TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11PHẦN A : KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI Bài 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.. Kiến thức: - Biết sự tương phả
Trang 1TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
PHẦN A : KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
Bài 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức:
- Biết sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước và vùng
lãnh thổ công nghiệp mới
- HS thấy được sự ảnh hưởng của dân số đến sự phát triển KTXH của các nhĩm nước phát triển
và đang phát triển Qua đĩ đưa ra những giải pháp khắc phục
- Trình bày đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạnh khoa học và công nghệ hiện đại
- Trình bày được tác động của cuộc CMKH và CN hiện đại tới sự phát riển kinh tế xã hội của các nhĩm nước
2 Kĩ năng: Nhận xét bản đồ; phân tích bảng số liệu.
3/ Thái độ :
- Quan tâm tới những vấn đề liên quan đến địa lí như dân số, mơi trường…
- Ý chí vươn lên , đĩng gĩp vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ hình 1 scen hoặc phóng to
- Bản đồ hành chính thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Học bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học viên Nội dung chính
HĐ 1: Cá nhân/cặp
Bước 1:
- Dựa vào hình 1, nhận xét sự phân bố các nước
và vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức GDP
bình quân đầu người($/ng)
- Hiểu thế nào về khái niệm : GDP/ ng; FDI,
HDI.
Bước 2:
* Đại diện h/v trả lời GV chuẩn kiến thức
GV cho HV biết các nước phát triển thường cĩ
dân số đơng và tăng nhanh và ngược lại.
HĐ 2: Nhóm (6 nhóm)
Mục tiêu: HVthấy được sự ảnh hưởng của dân
số đến sự phát triển kinh tế xã hội của các nước
1 Sự phân chia thành các nhóm nước :
- Trên thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng
lãnh thổ và được chia làm 2 nhóm nước: Phát triển và đang phát trển
- Các nước phát triển có GDP /đầu người và FDI; HDI cao…
- Các nước đang phát triển ngược lại
2 Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội
Trang 2TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
Các bước tiến hành:
Bước 1:
- Nhóm 1+2: Dựa vào bảng 1.1, nhận xét sự
chênh lệch về GDP BQĐN giữa các nước phát
triển và đang phát triển ?
- Nhóm 3+4: Dựa vào bảng 1.2, nhận xét cơ cấu
GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm
nước năm 2004 ?
- Nhóm 5+6:Dựa vào bảng 1.3 kết hợp thông tin
ở SGK, nhận xét sự khác biệt về chỉ số HDI và
tuổi thọ TB giữa nhóm nước phát triển và nhóm
nước đang phát triển ?
Bước 2 :
* Đại diện h/s trả lời và ghi thông tin vào phiếu
học tập, các nhóm khác bổ sung GV chuẩn kiến
thức
Bước 3: HV cho biết nguyên nhân của sự tương
phản đĩ là gì ?
GV chốt lại : Việc dân số đơng và tăng nhanh ở
các nước đang phát triển gây ảnh hưởng đến
GDP bình quân đầu người, cơ cấu GDP phân
theo khu vực kinh tế, tuổi thọ TB và chỉ số
HDI…và ngược lại.
Bước 4: HV đưa ra những giải pháp khắc phục
việc dân số đơng và tăng nhanh ở các nước
đang phát triển?
HĐ3 : Cả lớp
-Mục tiêu: Cho HV thấy được sự ảnh hưởng
của cuộc CM khoa học và cơng nghệ hiện đại
đến dân cư như thế nào?
- Các bước tiến hành:
Bước 1 :
GV làm rỏ khái niệm công nghệ cao đồng thời
cho h/vthấy vai trò của công nghệ trụ cột
Bước 2 :
Bằng hiểu biết của bản thân hãy:
- Nêu một số thành tựu do 4 công nghệ trụ cột
tạo ra ?
- Hãy chứng minh cuộc CMKH và công nghệ
hiện đại đa õlàm xuất hiện nhiều ngành mới.
- Hiểu gì về nền kinh tế tri thức ?
* Đại diện h/s trả lời GV chuẩn kiến thức
- GV cho HV thấy được sự xuất hiện nhiều
ngành mới đã gĩp phần giải quyết việc làm cho
dân cư lao động như thế nào …
- Dân số các nước phát triển chỉ chiếm khoảng1/5 DS thế giới, nhưng tỉ trọng GDP chiếm gần4/5 GDP thế giới
- Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tếNhóm Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế
- Sự chênh lệch về chất lượng cuộc được thể hiện ở: Tuổi thọ TB; chỉ số HDI Năm 2005 tuổi thọ BQ của nhóm nước phát triển là 76 tuổi, nhóm các nước đang phát triển 65 tuổi Các nước Đông và Tây Phi BQ chỉ 47 tuổi
3 Cuộc CM khoa học và công nghệ hiện đại
- Xuất hiện vào cuối thế kỉ XX
- Bùng nổ công nghệ cao
- Bốn công nghệ trụ cột : Sinh học; Vật liệu; Năng lượng; Thông tin
- Xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong công nghệ và dịch vụ
- Nền kinh tế tri thức : Nền kinh tế dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao
Trang 3TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
4 Đánh giá :
Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ nhận xét tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát triển qua các năm 1990 -> 2004
5 Hoạt động nối tiếp :
- Hướng dẫn h/s về nhà làm bài tập 2
- Hướng dẫn chuẩn bị bài 2 - Tiết 2 : Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế
6 Rút kinh nghi ệm :
………
………
………
………
1310
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
Tỉ USD
Năm
Trang 4TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
Bài 2: XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Trình bày được các biểu hiện toàn cầu hoá, khu vực hoá và hệ quả của toàn cầu hoá
- Biết lí do hoàn thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kết khu vực
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế khu vực
- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trường quốc tế của các
liên kết kinh tế khu vực
3 Thái độ:
- Nhận thức được tính tất yếu của Tịan cầu hĩa, khu vực hĩa Từ đĩ xác định trách nhiệm của
bản thân trong sự đĩng gĩp vào việc thực hiện các nhiệm vụ KTXH tại địa phương
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn tổ chức định :
2. Kiểm tra bài cũ : Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển KTXH của
nhĩm nước phát triển với nhĩm nước đang phát triển ?
- HS trình bày những điểm tương phản về GDP bình quân đầu người, cơ cấu GDP phân
theo khu vực kinh tế, chỉ số HDI của 2 nhĩm nước trên
3. Học bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học viên Nội dung chính
HĐ 1 : Cả lớp
Bước 1 :
- Nguyên nhân của toàn cầu hoá kinh tế ?
- nêu các biểu hiện rõ nết cảu toàn cầu hoá
kinh tế ?
- Đối với các nước đang phát triển, trong
đó cói Việt Nam toàn cầu hoá kinh tế có
những thuận lợi và thách thức gì ?
I Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế :
Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới với nhau về nhiều mặt (kt,vh,kh-kt) và tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nề kinh tế
1 Biểu hiện:
a) Thương mại thế giới phát triển mạnh
Tốc độ gia tăng, trao đổi hàng hĩa trên thế giới nhanh hơn nhiều so với gia tăng GDP
b) Đâàu tư nước ngoài phát triển nhanh
- 1990 – 2004, tổng đầu tư nước ngồi tăng > 5 lần (1774 tỷ USD tăng 8895 tỷ USD)
- Dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng cĩ vai trị quan trọng: ngân hàng, tài chính, bảo hiểm…
c)Thị trường tài chính quốc tế mở rộngNhiều ngân hàng các nước trên thế giới liên kết lại vớinhau, các tổ chức tài chính được thành lập (IMF, WB, ADB…) tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội củacác quốc gia nĩi riêng và thế giới nĩi chung
Trang 5TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
Bước 2 :
* H/v trả lời, GV tổng ý và chuẩn kiến thức
Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế dẫn đến
những hệ quả gì ?
