1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địa lý lớp 9 HK II

39 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 386,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II Giáo án địa lý lớp 9 HK II

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày dạy :

TIẾT 36 - Bài 31 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này HS có khả năng:

-Biết nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị ngay càng

tăng,việc BVMT trên đất liền và vùng biển là nhiệm vụ quan trọng của vùng

2 Về kỹ năng:

- Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng

- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội của vùng

II CÁC KÝ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Thu thập và xử lý thông tin,phân tích đối chiều

-Đảm nhận trách nhiệm,quản lý thời gian

-Trình bày suy nghĩ ý tưởng,giao tiếp,lắng nghe/Phản hồi tích cực,hợp tác và làm việc nhóm

-Thể hiện sự tự tin

-Ra quyết định

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỰ DỤNG:

-Động não;thảo luận nhóm;HS làm việc cá nhân;trình bày 1 phút;giải quyết vấn đề

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ

- Tranh ảnh về tự nhiên vùng Đông Nam Bộ

* HĐ1: Tìm hiểu về vị trí địa lý và giới hạn

lãnh thổ

Bước 1:

HS hoạt động cá nhân Dựa thông tin sgk cho

biết quy mô của vùng và tỉ trọng S, dân số so

I) Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:

- Gồm 6 tỉnh thành phố

- S: 23550 km2 chiếm 7% so cả nước

- Dsố: 10,9 triệu (2002) chiếm 13%

Trang 2

với cả nước?

Bước 2: HS hoạt động cá nhân/cặp Dựa vào

thông tin sgk +H31.1 + Sự hiểu biết hãy

1) Xác định vị trí giới hạn của vùng trên bản

gió phơn tây nam, KH điều hòa …

+ Vị trí chuyển tiếp giữa các vùng kinh tế giàu

tiềm năng về nông nghiệp lớn nhất nước ta

Giữa các vùng có tài nguyên rừng giàu có, trữ

lượng khoáng sản, thủy năng phong phú Vùng

biển Đông có tiềm năng kinh tế biển rất lớn

- Trung tâm khu vực Đông Nam á => Thuận lợi

giao lưu kinh tế - xã hội

* HĐ3:Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và giới

hạn lãnh thổ

Bước 1:

HS hoạt động nhóm Dựa vào thông tin sgk +

H31.1 + B31.1 hãy:

1) Nêu những đặc điểm tự nhiên và tiềm năng

kinh tế trên đất liền và trên biển của vùng Đông

Nam Bộ?

2) Vì sao Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển

mạnh kinh tế biển?

3) Hãy xác định các sông Đồng Nai, sông Sài

Gòn,sông Bé trên bản đồ? Vì sao phải bảo vệ và

phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm

? Cho biết sự phân bố dân cư của vùng Đông

Nam Bộ có đặc điểm gì? Đặc điểm đó có ảnh

hưởng như thế nào đến kinh tế-xã hội?

- Vị trí giới hạn:

- Tiếp giáp các vùng: Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

- Tiếp giáp biển Đông- một vùng biển giàu tiềm năng

- Đường biên giới giáp với Cam-pu-chia

- Huyện đảo Côn Đảo (Bà Rịa-Vũng Tàu)

- ý nghĩa:

+ Là cầu nối giữa Tây Nguyên với đồng bằng sông Cửu Long,giữa đất liền với biển Đông giàu tiềm năng và với các nước khác trên thế giới

- Là đầu mối giao lưu kinh tế - xã hội của các tỉnh phía Nam với cả nước và Quốc tế qua mạng lưới các loại hình giao thông

II) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên và tài nguyên thuận lợi để phát triển kinh tế cả trên đất liền và trên biển (bảng31.1)

- Sông ngòi: có các hệ thống sông (Đồng Nai, Sài Gòn, sông Bé) có giá trị lớn, có tầm quan trọng đặc biệt đối với Đông Nam Bộ

-Khó khăn:

+ Ít khoáng sản trên đất liền

+ Diện tích rừng tự nhiên thấp+ Ô nhiễm môi trường ngày càng tăng -Biện pháp:

+Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm môi trường cả trên đất liền và trên biển

III) Đặc điểm dân cư và xã hội :

- Dân cư tập trung khá đông: 434 người/

km2 (1999)

=> + Nguồn lao động dồi dào, đặc biệt là lao động lành nghề và năng động trong nền kinh tế thị trường

+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn

Trang 3

? Căn cứ vào bảng 31.2 hãy nhận xét tình hình

dân cư, xã hội ở vùng Đông Nam Bộ so với cả

nước?

