- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài 3 lượt.. - Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và lần lượt trả lời từng câu hỏi.. - HS tiếp nối nhau nên suy nghĩ của mình trước lớp
Trang 1Tuần 30 Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2013
Tiết 2 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG I- Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
- HS có ý thức cẩn thận chính xác khi làm bài
II - Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ, phấn màu
III - Hoat động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài làm thêm tiết 145
- 1 HS làm bảng
- Giải: Chiều cao của HBH là:
18 x 5
9 = 10 ( cm)
DT HBH là : 18 x 10 = 180(cm2 ) Đáp số : 180 cm 2
- HS làm bài
Trang 2Tiết 4 Tập đọc
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT I- Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng: Xi-vi-la, Ma-gien-lăng, biển lặng, nước, Na-tan, sống sót.
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hy sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử, khẳng định trái đất hình cầu,phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK)
- HS khá, giỏi trả lời được CH5 (SGK)
II- Đồ dùng dạy – học:
- Bản đồ thế giới
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Trăng
ơi…từ đâu đến? và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét
- Nhận xét và cho điểm từng HS
B- Dạy - học bài mới:
1) Giới thiệu bài: GV giới thiệu như
trong SGV
2) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc
- Viết bảng các tên riêng các số chỉ ngày,
tháng: Xi-vi-la, Ma-gien-lăng, Ma-tan,
ngày 20 tháng 9 năm 1519, ngày 8 tháng
9 năm 1552, 1083 ngày
- 5 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
- Gọi HS đọc, chỉnh sửa cách đọc - HS đọc bài theo trình tự
- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lượt) GV chú ý sửa lỗi,
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
Trang 3hiểu nghĩa các từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi
và lần lượt trả lời từng câu hỏi
+ Vì sao Ma-gien-lăng lại đặt tên cho
Đại Tây Dương mới tìm được là Thái
+ Mỗi đoạn trong bài nói lên điều gì?
- 2 HS ngồi cùng bàn, trao đổi, thảo luận, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
+ Vì ông thấy nơi đây sóng yên biển lặng nên đặt tên là Thái Bình Dương
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn: Hết thức ăn, nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắtlưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết, phải giao tranh với dân đảo Ma-tan
và Ma-gien-lăng đã chết
+ Đoàn thám hiểm có năm chiếc thuyền
bị mất bốn chiếc thuyền lỡn, gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường, chỉ huy Ma-gien-lăng bỏ mình khi giao chiến với dân đảo Ma-tan, chỉ còn một chiếc thuyền và mười tám thuỷ thủ sống sót
+ Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình châu Âu - Đại Tây Dương - Châu Mĩ - Thái Bình Dương - châu á - ấn
Độ Dương - châu Phi
+ Đoàn thám hiểm đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương
và nhiều vùng đất mới
- Tiếp nối nhau phát biểu:
- Ghi bảng ý chính từng đoạn lên bảng? + Đoạn 1: Mục đích cuộc thám hiểm.
+ Đoạn 2: Phát hiện ra Thái Bình Dương + Đoạn 3: Những khó khăn của đoàn thám hiểm.
+ Đoạn 4: Giao tranh với dân trên đảo Ma-tan, Ma-gien-lăng bỏ mạng.
+ Đoạn 5: Trở về Tây Ban Nha.
+ Đoạn 6: Kết quả của đoàn thám hiểm.
Trang 4- HS tiếp nối nhau nên suy nghĩ của mình trước lớp.
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về
các nhà thám hiểm:
+ Các nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt qua mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra
+ Các nhà thám hiểm là những người hamhiểu biết, tìm tò, khám phá, đem lại
những cái mới cho loài người
Em hãy nêu ý chính của bài
- Ghi ý chính lên bảng
- HS trao đổi và nêu:
+ Bài ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hy sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch
sử, khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện
ra Thái Bình Dương và những vùng đất mới
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
bài Mỗi HS đọc 2 đoạn Cả lớp theo dõi,
tìm ra cách đọc hay
- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, tìm cách đọc như đã hướng dẫn ở phần luyện đọc
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2,
- Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc
- Muốn tìm hiểu khám phá thế giới, là
HS các em cần phải làm gì?