* H/s trả lời GV lấy ví dụ bổ sung làm rõ
vấn đề và chuẩn kiến thức
HĐ 2 : Cặp/nhóm
Bước 1 :
Nguyên nhân hình thành các tổ chức liên
kết kinh khu vực Cho ví dụ
* H/s trả lời GV lấy ví dụ bổ sung làm rõ
vấn đề và chuẩn kiến thức
Dựa vào GSK và sự hiểu biết để hoàn thành
nội dung bảng sau:
Các tổ chức có dân số đông từ cao
nhất đến thấp nhất
AFEC, ASEAN,
EU, NAFTA, MERCOSUR T/c có GDP từ cao nhất đến thấp nhất
T/c có số thanh viên lớn nhất
T/c có số thanh viên ít nhất
T/c có số dân đông nhất
T/c được thành lập sớm nhất
và muộn nhất
T/c có GDP cao nhất &ø DS đông nhất
T/c có BQĐN cao nhất
T/c có BQĐN thấp nhất
* H/s điền nội dung vào bảng GV bổ sung
và chuẩn kiến thức
HĐ 2 : Tập thể
Bước 1 :
- Khu vực hoá kinh tế có những mặt tích cực
nào và đặt ra những thách thức gì cho mỗi
quốc gia ?
- Khu vực hoa ùvà toàn cầu hoá có mối quan
hệ như thế nào ?
- Liên hệ nước ta trong giai đoạn hội nhập
khu vực và quốc tế ?
Bước 2 :
* H/s trả lời GV lấy ví dụ bổ sung làm rõ
vấn đề và chuẩn kiến thức
d)Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
II Xu hướng khu vực hoá kinh tế :
1 Các tổ chức liên kết khu vực:
a Nguyên nhân hình thành
Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong KV và trên TG, các quốc gia có những nét tương đồng đã liên kết lại với nhau
b Đặc điểm một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Các tổ chức có dân số đông từ cao nhất đến thấp nhất AFEC, ASEAN, EU, NAFTA, MERCOSUR T/c có GDP từ cao nhất đến thấp nhất AFEC, NAFTA, EU,
ASEAN, MERCOSUR T/c có số thanh viên lớn nhất EU
T/c có số thanh viên ít nhất NAFTA
T/c được thành lập sớm nhất EU
T/c có GDP cao nhất &ø DS đông nhất AFEC
2 Hệ quả của khu vực hoá kinh tế :
- Tích cực
+ Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế+ Tăng cường tự do hoá thương mại, đầu tư dịch vụ+ Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường từng nước ->thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá
- Tiêu cực Đạt ra nhiều vấn đề : Tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia
Trang 6TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
4 Đánh giá :
Xác định các nước thành viên của các tổ chức : AFEC, ASEAN, EU, NAFTA, MERCOSUR
trên bản đồ (bản đồ hành chính thế giới)
5 Hoạt động nối tiếp :
Hướng dẫn h/s về chuẩn bị bài 3 : Một số vấn đề mang tính toàn cầu 6 Rút kinh nghi ệm :
………
………
………
………
Trang 7TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
Bài 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
- Thực trạng giải pháp bảo vệ mơi trường
- Hiểu được sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình và chống nguy cơ chiến tranh
- Kiến thức trọng tâm: Trình bày đặc điểm, hệ quả: bùng nổ dân số, già hoá dân số, ô
nhiễm môi trường, bảo vệ hoà bình
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu và khã năng liên hệ thực tế
- Phân tích tác động của con người tới chất lượng mơi trừơng
- Liên hệ thực tế để nhận biết hiện trạng mơi trừơng sống ở địa phương, đất nước
3 Thái độ :
- Nhận thức được : để giải các vấn đề tịan cầu cần phải cĩ sự địan kết , hợp tác của tồn nhân loại
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Một số tranh ảnh hoặc đoạn phim về ô nhiễm môi trường trên thế giới và ở Việt Nam
- Một số tin, ảnh thời sự về chiến tranh khu vực và nạn khủng bố trên thế giới
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Trình bày những biểu hiện chủ yếu của tồn cầu hĩa kinh tế Xu
hướng tồn cầu hĩa kinh tế dẫn đến những hệ quả gì ?
- HS nêu những biểu hiện chủ yếu của xu hướng tồn cầu hĩa: Thương mại thế giới phát triển mạnh, đầu tư nước ngồi tăng nhanh, thị trường tài chính quốc tế mở rộng, các
cơng ty xuyên quốc gia cĩ vai trị ngày càng lớn
- HS nêu những hệ quả của tồn cầu hĩa kinh tế
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học viên Nội dung chính
HĐ1 : Nhóm(6 nhóm)
-Mục tiêu : Cho HS thấy được sự bùng nổ
dân số thế giới chủ yếu là ở các nước đang
phát triển, sự già hĩa dân số chủ yếu ở các
nước phát triển Biết được những hậu quả
và đưa ra những giải pháp khắc phục.
- Các bước tiến hành:
- Nhóm 1+2.3: Tham khảo thông tin mục 1,
phân tích bảng 3.1 và trả lời câu hỏi :
I Dân số :
1 Bùng nổ dân số:
- Dân số thế giới tăng nhanh Năm 2005: 6467triệu người
- Bùng nổ thế giới chủ yếu ở các nước đang phát triển (80% DS; 95% DS tăng hành năm của thế giới)
- Dân số nhóm các nước đang phát triển tiếp tục tăng, nhóm nước phát triển có xu hướng
Trang 8TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
nhóm nước đang phát triển với nhóm nước
phát triển và toàn thế giới ?
+ Sự gia tăng dân số dẫn đế hậu quả gì về
mặt kinh tế – xã hội ?
+Những giải pháp khắc phục tình trạng tăng
dân số.
- Nhóm 1+2.3: Tham khảo thông tin mục 2,
phân tích bảng 3.2 và trả lời câu hỏi:
+ So sánh cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của
nhóm nước phát triển với nhóm nước đang
phát triển ?
+ Dân số già dẫn đế hậu quả gì về mặt kinh
tế – xã hội ?
+ Những giải pháp khắc phục tình trạng già
hĩa dân số.
* Đại diện các nhóm trả lơì GV lấy ví dụ bổ
sung làm và chuẩn kiến thức
HĐ 2 : Cá nhân/cả lớp
+ Nhĩm 1: Vấn đề biến đổi khí hậu tồn cầu
+ Nhĩm 2: Vấn đề suy giảm tầng ơdơn
+ Nhĩm 3: Vấn đề ơ nhiễm nước ngọt, biển và
đại dương
+ Nhĩm 4 : Vấn đề suy giảm đa dạng sinh học
- Các nhĩm thảo luận các vấn đề mơi
trường theo theo nội dung:
Vấn đề
MT Hiện Trạng Nguyênnhân Hậu quả Giải pháp
- Bước 2: Đại diện các nhĩm lên trình bày.
* H/s trả lơì GV lấy ví dụ bổ sung làm và
chuẩn kiến thức GV cho HS biết nguyên
nhân dẫn đến ơ nhiễm mơi trường một phần
là do dân số đơng và tăng nhanh
HĐ 3 : Cả lớp
- Tại sao nói : Xung đột sắc tộc, xung đột tôn
giáo và nạn khủng bố là những vấn đề đang
được thế giới quan tâm ?
- Tỉ lệ trên 15 tuổi ngày cành thấp, tỉ lệ trên
65 tuổi ngày càng cao và tuổi thọ ngày càng tăng
- Nhóm nước phát triển có cơ cấu dân số già
- Nhóm nước đang phát triển có cơ cấu DS trẻ
b Hậu quả
- Thiếu lao động
- Chi phí phúc lợi cho người già cao
II Môi trường :
( Xem bảng phụ lục )
III Một số vấn đề khác :
Biến đổi môi trường
Biến đổi k/h toàn cầu và suy giảm tầng ô zôn
Suy giảm đa dạng sinh vật
Ô nhiễm MT nước ngọt, biển và đại dương
Trang 9TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
- Em hiểu thế nào là hoạt động kinh tế ngầm ?
cho ví dụ ?
