1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

L2-T28-CKN,KNS

19 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 327 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Các hoạt động dạy học: I.Bài cũ: Nhận xét kết quả giữa học kì II II.Bài mới: 1.Giới thiệu chủ điểm tuần học 2.Luyện đọc - Đọc diễn cảm toàn bài: giọng chậm rãi, nhẹ nhàng...Tóm tắt n

Trang 1

Tập đọc: KHO BÁU( 2 Tiết)

I.Mục tiêu:

- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý

- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống

ấm no, hạnh phúc.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5)

-GD lòng yêu lao động, lòng yêu lao động

*GDKNS: Tự nhận thức.Xác định giá trị bản thân.Lắng nghe tích cực.

I.ĐDDH:

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung luyện đọc

III.Các hoạt động dạy học:

I.Bài cũ:

Nhận xét kết quả giữa học kì II

II.Bài mới:

1.Giới thiệu chủ điểm tuần học

2.Luyện đọc

- Đọc diễn cảm toàn bài: giọng chậm rãi,

nhẹ nhàng Tóm tắt nội dung

GV hướng dẫn HS đọc từng câu, đoạn, các

từ khó, luyện đọc một số câu văn dài, hiểu

nghĩa các từ khó

- GV tuyên duơng

-Yêu cầu HS luyện đọc câu văn dài

-GV nhận xét HS đọc

- Theo dõi

- Theo dõi

* Luỵên đọc

- Nghe GV đọc mẫu

- Đọc từng câu

Tìm và đọc các từ khó: quanh năm, hai

sương một nắng, dặn dò, cơ ngơi đàng hoàng, của ăn của để .

Tìm các tiếng có thanh hỏi: tìm – nêu - bổ sung

- Đọc từng đoạn

- Thi đọc từng đoạn, cả bài

-Bình chọn bạn đọc hay

+ Đọc nhấn giọng ở các câu :

- Ngày xưa/hai vợ chồng người nông dân kia/ lặn mặt trời/

- Cha không sống mãi để lo cho các con được// Ruộng nhà ta mà dùng/

- Đọc giải nghĩa các từ hão huyền, kho báu, hai sương một nắng, dặn dò, cơ ngơi đàng hoàng, của ăn của để, cuốc bẫm cày sâu-Nhắc lại

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa 4 em -Đọc toàn bài

-Lớp đọc đồng thanh

Trang 2

III.Các hoạt động dạy học:

3.Hướng dẫn đọc, tìm hiểu bài

+H:Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù

chịu khó của người nông dân?

+H:Nhờ chịu khó làm ăn, hai vợ chồng họ

đã đạt được điều gì?

+H:Tính nết của hai con trai họ ra sao?

4.Hướng dẫn luyện đọc lại

-Gọi HS đọc bài

-Nhận xét HS đọc

-Cho học sinh thi đọc, GV nhận xét tuyên

dương

III.Củng cố, dặn dò:

+ H: Qua câu chuyện em hiểu được điều

gì?

- Tiếp tục đọc lại bài ở nhà

- Chuẩn bị cho tiết kể chuyện

*Trả lời câu hỏi

- Đọc câu hỏi 1: Đọc đoạn 1

- Những hình ảnh nói lên sự cần cù chịu khó của người nông dân: quanh năm hai sương một nắng, cày sâu cuốc bẫm, ra đồng

từ lúc sáng sớm đến chiều tối, hết cấy lại trồng, không cho đất nghỉ

- Đọc câu hỏi 2: Đọc thầm đoạn 2

- Nhờ chịu khó làm ăn, hai vợ chồng họ đã đạt được: họ gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

-Tính nết của hai con trai họ: lười biếng, ngại làm, chỉ mơ chuyện hão huyền

-Già lão, lâm bệnh nặng, qua đời

-Người cha dặn: Ruộng nhà mình có kho báu

-Hai người con thau nhau đào nhưng chẳng thấy kho báu

-Họ trồng lúa và lúa bội thu-kho báu

- HS đọc bài

-Các em thi đọc -Bình chọn bạn đọc đúng, diễn cảm

*Câu chuyện khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động, chỉ có chăm chỉ lao động mới

có cuộc sống ấm no hạnh phúc

- Lắng nghe thực hiện

Trang 3

Toán: KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2

I.Mục tiêu:

-Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau: Phép nhân, chia trong bảng ( 2, 3, 4, 5) Chia một nhóm đồ vật thành 2, 3, 4, 5 phần bằng nhau Giải bài toán bằng một phép nhân hoặc một phép chia Nhận dạng, gọi đúng tên, tính độ dài đường gấp khúc

-Rèn kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia, giải toán có lời văn

-GD lòng say mê học tập môn Toán, ý thức tự giác tích cực học tập

II.ĐDDH:

-Giấy kiểm tra

-Đề thi

III.Các hoạt động dạy học:

1.Nhắc nhở hs trật tự, kỉ luật, tinh thần làm

bài kiểm tra

GV phát đề bài cho HS

- Thu bài - Chấm điểm

- Nhận xét kết quả

III.Củng cố, dặn dò:

- Xem lại các bài tập

- Ổ định lớp

- Theo dõi

- Đọc đề

- Làm bài Nộp bài

Trang 4

TUẦN 28

Đạo đức:GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (Tiết 1)

I.Mục tiêu:

-Biết : Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật -Rèn KN nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật -GD thái độ thông cảm, không phân biệt, đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng

*GDKNS:

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với người khuyết tật

-Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liên quan đến người khuyết tật

-Kĩ năng thu nhập và xử lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địa phương

II.ĐDDH: -Vở BT-tranh minh hoạ.

III.Các hoạt động dạy - học:

I.Bài cũ:

II.Bài mới:

1.Giới thiệu bài, nêu yêu cầu tiết học

2.Hướng dẫn quan sát tranh

Phân tích tranh nhận biết được hành vi cụ

thể về giúp đỡ người khuyết tật

+Tranh vẽ gì?

+Việc làm của các bạn nhỏ giúp gì cho

người khuyêt tật?

+Theo em thì em sẽ làm gì để giúp đỡ bạn?

Vì sao?

GV theo dõi, giúp đỡ cho HS

*Kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ các bạn

khuyết tật để các bạn có thế thực hiện quyền

được học tập của mình.

3.Hướng dẫn thảo luận cặp đôi:

-Phát phiếu học tập cho các nhóm

GV nhận xét, chốt ý đúng

*Kết luận: Tuỳ vào khả năng và điều kiện

mà làm những việc giúp đỡ người tàn tật

cho phù hợp.Không xa lánh , thờ ơ đối với

người khuyết tật.

4.Hướng dẫn bày tỏ thái độ

GV nhận xét tuyên dương những HS biết

- Theo dõi giới thiệu bài - yêu cầu tiết học

- Quan sát tranh.Thảo luận về các việc làm của các bạn nhỏ trong tranh

-Nêu nội dung tranh: Một số bạn học sinh đang đẩy xe cho một bạn khuyết tật đi học

Trả lời các câu hỏi trong sách Trình bày ý kiến, nhận xét, bổ sung

- Theo dõi kết luận

- Nhắc lại

- Thảo luận cặp đôi

- Nêu những việc có thể làm để giúp đỡ người khuyết tật

- Thảo luận - trình bày - bổ sung

- Lắng nghe

- Bày tỏ ý kiến:

- Theo dõi từng ý kiến GV nêu

Trang 5

tỏ thái độ đúng với người khuyết tật - Bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không

Toán: ĐƠN VỊ ,CHỤC ,TRĂM , NGHÌN

I.Mục tiêu:

- Biết quan hệ giữa đơn vị và chục; giữa chục và trăm; biết đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn

-Rèn KN nhận biết được các số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm

-GD ý thức tự giác, tích cực học toán

II.ĐDDH:

III.Các hoạt động dạy học:

I Nhận xét, đánh giá kết quả kiểm tra giữa

kì II

II.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiết học

2 Hướng dẫn ôn về đơn vị, chục, trăm:

-GV gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi?

+Có mấy đơn vị?

GV gắn tiếp 2, 3 10 ô vuông như SGK và

yêu cầu HS nêu số tương tự như trên

+10 đơn vị còn gọi là gì?

+1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?

GV ghi bảng 10 đơn vị = 1 chục

GV nhận xét, chốt lên bảng

-GV ghi bảng 10 chục =100

3 Hướng dẫn ôn về 1 nghìn

Gíơi thiệu tương tự như trên

+KL:Những số 100,200, , 900 được

gọi là những số tròn trăm

-GV gắn lên bảng 10 hình vuông

+H: Có mấy trăm?