- Là HS chúng em cần phải: Học giỏi, ham học hỏi, ham hiểu biết, ham đọc sáchkhoa học, dũng cảm, không ngaị khó khăn
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
Tiết 5 Toán (Ôn )
GIẢI CÁC BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN LIÊN QUAN ĐẾN CÁC PHÉP TÍNH VỚI
PHÂN SỐ.
I Mục tiêu:
- Ôn tập củng cố cho HS về cộng, trừ, nhân phân số qua các bài toán có lời văn
- Rèn kĩ năng giải và trình bày bài toán có lời văn cho HS
- HS có tính cẩn thận chính xác khi làm bài
Trang 5II Chuẩn bị:
- GV: Nội dung ôn
- HS: Ôn lại kiến thức đã học
III Hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ: Không
B Bài mới:
- GV chép bài tập lên bảng, hướng dẫn HS
làm bài và chữa bài
* Bài1: Đoạn thẳng thứ nhất dài 3
5 m, đoạn thẳng thứ hai dài hơn đoạn thẳng thứ
Hoàng Diệu là HS nam Hỏi số HS nữ của
lớp 4A chiếm bao nhiêu phần số HS cả
gói kẹo?
*Bài 4: Một hình chữ nhật cố chiều dài 28
cm, chiều rộng bằng 5
7 chiều dài Tính chu vi của hình chữ nhật đó?
3 Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống bài nhận xét tiết học
- YC HS về nhà ôn bài
- HS đọc YC bài, một em lên bảng làm bài
- Dưới lớp làm bài vào vở nhận xét
- HS đọc YC bài, nêu hướng giải
- Làm bài và chữa bài
- CB: Sưu tầm tranh ảnh về cây, bao bì các loại phân bón, hình SGK 118-119
III - Hoạt động dạy- học:
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học A- Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS trả lời:
+ Nêu VD chứng tỏ các loài cây khác nhau
có nhu cầu về nước khác nhau?
+ Hãy nói về nhu cầu nước của thực vật ?
- GV nhận xét cho điểm
B- Bài mới:
1 - Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 - Tìm hiểu nội dung:
*HĐ1: Vai trò của các chất khoáng đối với
thực vật
+ Mục tiêu: Kể ra vai trò của các chất khoáng
đối với đời sống thực vật
- Cây nào phát triển tốt nhất? Tại sao?
- Cây nào kém phát triển nhất? Tại sao?
- B2: Làm việc cả lớp Đại diện các nhóm
trình bày
KL: Trong quá trình sống nếu cây không
được cung cấp đầy đủ chất khoáng cây sẽ
kém phát triển cho năng suất thấp Ni-tơ
(phân đạm ) là chất khoáng quan trọng mà
cây cần nhiều
*HĐ2: Tìm hiểu nhu cầu chất khoáng của
thực vật
+Mục tiêu: Nêu 1 số ví dụ về cùng 1 cây,
trong những giai đoạn phát triển khác nhau
cần lượng khoáng khác nhau ứng dụng
- KL: Cùng 1 cây trong những giai đoạn khác
nhau cần lượng khoáng khác nhau
- HS trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
- HS làm theo nhóm
- Nhóm trưởng tập hợp đồ các bạn đãchuẩn bị Cùng ghi lại nhu cầu về nước của các cây đó Phân loại thành
4 nhóm
+ Các nhóm trưng bày sản phẩm
- Xem sản phẩm của nhóm khác và đánh giá lẫn nhau
- HS quan sát hình SGK 119 làm bài
- HS trình bày
+ Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống, rau dền, bắp cải cần nhiều ni-tơ
+ Cây lúa, ngô, cà chua, cần nhiều phốt pho
+ Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây cần nhiều kali
- HS đọc ND SGK
Trang 7- Biết nhu cầu khoáng của cây để có chế độ
bón phân hợp lý cho từng loại cây, vào từng
thời kỳ phát triển của 1 cây mới cho năng
I- Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương ( trả lời được các CH trong SGK; thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng)
II- Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III- Các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối, 1 HS đọc toàn
bài Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái
đất và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét
- Nhận xét và cho điểm từng HS
B- Bài mới:
1) Giới thiệu bài: GV vào bài trực tiếp
2) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
thơ (3 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS
- HS đọc bài theo trình tự:
+ HS1: Dòng sông mới điệu: sao lên + HS2: Khuya rồi…nở nhoà áo ai.