* H/s trả lời GV bổ sung và chuẩn kiến thức
(hoặc 1 đoạn phim minh hoạ cho h/s)
* GV cho HS thấy được những vấn đề:
Xung đột sắc tộc, nạn khủng bố, hoạt động
kinh tế ngầm…đã ảnh hưởng đến đời sống
người dân trên thế giới như thế nào ? Đưa
ra những giải pháp khắc phục
- Nạn khủng bố xuất hiện trên toàn thế giới
- Các hoạt động kinh tế ngầm đã trở thành mối đe doạ đối với hoà bình và ổn định TG
Mưa axit
Lượng CO2 tăng nhanh trong khí quyển→hiệu ứng nhà kính
Chủ yếu từ ngành
sx điện và các ngành sx than đốt
Băng tan, mực nước biển dâng lênngập một số vùng thấp
Ảnh hưởng đến sức khỏe con người, sinh hoạt vàsản xuất
Cắt giảm lượng CO2,SO2,NO2,CH4trong sản xuất và sinh hoạt
Suy giảm tầng
ơ dơn
Tầng ơdơn bị thủng và lỗ thủng ngày càng rộng
Hoạt động cơng nghiệp và sinh hoạtthải ra một lượng khí thải CFC lớn
Ảnh hưởng đến sức khỏe mùa màng, sinh vật thủy sinh
Cắt giảm lượng CFC trong sản xuất
Ơ nhiễm biển nghiêm trọng
Chất thải cơng nghiệp, nơng nghiệp và sinh hoạt
Việc vận chuyển dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ
Thiếu nguồn nước sạch, ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh`
Tăng cường xây dựng các nhà máy
xử lí nước thải
Đảm bảo an tồn hàng hải
Suy giảm đa
dạng sinh học Nhiều lồi sinh vật bị
tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ
bị tuyệt chủng
Khai thác thiên nhiên quá mức Mất đi nhiều lồi sinh vật, nguồn
thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu…Mất cân bằng sinh thái
Tồn thế giới tham gia vào mạng lưới các trung tâm sinh vật, xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên
4 Đánh giá:
Giải thích câu nói : Trong bảo vệ môi trường cần phải” Tư duy toàn cầu, hành động địa phương”.
5 Hoạt động nối tiếp :
Hướng dẫn h/s về chuẩn bị bài 4 - Tiết 4 : Thực hành
6 Rút kinh nghi ệm :
Trang 10TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
………
………
………
………
Trang 11TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
Bài 4: Thực hành TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển
- Tồn cầu hĩa gây áp lực đối với tự nhiên, làm mơi trường suy thối
- Các nước phát triển chuyển cơng nghệ lỗi thời gây ơ nhiễm sang các nước đang phát triển
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Một số ảnh về việc áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất, quản
lí, kinh doanh
- Đưa bố cục bài làm lên màn hình(máy tính hổ trợ) hoặc GV viết dàn ý lên bảng
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Học bài mới:
1 Các kết luận phải được diễn đạt rõ ràng, đúng , đủ nội dung mà ô kiến thức đề cập đến
2 Sắp xếp các kết luận theo thứ tự các ô kiến thức
3 Kết luận chung về cơ hội đối với các nước đang phát triển
4 Kết luận chưng về thách thức đối với các nước đang phát triển
Bước 2 :
* Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung, góp ý
* GV chuẩn kiến thức: Lưu ý GV cho HV thấy được Tồn cầu hĩa gây áp lực đối với
tự nhiên, làm mơi trường suy thối Các nước phát triển chuyển cơng nghệ lỗi thời gây ơ nhiễm sang các nước đang phát triển Qua đĩ đưa ra những giải pháp khắc phục
4 Đánh giá:
Hãy tìm ví dụ để chứng minh, trong thời đại ngày nay khoa học và công nghệ đã tác
Trang 12TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
5 Hoạt động nối tiếp :
Hướng dẫn h/v chuẩn bị bài 5 - Tiết 5: Một số vấn đề của châu Phi
6 Rút kinh nghi ệm :
………
………
………
………
Trang 13TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
Bài 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Là một châu lục giàu TN khoáng sản, song có nhiều khó khăn do khí hậu khô và nóng
- Khai thác TNTN ở các nước Châu Phi làm suy thối mơi trường
- Chia sẻ với những khĩ khăn mà người dân Châu Phi trãi qua
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ kinh tế châu Phi
- Tranh ảnh hoặc phim về cảnh quan và con người, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của người dân châu Phi
- Máy vi tính, máy chiếu (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài thực hành của HS
3. Học bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học viên Nội dung chính
HĐ 1 : Cá nhân
Mục tiêu: HV thấy được tài nguyên khống
sản và tài nguyên rừng ở Châu Phi ngày
càng cạn kiệt, thấy được hậu quả và đưa ra
những giải pháp khắc phục.
- Các bước tiến hành:
Bước 1 :
- Dựa vào hình 5.1 và hiểu biết của bản thân
cho biết đặc điểm khí hậu và cảnh quan của
châu Phi ?
- Kể tên những khống sản và cho biết tình
hình khai thác khĩang sản ở Châu Phi ?
- Hậu quả của việc khai thác rừng của châu
Phi ?
- Nêu những biện pháp khắc phục ?
* H/v trả lời GV tổng hợp và chuẩn kiến thức
HĐ 2 : Cặp đôi
I Một số vấn đề về tự nhiên :
- Khí hậu đặc trưng: Khô và nóng
- Cảnh quan chính : Hoang mạc và xa van
- Tài nguyên:
Khoáng sản; rừng (bị khai thác quá mức)
* Biện pháp:
- Khai thác hợp lí TNTN
- Tăng cường thuỷ lợi hoá
II Một số vấn đề dân cư - xã hội:
Trang 14TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
-Mục tiêu : Cho HS thấy được tình hình dân
cư xã hội Châu Phi là nguyên nhân chính
dẫn đến việc gây ơ nhiễm mơi trường và cạn
kiệt tài nguyên Qua đĩ đưa ra giải pháp
khắc phục.
- Các bước tiến hành :
Bước 1:
-Dựa vào hình 5.1 so sánh và nhận xét về các chỉ
số dân số của châu Phi so với nhóm nước phát
triển, nhóm nước đang phát triển và thế giới ?
Phiếu học tập
Một số đặc điểm dân cư Mức độ
- Tỉ suất sinh và tỉ suất tử cao
- Gia tăng dân số tự nhiên cao
- Tuổi thọ TB thấp
- Trình độ dân trí thấp
- HS nêu những đặc điểm xã hội nổi bật ở Châu
Phi ?
Bước 2:
* H/s trả lời và điền nội dung bảng GV tổng
hợp và chuẩn kiến thức
- GV cho HS biết việc dân số Châu Phi đơng
và tăng nhanh, tình trạng đĩi nghèo cịn
nặng nề…là nguyên nhân dẫn đến việc ơ
nhiễm mơi trường và cạn kiệt tài nguyên.
- Yêu cầu HS đưa ra các giải pháp khắc
phục GV cũng cố lại.
HĐ 3 : Cả lớp
Bước 1:
Dựa vào bảng 5.2 nhận xét tình hình phát
triển kinh tế châu Phi ?