-GV giới thiệu: 10 trăm được gọi là nghìn

-GV viết bảng 10 trăm =1 nghìn

- GV gọi HS đọc và viết số

3.Hướng dẫn thực hành

Bài 1:

GV nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài 2:

GV chấm một số vở, nhận xét cho điểm

chốt kết quả đúng

III.Củng cố, dặn dò:

- Theo dõi nhận xét, đánh giá kết quả kiểm tra giữa học kì II

- Theo dõi giới thiệu bài, yêu cầu tiết học

- Quan sát các ô vuông, nêu số đơn vị, số chục, ôn lại:

Có 1 đơn vị

10 đơn vị bằng 1 chục Bằng 10 đơn vị

1 chục = 10 , 2chục =20, 10 chục bằng 1 trăm

- Ôn tập về 1 nghìn

- Theo dõi

- 10 hình vuông to: 10 trăm - 1 nghìn

Đọc: mười trăm, một nghìn Viết bảng con

- HS đọc và viết sô theo yêu cầu

* Thực hành

- Theo dõi các ô vuông GV gắn lên bảng

- Nêu các số tương ứng Nhận xét-sửa sai

- Theo dõi số viết trên bảng

- Đọc số trên bảng

- Lấy số ô vuông hoặc các bảng, các thẻ tương ứng

Trang 6

- Xem lại các bài tập - Từng cặp kiểm tra, giúp đỡ nhau

Chính tả:( Nghe - viết): KHO BÁU

I.Mục tiêu:

-Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

-Rèn KN nghe viết, viết đúng chính tả, trình bày bài, làm được BT2, BT3b SGK

-GD ý thức tự giác tích cực học TV

II.ĐDDH:

-Bảng phụ-vở Bài tập TV

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài mới:Nêu yêu cầu, mục đích tiết học

2.Hướng dẫn nghe viết:

- Gọi HS đọc lại đoạn viết

- Nêu nội dung đoạn chính tả

- Tìm từ ngữ cho thấy vợ chồng họ rất chăm

chỉ ?

- Đoạn viết có mấy câu?

- Chữ đầu câu viết như thế nào?

- Đọc cho HS viết bảng con

3.Hướng dẫn chính tả

- GV Đọc đoạn viết

- Đọc lại bài cho HS dò

- Chấm một số vở, nhận xét cho điểm

4 Hướng dẫn bài tập

Bài 2:

GV nhận xét, chốt ý đúng

Bài 3b:

GV chấm điểm, nhận xét chốt ý đúng

III.Củng cố, dặn dò:

- Hoàn thành các bài tập trong vở

- Xem và chữa lỗi chính tả

- Theo dõi mục đích yêu cầu tiết học

- Đọc đoạn chép trên bảng

- Đoạn chép nói về sự chăm chỉ làm lụng của vợ chồng người nông dân

- Từ ngữ cho thấy họ rất cần cù: hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy đến chiều tối, hết trồng lúa lại trồng khoai trồng cà

- Đoạn văn có 3 câu

- Viết hoa

-Viết bảng con: quanh năm, cuốc bẫm, trở

về, sương, lặn, trồng khoai.

- Viết chính tả -Nghe đọc - Viết bài chính tả

Dò bài - Chấm lỗi - Sửa lỗi

* Làm vào vở BT

- Đọc yêu cầu của bài: Điền ua/uơ

- 1 em lên bảng - Cả lớp làm vở

- voi huơ vòi, mùa màng, thuở nhỏ, chanh chua

- Nhận xét, bổ sung

- Đọc yêu cầu đề bài -Đọc lại bài làm- điền l/n hoặc ên/ênh theo yêu cầu.Làm vào vở BTTV

-Lắng nghe thực hiện

Trang 7

Kể chuyện: KHO BÁU

I.Mục tiêu:

-Biết dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện( BT1)

-Rèn kĩ năng nói, nghe,kể chuyện, đánh giá bạn kể

-GD lòng say mê học tập môn TViệt, lòng yêu lao động

II.ĐDDH:

- Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học:

I.Bài cũ:

GV nhận xét, ghi điểm

II.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu kể chuyện

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a.Kể chuyện trong nhóm

GV theo dõi, giúp đỡ HS kể

Nhận xét, tuyên dương những nhóm, cá

nhân kể chuyện hay

b Kể trước lớp

III.Củng cố, dặn dò:

- Về nhà kể lại với người thân

- Kể tên các chuyện đã học ở nửa đầu học kì II - Nêu tên các nhân vật có trong mỗi chuyện.Nhận xét - bổ sung

- Theo dõi

- Kể chuyện

Kể từng đoạn theo gợi ý

a Kể trong nhóm Đọc thầm yêu cầu-gợi ý trên bảng phụ Chia nhóm, mỗi nhóm kể 1 đoạn theo gợi ý

b Kể trước lớp

Cử đại diện lên kể trước lớp

* Kể đoạn 1:

- Từng em kể theo lời của mình Hai vợ chồng nghe lời người cha làm việc chăm chỉ nên tạo đựơc cơ ngơi vững vàng

Kể Cả toàn bộ câu chuyện: Kể nối tiếp 3 em

Nhận xét-bổ sung

*Kể đoạn 2,3

- Đọc lại câu chuyện

- Tập kể trong nhóm (3 em)

- 2 em kể toàn bộ câu chuyện

Thi kể chuyện cá nhân: phối hợp với các điệu bộ, nét mặt, giọng kể, lời nhân vật

*Phân vai - tập kể cả chuỵên Bình chọn người kể hay nhất

Trang 8

- GV nhận xét tiết học - Lắng nghe thực hiện.

Tập đọc: CÂY DỪA

I.Mục tiêu:

-Biết ngắt nhịp thơ hợp lý khi đọc các câu thơ lục bát

- Hiểu ND: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2; thuộc 8 dòng thơ đầu

-GD tình yêu thiên nhiên

II.ĐDDH:

III.Các hoạt động dạy học:

I.Bài cũ:

Gọi đọc bài Kho báu

Nhận xét – ghi điểm

II.Bài mới:

1 Giới thiệu bài, nêu yêu cầu tiết học

2.Hướng dẫn luyện đọc

-Đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng ở

các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

-Gọi hs đọc

- GV nhận xét tyuên dương

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

1 Em hãy nêu Các bộ phận của cây dừa?

+Tác giả dùng những hình ảnh của ai để tả

cây dừa , việc dùng những hình ảnh này nói

lên điều gì?

2.Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió ,

trăng , mây nắng , đàn cò)?

-GV nhận xét chốt các ý đúng sau mỗi lần

HS phát biểu ý kiến

4 Hướng dẫn luyện đọc lại - học thuộc

lòng bài thơ GV nhận xét HS đọc

- Đọc bài Kho báu.Trả lời câu hỏi GV nêu Nhận xét đọc, trả lời

- Nghe giới thiệu bài - yêu cầu tiết học

- Luyện đọc:

- Theo dõi

- Nghe GV đọc mẫu - chú ý các từ ngữ:

toả, bạc phếch, đủng đỉnh, canh, quanh cổ, nước lành, gật đầu

- Mỗi em đọc 2 dòng, nối tiếp cho đến hết

- Mỗi em đọc 4 dòng

- Đọc các từ chú giải: toả, bạc phếch, đủng đỉnh, canh

-Thi đọc toàn bài

- Nhận xét bình chọn bạn đọc hay

-Trả lời câu hỏi GV nêu

Lá - bàn tay, chiếc lược Ngọn - người biết gật đầu gọi trăng Thân - bạc phếch, đứng canh trời đất

- Quả - đàn lợn con trên cao Tác giả dùng những hình ảnh của con người để so sánh-có ý cho thấy cây dừa rất gắn bó với con người và ngược lại

2.Cây dừa gắn bó với thiên nhiên:

Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đến múa reo

Với trăng: gật đầu gọi Với mây:là chiếc lược chải vào mây Với nắng: làm dịu nắng trưa

Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp- Luyện đọc lại - Đọc thuộc lòng bài

Trang 9

III.Củng cố, dặn dò: thơ.

Toán: SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM

I.Mục tiêu:

-Biết so sánh các số tròn trăm, nắm được thứ tự các số tròn trăm, biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số

-Rèn KN phân tích, nhận xét, so sánh

-GD ý thức tự giác, tích cực học toán

II.ĐDDH:

-Vở bài tập toán-Các hình vuông 100 ô

III.Các hoạt động dạy học:

I.Bài cũ:

-Ghi các số lên bảng.Gọi HS lấy các thẻ,

bảng, cho đúng số

- GV nhận xét ghi điểm

II.Bài mới:

1.Giới thiệu bài - Nêu yêu cầu tiết học

2 Hướng dẫn so sánh các số tròn trăm

-GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 100

+H: Có mấy trăm ô vuông?

