói, thế giới đang thực hiện một sự chuyển biến từ nền

kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế thông tin (tri thức).

o Trong nền kinh tế mới, khai thác các nguồn tài nguyên thông

tin, các ý tưởng sáng tạo, các nguồn tri thức, các loại “chất xám”

là những yếu tố chủ yếu để làm ra của cải, làm nên sự giàu có

o Trong nền kinh tế mới, đầu tư vào vốn con người là chìa khóa để phát triển nhanh, để tạo nên năng lực cạnh tranh trong một thế giới của những nền kinh tế năng động, uyển chuyển, với những

ưu thế so sánh luôn luôn biến động.

Trang 13

Bài 2: Quy trình xử lý thông tin kinh tế

13

XLTT kinh tế là quy trình sử dụng các công cụ tính toán điện tử và

các phương pháp chuyên dụng để biến đổi các dòng thông tin nguyên liệu ban đầu thành các dòng thông tin kết quả

 Mỗi quy trình XLTT kinh tế đều bao gồm 4 công đoạn chính

Trang 14

Bài 2: Quy trình xử lý thông tin kinh tế

14

 Thu thập thông tin kinh tế

 Xử lý thông tin kinh tế

 Lưu trữ thông tin kinh tế

 Truyền đưa thông tin kinh tế

Trang 15

Bài 2: Quy trình xử lý thông tin kinh tế

15

 Đây là công đoạn đầu tiên và có vai trò rất quan trọng trong quy trình XLTT kinh tế vì chỉ có thu thập đƣợc đầy đủ các thông tin cần thiết mới đảm bảo cho ta những dữ liệu chính xác, phản ánh toàn diện các mặt hoạt động của một hiện tƣợng kinh tế - xã hội đang khảo sát

 Mục tiêu của quá trình thu thập thông tin phải đƣợc đặt ra rõ ràng và

cụ thể (bao nhiêu phiếu điều tra, bao nhiêu chỉ tiêu cần thu thập, bao nhiêu chỉ tiêu cần xử lý,…)

Trang 16

Bài 2: Quy trình xử lý thông tin kinh tế

16

 Đây là công đoạn trung tâm và có vai trò quyết định của quy trình XLTT kinh tế XLTT kinh tế là quy trình bao gồm tất cả các công việc như sắp xếp thông tin, tập hợp hoặc phân chia thông tin thành nhóm, tiến hành tính toán theo các chỉ tiêu Kết quả quá trình XLTT kinh tế cho ta các bảng biểu số liệu, biểu đồ, các con số đánh giá các hiện trạng của cả quá trình kinh tế

 Kết quả của quy trình XLTT kinh tế được lưu trữ để sử dụng lâu dài Người ta thường tổ chức lưu trữ thông kinh tế trên đĩa từ, trên băng

từ, trống từ, trên đĩa CD,

Trang 17

Bài 2: Quy trình xử lý thông tin kinh tế

17

 Các kết quả XLTT kinh tế được truyền đạt đến các tổ chức có nhu cầu sử dụng thông tin Thông tin kết quả được truyền đạt nội bộ đến các bộ phận bên trong của hệ thống quản lý để hướng dẫn thực hiện Còn thông tin kết quả của quy trình XLTT được gửi đến các cơ quan

và tổ chức bên ngoài hệ thống quản lý để thông báo

 Quy trình XLTT kinh tế có vai trò rất quan trọng trong công tác quản

lý kinh tế và quản trị kinh doanh Nó cung cấp thông tin cần thiết, kịp thời và chính xác cho cán bộ lãnh đạo trong guồng máy quản lý

để họ có thể đưa ra các quyết sách kinh tế hiệu quả

Trang 18

Bài 3: Khái niệm, đặc điểm và các thành phần

của hệ thống thông tin

18

 Những khái niệm chung

 Các tài nguyên của Hệ thống thông tin

 Các bộ phận hợp thành của hệ thống thông tin

Trang 19

Bài 3: Khái niệm, đặc điểm và các thành phần

của hệ thống thông tin

Các phần tử của hệ thống là các thành phần hợp thành tạo

ra nó và hiểu theo nghĩa rộng thì các phần tử có thể rất đa dạng

Trang 20

Bài 3: Khái niệm, đặc điểm và các thành phần

của hệ thống thông tin

20

 Quan điểm hệ thống xem xét sự vật trong một thể thống nhất toàn thể, trong các mối liên hệ tương tác của các bộ phận từ lâu đã trở thành 1 luận điểm khoa học.

 Các phần tử của hệ thống không phải được tập hợp một cách ngẫu nhiên rời rạc, mà giữa chúng luôn tồn tại mối quan hệ ràng buộc tạo thành một cấu trúc hay tổ chức.