Bước 2:
* H/s trả lời GV tổng hợp và chuẩn kiến thức
1 Dân cư:
- Tỉ suất sinh và tỉ suất tử cao
- Gia tăng dân số tự nhiên cao
- Tuổi thọ TB thấp
- Trình độ dân trí thấp
2 Xã hội:
- Xung đột sắc tộc
- Tình trạng đói nghèo nặng nề
- Bệnh tật hành hành; HIV; sốt rét
- Chỉ số HDI thấp
* Hiện nay có nhiều tổ chức quốc tế giúp đỡ Như : Việt Nam hổ trợ về giảng dạy và tư vấn
kĩ thuật
III Một số vấn đề về kinh tế :
- Nhiều nước nghèo kinh tế kém phát triển
(GDP đầu người thấp, cơ sở hạ tầng kém )
5 Hoạt động nối tiếp :
Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 5 - Tiết 6 : Một số vấn đề của Mĩ La Tinh
Trang 15TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
Bài 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Mĩ La Tinh có ĐKTN thuận lợi cho phát triển kinh tế, song việc khai thác TNTN ở các
nước Mĩ la tinh làm suy thối mơi trường Cần cĩ giải pháp khai thác TNTN hợp lí
- TNTN được khai thác chỉ phục vụ cho thiểu số dân chúng, gây tình trạng không công
bằng, mức sống chênh lệch lớn
- Phân tích được tình trạnh kinh tế phát triển thiếu ổn định của nền kinh tế các nước Mĩ La Tinh, khó khăn do nợ, phụ thuộc nước ngoài và những cố gắng để vượt qua khó khăn của các nước
2 Kĩ năng:
- Phân tích lược đồ, bảng số liệu, phương pháp nhận biết thông tin để nhận thức về các vấn đề Mĩ La Tinh
- Thu thập và phân tích thơng tin về khai thác TN làm ảnh hưởng tới chất lượng mơi trường
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Phóng to hoặc scen hình 5.4 SGK
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ kinh tế chung Mĩ La Tinh
- Tranh ảnh hoặc phim về cảnh quan và con người, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của người dân Mĩ La Tinh
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3 Học bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học viên Nội dung chính
HĐ 1 : Tìm hiểu về vấn đề tự nhiên của mỹ la
tinh
Hình thức: Cả lớp
-Mục tiêu: Cho HV biết TNTN ở Mĩ latinh rất
quan trọng cho sự phát triển của Mĩ la tinh và
thế giới , đặc biệt là rừng rậm Amazơn là lá
phổi của Trái Đất TNTN ở Mĩ la tinh đang
khai thác mạnh mẽ
-Các bước tiến hành:
Dựa vào hình 5.3, cho biết :
- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan Của Mĩ La
Tinh ?
- Nhận xét về T.N K.sản của Mĩ La Tinh ?
* H/v trình bày kết quả GV chuẩn kiến thức:
GV nhấn mạnh đến vai trị của rừng Amazơn
I Một số vấn đề về TN, dân cư và xã hội :
1 Tự nhiên:
- Giàu TN khoáng sản:
Kim loại màu, kim loại quí, nhiên liệu
- Đất đai, khí hậu thuận lợi để chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây nhiệt đới
-Rừng Amazơn là lá phổi của Trái Đất
Trang 16TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
và tình hình khai rừng hiện nay.
HĐ 2 : tìm hiểu dân cư và xã hội của mỹ la tinh
Hình thức: Cặp đôi
-Mục tiêu: Cho HVthấy tình hình dân cư xã
hội Mĩ la tinh là nguyên nhân dẫn đến việc
khai thác TNTN mạnh mẽ và những giải pháp
khắc phục.
-Các bước tiến hành:
Dựa vào hình 5.3 phân tích và nhận xét tỉ trọng
thu nhập của các nhóm dân cư ở một số nước
Mĩ La Tinh ?
+ H/V trình bày kết quả GV chuẩn kiến thức.
+ GV cho HV thấy việc dân cư cịn nghèo đĩi
dẫn đến người dân khai thác TNTN , đặc biệt
- Dựa vào hình 5.4 nhận xét tốc độ tăng GDP
của Mĩ La Tinh trong giai đoạn 1985-2004 ?
- Dựa vào bảng 5.4 SGK nhận xét về tình trạng
nợ nước ngoài của Mĩ La Tinh ?
- Tìm hiểu nguyên nhân và các giải pháp của
Mĩ La Tinh ?
Bước 2 :
* H/v trình bày kết quả GV chuẩn kiến thức
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng GDP của
Mĩ La Tinh giai đoạn 1985 - 2004
2.3
2.9 0.5 6
2 Dân cư và xã hội:
- Cải cách ruộng đất chưa triệt để
- Mức sống chênh lệch khá lớn
- Đô thị hoá tự phát
II Một số vấn đề về kinh tế :
- Kinh tế tăng trưởng không đều
- Tình hình chính trị thiếu ổn định
- Đầu tư nước ngoài giảm mạnh, nợ nước ngoài cao, phụ thuộc vào nước ngoài
* Nguyên nhân :
- Duy trì chế độ phong kiến lâu dài
- Đường lối phát triển kinh tế chư phù hợp
- Vấn đề tôn giáo (thiên chúa giáo)
* Giải pháp :
- Củng cố bộ máy nhà nước
- Phát triển giáo dục
- Quốc hữu hoá một số ngành kinh tế
- Tiến hành CNH, mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài
Trang 17TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
Hướng dẫn h/s chuẩân bị bài mới : Bài 5 – Tiết 7: Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Aù
và khu vực Trung Aù
6 Rút kinh nghi ệm :
………
………
………
………
Ngày… tháng…… năm……
Bài 5 – Tiết 7 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á
Trang 18TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được tiềm năng phát triển của khu vực Tây Nam Aù và khu vực Trung Aù
- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn đến xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố
2 Kĩ năng:
- Đọc và nhận biết thông tin về chính trị, thời sự quốc tế để nhận thức về các vấn đề khu vực
- Phân tích bản đồ, lược đồ để thấy được ý nghĩa của vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Aù và khu vực Trung Aù
- Phân tích các số liệu thống kê để rút ra kết luận
3 Thái độ:
- Nhận thức đúng đắn về những vấn đề về tự nhiên, dân cư xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á Qua đĩ chia sẽ những khĩ khăn mà người dân ở 2 khu vực này ghánh chịu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Phóng to hoặc scen hình 5.8 SGK
- Bản đồ tự nhiên châu á; bản đồ hành chính thế giới
- Tranh ảnh hoặc phim về cảnh quan và con người, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của người dân Trung Aù hoặc Tây Nam Aù
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ : Nêu những biểu hiện của nền kinh tế Mĩ la tinh? Nêu nguyên nhân, giải pháp khắc phục ?
- Những biểu hiện của kinh tế Mĩ latinh: Kinh tế tăng trưởng khơng đều, đầu tư nước
ngồi giảm mạnh, nợ nước ngồi cao
- Nguyên nhân: do duy trì chế độ phong kiến ,thế lực Thiên Chúa giáo cản trở …
- Biện pháp : Củng cố bộ máy nhà nước,phát triển GD, cải cách kinh tế…
3. Học bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : Cặp/nhóm
Mục tiêu : Cho HS thấy khu vực Tây Á và
Trung Á là 2 khu vực cĩ nhiều TNTN đặc
biệt là dầu mỏ
-Các bước tiến hành:
Các cặp bên trái nghiên cứu khu vực Tây Nam
Aù; các cặp bên tay phải nghiên cứu Nam Aù
Bước 1 :
Quan sát hình 5.5 và hình 5.7 và bản đồ TN
châu Aù để điền thông tin vào bảng:
1 Khu vực Tây Nam Aù:
2 Khu vực Trung Aù:
Trang 19TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
Ý nghĩa của vị trí địa lí
Nét đặc trưng của ĐKTN
TNTN, khoáng sản
Đặc điểm xã hội nổi bật
(Phiếu này có thể dùng chung cho các cặp)
Bước 2 :
Các nhóm trình bày, h/s bổ sung GV tổng
hợp và chuẩn kiến thức
Trình bày những điểm giống nhau giữa 2 khu
vực ?