? Em hãy trình bày một số hiểu biết của mình

về di tích lịch sử, văn hoá trong bài học của

vùng Đông Nam Bộ

- Tình hình dân cư xã hội phát triển nhất cả nước trong đó có 2 chỉ tiêu khá hấp dẫn là thu nhập bình quân đầu người một tháng và

tỉ lệ dân thành thị cao

- Có nhiều di tích lịch sử, văn hoá như: Bến cảng Nhà Rồng thuận lợi cho phát triển du lịch

4 Củng cố:

Khoanh tròn vào ý đúng:

1) Đông Nam Bộ có sức hút mạnh đối với lao động cả nước là do:

a) Có nhiều cơ hội kiếm việc làm, thu nhập cao

b) Điều kiện sống văn minh, hiện đại

c) Khí hậu ấm áp, nhiều danh lam, thắng cảnh tự nhiên đẹp nổi tiếng

d) Còn nhiều vùng đất chưa được khai thác

2) Bảo vệ rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm của các dòng sông trong vùng Đông Nam

Bộ có ý nghĩa to lớn:

a) Đảm bảo nguồn nước sạch cho vùng có nguy cơ ô nhiễm do đô thị phát triển, công, nông nghiệp, dịch vụ ra đời

b) Để tăng nguồn sinh thủy cho hệ thống sông ngòi trong vùng

c) Để bảo vệ đất đai đã được khai thác sử dụng cho sản xuất nông nghiệp trong vùng.d) Tăng diện tích đất trống, đồi trọc giảm nguy cơ xói mòn đất

Trang 4

-Ngày soạn :

Ngày dạy :

TIẾT 37 - Bài 32 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ(TT)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này HS có khả năng:

1 Về kiến thức :

- Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất so với các vùng khác trong cả nước Công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong GDP Sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng

- Bên cạnh những thuận lợi các ngành kinh tế cũng có những khó khăn đáng kể

- Hiểu 1 số khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp tiên tiến như khu công nghiệp công nghệ cao Biên Hòa, khu chế xuất Tân Thuận…

2 Về kỹ năng:

- Kết hợp kênh chữ với kênh hình để phân tích, nhận xét 1 số vấn đề quan trọng của vùng

- Phân tích, so sánh số liệu , dữ liệu trong bảng, trong lược đồ theo câu hỏi dẫn dắt

II CÁC KÝ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Thu thập và xử lý thông tin,phân tích đối chiều

-Đảm nhận trách nhiệm,quản lý thời gian

-Trình bày suy nghĩ ý tưởng,giao tiếp,lắng nghe/Phản hồi tích cực,hợp tác và làm việc nhóm

-Thể hiện sự tự tin

-Ra quyết định

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỰ DỤNG:

-Động não;thảo luận nhóm;HS làm việc cá nhân;trình bày 1 phút;giải quyết vấn đề

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ

- Tranh ảnh về kinh tế vùng Đông Nam Bộ

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Cho biết điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ như thế nào?

? Nêu đặc điểm dân cư, xã hội vùng Đông Nam Bộ?

3 Bài mới:

Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên và có nguồn tài nguyên thiên nhiên kết hợp với điều kiện dân cư - xã hội thuận lợi cho sự phát triển kinh tế cả trên đất liền và trên biển Đó chính là những nội dung cần tìm hiểu trong bài 31

* HĐ1: Tìm hiểu về tình hình phát triển kinh

tế

Bước 1:Tìm hiểu về công nghiệp

HS hoạt động cặp/nhóm Dựa vào thông tin

IV) Tình hình phát triển kinh tế 1) Công nghiệp:

* Trước 1975:

- Công nghiệp phụ thuộc vào nước ngoài

Trang 5

sgk + B32.1 cho biết:

1) Đặc điểm công nghiệp trước và sau năm

1975 ở vùng Đông Nam Bộ có gì thay đổi?

