1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIET 61-62-63. DS 8

12 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 174 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua tiết học này HS cần đạt: * Củng cố các tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, liên hệ giữa thứ tự và phép nhân, tính chất bắc cầu của thứ tự * Vận dụng, phối h

Trang 1

TIẾT 61 LUYỆN TẬP

§2 LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP NHÂN.

Ngày soạn: 10-03-2013

8 11-03-2013

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua tiết học này HS cần đạt:

* Củng cố các tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, liên hệ giữa thứ tự và phép nhân, tính chất bắc cầu của thứ tự

* Vận dụng, phối hợp các tính chất của thứ tự giải các bài tập về bất đẳng thức

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, bài giải mẫu, ba tính chất của bất đẳng thức đã học

2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước  Thước thẳng, bảng nhóm

III PHƯƠNG PHÁP:

Vấn đáp + HS làm việc cá nhân

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 8 phút

HS1: Điền dấu “<; >; =” vào ô vuông cho thích hợp: Cho biết a < b

a) Nếu c là một số thực bất kỳ a + c b + c ; b) Nếu a > 0 thì a c b c;

c) Nếu c < 0 thì a c b c ; d) c = 0 thì a c b c

Đáp án: a) < ; b) < ; c) > ; d) =

HS2: Chữa bài tập 11 tr 40 SGK

Đáp án: a) Vì a < b  3a < 3ba < 3a < 3bb ; b) a < b  2a > 2b

 3a < 3ba + 1 < 3a < 3bb + 1 ;  2a  5 > 2b  5

3 Bài mới:

HĐ 1: Luyện tập

6’

Bài 9 tr 40 SGK

GV gọi lần lượt HS trả lời

miệng các khẳng định sau

đây đúng hay sai:

a) Â +Bˆ  Cˆ > 1800

b) Â +  1800

c) Bˆ  Cˆ  1800

d) Â +  1800

HS: Đọc đề bài Hai HS lần lượt trả lời miệng:

HS1: câu a, b

HS2: câu c, d

1 vài HS khác nhận xét và

bổ sung chỗ sai sót

1 Luỵên tập

Bài 9 tr 40 SGK a) Sai vì tổng ba góc của 1  bằng 1800

b) Đúng c) Đúng vì Bˆ  Cˆ < 1800 d) Sai vì Â + < 1800

Bài 12 tr 40

Chứng minh:

a)4(2) + 14 < 4.(1) + 14 HS: đọc đề bài

Bài 12 tr 40 a)4(2) + 14 < 4.(1) + 14

Ta có: 2 < 1 Gi¸o ¸n §¹i sè 8 Trang1

Trang 2

6’ b) (3a < 3b)2 + 5 < (3a < 3b)(5) +5

H: Câu (a) áp dụng tính

chất nào để chứng minh?

GV gọi 1 HS lên bảng trình

bày câu (a)

H: câu b áp dụng tính chất

nào để chứng minh?

Sau đó GV gọi 1 HS lên

bảng giải câu (b)

GV gọi HS nhận xét và bổ

sung chỗ sai sót

HS: cả lớp làm bài

HS Trả lời: Tính chất tr 3a < 3b8 SGK; tr 3a < 3b6 SGK

HS1: lên bảng làm câu (a)

HS Trả lời: Tính chất tr 3a < 3b9 SGK, tr 3a < 3b6 SGK

HS2: lên bảng làm câu (b)

1 vài HS nhận xét bài làm của bạn

Nhân hai vế với 4 (4 > 0)  4 (2) < 4 (1)

Cộng 14 vào 2 vế

 4(2) + 14 < 4.(1) + 14 b) (3a < 3b).2 + 5 < (3a < 3b).(5) +5

Ta có: 2 > (5) Nhân 3a < 3b với hai vế (3a < 3b < 0) 

(3a < 3b) 2 < (3a < 3b).( 5)

Cộng 5 vào hai vế

(3a < 3b).2 + 5< (3a < 3b).(5)+5

7’