HĐ 2 : Cá nhân/cặp
Mục tiêu : HS thấy được cả 2 khu vực Tây Á
và Trung Á cĩ vai trị quan trọng trong việc
cung cấp dầu mỏ cho thế giới Những đặc
điểm dân cư xã hội của 2 khu vực đã ảnh
hưởng đến việc khai thác dầu mỏ, làm cho
dầu mỏ ở đây bị khai thác quá mức …Và
những giải pháp khắc phục.
-Các bước tiến hành:
- Dựa vào hình 5.8 hãy tính lương dầu thô
chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng của
từng khu vực ?
- Nhận xét về khả năng cung cấp dầu mỏ cho
thế giới của khu vực Tây Nam Á ?
* H/s trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
HĐ 3 : Tập thể
Bước 1 :
- Cả 2 khu vực Tây Nam Aù và Trung Aù vừa qua
đang nổi lên những sự kiện chính trị gì đáng
chú ý ? Trong đó sự kiện nào hiện nay vẫn còn
diễn ra ?
- Các sự kiện trên ảnh hưởng gì đời sống
người dân và sự phát riển kinh tế - xã hội ?
- Đề xuất các giải pháp nhằm ổn định phát
triển khu vực, nhằm khai thác hợp lí nguồn tài
nguyên dầu mỏ ?
Bước 2 :
* H/s trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
Điểm giống nhau:
- Tầm quan trọng chiến lược của vị trí địa lí.
- Giàu TNTN đặc biệt là dầu mỏ
- Tỉ lệ dân cư theo đạo Hồi cao
II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Aù và khu vực Trung Aù:
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ:
Giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dầu mỏ thế giới
2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố:
a Hiện tượng:
- Luôn xẩy ra các cuộc chiến tranh, xung đột giữa các quốc gia, giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo, giữa các giáo phái trong hồi giáo, nạn khủng bố
- Hình thành các phong trào li khai, tệ nạn khủng bố ở nhiều quốc gia
b Nguyên nhân
- Do tranh chấp quyền lợi
- Do khác biệt về tư tưởng, định kiến về tôn giáo, dân tộc có nguồn gốc từ lịch sử
- Do các thế lực bên ngoài can thiệp vì vụ lợi
Trang 20TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
4 Đánh giá:
Tại sao nói Tây Nam Aù làø điểm nóng thế giới ?
5 Hoạt động nối tiếp :
Hướng dẫn h/s chuẩn bị tiết sau kiểm tra viết 1 tiết
Phiếu học tập (phần thông tin phản hồi)
Ý nghĩa của vị trí địa lí Tiếp giáp 3 châu lục, án ngữ kênh đào
phần lớn dân cư theo hồi giáo
Chịu nhiều ảnh hưởng của LB xô viết, là nơi có con đường tơ lụa đi qua, phần lớn dân cư theo hồi giáo
2 K ĩ năng :
- Đánh giá kĩ năng vẽ biểu đồ nhận xét biểu đồ, bảng số liệu
3 Thái độ:
- Cĩ thái độ nghiêm túc khi làm bài kiểm tra.
II N ỘI DUNG KIỂM TRA :
1 Đề kiểm tra :
* Đề 1 :
Câu 1 : Trình bày các biểu hiện chủ yếu của Tịan cầu hĩa kinh tế ? Xu hướng tịan cầu hĩa kinh tế dẫn đến những hệ quả gì ? ( 3,0 đ )
Câu 2 :Khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á vừa qua đang nổi lên những sự kiện chính trị
gì đáng chú ý ? Nêu nguyên nhân và cho biết các sự kiện đĩ cĩ ảnh hưởng như thế nào đến đời sống người dân, đến sự phát triển kinh tế xã hội của hai khu vực ? ( 3,0 đ )
Câu 3 : Dựa vào bảng số liệu sau: ( Đơn vị : % )
Trang 21TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
- Rút ra nhận xét ? (2,0 đ ).
2. Đáp án :
*Đề 1:
Câu 1: *Các biểu hiện chủ yếu của Tòan cầu hóa : ( 2 đ )
- Thương mại thế giới phát triển mạnh ( có dẫn chứng ) ( 0,5 đ )
- Đầu tư nước ngoài tăng nhanh ( có dẫn chứng ) ( 0,5 đ )
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng ( có dẫn chứng ) ( 0,5 đ )
- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn ( có dẫn chứng ) ( 0,5 đ )
*Những sự kiện nổi bật ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á: ( 1,0 đ )
- Luôn xảy ra các cuộc chiến tranh, xung đột giữa các quốc gia, giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo, giữa các giáo phái trong Hồi giáo, nạn khủng bố.
- Hình thành các phong trào li khai, tệ nạn khủng bố ở nhiều quốc gia.
*Nguyên nhân : ( 1,0đ )
- Do tranh chấp quyền lợi: Đất đai, tài nguyên và môi trường sống…
- Do khác biệt về tư tưởng, định kiến tôn giáo, dân tộc có nguồn gốc từ lịch sử,
do các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi.
Trang 22TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhanh ở các nước phát triển (có số liệu )
+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm chậm ở các nước đang phát triển (có số liệu ) + Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2 nhóm nước ngày càng lớn (có số liệu ).
leä TNKQ Tæ leä TNKQ Tæleä TNKQ Tæleä TNKQ Tæ leä
Trang 23Câu 1:( 0,25đ ) Hiện nay vấn đề quan tâm đặc biệt toàn nhân loại chính là:
a Nhập phế thải của các nước đang phát triển từ các nước phát triển.
b Ô nhiễm và suy thoái môi trường toàn cầu.
c Khai thác rừng dẫn đến hoang mạc ở châu Phi.
d Hiện tượng hoang mạc hóa đang diễn ra ở Hoa Kỳ.
Câu 2:( 0,25 đ ) Hiện nay trên thế giới có khỏang bao nhiêu triệu người thiếu nước sạch:
a Khỏang 1 tỉ người b Khỏang 1,3 tỉ người c Khỏang 1,6 tỉ người d Khỏang 2 tỉ người Câu 3:( 0,25 đ ) Sự bùng nổ dân số trên thế giới hiện nay chủ yếu bắt nguồn từ:
a Các nước công nghiệp mới b Các nước phát triển
c Các nước đang phát triển d Khu vực Châu phi
Câu 4: ( 0,25 đ ) Dân số thế giới tăng nhanh nhất ở giai đoạn nào sau đây:
a Cuối thế kỷ XIX b Đầu thế kỷ XX c Nửa sau thế kỷ XX d Đầu thế kỷ XXI.
Câu 5: ( 0,25 ) Hiện nay số người cao tuổi tập trung nhiều nhất ở khu vực nào trên thế giới:
a Bắc Mĩ b Đông Âu c Tây Âu d.Nhật Bản.
Câu 6: ( 0,25 ) Gây ra hiệu ứng nhà kính là do nguyên nhân chính nào sau đây:
a Do sự tăng lượng CO2 đáng kể trong khí quyển b Do dân số thế giới tăng nhanh.
c Do mực nước biển ngày càng dâng cao d Do sử dụng các chất độc hại trong sản xuất nông nghiệp
Câu 7: ( 0,25 ) Số dân sống dưới mức nghèo khổ của Châu Mĩ La Tinh còn khá đông chủ yếu do:
a Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để b Người dân không cần cù.
c Điều kiện tự nhiên khó khăn c Hiện tương đô thị hóa tự phát.
Câu 8: ( 0,25 ) Giải pháp nào làm hạn chế tình trạng sa mạc hóa ở Châu Phi:
a Trồng rừng b Khai thác hợp lí tài nguyên c Đẩy mạnh thủy lợi hóa.
II Tự luận: (4 đ )
1 Nhận xét về tình hình phát triển kinh tế của Châu Phi ? Nêu những nguyên nhân làm kinh tế Châu Phi kém phát triển ? ( 2,5 đ )
Trang 24Câu 1: ( 0,25 ) Số dân sống dưới mức nghèo khổ của Châu Mĩ La Tinh còn khá đông chủ yếu do:
a Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để b Người dân không cần cù.
c Điều kiện tự nhiên khó khăn c Hiện tương đô thị hóa tự phát.