2) Căn cứ B32.1 nhận xét tỉ tọng công nghiệp -

xây dựng trong cơ cấu kinh tế của vùng và của

cả nước?

3) Dựa vào H32.2 hãy nhận xét sự phân bố sản

xuất công nghiệp của vùng ?

Bước 2:HS hoạt động cá nhân/cặp

? Vì sao công nghiệp chủ yếu tập trung ở TP

Hồ Chí Minh , chiếm tới 50% giá trị sản xuất

công nghiệp toàn vùng?

- Lợi thế của TP HCM về vị trí địa lí, nguồn

lao động dồi dào, tay nghề cao Cơ sở hạ tầng

phát triển Chính sách phát triển thông thoáng

luôn đi đầu

? Cho biết những khó khăn trong phát triển

công nghiệp vùng Đông Nam Bộ?

1) Nhận xét tình hình phân bố cây công nghiệp

lâu năm và cây công nghiệp hàng năm ở

ĐNB?

2) Nhận xét về diện tích trồng các loại cây

công nghiệp trong vùng? Giải thích tại sao cây

công nghiệp được trồng nhiều ở ĐNB?

3) Cây công nghiệp nào được trồng nhiều

nhất ? Vì sao?

4) Cho biết tình hình phát triển chăn nuôi? Xác

định trên bản đồ các vật nuôi và sự phân bố

của chúng?

Bước 2:

HS thảo luận nhóm vấn đề sau

? Hãy cho biết những vấn đề cần quan tâm để

phát triển nông nghiệp của vùng là gì?

- Chỉ phát triển 1 số ngành: sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến lương thực thực phẩm, tập trung chủ yếu ở Sài Gòn, Chợ Lớn

* Từ 1975 -> nay:

- Công nghiệp - xây dựng tăng tưởng nhanh chiếm tỉ tọng lớn trong cơ cấu GDP của vùng: 59,3% (2002)

- Cơ cấu sản xuất cân đối gồm công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm

- Một số ngành công nghiệp hiện đại đã được hình thành, trên đà phát triển: Dầu khí, điện

Trang 6

Bước 3:

HS trả lời, GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức

(liên hệ với bài 7 trang 24: Vì sao thuỷ lợi là

biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông

nghiệp ở nước ta?)

- GV nhấn mạnh: Mặc dầu công nghiệp chếm

tỉ trọng cao nhất trong GDP; nông lâm ngư

nghiệp tuy chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng vẫn giữ

Trang 7

-Ngày soạn :

Ngày dạy :

TIẾT 38 - Bài 33 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ(TT)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này HS có khả năng:

1 Về kiến thức :

- Dịch vụ là lĩnh vực kinh tế phát triển mạnh và đa dạng, sử dụng hợp lí nguồn tài

nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và giải quyết việc làm

- TPHCM và các TP Biên Hòa, Vũng Tàu cũng như vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

có tầm quan trọng đặc biệt đối với ĐNB và đối với cả nước

- Tiếp tục tìm hiểu khái miện vùng kinh tế trọng điểm qua thực tếa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

2 Về kỹ năng:

- Nắm vững phương pháp kết hợp kênh chữ với kênh hình để phân tích và giải thích 1 số vấn đề bức xúc ở ĐNB

- Khai thác thông tin trong bảng và lược đồ sgk

II CÁC KÝ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Thu thập và xử lý thông tin,phân tích đối chiều

-Đảm nhận trách nhiệm,quản lý thời gian

-Trình bày suy nghĩ ý tưởng,giao tiếp,lắng nghe/Phản hồi tích cực,hợp tác và làm việc nhóm

-Thể hiện sự tự tin

-Ra quyết định

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỰ DỤNG:

-Động não;thảo luận nhóm;HS làm việc cá nhân;trình bày 1 phút;giải quyết vấn đề

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ

- Tranh ảnh về kinh tế vùng Đông Nam Bộ

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Tình hình sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ thay đổi như thế nào từ khi đất nớc thống nhất?