 Giữa các thành phần của hệ thống luôn tồn tại mối liên hệ hai chiều Nếu hệ thống

có n thành phần thì số lượng các mối liên hệ luôn luôn bằng n*(n-1) (Xem hình sau)

Trang 21

Bài 3: Khái niệm, đặc điểm và các thành phần

của hệ thống thông tin

21

 Khi xem xét một hệ thống người ta còn có thể đề cập đến các yếu tố và các khái niệm khác liên quan đến hệ thống như:

 Môi trường mà hệ thống tồn tại.

 Hệ thống con của hệ thống

 Hệ thống mở, nếu hệ thống có trao đổi với môi trường,…

 Quá trình hoạt động của hệ thống thể hiện ở hai mặt:

Sự tiến triển (phát triển): Các thành phần có thể phát sinh, tăng

trưởng, ràng buộc, suy thoái, mất đi.

Sự hoạt động: Các thành phần của hệ thống trong mối ràng buộc

cùng cộng tác với nhau nhằm thực hiện một mục đích chung nào

đó

Trang 22

Bài 3: Khái niệm, đặc điểm và các thành phần

của hệ thống thông tin

22

 Quá trình tiến triển trong phân tích thiết kế hệ thống

Trang 23

Bài 3: Khái niệm, đặc điểm và các thành phần

của hệ thống thông tin

Hệ thống kinh doanh là một hệ thống hoạt động nhằm mang lại

lợi ích xã hội hoặc mang lại lợi nhuận cho chính nó bao gồm:

Một là: Hệ quyết định hoặc hệ quản lý (chủ thể quản lý)

Hai là: Hệ tác nghiệp (đối tƣợng quản lý)

Ba là: HTTT là hệ trung gian của hai hệ thống trên

Trang 24

Bài 3: Khái niệm, đặc điểm và các thành phần

của hệ thống thông tin

Trang 25

Bài 3: Khái niệm, đặc điểm và các thành phần

của hệ thống thông tin

25

 Hệ thống thông tin:

HTTT là hệ thống tiếp nhận các nguồn dữ liệu đầu vào và

xử lý chúng thành các sản phẩm thông tin là các yếu tố

Trang 26

Bài 3: Khái niệm, đặc điểm và các thành phần

của hệ thống thông tin

Trang 27

Bài 3: Khái niệm, đặc điểm và các thành phần

của hệ thống thông tin

27

 Tài nguyên nhân lực:

Tài nguyên về nhân lực là chủ thể điều hành và sử dụng HTTT quản lý

 Chia làm 2 nhóm:

Trang 28

Bài 3: Khái niệm, đặc điểm và các thành phần

của hệ thống thông tin

28

 Tài nguyên dữ liệu:

Tài nguyên về dữ liệu gồm các cơ sở dữ liệu quản lý, các mô hình thông

qua các quyết định quản lý.

Trang 29

Bài 3: Khái niệm, đặc điểm và các thành phần

của hệ thống thông tin

29

 Tài nguyên phần cứng:

Tài nguyên về phần cứng của một hệ thống XLTT kinh tế là toàn bộ các

công cụ kỹ thuật thu thập, xử lý, truyền đạt và lưu trữ thông tin.

Trang 30

Bài 3: Khái niệm, đặc điểm và các thành phần

của hệ thống thông tin

30

 Các dữ liệu

 Là thông tin được lưu trữ, duy trì nhằm phản ánh thực trạng hiện tại và

quá khứ của doanh nghiệp Có thể tách các dữ liệu thành hai phần

Các dữ liệu phản ánh cấu trúc nội bộ cơ quan, doanh nghiệp

Các dữ liệu phản ánh các hoạt động kinh doanh/dịch vụ của doanh

nghiệp, cơ quan hay một tổ chức

 Các xử lý

 Gồm các chức năng, nhiệm vụ, các quy trình, quy tắc làm biến đổi thông

tin để có thể đạt được hai mục đích chính là

 Sản sinh các thông tin theo thể thức quy định

 Cung cấp thông tin trợ giúp ra quyết định

Trang 31

Bài 4: Các hệ thống thông tin, đặc trƣng HTTT

31

 Hệ thống thủ công

 Hệ thống thông tin tự động hoá từng phần

 Hệ thống thông tin tự động hoá toàn phần

 Các đặc trƣng của hệ thống thông tin

Trang 32

Bài 4: Các hệ thống thông tin, đặc trưng HTTT

32

HTTT thủ công: Là HTTT sử dụng phương pháp cảm quan với sự

trợ giúp của các công cụ thô sơ trong XLTT.Vì vậy loại HTTT này

xử lý chậm, không kịp thời, tốn phí rất nhiều thời gian, tiền bạc và công sức

HTTT tự động hóa từng phần: Là HTTT có máy tính trợ giúp Ở đây

MTĐT không tham gia vào tất cả các công đoạn của quá trình XLTT

mà chỉ ở một số khâu Trong quá trình XLTT một số công đoạn còn lại xử lý xen kẻ thủ công