Câu 2: ( 0,25 ) Hiện nay số người cao tuổi tập trung nhiều nhất ở khu vực nào trên thế giới:
a Bắc Mĩ b Đông Âu c Tây Âu d.Nhật Bản
.Câu 3: ( 0,25 đ ) Trong thời kỳ 1995 – 2000, tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số toàn thế giới trung bình là:
a 1,2 % b 1,4 % c 1,8 % d 2,1 %
Câu 4: ( 0,25 đ ) Dân số thế giới tăng nhanh nhất ở giai đoạn nào sau đây:
a Cuối thế kỷ XIX b Đầu thế kỷ XX c Nửa sau thế kỷ XX d Đầu thế kỷ XXI.
Câu5: ( 0,25 ) Dự kiến đến năm 2020 số người cao tuổi chiếm bao nhiêu % so với tổng số dân thế giới ?
a Khoảng 11% b Khỏang 14 % d Khỏang 19 % d Khoảng 23% Câu 6: ( 0,25 ) Giải pháp nào làm hạn chế tình trạng sa mạc hóa ở Châu Phi:
a Trồng rừng b Khai thác hợp lí tài nguyên c Đẩy mạnh thủy lợi hóa.
Câu 7:( 0,25 đ ) Hiện nay trên thế giới có khỏang bao nhiêu triệu người thiếu nước sạch:
a Khỏang 1 tỉ người b Khỏang 1,3 tỉ người c Khỏang 1,6 tỉ người d Khỏang 2 tỉ người
Câu8:( 0,25 đ ) Sự bùng nổ dân số trên thế giới hiện nay chủ yếu bắt nguồn từ:
a Các nước công nghiệp mới b Các nước phát triển
c Các nước đang phát triển d Khu vực Châu phi
Trang 25ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I
KHỐI 11 – MÔN ĐỊA LÍ ĐỀ I
- Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển: ( 1 đ )
+ Làm cho nền kinh tế hầu hết các nước cịn lạc hậu, chậm phát triển
+ Gây hậu quả đến việc phát triển xã hội và mơi trường
- Sự già hĩa dân số đối với các nước phát triển: ( 1 đ )
+ Thiếu nguồn lao động phục vụ cho sản xuất
+ Chi phí phúc lợi người già lớn
III/ THỰC HÀNH : ( 3,5 đ )
- Vẽ biểu đồ đường : Đúng tỉ lệ, đầy đủ, đẹp ( 2 đ )
- Nhận xét: ( 1,5 đ )
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhanh ở các nước phát triển
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm chậm ở các nước đang phát triển
Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2 nhĩm nước ngày càng lớn
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I ( 2008 – 2009 )
KHỐI 11 – MƠN ĐỊA LÍ
ĐỀ II:
I/ TRẮC NGHIỆM :( 2 đ )
Trang 26- Nguyên nhân kinh tế Châu Mĩ latinh phát triển khơng ổn định: ( 1đ )
+ Duy trì chế độ phong kiến trong thời gian dài
+ Các thế lực thiên chúa giáo cản trở
+ Đường lối phát triển kinh tế chưa đúng đắn
- Giải pháp : ( 1,5 đ )
+ Cũng cố bộ máy nhà nước
+ Phát triển giáo dục
+ Quốc hữu hĩa một số ngành kinh tế
+ Tiến hành cơng nghiệp hĩa
+ Tăng cường mở rộng buơn bán với nước ngồi
Câu 2: ( 2 đ )
- Nguyên nhân và hậu quả của ơ nhiễm mơi trường khơng khí:
Ơ nhiễm khơng
khí Do sử dụng các nguồn năng lượng trong cơng nghiệp và sinh
hoạt làm thải ra một lượng khí thải lớn như :
CO2,SO2,NO2,NH4,CFC…
-Gây ra hiệu ứng nhà kính -Gây mưa axit
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhanh ở các nước phát triển
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm chậm ở các nước đang phát triển
Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2 nhĩm nước ngày càng lớn
III RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày… tháng…… năm……
Phần B : ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
Bài 6 : HOA KÌ Tiết 9 : TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
Trang 27TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
- Đặc điểm tự nhiên và TNTN của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển
- Phân tích các số liệu, tư liệu thống kê về tư nhiên và dân cư Hoa Kì
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Phóng to hoặc scen hình 6.1 bảng 6.2 SGK
- Bản đồ tự nhiên châu Aù; bản đồ hành chính thế giới
- Tranh ảnh hoặc phim về cảnh quan và con người của Hoa Kì
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : Tập thể
Bước 1 :
Sau khi xác định xong phần lãnh thổ và vị trí địa
lí Hoa Kì GV đăït vấn đề:
- Vị trí địa lí Hoa Kì thuận lợi gì trong phát triển
kinh tế ?
- Ảnh hưởng của độ lớn và hình dạng lãnh thổ đến
sự phân bố sản xuất và phát triển giao thông ?
Bước 2 :
* H/s trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
HĐ 2 : Cặp/cả lớp
Bước 1 :
Phân tích hình 6.1; bản đồ TN Bắc Mĩ thảo luận và
I Lãnh thổ và vị trí địa lí :
- Hình dạng lãnh thổ rộng lớn và khí hậu có sự phân hoá nên thuận lợi trong hình thành nhiều vùng kinh tế, sản phẩm phongphú và đa dạng
II Điều kiện tự nhiên :
Trang 28TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
hoàn thành phiếu học tập:
Đặc điểm vị trí và
Dựa vào biểu đồ dân số Hoa Kì; bảng 6.2 Nhận
xét và giải thích nguyên nhân và phân tích ảnh
hưởng của sự gia tăng dân số đối với sự phát triển
Dựa vào biểu đồ hãy :
Nhận xét gì về thành phần dân cư Hoa Kì ?
1 5 11
83
Aâu Phi
Á, mĩ la tinh bản địa
* H/s trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
* H/s trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
Phần trung tâm lãnh thổ có sự phân hoá thành 3 vùng TN lớn
(thông tin phiếu học tập ở phần cuối bài)
III Dân cư và Hoa Kì :
1 Dân cư:
- Dân số đứng thứ 3 thế giới sau Aán Độ và Trung Quốc
- DS tăng nhanh chủ yếu do nhập cư
- DS có xu hướng già hoá
2 Thành phần dân tộc:
Âu Phi Á &
øøMĩlatinh Bảnđịa
=> Sự bất bình đẵng giữa các nhóm dân cư
3 Sự phân bố dân cư:
Trang 29TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
- Phân bố không đồng đều tập trung cao
nhất(Đông Bắc; ven biển và đại dương), tập
trung thấp nhất ở Trung tâm và vùng núi phía Tây
- Dân cư thành thị chiếm 79 %(2004), 91,8% dân số tập trung ở các thành phố vừa và nhỏ -> hạn chế tiêu cực về vấn đề xã hội
4 Đánh giá:
Phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và TNTN ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp và công nghiệp Hoa Kì ?