3 Bài mới:

Dịch vụ là lĩnh vực kinh tế phát triển năng động và đa dạng nhất góp phần thúc đẩy kinh

tế phát triển và giải quyết nhiều vấn đề xã hội TPHCM, Biên hòa, Vũng Tàu và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tầm quan trọng đặc biệt đối với ĐNB và với cả nước Điều đó được biểu hiện trong bài 33

* HĐ1: Tìm hiểu về dịch vụ

Trang 8

- GV trình bày: Dịch vụ là lĩnh vực kinh tế đa dạng và

năng động ở Đông Nam Bộ, bao gồm các hoạt động

thương mại, du lịch, vận tải và bưu chính viễn thông…

Bước 2: HĐ cá nhân /cả lớp

? Dựa vào bảng 33.1 nhận xét một số chỉ tiêu dịch vụ

của Đông Nam Bộ so với cả nước?

HS nhận xét, GV nhận xét lại: Qua bảng 33.1, cho thấy

tỉ trọng của các loại hình dịch vụ thương mại, du lịch, số

lượng hàng hoá, hành khách vận chuyển, số máy điện

thoại so với cả nước có chiều hướng giảm, nhưng giá trị

tuyệt đối của các loại hình đó vẫn tăng nhanh Điều này

cho thấy hoạt động dịch vụ ở các vùng khác đang phát

triển mạnh lên

? Dựa vào H 14.1, hãy cho biết từ Thành phố Hồ Chí

Minh có thể đi đến các thành phố khác trong cả nước

bằng những loại hình giao thông nào?

HS trả lời, GV nhấn mạnh: Thành phố Hồ Chí Minh là

đầu mối giao thông quan trọng ở Đông Nam Bộ Bằng

nhiều loại hình giao thông (đường ôtô, đường sắt, đường

biển, đường hàng không) đều có thể đi đến thủ đô Hà

Nội, Đà Nẵng, Nha Trang…

- GV giới thiệu: Đông Nam Bộ là địa bàn có sức hút

mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài

? Dựa vào H 33.1 và kiến thức đã học cho biết vì sao

Đông Nam Bộ có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài?

HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức

? Nghiên cứu SGK cho biết tình hình hoạt động

xuất-nhập khẩu của vùng Đông Nam Bộ

? Hoạt động xuất nhập khẩu của Thành phố Hồ Chí

Minh có những thuận lợi gì?

- GV yêu cầu HS đọc phần viết cuối mục “ Thành phố

* HĐ 2: Tìm hiểu về các trung tâm kinh tế và vùng kinh

tế trọng điểm phía Nam

HS hoạt động cá nhân/cặp Dựa vào thông tin sgk

1) Xác định vị trí các trung tâm kinh tế lớn của vùng: TP

HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu

- Dịch vụ là lĩnh vực kinh tế đa dạng và năng động ở Đông Nam

Bộ bao gồm các hoạt động thương mại, dịch vụ, vận tải, bưu chính viễn thông…

- Dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong

cơ cấu GDP

+ Trong hoạt động vận tải của vùng, Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông quan trọng hàng đầu của Đông Nam Bộ và của

cả nước

+ Đông Nam Bộ là địa bàn có sức hút mạnh mẽ nguồn đầu tư nước ngoài chiếm tới 50,1% vốn đầu tư trực tiếp của cả nước

+ Hoạt động xuất nhập khẩu dẫn đầu cả nước với cảng quan trọng là cảng Sài Gòn

+ Hoạt động du lịch diễn ra sôi nổi quanh năm, Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm du lịch lớn nhất của cả nước

V) Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

- Các trung tâm kinh tế: TP HCM,

Trang 9

2) Xác định vị trí của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

trên bản đồ? Nêu vai trò của vùng kinh tế trọng điểm

phía Nam đối với ĐNB và đối với cả nước?

