Mục tiêu: - Học sinh biết kí hiệu đa thức một biến và biết sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm hoặc tăng của biến.. - Biết kí hiệu giá trị của đa thức tại 1 giá trị cụ thể của biến.. *Đa
Trang 1Tuần : 30 Ngày soạn:24/03/2013
ĐA THỨC MỘT BIẾN
I Mục tiêu:
- Học sinh biết kí hiệu đa thức một biến và biết sắp xếp đa thức theo luỹ thừa
giảm hoặc tăng của biến
- Biết tìm bậc, các hệ số, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức một biến
- Biết kí hiệu giá trị của đa thức tại 1 giá trị cụ thể của biến
II Chuẩn bị:
- GV: SGV,SGK,Bảng phụ
- HS : Đọc SGK
III.
Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.
-GV : Tính tổng các đa thức sau,rồi tìm bậc của đa thức tổng
5x y - 5xy + xy 2 2 và xy - xy + 5xy 2 2
-HS lên bảng làm bài
-GV nhận xét và cho điểm
3.Bài mới.
Hoạt động 1:Tìm hiểu đa
thức một biến.
-GV giới thiệu về đa thức
một biến
-GV lấy ví dụ trong SGK về
đa thức một biến
- Yêu cầu HS lấy VD về đa
thức một biến
- GV : Một số có được coi là
đa thức một biến không? VD
số 2 có phải là đa thức một
biến không?
GV nêu chú ý trong SGK
-GV yêu cầu học sinh làm ?
1 SGK Tr 41
-HS chú ý theo dõi
-HS lắng nghe và ghi vở
- HS lấy ví dụ về đa thức một biến
- HS trả lời: Một số được coi là một đa thức một biến
VD: 2 = 2.x0 là đa thức một biến
- HS làm ?1 SGK Tr 41
1.Đa thức một biến.
*Đa thức 1 biến là tổng của những đơn thức có cùng một biến
7y - 3y +
2là đa thức của biến y
* Chú ý: 1 số cũng được coi là
đa thức một biến
- Để chỉ rõ A là đa thức của biến y ta kí hiệu A(y)
+ Giá trị của đa thức A(y) tại y
= -1 được kí hiệu A(-1)
?1
Trang 2-GV hướng dẫn HS làm
tương tự như tính giá trị của
một biểu thức tại một giá trị
-GV:Bậc của đa thức là gì ?
-GV yêu cầu HS làm ?2
SGK Tr 41
-GV nêu khái niệm bậc của
đa thức một biến
Hoạt động 2:Sắp xếp một
đa thức.
-GV nêu ví dụ SGK Tr 42
-GV:Có mấy cách để sắp
xếp các hạng tử của đa thức
-GV nêu chú ý SGK Tr 42
-GV yêu cầu học sinh làm ?
3 ;?4 SGK
-GV yêu cầu HS đọc phần
nhận xét và chú ý SGk Tr 42
Hoạt động 3:Hệ số.
-GV yêu cầu HS đọc SGK
-GV:Tìm hệ số cao của luỹ
thừa bậc 3; 1
-GV:Tìm hệ số của luỹ thừa
bậc 4, bậc 2
-GV nêu chú ý SGK Tr 43
- HS lên bảng làm bài
- HS trả lời
- HS làm ?2 SGK
- HS lắng nghe
-HS quan sát ví dụ SGK
- HS trả lời
-HS chú ý lắng nghe
-HS làm ?3;?4 SGK
-HS đọc phần nhận xét
và chú ý SGK
-Cả lớp đọc SGK Tr 43
-HS trả lời
-HS chú ý lắng nghe
1 A(5) = 160
2 1 B(-2) = -241
2
?2 A(y) có bậc 2 B(x) có bậc 5
2.Sắp xếp một đa thức.
- Có 2 cách sắp xếp + Sắp xếp theo luỹ thừa tăng dần của biến
+ Sắp xếp theo luỹ thừa giảm dần của biến
-Chú ý:Để sắp xếp các hạng tử của đa thức,trước hết ta phải thu gọn đa thức
3.Hệ số.
Xét đa thức
P(x) = 6x + 7x - 3x +
2
- Hệ số cao nhất là 6
- Hệ số tự do là
2 1
Chú ý:SGK Tr 43
4.Củng cố.