-GV yêu cầu HS viết số 200 xuống dưới hình

biểu dễn

-GV gắn lên bảng tiếp 3 hình vuông lên

bảng,mỗi hình biểu diễn 100 ô vuông cạnh 2

hình trước

+Có mấy trăm ô vuông?

- GV yêu cầu HS viết số 300 xuống dưới hình

biểu dễn

+H:200 Ô vuông và 300 ô vuông thì bên nào

có nhiều ô vuông hơn?

+200 và 300 số nào lớn hơn? số nào bé hơn?

GV ghi bảng:200<300 ; 300>200

3.Hướng dẫn thực hành

Bài 1:Yêu cầu:

GV nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài 2: Yêu cầu:

GV chấm một số vở, nhận xét ghi điểm chốt

kết quả đúng

Bài 3:

GV chấm một số vở, nhận xét cho điểm chốt

kết quả đúng

- Lấy bảng để có các số: 120, 100, 122, Nhận xét, sửa sai

- Theo dõi

- Theo dõi ở bảng

- Đọc các số

- Có 200 ô vuông

- HS viết 200

- Có 3 trăm ô vuông

-HS viết số 3 trăm

300 nhiều hơn

300 lớn hơn 200

200 bé hơn 300 Làm nối tiếp ở bảng

* Thực hành

- Làm bài.Chữa bài

- Làm bài

- Chữa bài

- Nêu yêu cầu bài tập

- Làm bài: Thi điền nhanh trên tia số-Ghi vào vở bài tập

- Chữa bài: Đọc các số từ bé đến lớn -Đọc các số từ lớn đến bé

Trang 10

III.Củng cố , dặn dò:-GV nhận xét tiết học.

Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI.ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ?

DẤU CHẤM, DẤU PHẨY.

I.Mục tiêu:

- Nêu được một số từ ngữ về cây cối( BT1)

-Rèn KN biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ Để làm gì? ( BT2); điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống( BT3)

-GD lòng say mê học TV

II ĐDDH

-Vở BT, bảng phụ, phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy - học:

I.Bài cũ: Cho HS làm lại bài tập 2

GV nhận xét ghi điểm

II.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiết học

2 Hướng dẫn bài tập

Bài 1: Hướng dẫn thảo luận nhóm

Gv phát phiếu bài tập

+Nhóm 1,3: Kể tên các loại cây lương thực ,

thực phẩm , cây ăn quả?

+Nhóm 2, 4 : Kể tên các loại cây lấy ggõ ,

cây hoa,cây bóng mát

-Nhận xét, bổ sung.GV chốt ý đúng

*Có những loại cây vừa là cây bóng mát ,

vừa là cây ăn quả , vừa là cây lấy gỗ : mít ,

nhãn

Bài 2: Miệng

Hướng dẫn hỏi đáp theo cặp

Người ta trồng cây bàng để làm gì?

GV nhận xét, ghi điểm chốt ý đúng

Bài 3:

Cho nêu yêu cầu

- Ô trống thứ nhất điền dấu phẩy vì sao?

- Ô trống thứ hai điền dấu chấm vì sao?

- Nhận xét, bổ sung, sửa sai

III.Củng cố,dặn dò:

- Xem lại và hoàn thành bài tập

- Làm lại BT 2 Nhận xét, sửa sai

- Theo dõi, lắng nghe

- Làm bài tập

-Thảo luận nhóm ghi vào phiếu bài tập -Đại diện các nhóm trình bày kết quả -Nhận xét, bổ sung

- Viết vào vở bài tập

*Bài 2: Miệng Từng cặp hỏi đáp theo yêu cầu:

Người ta trồng cây bàng để làm gì? Người

ta trồng cây bàng để lấy bóng mát cho sân trường, đường phố, công viên

- Nêu yêu cầu: - Cả lớp đọc thầm theo Viết vào VBT

- Ô trống thứ nhất điền dấu phẩy vì chưa thành câu

- Ô trống thứ hai điền dấu chấm vì câu đó

đã thành câu và chữ đầu câu sau viết hoa Nhận xét, bổ sung, sửa sai

Ngày đăng: 23/01/2015, 02:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w