- Có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất cả nước

- Tỉ trọng GDP của vùng chiếm 35,1% so với cả nước

- Cơ cấu vùng có sự chuyển biến to lớn: Tỉ trọng GDP

công nghiệp - xây dựng lên tới 56,6% cả nước

- Dịch vụ là ngành kinh tế phát triển nhất Gía trị xuất

khẩu chiếm 60,3% so cả nước

Biên Hòa, Vũng Tàu => Tam giác kinh tế mạnh của vùng ĐNB và vungf kinh tế trọng điểm phía Nam

- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:

4 Củng cố:

1) ĐNB có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển các ngành dịch vụ?

Hãy chứng minh sự phát triển đa dạng và năng động của các ngành dịch vụ trong vùng?2) Xác định vị trí vùng kinh tế trọng điểm phía Nam? Nêu vai trò ý nghĩa của vùng kinh

tế trọng điểm phía Nam?

Trang 10

-Ngày soạn :

Ngày dạy :

TIẾT 39 - Bài 34 THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM Ở

2 Về kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng xử lí, phân tích số liệu thống kê về một số ngành công nghiệp trọng điểm

- Có kĩ năng lựa chọn biểu đồ thích hợp, tổng hợp kiến thức theo câu hỏi hướng dẫn

- Hoàn thiện phương pháp kết hợp kênh hình với kênh chữ và liên hệ với thực tiễn

II CÁC KÝ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Thu thập và xử lý thông tin,phân tích đối chiều

-Đảm nhận trách nhiệm,quản lý thời gian

-Trình bày suy nghĩ ý tưởng,giao tiếp,lắng nghe/Phản hồi tích cực,hợp tác và làm việc nhóm

-Thể hiện sự tự tin

-Ra quyết định

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỰ DỤNG:

-Động não;thảo luận nhóm;HS làm việc cá nhân;trình bày 1 phút;giải quyết vấn đề

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bản đồ địa lí tự nhiên VN + bản đồ địa lí kinh tế vùng ĐNB

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra 15 phút

Đề :Trình bày sự phát triển ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ ? Vì sao ngành dịch vụ ở

Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh nhất cả nước?

Đáp án:

*- Dịch vụ là lĩnh vực kinh tế đa dạng và năng động ở Đông Nam Bộ bao gồm các hoạt động thương mại, dịch vụ, vận tải, bưu chính viễn thông…(2 đ)

- Dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP(0.75 đ)

+ Trong hoạt động vận tải của vùng, Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông quan trọng hàng đầu của Đông Nam Bộ và của cả nước.(1,5đ)

+ Đông Nam Bộ là địa bàn có sức hút mạnh mẽ nguồn đầu tư nước ngoài chiếm tới 50,1% vốn đầu tư trực tiếp của cả nước.(1.5đ)

+ Hoạt động xuất nhập khẩu dẫn đầu cả nước với cảng quan trọng là cảng Sài Gòn.(1.5 đ)

Trang 11

+ Hoạt động du lịch diễn ra sôi nổi quanh năm, Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm du lịch lớn nhất của cả nước.(1 đ)

*

-Vị trí địa lý thuận lợi,tài nguyên phong phú(0.75 đ)

-Tiềm lực phát triển kinh tế lớn,hàng hóa dồi dào(0.75 đ)

-Cơ sở hạ tầng tương đối tốt:Cảng biển,sân bay…(0.75 đ)

3 Bài mới :

Để Củng cố kiến thức về vùng kinh tế ĐNB và rèn luyện kỹ năng địa lí = > Bài thực hành 34

GV cùng HS xác định yêu cầu bài thực hành:

- Vẽ biểu đồ hình cột (biểu đồ hình cột đơn, biểu đồ hình cột chồng, biểu đồ thanh

ngang ) thể hiện tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của ngành công nghiệp trọng điểm ở

Đông Nam Bộ so với cả nước.