Bài 14 tr 40 SGK

Cho a < b hãy so sánh:

a) 2a + 1 với 2b + 1

b) 2a + 1 với 2b + 3a < 3b

GV yêu cầu HS hoạt động

theo nhóm

GV gọi đại diện nhóm lên

trình bày lời giải

GV nhận xét bổ sung chỗ

sai

HS: hoạt động theo nhóm Bảng nhóm:

a) Có a < b Nhân hai vế với 2 (2 > 0)  2a < 2b

b) Có 1 < 3a < 3b Cộng 2 b vào hai vế  2b + 1 < 2b + 3a < 3b (2)

Từ (1) và (2)  2a + 1 < 2b + 3a < 3b (tính chất bắt cầu) Đại diện một nhóm lên trình bày lời giải

HS các nhóm khác nhận xét

6’

Bài 19 tr 43a < 3b SBT:

(Bảng phụ)

Cho a là một số bất kỳ, hãy

đặt dấu “<; >; ; ”

a) a2 0 ; b) a2 0

c) a2 + 1 0;

d)  a2  2 0

GV lần lượt gọi 2 HS lên

bảng điền vào ô vuông, và

giải thích

GV nhắc HS cần ghi nhớ:

Bình phương mọi số đều

không âm

HS: đọc đề bài Hai HS lần lượt lên bảng

HS1: câu a, b và giải thích

HS2: câu c, d và giải thích

Bài 19 tr 43a < 3b SBT:

a) a2  0 vì: Nếu a  0  a2 > 0 Nếu a = 0  a2 = 0 b) a2  0

vì: Nhân hai vế bất đẳng thức a2

 0 với  1 c) a2 + 1 > 0

Vì cộng hai vế bất đẳng thức a2

 0 với 1: a2 + 1  1 > 0 d)  a2  2 0

Vì cộng hai vế của bất đẳng thức a2  0 với 2  a2  2

  2 < 0

HĐ 2: Giới thiệu về bất đẳng thức côsi:

Trang 3

Yêu cầu HS đọc “Có thể em

chưa biết” tr 40 SGK giới

thiệu về nhà toán học Côsi

và bất đẳng thức mang tên

ông cho hai số là:

ab 2

b

a

với a  0;b  0

Yêu cầu HS phát biểu thành

lời bất đẳng thức Côsi

1 HS đọc to mục “Có thể em chưa biết” tr 40 SGK

HS: Trung bình cộng của hai

số không âm bao giờ cũng lớn hơn hoặc bằng trung bình nhân của hai số đó

2 Bất đẳng thức Côsi

Bất đẳng thức Côsi cho hai số là:

ab 2

b a

với a  0; b  0 Bất đẳng thức này còn được gọi

là bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân

10’

Bài tập 28 tr 43a < 3b SBT:

Chứng tỏ với a, b bất kỳ

thì: a) a2 + b2  2ab  0

2

2 b 2 a

GV gợi ý:

a) Nhận xét vế trái của bất

đẳng thức có dạng hằng

đẳng thức: (a  b)2

b) Từ câu a vận dụng để

chứng minh câu b

Áp dụng bất đẳng thức

ab 2

b

a 2 2

2

y x

GV gợi ý: Đặt a = x

b = y

GV đưa bài chứng minh

lên bảng phụ

HS: đọc đề bài

2 HS lên bảng trình bày theo

sự gợi ý của GV

HS1: câu a

HS2: câu b

HS: chứng minh theo sự gợi

ý của GV

Cả lớp quan sát, chứng minh trên bảng phụ, đối chiếu bài làm của bạn

Bài tập 28 tr 43a < 3b SBT:

a) a2 + b2  2ab  0

Có a2 + b2  2ab = (a  b)2 vì: (a  b)2  0 với mọi a, b

 a2 + b2  2ab  0 b) Từ bất đẳng thức:

a2 + b2  2ab  0, ta cộng 2ab vào hai vế, ta có:

a2 + b2  2ab Chia hai vế cho 2 ta có:

2

b

a 2 2

* Chứng minh với x  0;