5 Hoạt động nối tiếp:
Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 6 - Tiết 10 : Kinh ntế Hoa Kì
Phụ lục:
Thông tin Phiếu học tập phần ĐKTN
Đặc điểm vị trí và địa hình Gồm các dãy núi cao
TB trên 200 m, chạy song song, hướng BắcNam xen kẻ có bồn địa và CN
Phía Bắc : Gò đồi
Đặc điểm khí hậu k/h phức tạp, phân
hoá phức tạp
Phía Bắc: Oân đới lục
địa
Phía Nam: cận nhiệt
Oân đới hải dương
TN phát triển CN Nhiều kim loại màu:
vàng, đồng, chì
Than đá, quạng sắt,
ở phía Bắc
- Phía Nam: dầu mỏ, khí đốt
Nhiều than đá, quạng sắt, tiềm năng thuỷ năng lớn
TN phát triển NN Có các đồng đồng
bằng ven đại dương, đất tốt Diện tích rừng tương đối lớn
Đồng bằng rộng lớn, đất đai màu mở Đồng bằng phù sa ven biển, đất đai
phì nhiêu
6 Rút kinh nghi ệm :
Ngày… tháng…… năm……
Trang 30TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
Bài 6 : HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
Tiết 10 : KINH TẾ
- Phân tích các số liệu, tư liệu thống kê để so sánh giữa Hoa Kì và các châu lục; quốc gia;
so sánh giữa các ngành kinh tế Hoa Kì
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Phóng to hoặc scen hình 6.4 SGK
- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì
- Tranh ảnh hoặc phim về hoạt động kinh tế nông nghiệp; công nghiệp hoặc dịch vụ Hoa Kì
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : Cặp/nhóm
Dựa vào biểu đồ biểu hiện GDP của Hoa Kì
và một số khu vực năm 2004 hãy:
So sánh GDP của Hoa Kì với thế giới và một
số châu lục để rút ra nhận xét ?
1.9
34.6 24.7
10.3
Châu Aâu Châu Á Châu Phi Khu vục khác
* H/s nhận xét GV chuẩn kiến thức
HĐ 2 :
Bước 1 : Cặp/nhóm
Dựa vào biểu đồ hoặc bảng số liệu(GV lập lên
1 Quy mô nền kinh tế :
- Giữ vị trí đứng đầu thế giới từ 1890 đến nay
- GDP cao (11667,5 >1/4 thế giới)
- GDP / người cao: 39739 $
II Các ngành kinh tế :
1 Dịch vụ:
Trang 31TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
bảng) nhận xét về tỉ trọng các ngành kinh tế
trong 2 năm 2001 và 2005 ?
(biểu đồ phần cuối bài)
* H/s nhận xét GV chuẩn kiến thức
Bước 2 : Cặp/nhóm
- Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành
công nghiệp và giải thích nguyên nhân ?
- Nhận xét sự phân bố lãnh thồ CN Hoa Kì ?
(tham khảo hình 6.7 SGK)
* H/s nhận xét GV chuẩn kiến thức
- Trình bày đặc điểm nông nghiệp Hoa Kì ?
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân hoá lãnh
thổ nông nghiệp Hoa Kì ?
(tham khảo hình 6.6 SGK)
* H/s nhận xét GV chuẩn kiến thức
- Từ 2001 đến 2005 tỉ trọng công và nông nghiệp giảm và tăng nhanh ở khu vực dịch vụ.Đây là biểu hiện của nền kinh tế phát triển
2 Công nghiệp:
- Cơ cấu ngành có xu hướng :
Giảm : Dệt, luyện kim, đồ nhựa; Tăng : CN hàng không, vũ trụ, điện tử
- Phân bố:
+ Trước đây : Chủ yếu khu vực Đông Bắc
(các ngành công nghiệp truyền thống)
+ Hiện nay: Mở rộng xuống phía Nam và ven
Thái Bình Dương(các ngành CN hiện đại)
3 Nông nghiệp:
- Nông nghiệp tiến tiến; sản xuất theo hướng hàng hoá
- Hình thức tổ chức SX: Trang trại
- Là nước XK nông sản lớn nhất thế giới
(ngô, lúa mì, Ngô, Đậu tương) Giá trị XK
khoảng20 tỉ $, chiếm 2%GDP
4 Đánh giá:
Trình bày nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp Hoa Kì ?
5 Hoạt động nối tiếp :
Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 6 – Tiết 11 : Thực hành
Phụ lục:
Biểu đồ thể hiện tỉ trọng các ngành kinh tế Hoa Kì trong 2 năm 2001 và 2005
Trang 32Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
6 Rút kinh nghi ệm :
Ngày… tháng…… năm……
Bài 6 : HOA KÌ Tiết 11 : THỰC HÀNH Tìm hiểu sự phân hoá sản xuất Hoa Kì
+ Sự hình thành các vùng nông nghiệp với qui mô lớn theo đặc điểm sinh thái
+ Sự phân hoá công nghiệp trong sản xuất giữa vùng Đông Bắc với vùng phía Tây và phía Nam+ Các ngành chuyên môn hoá chủ yếu của Đông Bắc; phía Tây và phía Nam
2 Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ; phân tích mối quan hệ giữa điều kiện phát triển và sự phân bố của các ngành nông và công nghiệp
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ tự nhiên Hoa Kì
- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
Trang 33- HS giải thích nguyên nhân.
3 Học bài mới:
Hướng dẫn thực hành
HĐ 1: Cá nhân (GV hướng dẫn học sinh làm công việc sau)
a Lập bảng theo mẫu ở SGK
b Quan sát hình 6.1 (bài 6 - tiết 1) để nhận biết các khu vực tự nhiên
c Quan sát lược đồ phân bố sản xuất nông nghiệp Hoa Kì (bài 6 – tiết 2) để xác định
được sự phân bố của các nông sản chính và điền vào bảng đã lập
HĐ 2 : (GV hướng dẫn học sinh làm công việc sau)
a Lập bảng theo mẫu ở SGK
b Quan sát lược đồ các trung tâm công nghiệp chính Hoa Kì (bài thực hành SGK) để xác
định tên các ngành công nghiệp chính theo vùng và điền vào bảng
HĐ 3 : Giáo viên cho một số h/s lên bảng xác định trên bản đồ sự phân bố các sản
phẩm chính trong nông nghiệp; các trung tâm công nghiệp; ngành công nghiệp của các vùng trên lãnh thổ Hoa Kì
4 Đánh giá :
Học sinh hoàn thành phiếu học tập sau
Ngành Nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hoá ngành
Nông nghiệp Công nghiệp
5 Hoạt động nối tiếp :
Hướng dẫn h/s về nhà chuẩn bị bài 7: Tiết 12 : EU liên minh khu vực lớn thế giới
Trang 34TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
- Chứng minh được rằng EU là trung tâm kinh tế hành đầu của thế giới
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng đọc bản đồ để xác định các thành viên EU trên bản đồ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Phóng to hoặc scen hình 7.5 và bảng 7.1 SGK
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài thực hành của HS
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : Cá nhân/cặp
Bước 1:
Dựa vào hình 7.2 và kiến thức SGK trình bày
sự ra đời và phát triển của EU ?
- Mục đích của EU là gì ? xác định nền tảng
cho việc thực hiện mục đích đó ?
- Kể tên các cơ quan đầu não của EU Các cơ
quan đầu não có chức năng gì ?
* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
HĐ 3 : Cặp/nhóm
Bước 1 :
- Các cặp nhóm tay phải: Dựa vào bảng 7.1
và kiến thức SGK so sánh vị thế kinh tế của
EU với Hoa Kì và Nhật Bản ?
- Các cặp nhóm tay trái : Dựa vào kiến thức
I Quá trình hình thành và phát triển :
1 Sự ra đời và phát triển:
- Số lượng các thành viên tăng liên tục
Năm Số thành viên
- EU được mở rộng theo hướng khác nhâu củakhông gian địa lí
- Mức độ liên kết thống nhất ngày càng cao
2 Mục đích và thể chế:
- Mục đích
XD và phát triển một khu vực tự do lưu thôngbằng hành hoá, dịch vụ, con người, tiền vốn giữa các thành viên và liên minh toàn diện
- Cơ quan đầu não của EU (sơ đồ cuối bài)
II EU-Liên minh khu vực lớn trên thế giới :
1 EU-một trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới:
Trang 35TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
SGK và các nguồn thông tin(báo chí, đài,
tivi ) nhận xét về quan hệ thương mại của EU
đối với các nước trên thế giới ?
