1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn tập chương I toán 6 hay

17 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình ảnh của đường thẳng: sợi chỉ căng, mép bảng, … Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía... Quan hệ giữa điểm với đường thẳng:a/ Điểm thuộc đường thẳng và điểm không thuộc đường thẳ

Trang 1

Giáo viên: Lê Thị Phương Thảo

Năm học: 2011 -2012

PHÒNG GD VÀ ĐT TP VĨNH LONG TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRƯỜNG TỘ

Trang 2

I Giới thiệu:

Sơ đồ tư duy: “Ơn tập chương I” (Hình học 6) gồm cĩ 17 slide

- Slide 1: Tựa đề

- Slide 2: Giới thiệu đồ dùng dạy học

- Slide 3: Khái quát sơ đồ tư duy “Ơn tập chương I” gồm cĩ 5 ý chính, click vào từng ý sẽ thấy được nội dung ứng với từng phần.

- Slide 4 – Slide 16: Những nội dung ứng với từng ý chính của sơ đồ (nếu muốn trở về lại Slide 3 click vào tiêu đề của slide).

- Slide 17: Lời cảm ơn.

II Cơng dụng: cĩ thể dạy các bài:

- Điểm Đường thẳng

- Tia

- Đoạn thẳng

- Trung điểm của đoạn thẳng

- Ơn tập chương I

III Hiệu quả:

-Tạo hứng thứ trong tiết học.

- Ơn tập theo từng chủ đề cụ thể.

- Khơng mất nhiều thời gian để vẽ hình.

THUYẾT MINH ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 4

- Hình ảnh của điểm: dấu chấm nhỏ trên trang giấy, trên bảng

Điểm

Trang 5

- Hình ảnh của điểm:

- Người ta đặt tên điểm bằng một chữ cái in hoa: A, B, C, …

C A

B

dấu chấm nhỏ trên trang giấy, trên bảng

Điểm

Trang 6

1 Hình ảnh của đường thẳng: sợi chỉ căng, mép bảng, … Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.

Trang 7

2 Cách đặt tên đường thẳng: có 3 cách:

Cách 1: Dùng một chữ cái thường

Cách 2: Dùng hai chữ cái thường

Cách 3: Dùng hai chữ cái in

Trang 8

3 Quan hệ giữa điểm với đường thẳng:

a/ Điểm thuộc đường thẳng và điểm không thuộc đường thẳng.

b/ Ba điểm thẳng hàng.

Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng thuộc một đường thẳng.

Ba điểm không thẳng hàng là ba điểm không cùng thuộc bất

kì đường thẳng nào.

* Nhận xét:

Trong ba điểm thẳng hàng một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.

m

A

B

A B C

A m

N

M P

Trang 9

c/ Hai đường thẳng trùng nhau

4 Quan hệ giữa đường thẳng với đường thẳng

a/ Hai đường thẳng cắt nhau

b/ Hai đường thẳng song song

a b

M

m n

Trang 10

1 Định nghĩa:

Hình gồm điểm Omôït phần đường thẳng được chia ra bởi

O gọi là một tia gốc O (nửa đường thẳng gốc O).

Tia Ox không bị giới hạn về phía x.

Trang 11

2 Hai tia đối nhau:

Hai tia chung gốc tạo thành một đường thẳng gọi là hai tia đối nhau.

I

Trang 12

Hai tia chung gốc tạo thành nửa đường thẳng gọi là hai tia trùng nhau.

3 Hai tia trùng nhau:

Trang 13

M nằm giữa hai điểm A và B khi

1 Định nghĩa:

Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B tất cả các điểm nằm giữa A và B.

Hai điểm A , B gọi là hai mút (hai đầu) của đoạn thẳng AB.

+

B

M

=

Trang 14

2 Quan hệ giữa đoạn thẳng, tia, đường thẳng:

Giao điểm có thể trùng với mút của đoạn thẳng hoặc trùng với gốc của tia.

n A

B

C

n A

B

O

x A

B

Trang 15

Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa A, B và

cách đều A, B.

1 Định nghĩa:

M

Trung điểm của một đoạn thẳng

Trang 16

TH 3: MA = MB = AB

2

2 Lưu ý:

TH 1: M nằm giữa và cách đều hai điểm A, B.

TH 2: MA + MB = AB và MA = MB

Trung điểm của một đoạn thẳng

M là trung điểm của đoạn thẳng AB khi:

Trang 17

Cám ơn sự theo dõi của quý thầy cô!

Cám ơn sự theo dõi của quý thầy cô!

cô để đồ dùng dạy học này được hoàn thiện hơn.

Ngày đăng: 23/01/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w