- Trình bày những điều kiện thuận lợi trong quá trình phát triển công nghiệp của vùngcũng như vai trò của vùng trong sự phát triển công nghiệp của vùng

Hoạt động 1 Bài tập 1

- GV yêu cầu HS đọc bảng số liệu 34.1, chú ý số liệu đã cho là số liệu tương đối (%), xác định ngành có tỉ trọng lớn, ngành có tỉ trọng nhỏ

- GV nêu rõ khái niệm biểu đồ hình cột:

* BĐHC biểu hiện động thái phát triển, so sánh tương quan về độ lớn giữa các đối tượng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của 1 tổng thể

* BĐHC thường được dùng để thể hiện sự khác biệt, sự thay đổi về quy mô số lượng

- GV hướng dẫn HS cách vẽ biểu đồ hình cột

◊ Các bước tiến hành vẽ biểu đồ cột

+ Chọn tỉ lệ thích hợp

+> Căn cứ vào các số liệu của đề bài và khổ giấy vẽ

+> Chú ý tương quan về độ cao giữa các cột, giữa chiều cao và chiều ngang

+ Kẻ hệ trục toạ độ vuông gốc: - Trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng (triệu người ) - Trục ngang thể hiện các năm hoặc các đối tượng

+ Tính độ cao của từng cột chọn đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy

* Chú ý:

- Các cột chỉ khác nhau về độ cao

- Bề ngang của các cột phải bằng nhau

- Khoảng cách các cột bằng nhau hoặc cách nhau theo đúng tỉ lệ về thời gian + Hoàn thiện biểu đồ:

+> Ghi các số liệu tương ứng vào các cột:

• Ghi giá trị độ lớn ở đỉnh cột

Trang 12

• Ghi thời gian hoặc tên của đối tượng vào chân cột +> Vẽ kí hiệu vào cột và lập bản chú giải (nếu cần) +> Ghi tên biểu đồ.

- GV yêu cầu HS khá nêu cách vẽ biểu đồ ở bài này, kết quả cần đạt:

- GV gọi 2 HS lên bảng vẽ biểu đồ, đồng thời dưới lớp tất cả HS đều vẽ

- 2 HS vẽ xong, HS khác nhận xét, bổ sung; GV chuẩn xác

0

Dầu thô Điện Động cơ Sơn hóa Ximăng Quần áo Bia Điện học

Trang 13

- Hoàn thiện bài thực hành tên lớp.

- Làm bài thực hành 34 trong bài tập bản đồ thực hành

- Nghiên cứu bài 35 :Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

6 Rút kinh nghiệm:

-

Trang 14

-Ngày soạn :

Ngày dạy :

TIẾT 40 - Bài 35 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này HS có khả năng:

1 Về kiến thức :

-Hiểu được đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực thực phẩm lớn nhất cả nước Vị trí địa lý thuận lợi, tài nguyên đất, khíhậu, nước phong phú

đa đạng : người dân cần cù, năng đông, thích ứng linh hoạt với sản xuất hàng hoá kinh

tế thị trường đó là điều kiện quan trọng để xây dựng đồng bằng sông Cửu Long ( còn gọi là miền tây nam bộ) thành vùng kinh tế động lực

-Làm quen với khái niệm chủ động chung sống với lũ ở đồng bằng sông Cửu Long

2 Về kỹ năng:

Vận dụng thành thạo phương pháp kết hợp kênh chữ với kênh hình để giải thích một số vấn đề bức xúc ở đồng bằng sông Cửu Long

II CÁC KÝ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Thu thập và xử lý thông tin,phân tích đối chiều

-Đảm nhận trách nhiệm,quản lý thời gian

-Trình bày suy nghĩ ý tưởng,giao tiếp,lắng nghe/Phản hồi tích cực,hợp tác và làm việc nhóm

-Thể hiện sự tự tin

-Ra quyết định

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỰ DỤNG:

-Động não;thảo luận nhóm;HS làm việc cá nhân;trình bày 1 phút;giải quyết vấn đề

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Lược đồ tự nhiên đồng bằng sông Cửu Long

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Tìm hiểu về vị trí địa lí giới hạn

Trang 15

+ Có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi

+ Giáp ĐNB được hỗ trợ về nhiều mặt

+ Giáp CPC + Biển => thuận lợi giao lưu

với các nước

* HĐ2:Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và

tài nguyên thiên nhiên

1) Nêu những đặc điểm chính về điều

kiện tự nhiên của vùng(địa hình, khí hậu,

sông ngòi)?