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải - 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc
từng dòng thơ
- Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ - 3 HS đọc toàn bài thơ
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc - Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 8- Toàn bài đọc với giọng vui, dịu dàng,
thiết tha
b) Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Vì sao tác giả nói là dòng sông "điệu"?
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi:
+ Tác giả nói dòng sông "điệu" vì dòng
sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo
+ Tác giả đã dùng những từ ngữ nào để tả
cái rất "điệu" của dòng sông?
+ "Ngẩn ngơ" nghĩa là gì?
+ Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế
nào trong ngày? Hãy tìm những từ ngữ,
hình ảnh nói lên sự thay đổi ấy?
+ Vì sao tác giả lại nói sông mặc áo lụa đào
khi nắng lên, mặc áo anh khi trưa đến…?
+ Cách nói "Dòng sông mặc áo" có gì hay?
+ 8 dòng thơ đầu miêu tả gì?
+ 6 dòng thơ cuối cho em biết điều gì?
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài
+ Những từ ngữ: thướt tha, mới may, ngẩn ngơ, nép, mặc áo hồng, áo xanh,
áo vàng, áo đen, áo hoa…
+ Ngẩn ngơ: ngây người ra, không còn
chú ý gì đến xung quanh, tâm trí để ở đâu đâu
+ Màu sắc của dòng sông lụa đào, áo sanh, hây hây ráng vàng, nhung tím, áo đen, áo hoa thay đổi theo thời giàn: nắng lên - trưa về - chiều tối - đêm khuya - sáng sớm
- Nắng lên: áo lụa đào thướt tha.
- Chiều tối: màu áo hây hây ráng vàng.
- Tối: áo nhung tím thêu trăm ngàn sao lên.
- Đêm khuya: sông mặc áo đen.
- Sáng ra: lại mặc áo hoa.
- HS trao đổi, một số HS trả lời trước lớp mỗi HS chỉ cần lí giải về một màu sắc của sông Ví dụ:
- Trưa đến, trời cao và sanh in hình xuống sông, ra lại thấy sông như có màu xanh ngắt
+ Cách nói "dòng sông mặc áo" làm cho dòng sông trở nên gần gũi, giống con người, làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, màu nắng, màu cỏ cây…
+ 8 dòng thơ đầu miêu tả màu áo của dòng sông vào các buổi sáng, trưa, chiều, tối
+ 6 dòng thơ cuối miêu tả màu áo của dòng sông lúc đêm khuya và trời sáng.+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông
Trang 9- Ghi ý chính của bài quê hương và nói lên tình yêu của tác
giả đối với dòng sông quê hương
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng
đoạn
- Mỗi đoạn 3 HS đọc diễn cảm
- Nhận xét, cho điểm từng HS
- Yêu cầu HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ - HS nhẩm đọc thuộc lòng theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
- Bài thơ cho em biết điều gì? - Bài thơ cho em biết tình yêu dòng
sông quê hương tha thiết của tác giả và
sự quan sát tinh tế cuả ông về vẻ đẹp của dòng sông
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và
soạn bài Ăng- co Vát
- Bảng phụ, phấn màu Bản đồ Việt Nam và Thế giới
III – Hoat động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài làm thêm tiết 146
Trang 10- Gọi HS chữa bài.