Bước 2 :
* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
- EU là một trong 3 trung tâm kinh tế lớn nhấtthế giới
- EU đứng đầu thế giới về GDP(2005)
- Dân số chỉ chiếm 8% thế giới nhưng chiếm 26,5 % tổng giá trị kinh tế của thế giới và tiêuthụ 19 % năng lượng của thế giới(2004)
2 Tổ chức thương mại hàng đầu thế giới:
- EU chiếm 37,7% giá trị XK thế giới
- Tỉ trọng của EU trong XK thế giới và tỉ trọng XK/GDP của EU đều đứng đầu thế giới
4 Đánh giá :
Trình bày tóm tắt quá trình hình thành và mục đích của liên minh châu Âu ?
5 Hoạt động nối tiếp :
Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 7 - Tiết 13 : EU - Hợp tác, liên kết cùng phát triển
Uỷ ban liên minh châu Âu Hội đồng bộ trưởng EU
Hội thảo nghi quyết và dự luậtQuyết định
Toà án châu
Nghị viện châu Âu
Trang 36- Kĩ năng đọc phân tích sơ đồ, lược đồ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Các lược đồ : Hợp tác sản xuất máy bay E-bớt, liên kết vùng Ma-xơRai-nơ và sơ đồ đườnghầm măng sơ (scen hoặc phóng to hình)
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3 Học bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : Cá nhân/cặp
Dựa vào kiến thức và sự hiểu biết hãy :
- EU thiết lập thị trường chung từ lúc nào ?
- Nội dung của 4 mặt lưu thông tự do là gì ?
- Thực hiện lưu thông tự do có ý nghĩa như thế
nào trong phát triển kinh tế EU ?
* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
I Thị trường chung châu Âu :
Trang 37TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
HĐ 2 : Cá nhân
Vì sao có thể nói việc ra đời đồng tiền chung
ơ-rô là bước tiến mới của sự liên kết EU ?
* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
HĐ 3 : Cá nhân/cặp
- Tình hình phát triển và vị thế của tổ hợp
E-bớt ?
- Xác định vị trí đường hầm giao thông qua eo
biển Măng sơ ? Vai trò và lợi ích của đường
hầm ?
* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
HĐ 4 : Cá nhân/cặp
Bước 1 :
- Tìm hiểu K/N, ý nghĩa liên kết vùng ?
- Năm 2000 EU có bao nhiêu liên kết vùng ?
- Phân tích hình 7.9 “liên kết vùng
Ma-xơRai-nơ”để thấy được lợi ích liên kết vùng ?
Bước 2 :
* H/s trình, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
+ Tự do lưu thông hành hoá+ Tự do lưu thông tiền vốn
* Ýù nghĩa của tự do lưu thông:
+ Xoá bỏ trở ngại trong phát triển kinh tế+ Thực hiện 1 chính sách thương mại chung+ Tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh với các khối kinh tế khác
2 Euro (ơrô) – Đồng tiền chung châu Âu :
- Đồng tiền chung ơ-rô được sử dụng vào năm
1999 đến hiện nay
- Lợi thế :+ Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường nội địa châu Âu
+ Thủ tiêu rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ+ Tạo điều kiện thuận lợi trong chuyển giao vốn trong EU
+ Đơn giản hoá công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia
II Hợp tác trong sản xuất và dịch vụ :
1 Sản xuất máy bay E-bớt:
Cạnh tranh có hiệu quả với các hãng sản xuấtmáy bay hàng đầu thế giới
2 Đường hầm giao thông biển Măng sơ:
Vận chuyển hành hoá thuận lợi từ Anh sang lục địa châu Âu và ngược lại
III Liên kết vùng ở châu Âu (EURO REGION) :
1 Khái niệm: (SGK)
* Ý nghĩa của việc liên kết
- Tăng cường liên kết và nhất thể hoá thể chế
ở châu Âu
- Chính quyền và nhân dân vùng biên giới cùng thực hiện các dự án chung trong kinh tế, văn hoá, giáo dục, an ninh nhằm tận dụng lợi thế mỗi nước
- Tăng cường tính đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân các nước trong khu vực biên giới
2 Liên kết vùng Ma-xơRai-nơ:
Lợi ích :
- Có khoảng 30.000 người/ngày đi sang nước
Trang 38TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
láng giềng làm việc
- Các trường ĐH tổ chức đào tạo chung
- Con đường xuyên biên giới được xây dựng
4 Đánh giá:
Điền nhanh nội dung vào Phiếu học tập (h/s lên bảng điền GV chuẩn kiến thức)Các dự án hợp tác Nội dung(sản phẩm) Các bên tham gia hợp tác Lợi ích do dự án đem lại
5 Hoạt động nối tiếp:
Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 7 – Tiết 14 : Thực hành ( Tìm hiểu về liên minh châu Âu)
6 Rút kinh nghi ệm :
Ngày… tháng…… năm……
Bài 7 : LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
Tiết 14 : Thực hành TÌM HIỂU VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất
- Chứng minh được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ, phân tích số liệu thống kê, xử lí số liệu tham khảo
- Kĩ năng tổng hợp, trình bày một vấn đề
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ các nước châu Âu
- Bảng số liệu, biểu đồ (vẽ biểu đồ trên máy vi tính để in lên giấy bìa lớn)
- Máy vi tính, máy chiếu (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 39- Tự do lưu thơng hàng hĩa.
- Tự do lưu thơng tiền vốn
3 Học bài mới :
HĐ 1 : Hoạt động nhóm(chia lớp thành 4 nhóm)
Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của EU khi hình thành thị trường chung châu Âu ?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1 : Nhóm(chia lớp thành 4 nhóm)
Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của EU
khi hình thành thị trường chung châu Âu ?
* H/s thảo luận, giáo viên chuẩn kiến thức
HĐ 2 : Cá nhân
- Hướng dẫn h/s vẽ 2 biểu đồ và sử dụng
chung một chú dẫn
* GV theo dõi, giám sát h/s vẽ
- Nhận xét : Cho h/s nhận xét , giáo viên
tổng hợp kiến thức
GDP
29 11
4
2
EU Hoa kì Nhật bản Trung quốc Aán độ các nước còn lại
1 Thuận lợi và khó khăn :
b Khó khăn :
Việc chuyển đổi đồng tiền chung có thể gây tình trạng giá tiêu dùng tăng cao dẫn đến lạm phát
2 Vai trò EU trong nền kinh tế thế giới :
a Vẽ biểu đồ : Vẽ 2 biểu đồ hình tròn(GDP và dân số)
Trang 40TTGDTX XUYÊN MỘC Giáo án 11
Dân số
2 7.1 4.620.3
17 49
EU Hoa kì Nhật bản Trung quốc Aán độ các nước còn lại
b Nhận xét:
- EU là khu vực có nền kinh tế phát triển vàđóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu
- EU chỉ chiếm 7,1% dân số; và 2,2 % DT lục địa thế giới nhưng chiếm tới:
+ 31 % DGP thế giới+ 26 % SL ô tô thế giới+ 37,7 % XK thế giới+ 19 % mức tiêu thụ năng lượng thế giới+ Năm 2004 EU vượt Hoa Kì và Nhật Bản về tổng giá trị GDP
- Xét trên cơ sở chỉ số kinh tế EU đã trở thành trung tâm lớn hàng đầu thế giới
4 Đánh giá:
Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của EU khi hình thành thị trường chung châu Âu ?
5 Hoạt động nối tiếp:
Hướng dẫn h/s chuẩn bị bài 7 – Tiết 15 : Cộng hoà Liên Bang Đức
- Nêu và phân tích được một số đặc điểm nổi bật của CHLB Đức về TN và dân cư - xã hội
- Trình độ phát triển công nghiệp và nông nghiệp của CHLB Đức
- Vị thế của CHLB Đức trong EU và thế giới
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng đọc phân tích bản đồ, lược đồ, bảng số liệu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Bản đồ hành chính thế giới, bản đồ TN và kinh tế của CKLB Đức
(scen hoặc phóng to hình)
- Máy vi tính, máy chiếu(nếu có)