2) Đặc điểm đó có thuận lợi gì đối với sự

phát triển kinh tế của vùng?

II) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

Trang 16

cao hơn mực nước lũ hàng năm để xây

dựng khu dân cư, xây nhà trên cọc, nhà

nổi trên phao, bè…

+ Sản xuất thu hoạch đúng mùa vụ tránh

+ Khai thác lợi thế do lũ mang lại: Khai

thác thủy sản, làm vệ sinh đồng ruộng, lấy

1) Đặc điểm dân cư - xã hội của vùng

đồng bằng sông Cửu Long?

2) So sánh 1 số chỉ tiêu dân cư xã hội của

vùng so với cả nước?( nhóm phát triển

cao hơn, nhóm phát triển kém hơn)

- HS trả lời -> nhận xét -> bổ xung

- GV chuẩn kiến thức

III) Đặc điểm dân cư - xã hội:

- Là vùng đông dân, mật độ dân số tương đối cao

- Gồm có các dân tộc: Kinh, Khơ-me, Chăm,Hoa…

- Người dân thích ứng nhanh, linh hoạt với sản xuất hàng hóa kinh tế thị trường

- Mặt bằng dân trí chung chưa cao

- Trả lời câu hỏi - bài tập sgk/128

- Làm bài tập 35 sách bài tập bản đồ thực hành Nghiên cứu bài 36 :Vùng đồng bằng sông Cửu Long(tt)

6 Rút kinh nghiệm:

-

Trang 17

-Ngày soạn :

Ngày dạy :

TIẾT 41 - Bài 36 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG(tt)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này HS có khả năng:

1 Về kiến thức :

Hiểu ĐBSCL là vùng trọng điểm sản xuất lương thực thực phẩm đồng thời là vùng xuất khẩu nông sản hàng đầu cả nước công nghiệp, dịch vụ bắt đầu phát triển các thành phố : Cần Thơ - Mỹ Tho - Long Xuyên - Cà Mau đang phát huy vai trò trung tâm kinh tế vùng

2 Về kỹ năng:

-Phân tích số liệu trong sơ đồ kết hợp với lược đồ để khai thác kiến thức theo câu hỏi -Biết kết hợp kênh hình kênh chữ và liên hệ với thực tế để phân tích và giải thích một số vấn đề bức xúc của vùng

II CÁC KÝ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Thu thập và xử lý thông tin,phân tích đối chiều

-Đảm nhận trách nhiệm,quản lý thời gian

-Trình bày suy nghĩ ý tưởng,giao tiếp,lắng nghe/Phản hồi tích cực,hợp tác và làm việc nhóm

-Thể hiện sự tự tin

-Ra quyết định

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỰ DỤNG:

-Động não;thảo luận nhóm;HS làm việc cá nhân;trình bày 1 phút;giải quyết vấn đề

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Lược đồ kinh tế đồng bằng sông Cửu Long

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu vị trí địa lý,giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa của vị trí địa lý của vùng ĐB SCL?

Nêu những mặt thuận lợi và khó khăn về tài nguyên thiên nhiên của ĐB SCL?

Nêu đặc điểm dân cư và XH của vùng ĐB SCL,một số khó khăn về mặt XH của vùng?

3 Bài mới :

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực thực phẩm đồng thời là vùng xuất khẩu nông sản hàng đầu của cả nước, công nghiệp dịch vụ bắt đầu phát triển các thành phố Cần Thơ, Mỹ Tho, Cà Mau, Long Xuyên đang phát huy vai trò là các trung tâm lớn của vùng

Hoạt động của GV - HS Nội dung chính

* HĐ1: Tìm hiểu về nông nghiệp

Bước 1:Tìm hiểu về sản xuất lương thực

HS hoạt động cá nhân/cặp Dựa vào kiến

cả nước

Trang 18

1) Tính tỉ lệ % diện tích và sản lượng lúa

của vùng so với cả nước?Rút ra nhận xét?

Xác định các tỉnh trọng điểm sản xuất lúa

trong vùng?

2) Nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương

thực ở vùng đồng bằng này?