*Bài 3(155): - GV cho HS làm bài, ghi
III - Hoạt động dạy- học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời:
+Tại sao phải bón thêm phân cho cây ?
+Thực vật cần các loại chất khoáng nào ?
- GV nhận xét cho điểm
B - Bài mới:
1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 – Tìm hiểu nội dung:
- HS trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 11*HĐ1: Tìm hiểu về sự trao đổi khí của thực
vật trong quá trình quang hợp và hô hấp
+ Mục tiêu :Kể ra vai trò của không khí đối
nhu cầu không khí của thực vật
+Mục tiêu: Nêu 1vài ứng dụng trong trồng
trọt về nhu cầu không khí của thực vật
KL: Biết nhu cầu về không khí của thực
vật để đưa ra biện pháp tăng năng suất cây
trồng: Bón phân xanh hoặc phân chuồng ủ
kỹ cung cấp chất khoáng và khí các-bô-níc
cho cây Đất trồng cần tơi xốp, thoáng khí
C – Củng cố – dặn dò:
- Tóm tắt ND bài
HS trả lời + Không khí gồm 2 thành phần chính
là ô-xi và ni-tơ , ngoài ra còn có khí các –bô-níc
+ Khí ô-xi và các – bô-níc rất quan trọng với thực vật
- HS trả lời:
+ Quang hợp chỉ diễn ra khi có ánh sáng mặt trời, Hô hấp diễn ra suốt ngàyđêm Nếu 1 trong 2 quá trình
ngừng thì cây sẽ chết
- Không khí giúp cho thực vật quang hợp và hô hấp
- HS trao đổi trả lời:
+ Năng suất cây trồng cao hơn thì tăng lượng khí các-bô-níc
- Bón phân xanh, phân chuồng vì các loại phân này khi phân huỷ thải ra nhiều khí các-bô-níc
- Trồng nhiều cây xanh để điều hoà không khí
- HS đọc ND SGK
Trang 12- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe,
đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)
- HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK
II- Đồ dùng dạy – học:
- HS và GV sưu tầm một số truyện viết về du lịch hay thám hiểm: Truyện danh nhân, truyện thám hiểm, truyện thiếu nhi
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau kể chuyện
Đôi cánh của Ngựa Trắng (mỗi HS kể 2
đoạn)
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện - 1 HS đứng tại chỗ trả lời
- Nhận xét và cho điểm từng HS
B - Dạy - học bài mới:
1) Giới thiệu bài: GV nêu YC tiết học
2) Hướng dẫn kể chuyện:
a) Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài của tiết kể chuyện: - 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch chân các từ: được nghe, được đọc,
- Lần lượt HS giới thiệu truyện:
+ Em kể chuyện Rô-bin-sơn ở đảo hoang
mà em đã đọc trong tập truyện thiếu nhi + Em kể chuyện Những cuộc phiêu lưu của Tom-xoi-ơ của nhà văn Mác Tuên mà
em đã được nghe anh trai mình kể.
+ Em kể chuyện về những nhà leo núi đã chinh phục đỉnh E-vơ-nét Truyện này em
Trang 13đọc trong báo Thiếu niên Tiền phong.
b) Kể trong nhóm
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm có 4
em
- 4 HS cùng hoạt động trong nhóm
- Gọi 1 HS đọc dàn ý kể chuyện - 1 HS đọc thành tiếng
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm - Hoạt động trong nhóm Khi 1 HS kể, các
em khác lắng nghe, hỏi lại bạn các tình tiết, hành động mà mình thích, trao đổi với nhau về ý nghĩa truyện
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn,
hướng dẫn HS sôi nổi trao đổi, giúp đỡ
bạn
- Ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng:
+ Nội dung truyện có hay không?