2

y x

C/m:x  0, y  0  x , y có nghĩa và x y = xy

Đặt a = x ; b = y

2

b

a 2 2

    

y x 2

y

2

y x

Gi¸o ¸n §¹i sè 8 Trang3a < 3b

Trang 4

4 Củng cố (đã củng cố từng phần)

5 Hướng dẫn học ở nhà:

 Xem lại các bài đã giải  Bài tập: 17, 18 , 23a < 3b, 26; 27 tr 43a < 3b SBT

 Ghi nhớ: + Bình phương mọi số đều không âm

+ Nếu m > 1 thì m2 > m

 Nhận xét giờ học

 Xem trước nội dung bài học mới: Bất phương trình một ẩn

V RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG :

TIẾT 62 §3 BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN Ngày soạn: 24-03-2013

8 25-03-2013

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua tiết học này HS cần đạt:

* Kiến thức:  Nắm được khái niệm về bất phương trình một ẩn, biết kiểm tra một số có là

nghiệm của bất phương trình một ẩn hay không?  Biết viết dưới dạng ký hiệu và biểu diễ trên trục số tập nghiệm của các bất phương trình dạng x < a; x > a; x  a; x  a

 Hiểu khái niệm hai bất phương trình tương đương

* Kỹ năng: Tính nhanh giá trị hai vế của bất phương trình khi có giá trị của ẩn để kết luận nghiệm

của b.p.t Biểu diễn nhanh và chính xác tập nghiệm của b.p.t trên trục số

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi các câu hỏi, bài tập  Bảng tổng hợp nghiệm và biểu diễn tập

nghiệm của bất phương trình” trang 52 SGK

2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước,Thước thẳng

III PHƯƠNG PHÁP:

Vấn đáp + HS làm việc cá nhân

Trang 5

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

HS: So sánh m2 và m nếu: a) m lớn hơn 1 b) m dương nhưng nhỏ hơn 1

Đáp án: a) Nếu m > 1 Nhân số dương m vào hai vế bất đẳng thức m > 1

 m2 > m b) Nếu m dương nhưng m < 1 thì m2 < m

3 Bài mới:

HĐ 1: Mở đầu

12’

GV yêu cầu HS đọc bài toán

trang 41 SGK rồi tóm tắt bài

toán

Bài toán: Nam có 25000

đồng Mua một bút giá

4000đ và một số vở giá

2000đ/q Tính số vở Nam có

thể mua được?

GV gọi 1 HS chọn ẩn cho

bài toán

H: Vậy số tiền Nam phải trả

để mua một cái bút và x

quyển vở là bao nhiêu?

H: Nam có 25000đồng, hãy

lập hệ thức biểu thị quan hệ

giữa số tiền Nam phải trả và

số tiền Nam có

GV giới thiệu: hệ thức

2200.x + 4000  25000 là

một bất phương trình một

ẩn, ẩn ở bất phương trình

này là x

H: Cho biết vế phải, vế trái

của bất phương trình này?

H: Theo em, trong bài toán

này x có thể là bao nhiêu?

H: Tại sao x có thể bằng 9

(hoặc bằng 8 )

GV nói: khi thay x = 9 hoặc

x = 6 vào bất phương trình,

ta được một khẳng định

1HS đọc to bài toán trong SGK

HS: ghi bài

HS: gọi số vở của Nam có thể mua được là x (quyển) HS: Số tiền Nam phải trả là: 2200.x + 4000 (đồng)

HS: Hệ thức là:

2200.x + 4000  25000

HS: nghe GV trình bày

HS: Vế phải: 25000

Vế trái: 2200.x + 4000

HS có thể trả lời x = 9;

hoặc x = 8; hoặc x = 7

HS Vì: 2200.9 + 4000

= 23a < 3b800 < 25000

HS: nghe GV trình bày

I Mở đầu

Bài toán: Nam có 25000 đồng Mua một bút giá 4000 và một

số vở giá 2000đ/q Tính số vở Nam có thể mua được?