-GV yêu cầu HS nhắc lại cá khái niệm đã học trong bài
-HS nhắc lại
-GV cho HS làm bài 39 SGK
-HS lên bảng làm bài 39 SGK
5.Hướng dẫn về nhà - Nắm vững cách sắp xếp,kí hiệu đa thức một
biến.Biết tìm bậc của đa thức và các hệ số.Làm các bài 40, 41 SGK Tr 43
Trang 3Tuần : 30 Ngày soạn:24/03/2013
CỘNG TRỪ ĐA THỨC MỘT BIẾN
I.Mục tiêu:
- Học sinh biết cộng trừ đa thức
- Rèn luyện kĩ năng bỏ dấu ngoặc,thu gọn đa thức,chuyển vế đa thức
II.Chuẩn bị:
- GV: SGK,SGV
- HS : Ôn tập về đa thức một biến và quy tắc cộng trừ hai đơn thức
III.
Tiến trình dạy học:
1.Ổn định tổ chức lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
-GV:Em hãy nêu khái niệm đa thức một biến,bậc đa thức một biến
-HS trả lời
-GV nhận xét và cho điểm
3.Bài mới.
Hoạt động 1:Cộng hai đa
thức.
-GV nêu ví dụ SGK Tr 44
-GV giới thiệu cho HS các
bước làm:
+Bỏ dấu ngoặc(đằng trước
có dấu''+'' )
+áp dụng tính chất giao hoán
và kết hợp
+Thu gọn các hạng tử đồng
dạng
-GV giới thiệu cho HS cách
cộng hai đa thức theo cột
dọc
-HS đọc ví dụ SGK
Tr 44
-HS chú ý lắng nghe
và làm theo
-HS chú ý theo dõi
1 Cộng 2 đa thức:
Cho 2 đa thức:
P(x) = 2x5 + 5x4 – x3 + x2 – x – 1 Q(x) = – x4 + x3 + 5x + 2
Cách 1:
P(x) + Q(x) = (2x5 + 5x4 – x3 + x2
– x – 1) + (– x4 + x3 + 5x + 2)
=
= 2x5 + 4x4 + x2 + 4x +1
Cách 2:
P(x) = 2x5 + 5x4–x3 + x2 – x – 1
+ Q(x)= – x4 + x3 +5x+ 2
Trang 4Hoạt động 2:Trừ hai đa
thức một biến.
-GV giới thiệu ví dụ SGK Tr
44
-GV:Em hãy nhắc lại qui tắc
bỏ dấu ngoặc
-GV giới thiệu cho HS cách
trừ hai đa thức theo hàng
ngang
-GV chú ý HS khi bỏ dấu
ngoặc cẩn thận dễ bị nhầm
dấu
-GV giới thiệu cho HS cách
trừ hai đa thức theo cột dọc
-GV yêu cầu HS lên bảng
làm ?1 SGK Tr 45 theo hang
ngang
-GV yêu cầu HS về nhà
làm ?1 theo cột dọc
-GV nêu chú ý SGK Tr 45
-HS nhắc lại quy tắc
bỏ dấu ngoặc
-HS chú ý theo dõi
-HS lắng nghe
-HS chú ý lắng nghe,sau đó thực hiện lại
-HS lên bảng làm ?1 SGK
-HS đọc chú ý SGK
Tr 45
_
= 2x5 + 4x4 + x2+4x +1 P(x)+Q(x)
2.Trừ hai đa thức.
Cho 2 đa thức:
P(x) = 2x5 + 5x4 – x3 + x2 – x – 1 Q(x) = – x4 + x3 + 5x + 2
Tính P(x)-Q(x) P(x) – Q(x) = (2x5 + 5x4 – x3 + x2
– x – 1) – (– x4 + x3 + 5x + 2)
=
= 2x5 + 6x4 – 2x3 + x2 – 6x – 3
Cách 2:
P(x) = 2x5 + 5x4–x3 + x2 – x – 1
– Q(x) = – x4 + x3 + 5x+ 2
_
P(x) – Q(x) = 2x5 + 6x4 – 2x3+ x2– 6x–3
?1:
M(x)+N(x) = 4x4+ 5x3 – 6x2 – 3 M(x)-N(x)= -3x4+5x3+4x2+2x+ 2
*Chú ý:SGK Tr 45
4.Củng cố.
-GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng trừ hai đa thức một biến
-HS nhắc lại
-GV yêu cầu HS làm bài 44 SGK Tr 45 (Theo cột dọc)
-HS làm bài 44 SGK
5.Hướng dẫn về nhà.
- Ôn lại các quy tắc cộng trừ hai đa thức một biến
-Làm bài tập 45,46 SGK Tr 45