Truyện ngoài SGK hay trong SGK?
Truyện có mới không:
+ Kể chuyện đã biết phối hợp cử chỉ, lời
nói, điệu bộ hay chưa?
+ Có hiểu chuyện mình kể hay không?
c) Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể - 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa
truyện
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn kể những tình tiết về nội dung
truyện, hành động của nhân vật, ý nghĩa
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà
em nghe các bạn kể cho người thân
nghe Nhắc HS đọc sách tìm thêm nhiều
chuyện khác, chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013
Trang 14- GD HS chăm chỉ học tập.
II - Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ, phấn màu
III - Hoat động dạy – học:
Tiết 3 Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH - THÁM HIỂM I- Mục tiêu:
Trang 15- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3).
II- Đồ dùng dạy – học:
- Giấy khổ to và bút dạ
III- Các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm phần a), b) của
BT4
- 2 HS lên bảng viết câu khiến
- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi
+ Tại sao cần phải giữ phép lịch sự khi bày
tỏ, yêu cầu, đề nghị?
+ Muốn cho lời yêu cầu, đề nghị được lịch
sự ta phải làm như thế nào?
+ Có thể dùng kiểu câu nào để nêu yêu cầu,
đề nghị?
- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của từng HS
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng - Nhận xét
- Phát giấy, bút cho từng nhóm
* Chữa bài
- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng, đọc
các từ nhóm mình tìm được, gọi các nhóm
khác bổ sung GV ghi nhanh vào phiếu để
được 1 phiếu đầy đủ nhất
Trang 16- Cho HS thảo luận trong tổ
- Cách thi tiếp sức tìm từ với mỗi nội dung
GV viết thành cột trên bảng Sau đó cho
từng tổ thi tìm từ tiếp sức Mỗi thành viên
trong tổ chỉ được viết 1 từ, sau đó đưa bút
cho bạn viết tiếp, 2 tổ thi cùng một nội
- Gọi HS viết vào giấy khổ to dán bài lên
bảng, đọc bài của mình GV chữa thật kĩ
cho HS về cách dùng từ, đặt câu
- Đọc, chữa bài
- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình - 5 đến 7 HS đọc đoạn văn mình viết
- Nhận xét, cho điểm HS viết tốt
C- Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn
vào vở và chuẩn bị bài sau
Tiết 4 Tập làm văn
LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT
I Mục tiêu:
- Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới
nở (BT1, BT2); bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi
bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3, BT4)
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ đàn ngan trong SGK
- Bảng lớp viết sẵn bài văn đàn ngan mới nỏ
- HS sưu tầm các tranh, ảnh về chó, mèo
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 17Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS nói lại cấu tạo của bài văn
miêu tả con vật
- 2 HS đọc dàn ý chi tiết tả một con vật
nuôi trong nhà
- Nhận xét HS thuộc bài và làm bài
- 3 HS thực hiện yêu cầu Cả lớp theo dõi
+ Những câu văn nào miêu tả đàn ngan
mà em cho là hay
+ Hình dáng:chỉ to hơn cái trứng một tí + Bộ lông: vàng óng, như màu của những con tơ nõn
+ Đôi mắt:chỉ bằng hột cườm, đen nhánh hạt huyền, long lanh đưa đi đưa lại như
có nước.
+ Cái mỏ: Màu nhung hươu, vừa bằng nhón tay đứa bé mới đẻ và có lẽ cũng mềm như thế, ngăn ngắn.
+ Cái đầu: xinh xinh, vàng mượt + Hai cái chân: lủn chủn, bé tí màu đỏ hồng.
- Yêu cầu HS ghi lại vào vở những từ
ngữ, hình ảnh miêu tả mà em thích
- Ghi vào vở
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- Kiểm tra việc HS lập dàn ý quan sát
tranh, ảnh về chó hoặc mèo