Giải

Nếu ký hiệu số vở của Nam có thể mua là x, thì x phải thỏa mãn hệ thức:

2200.x + 4000  25000 khi đó ta nói hệ thức:

2200.x + 4000  25000

là một bất phương trình với ẩn

x Trong đó:

Vế trái: 2200.x + 4000

Vế phải: 25000

*Nếu thay x = 9 vào bất phương trình:

2200x + 4000  25000 ta có: 2200.9 + 4000  25000

Là khẳng định đúng Ta nói số

9 (hay x = 9) là một nghiệm của bất phương trình

*Nếu thay x = 10 vào bất phương trình:

2200x + 4000  25000 ta có: 2200.10 + 4000  25000

Là khẳng định sai Ta nói số 10 không phải là nghiệm của bất phương trình

Gi¸o ¸n §¹i sè 8 Trang5

Trang 6

đúng Ta nói x = 9;

x = 6 là nghiệm của bất

phương trình

H: x = 10 có là nghiệm của

bất phương trình không? tại

sao?

GV yêu cầu HS làm?1

(đề bài đưa lên bảng phụ)

GV gọi HS trả lời miệng câu

(a)

GV yêu cầu HS làm nháp

câu (b) khoảng 2phút sau đó

gọi 1 HS lên bảng giải

GV gọi HS nhận xét

HS: Vì khi thay x = 10 vào b.p.t ta được

2200.10 + 4000  25000 là một khẳng định sai Nên x

= 10 không phải là nghiệm của b.p.t

HS đọc đề bài bảng phụ 1HS trả lời miệng 1HS lên bảng làm câu (b)

1 vài HS nhận xét

Bài? 1 a)VT là x2; VP là 6x  5 b) Thay x = 3a < 3b, ta được:

3a < 3b2  6.3a < 3b  5 (đúng vì 9 < 13a < 3b)

 x = 3a < 3b là nghiệm của các phương trình

Tương tự, ta có x = 4, x = 5 không phải là nghiệm của bất phương trình

Thay x = 6 ta được:

62  6.6  5 (sai vì 3a < 3b6 >3a < 3b1)

 6 không phải là nghiệm của bất phương trình

HĐ 2: Tập nghiệm của bất phương trình

11’

GV giới thiệu tập nghiệm

của bất phương trình Giải

bất phương trình là tìm tập

hợp nghiệm của bất phương

trình đó

GV yêu cầu HS đọc ví dụ 1

tr 42 SGK

GV giới thiệu ký hiệu tập

hợp nghiệm của bất p.trình

là x  x > 3a < 3b và hướng dẫn

cách biểu diễn tập nghiệm

này trên trục số

GV lưu ý HS: Để biểu thị

điểm 3a < 3b không thuộc tập hợp

nghiệm của bất PT phải

dùng ngoặc đơn “ ( ” bề lõm

của ngoặc quay về phần trục

số nhận được

GV yêu cầu HS làm?2

GV gọi 1 HS làm miệng

GV ghi bảng

GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2

HS: nghe GV giới thiệu

HS: đọc ví dụ 1 SGK

HS: viết bài

HS biểu diễn tập hợp nghiệm trên trục số theo sự hướng dẫn của GV

HS: đọc?2 , làm miệng

*x > 3a < 3b, VT là x; VP là 3a < 3b;

tập nghiệm: x / x > 3a < 3b;

*3a < 3b < x, VT là 3a < 3b; VP là x Tập nghiệm: x / x > 3a < 3b

*x = 3a < 3b, VT là x; VP là 3a < 3b Tập nghiệm: S = 3a < 3b

HS: đọc ví dụ 2 SGK

II Tập nghiệm của bất phương trình

Tập hợp tất cả các nghiệm của một bất phương trình được gọi

là tập nghiệm của bất phương trình Giải bất phương trình là

tìm tập nghiệm của bất phương trình đó

Ví dụ 1: Tập nghiệm của bất phương trình x > 3a < 3b Ký hiệu là:

x  x > 3a < 3b

Biểu diễn tập hợp này trên trục

số như hình vẽ sau:

Ví dụ 2: Bất phương trình x 

7 có tập nghiệm là:

x / x  7

biểu diễn trên trục số như sau:

(

3 0

]

0

Trang 7

tr 42 SGK

GV Hướng dẫn HS biểu

diễn tập nghiệm x / x  7

HS: Biểu diễn tập nghiệm trên trục số dưới sự hướng dẫn của GV

5’

GV yêu cầu HS hoạt động

nhóm làm?3 và ?4

Nửa lớp làm?3a < 3b

Nửa lớp làm?4

GV kiểm tra bài của vài

nhóm

HS: hoạt động theo nhóm Bảng nhóm:

?3a < 3b Bất phương trình: x  2 Tập nghiệm: x / x  -2

?4 Bất phương trình: x < 4 tập nghiệm: x / x < 4

HS: lớp nhận xét bài làm của hai nhóm

HĐ 3: Bất phương trình tương đương

5’

H: Thế nào là hai phương

trình tương đương?