- Các tỉnh trồng nhiều lúa : Kiên Giang,

An Giang, Long An, Đồng Tháp, Sóc

Trăng, Tiền Giang

- Lúa là cây chủ đạo đóng góp 72 -> 75%

giá trị gia tăng ngành trồng trọt

- Gắn đầu tư KHKT , cải tạo đất, lai tạo

giống mới cho năng xuất cao…

? Ngoài trồng lúa vùng còn phát triển về

những ngành nào trong nông nghiệp?

(Trồng cây ăn quả, chăn nuôi vịt đàn)

Bước 2 :Tìm hiểu về khai thác và nuôi

trồng thủy sản

HS haọt động cặp/ nhóm Dựa thông tin

sgk + H36.1 hãy cho biết:

1) Đồng bằng sông Cửu Long có thế

mạnh gì để phát triển nghề nuôi trồng và

đánh bắt thủy sản?

2) Tình hình phát triển như thế nào? Xác

định các ngư trường lớn trong vùng?

Bước 3:

- HS báo cáo -> nhận xét, bổ xung

- GV chuẩn kiến thức

* HĐ2: Tìm hiểu về công nghiệp

HS hoạt động cá nhân/cặp Dựa vào thông

tin sgk + B 36.2 hãy:

1) Cho biết tỉ trọng công nghiệp trong

GDP của vùng?

2) Giải thích vì sao ngành chế biến lương

thực thực phẩm lại chiếm tỉ trọng cao nhất

trong cơ cấu công nghiệp của vùng?

+ Giữ vai trò hàng đầu trong việc đảm bảo

an toàn lương thực của cả nư\ớc

+ Là vùng xuất khẩu gạo chủ lực của nước ta

b) Khai thác và nuôi trồng thủy sản:

- Tổng sản lượng thủy sản chiếm hơn 50%

so với cả nước Nhiều nhất là các tỉnh:

Kiên Giang, Cà Mau, An Giang

- Nghề nuôi trồng thủy sản đang phát triển mạnh Đặc biệt là nuôi tôm, cá xuất khẩu

- Ngoài ra nghề rừng giữ vai trò quan trọng, đặc biệt là rừng ngập mặn

- Trung tâm công nghiệp lớn nhất vùng

là : TP Cần Thơ có nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp

3) Dịch vụ:

Trang 19

đồng bằng sông Cửu Long.

2) Nêu ý nghĩa của gtvt thủy trong đời

sống và sản xuất của nhân dân trong

vùng?

3) Nêu những tiềm năng phát triển du lịch

ở đồng bằng sông Cửu Long

- Vị trí địa lí thuận lợi: Cách TP HCM

200km Có cơ sở công nghiệp Trà Nóc

lớn nhất vùng Có cảng Cần Thơ vừa là

cảng nội địa vừa là cửa ngõ của các nước

tiểu vùng sông Mê Kông

- Gồm các hoạt động : Xuất - nhập khẩu, vận tải thủy, du lịch

- Xuất khẩu chủ lực là : Gạo, thủy sản đông lạnh, hoa quả

- Giao thông đường thủy có vai trò quan trọng trong đời sống sản xuất của nhân dân trong vùng

- Du lịch sinh thái bắt đầu khởi sắc

V) Các trung tâm kinh tế:

- Cần thơ là trung tâm kinh tế lớn nhất vùng

2) Sản xuất lương thực của ĐB sông Cửu Long có ý nghĩa là:

a) Là vùng sản xuuất lương thực lớn nhất cả nước

b) Cây lương thực chiếm ưu thế tuyệt đối trong sản xuất nông nghiệp

c) Giải quyết được vấn đề an ninh lương thực và xuất khẩu lương thực

b) Có cơ sở sản xuất công nghiệp Trà Nóc lớn nhất vùng

c)Có cảng Cần Thơ vừa là cảng nội địa vừa là cửa ngõ của các nước tiểu vùng sông Mê Kông

Ngày đăng: 16/09/2016, 08:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu 37.1 hãy: - Giáo án địa lý lớp 9 HK II
Bảng s ố liệu 37.1 hãy: (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w