 Ưu điểm của HTTT loại này là dễ tiến hành, giá rẽ, còn nhược điểm:

về lâu dài hệ thống sẽ dư thừa dữ liệu, khó nâng cấp, xẩy ra mâu

thuẩn trong dữ liệu

Trang 33

Bài 4: Các hệ thống thông tin, đặc trƣng HTTT

33

HTTT tự động hóa toàn phần MTĐT tham gia vào tất cả các công đoạn Loại này

cho ta một HTTT thống nhất, CSDL sử dụng chung nên không sai lệch, không dƣ thừa và ít trùng lặp, thông tin kết quả do hệ thống mang lại chính xác, kịp thời và nhanh gọn

Trang 34

Bài 4: Các hệ thống thông tin, đặc trƣng HTTT

34

 HTTT phải đƣợc thiết kế, tổ chức trong ngữ cảnh chung của nhiều mặt kinh tế xã hội, tức là nó ứng dụng lý thuyết hệ

Trang 35

Bài 5: Các giai đoạn phân tích, thiết kế, cài đặt

Trang 36

Bài 5: Các giai đoạn phân tích, thiết kế, cài đặt

khoảng 10-15% khối lƣợng công việc xây dựng một HTTT.

 Gồm các công việc chính sau:

 Khảo sát sơ bộ : Tìm hiểu phê phán để đƣa ra giải pháp, tìm

hiểu và đánh giá hiện trạng nhằm xác định tính khả thi của dự án.

 Khảo sát chi tiêt: Xác định mục tiêu, phạm vi, khả năng của dự án

 Lập dự án và kế hoạch.

Trang 37

Bài 5: Các giai đoạn phân tích, thiết kế, cài đặt

 Phân tích sâu hơn các chức năng, các dữ liệu của hoạt động

cũ để đƣa ra mô tả hoạt động mới (giai đoạn thiết kế logic) Gồm các công việc cơ bản sau:

 Xây dựng sơ đồ phân rã chức năng (business function diagram).

 Xây dựng sơ đồ ngữ cảnh (context diagram).

 Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu (data flow diagram).

 Xây dựng đƣợc các mô hình dữ liệu (data model).

 Mô hình thực thể liên kết (entities relationship –E-R)

 Các mối quan hệ liên kết.

Trang 38

Bài 5: Các giai đoạn phân tích, thiết kế, cài đặt

Hệ thống thông tin

38

 GĐ3: Thiết kế hệ thống.

mô hình logic và vật lý, thiết kế giao diện với người sử dụng

năng thành các thiết kế CSDL và thiết kế module.

 Thiết kế tổng thể:

 Xác định hệ thống máy tính

 Xác lập vai trò của môi trường một cách tổng thể trong hệ thống

 Thiết kế hệ thống chi tiết:

 Phân chia hệ thống thành hai thành phần: hệ thống thủ công và hệ thống máy tính, hệ thống máy tính con.

 Phân tích việc sử dụng dữ liệu

 Thiết kế các kiểm soát phục hồi

 Thiết kế CSDL vật lý.

 Thiết kế chương trình

 Thiết kế thủ công, Thiết kế giao diện người – máy.

Trang 39

Bài 5: Các giai đoạn phân tích, thiết kế, cài đặt

 Xây dựng các Module, chương trình, các mẫu thử.

 Viết các câu lệnh sản sinh CSDL.

 Thực hiện các câu lệnh trên hệ quản trị CSDL.

 Tạo các CSDL kiểm tra.

 Kiểm thử chương trình.

Trang 40

Bài 5: Các giai đoạn phân tích, thiết kế, cài đặt

Hệ thống thông tin

40

Cài đặt hệ thống, chạy thử

 Viết các tài liệu hướng dẫn sử dụng.

 Chuyển đổi dữ liệu cũ.

 Kiểm nghiệm, cài đặt.

 Bảo trì hệ thống được tính từ khi hệ thống được chính thức đưa vào hoạt động

 Công việc bảo trì gồm:

 Theo dõi việc sử dụng hệ thống, nhận các thông báo lỗi.

 Sửa đổi, nâng cấp phiên bản

 Trợ giúp hiệu chỉnh các sai sót số liệu.

Ngày đăng: 14/09/2014, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w