GV: Tương tự như vậy, hai

bất phương trình tương

đương là hai bất PT có cùng

một tập nghiệm

GV đưa ra ví dụ: Bất PT

x > 3a < 3b và 3a < 3b < x là hai bất

phương trình tương đương

Ký hiệu: x > 3a < 3b  3a < 3b < x

H: Hãy lấy ví dụ về hai bất

PT tương đương

HS: Là hai phương trình có cùng một tập nghiệm

HS: Nghe GV trình bày

Và nhắc lại khái niệm hai bất phương trình tương đương

HS: ghi bài vào vở

HS: x  5  5  x

x < 8  8 > x

3a < 3b Bất phương trình tương đương

Hai bất phương trình có cùng tập nghiệm là hai bất phương trình tương đương và dùng ký hiệu: “” để chỉ sự tương đương đó

Ví dụ 3a < 3b:

3a < 3b < x  x > 3a < 3b

x  5  5  x

4 Luyện tập, củng cố

3a < 3b’

Bài 18 tr 43

(đề bài đưa lên bảng)

H: Phải chọn ẩn như thế

nào?

H: Vậy thời gian đi của ô tô

được biểu thị bằng biểu thức

nào?

H: Ô tô khởi hành lúc 7giờ

đến B trước 9(h), vậy ta có

bất phương trình nào

HS: đọc đề bài HS: Gọi vận tốc phải đi của

ô tô là x (km/h) HS: ( h ) x 50

1 HS lên bảng ghi bất phương trình

Bài 18 tr 43

Giải: Gọi vận tốc phải đi của ô

tô là x (km/h)

Vậy thời gian đi của ô tô là:

) h ( x 50

Ta có bất phương trình:

x

50

< 2

Gi¸o ¸n §¹i sè 8 Trang7

)

4

0

(

Trang 8

3a < 3b’

Bài 17 tr 43 SGK

GV cho HS hoạt động theo nhóm bài 17

 Nửa lớp làm câu (a, b)

 Nửa lớp làm câu (c, d)

GV gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày

kết quả

GV giới thiệu bảng tổng hợp tr 52 SGK

HS hoạt động theo nhóm Bảng nhóm: Kết quả:

a) x  6; b) x > 2; c) x  5; d) x < 1 Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả HS: xem bảng tổng hợp để ghi nhớ

2’

5 Hướng dẫn học ở nhà:

 Ôn các tính chất của bất đẳng thức: Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, phép nhân, hai quy tắc biến đổi phương trình

 Bài tập: 15; 16 tr 43a < 3b; Bài tập: 3a < 3b1; 3a < 3b2; 3a < 3b4; 3a < 3b5; 3a < 3b6 tr 44 SBT

 Nhận xét giờ học

 Xem trước bài học: Bất phương trình bậc nhất một ẩn

V RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG :

Trang 9

TIẾT 63 §4 BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

Ngày soạn: 31-03-2013

8 01-04-2013

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua tiết học này HS cần đạt:

* Kiến thức: Nhận biết được bất phương trình bậc nhất một ẩn Biết áp dụng từng quy tắc biến

đổi bất phương trình để giải các bất phương trình đơn giản Biết sử dụng các quy tắc biến đổi bất phương trình để giải thích sự tương đương của bất phương trình

* Kỹ năng: Vận dụng tốt hai qui tắc biến đổi để giải bất phương trình nhanh, đúng.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập; hai quy tắc biến đổi bất phương trình

2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước ,Thước thẳng

III PHƯƠNG PHÁP:

Vấn đáp + HS làm việc cá nhân

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 6 phút

HS: Chữa bài tập 16 (a; d) tr 43a < 3b SGK: Viết và biểu diễn tập nghiệm trên trục số của mỗi

bất phương trình: a) x < 4 ; d) x  1

Đáp án: a) Tập nghiệm x / x < 4

d) Tập nghiệm x / x  1

3 Bài mới:

HĐ 1: Định nghĩa

7’

H: Hãy nhắc lại định nghĩa

phương trình bậc nhất một

ẩn?

H: Tương tự em hãy thử

định nghĩa bất phương

trình bậc nhất một ẩn

GV yêu cầu HS nêu chính

xác lại định nghĩa như tr 43a < 3b

SGK

HS: PT có dạng ax + b = 0 Với a và b là hai số đã cho và

a  0 HS: Phát biểu ý kiến của mình

1 vài HS nêu lại định nghĩa SGK tr 43a < 3b

1 Định nghĩa:

Bất phương trình dạng

ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0

ax + b 0, ax + b 0) trong

đó a và b là hai số đã cho, a

0, được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn

Ví dụ: a) 2 x  3a < 3b < 0;

b) 5x  15  0 Gi¸o ¸n §¹i sè 8 Trang9

)

4

0

[

1 0

Trang 10

GV nhấn mạnh: Ẩn x có

bậc là bậc nhất và hệ số

của ẩn phải khác 0

GV yêu cầu làm?1

(đề bài đưa lên bảng phụ)

GV gọi HS làm miệng và

yêu cầu giải thích

HS: Nghe GV trình bày

HS: làm miệng?1 a) 2x  3a < 3b < 0; b) 5x  15  0

là các bất PT bậc nhất một ẩn c) 0x + 5 > 0; d) x2 > 0 không phải là b.p.t một ẩn vì

hệ số a = 0 và x có bậc là 2

HĐ 2: Hai quy tắc biến đổi phương trình tương đương

27’

H: Để giải phương trình ta

thực hiện hai quy tắc biến

đổi nào? Hãy nêu lại các

quy tắc đó

GV: Để giải bất phương

trình, tức là tìm ra tập

nghiệm của bất phương

trình ta cũng có hai quy

tắc: Quy tắc chuyển vế và

Quy tắc nhân với một số

Sau đây chúng ta sẽ xét

từng quy tắc:

a) Quy tắc chuyển vế

GV yêu cầu HS đọc SGK

đến hết quy tắc (đóng trong

khung) tr 44 SGK

GV yêu cầu HS nhận xét

quy tắc này so với quy tắc

chuyển vế trong biến đổi

tương đương phương trình

GV giới thiệu ví dụ 1 SGK

Giải bất PT: x  5 < 18

(GV giới thiệu và giải thích

như SGK)

GV đưa ra ví dụ 2 và yêu

cầu 1 HS lên bảng giải và

một HS khác lên biểu diễn

tập nghiệm trên trục số

HS: hai quy tắc biến đổi là:  quy tắc chuyển vế

 Quy tắc nhân với một số HS: phát biểu lại hai quy tắc đó

HS: nghe GV trình bày

1HS đọc to SGK từ “Từ liên

hệ thứ tự đổi dấu hạng tử đó”

HS nhận xét:

Hai quy tắc này tương tự như nhau

HS: nghe GV giới thiệu và ghi bài

HS làm ví dụ 2 vào vở,

HS1: lên bảng giải b.p.t

HS2: Biểu diễn tập nghiệm trên trục số

2 Hai quy tắc biến đổi phương trình tương đương: a) Quy tắc chuyển vế:

Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó

Ví dụ 1:

Giải bất PT: x  5 < 18

Ta có: x  5 < 18

 x < 18 + 5 (chuyển vế số

 5 sang vế phải) hay x < 23a < 3b Tập nghiệm của bất phương trình là:

x / x < 23a < 3b

Ví dụ 2:

Giải bất PT: 3a < 3bx > 2x + 5

Ta có: 3a < 3bx > 2x + 5  3a < 3bx  2x > 5 (chuyển vế hạng

tử 2x sang vế trái)

Ngày đăng: 25/01/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giải câu (b) - TIET 61-62-63. DS 8
Bảng gi ải câu (b) (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w